Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Ưu điểm và nhược điểm của nhóm phương tiện điện tử trong quảng cáo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (451.95 KB, 11 trang )


Đề tài: So sánh ưu điểm và nhược điểm của
nhóm phương tiện điện tử trong quảng cáo.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bình
I.Phần mở đầu:
1. Đặt vấn đề:
Trong thời kì phát triển như hiện nay, hàng hóa được bán rất đa dạng trên thị
trường. Do đó vấn đề tiếp cận hàng hóa đến với người tiêu dùng rất quan trọng.
Một trong những cách tiếp cận hiệu quả là phương tiện quảng cáo đặc biệt là nhóm
phương tiện điện tử trong quảng cáo.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hiểu được ưu điểm cũng như nhược điểm của nhóm phương tiện điện tử trong
quảng cáo.
II.Kết quả nghiên cứu:
1. Truyền thanh :
a. Ưu điểm:
- Ngay từ thời gian đầu, đài phát thanh đã trở thành một phần không thể tách rời
của cuộc sống. Trong một chừng mực nào đó, đài phát thanh có tác động hàng
ngày đến cuộc sống của mọi người. Là một phương tiện truyền thông trong phạm
vi rộng, đài phát thanh đem lại một hình thức giải trí thu hút người nghe trong lúc
họ đang làm việc, đang đi đường, nghỉ ngơi hoặc gần như trong mọi công việc. Ví
dụ như một người nông dân có thể nghe đài khi đang ăn sáng hoặc đang cày ruộng.
Những người lái xe đi làm thường nghe đài trên đương đi. Đài phát thanh thường
cung cấp những thông tin như tin tức, dự báo thời tiết, tình trạng giao thông, quảng
cáo và ca nhạc. Do đó, đài phát thanh có sự chọn lọc tương đối thính giả.
- Đài phát thanh là một cách tương đối không tốn kém để tiếp cận được với mọi
người. Đặc biệt truyền thanh có tần suất cao và linh động về khu vực địa lý.
- Đài phát thanh có thể dễ dàng thay đổi và cập nhật nội dung quảng cáo, do
các nội dung tin tức có khả năng và thường xuyên được phát đi trực tiếp.
Ví dụ: VOV giao thông với thời lượng phát sóng trực tiếp 20,5h mỗi ngày. Qua
kênh này, thính giả không chỉ tiếp nhận thông tin mà họ còn có cơ hội chia sẻ,


cung cấp thông tin, tham gia vào qui trình thông tin xoay vòng thực tế và hữu ích
đó.
- Đài phát thanh cũng là một cách hỗ trợ cho những quảng cáo trên báo và tạp
chí của doanh nghiệp. Bạn có thể nói trong đoạn quảng cáo trên đài phát thanh:
“Hãy đọc quảng cáo của chúng tôi trên tờ Thời bào Kinh tế”, việc đó sẽ khiến cho
thông điệp quảng cáo của bạn có hiệu quả gấp đôi.
b. Nhược điểm:
Quảng cáo trên đài phát thanh cũng có một vài nhược điểm như:
- Chỉ đánh vào thính giác
- Ít gây chú ý hơn ti vi
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Bạn không thể xem lại nội dung một đoạn quảng cáo trên đài phát thanh. Khi
đã phát đi, nội dung quảng cáo đó không quay trở lại. Nếu bạn không nắm bắt
được toàn bộ nội dung thông điệp quảng cáo, bạn không thể quay lại để xem thêm
một lần nữa.
- Do có nhiều đài phát thanh, tổng số thính giả đối với bất lỳ một đài phát thanh
nào cũng chỉ chiếm một phần trong tổng số thính giả của cả nước. Đó là lý do vì
sao phải biết được những đài phát thanh nào khách hàng và khách hàng tiềm năng
của bạn có thể nghe. Hơn thế nữa, gần như bạn sẽ cần mua thời lượng quảng cáo
trên vài đài phát thanh để tiếp cận với thị trường bạn đang tìm kiếm.
- Mọi người không phải lúc nào cũng nghe đài mà họ chỉ nghe vào những thời
gian nhất định trong ngày. Do đó, điều quan trọng là cần phải biết được khi nào
khách hàng và khách hàng tiềm năng của bạn nghe đài. Ví dụ như nếu bạn muốn
tiếp cận với số đông thính giả qua quảng cáo trong thời gian phát bản tin nông
nghiệp buổi sáng, bạn cần có yêu cầu cụ thể về thời gian đối với đài phát thanh khi
đặt mua thời lượng quảng cáo.
- Đài phát thanh là một phương tiện truyền thông có thể quảng bá hiệu quả một
hình ảnh hoặc một vài ý tưởng. Song đài phát thanh không phải là phương tiện
quảng cáo chi tiết
2. Truyền hình:


- Biểu đồ tròn: Thị trường quảng cáo trên các phương tiện truyền thông ở Việt
Nam trong nửa đầu năm 2013 vẫn chứng kiến sự tăng trưởng của truyền hình khi
kênh này chiếm đến 92%, trong khi doanh thu của quảng cáo từ báo và tạp chí
giảm. Con số này tăng thêm 3% so với cả năm 2012. Cụ thể 6 tháng đầu năm nay
doanh số quảng cáo trên các phương tiện truyền thông theo số liệu điều tra của
Kantar Media Việt Nam là 10943 tỷ đồng.
Vậy truyền hình có những đặc điểm gì mà nó lại có sự tăng trưởng mạnh như
vậy?
a. Ưu điểm:
- Một khảo sát gần đây của Kantar Media cho thấy phương tiện truyền thông
phổ biến nhất ở Việt Nam vẫn là truyền hình, với gần 90% số hộ gia đình sở hữu,
đứng trước xe máy. Đây cũng là phương tiện có lượng khán giả đông nhất và công
cụ quảng cáo hiệu quả nhất với sự kết hợp tốt giữa âm thanh, màu sắc, hình ảnh,
giúp người xem dễ liên tưởng, tạo ra tính hấp dẫn.
- Do là phương tiện phổ biến, truyền hình cũng là nơi các nhà quảng cáo sử
dụng làm tăng độ phủ của hàng hóa đến với người tiêu dùng.
- Truyền hình có tần suất cao.
b. Nhược điểm:
Tuy nhiên, truyền hình cũng có nhiều hạn chế như:
- Không có sự chọn lọc khán giả
- Quảng cáo phải được chiếu vào thời gian cụ thể lúc mọi người thư giãn hay
đang xem tivi nhưng khán giả thường chuyển kênh ngay khi nhìn thấy chương
trình quảng cáo do quảng cáo dễ gây nhàm chán và bị bỏ qua.
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Nhu cầu quảng cáo truyền hình hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng hoặc thương hiệu hàng tiêu dùng. Vì sản phẩm gần gũi sinh hoạt
của người dân, truyền hình lại có sức lan tỏa lớn do đó doanh nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng bỏ ra rất nhiều chi phí cho việc quảng cáo điều đó làm cho chi phí quảng
cáo cao.

Bảng: Giá quảng cáo trong và trước chương trình Đêm chung kết Giọng hát
Việt nhí The Voice Kid 2013
Bảng giá trên được công bố vào 21h ngày 7-9-2013 của Đài truyền hình Việt
Nam. Theo đó, các doanh nghiệp nếu muốn quảng cáo ở khung giờ từ 21h đến 24h
sẽ phải bỏ ra số tiền theo khung giá 140 triệu, 168 triệu, 210 triệu và 280 triệu
tương đương với thời lượng 10 giây, 15 giây, 20 giây và 30 giây.
3. Internet:
Việt Nam hiện là nước giữ nhiều kỷ lục về Internet nhất trong khu vực Đông
Nam Á. Tính đến tháng 3-2013 Việt Nam có 16 triệu người sử dụng internet, tốc
độ tăng trưởng đạt 14%/năm (theo số liệu Comscore).
Do đó, áp dụng internet vào quảng cáo đem lại hiệu quả cao cho các nhà quảng
cáo. Quảng cáo internet hay quảng cáo trực tuyến là loại hình quảng cáo mới ở
Viêt Nam, được khai thác trong một vài năm trở lại đây.
a. Ưu điểm:
- Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo Internet hay quảng cáo
trực tuyến nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua
và người bán. Khai thác quảng cáo trên các website, google search, mạng xã hội,
forum, E-marketing…hiệu quả có thể đo lường được luôn đồng thời đối tượng
khách hàng tiềm năng cho nhiều sản phẩm đang có xu hướng sử dụng internet
ngày càng tăng.
- Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới. Quảng cáo
trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng
của mình. Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng
như học có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng
có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối
tượng thích hợp.
- Các nhà tiếp thị có thể theo dõi hành vì của người sử dụng đối với nhãn hiệu
của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển
vọng.
Ví dụ: các nhà quảng cáo có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo

thông qua số lần mà quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm và số lần tiến
hành quảng cáo
- Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả
năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được hủy bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng
cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở
tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này
cho thấy quảng cáo internet có tính linh hoạt và khả năng phân phối cao.
- Ở loại hình quảng cáo này, người tiêu dùng có thể tương tác với nhà quảng
cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin chi tiết hoặc mua sản
phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó.
b. Nhược điểm:
- Là một hình thức mới, chưa được khai thác nhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót.
- Khác với các phương tiện quảng cáo khác, để tiếp cận được với quảng cáo
trực tuyến, đối tượng tiềm năng của nhà quảng cáo phải có máy tình và máy tính
phải được nối mạng internet đồng thời khách hàng cũng phải có được kỹ năng
duyệt web.
- Ở các nước phát triển, việc tin tưởng vào quảng cáo và mua hàng trực tuyến
đang rất phổ biến, còn ở nước ta, đây mới chỉ là xu hướng và chỉ thực sự có hiệu
lực cho một số ngành nghề phù hợp.
- Hiện tượng lừa đảo trực tuyến đã làm giảm độ tin cậy của quảng cáo trực
tuyến.
4. Các phương tiện khác:
a. Điện thoại trực tiếp (Direct telefone):
* Ưu điểm:
Hiệu quả tác động cao nhất so với những phương tiện khác. Do bạn được trực
tiếp trao đổi với khách hàng nên có cơ hội lớn để được giới thiệu chi tiết về sản
phẩm dịch vụ và tìm hiểu được chính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng,
ngoài ra bạn cũng có thể xây dựng mối quan hệ và chiếm được thiện cảm của
khách hàng hoặc có thể bán ngay được sản phẩm. Trong trường hợp này khách
hàng thường trả lời rất chính xác nhu cầu và mong muốn của họ, qua đó bạn có thể

chuẩn bị cho các bước bán hàng và quảng cáo tiếp theo.
* Nhược điểm:
- Chi phí đắt
- Chỉ tiếp cận được số ít khách hàng và có thể làm mất thời gian của khách
hàng dẫn đến khách hàng có ác cảm, bạn cần tính toán thời gian nào phù hợp với
từng ngành nghề, từng khách hàng khác nhau và hỏi ý kiến họ trước khi trao đổi.
b. Mobile Marketing( tiếp thị di động)
Mobile Marketing- Tiếp thị di động không dây, cho phép các doanh nghiệp, các tổ
chức quảng bá, giao tiếp để rút ngắn khoảng cách với khách hàng của họ một cách
hiệu quả thông qua điện thoại di động.
- Bao gồm:
+ Sms Marketing (tin nhắn tiếp thị) + Sms brand name (tin nhắn thương hiệu)
• Ưu điểm:
- Quảng bá SMS gửi đến ngay từng thuê bao, từng chiếc máy điện thoại của
khách hàng mục tiêu, có thể gửi được đến đồng thời hàng trăm nghìn đến hàng
triệu thuê bao.
- Tin nhắn SMS là thông điệp mang tính cá nhân – trên 75% người nhận đều
đọc tin nhắn
- Quảng bá SMS tiết kiệm chi phí. So với các hình thức quảng cáo trên truyền
hình, báo chí…thì Marketing thông qua điện thoại di độnglaij có chi phí rẻ hơn cả.
Mỗi thông điệp, nội dung sẽ được thông qua Bluetooth sẽ được gửi và nhận miễn
phí cho dù bạn gửi 1 hoặc 1000 thông điệp. Chi phí cho việc gửi SMS, MMS cũng
nhỏ hơn rất nhiều so với việc in ấn, thuê quảng cáo trên truyền hình hay báo chí.
Đông thời tỉ lệ phản hồi của người nhận cao.
- Tiếp cận nhóm khách hàng cụ thể: theo tuổi, giới tính, nơi cư trú và thời
điểm
- Đánh giá được mức độ phản hồi của khách hàng đối với thông tin quảng bá
- Có sự tương tác hai chiều, doanh nghiệp có thể sử dụng Mobile Marketing
như một phương tiện hữu hiệu cho công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, làm
nghiên cứu thị trường, thậm chí là đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing.

Và bằng chứng là ngày càng nhiều doanh nghiệp quan tâm tới phương thức truyền
thông này. Đồng thời, người nhận chủ động lựa chọn việc nhắn tin để yêu cầu
thông tin về sản phẩm/dịch vụ hoặc tham gia chương trình truyền thông.
- Phù hợp với khách hàng từ 18 đến 45 tuổi
- Kết hợp được với các phương tiện truyền thông khác: truyền hình, báo đài,
tờ rơi, áp phích, internet v.v…
- Tỉ lệ KH hưởng ứng trên 40% và tỉ lệ KH ghi nhớ: trên 69% (08-10-2012 06:23)
• Nhược điểm:
- Cấu hình khác nhau của mỗi loại điên thoại di động. Điện thoại di động
không có bất kỳ một tiêu chuẩn cụ thể nào về kích cỡ, hình dáng so với máy tính
và máy tính xách tay, do vậy kích thước màn hình sẽ không theo một kích cỡ nhất
định nào cả. Không những vậy mà hầu hết các mẫu điện thoại đều có hệ điều hành
và trình duyệt khác nhau. Do đó, những người làm Marketing phải tìm cách làm
sao tối ưu quảng cáo và các trang web quảng cáo của họ để chúng có thể tương
thích với điện thoại di động của khách hàng.
- Bất tiện trong việc sử dụng mobile web. Hiện nay, không phải điện thoại nào
cũng có màn hình lớn, chuột hoặc bàn phím Qwerty- kiểu trình bày bàn phím phổ
biến nhất trên máy vi tính. Điều này khiến cho người sử dụng gặp khó khăn trong
việc chuyển tiếp từ trang web di động này đến trang khác. Vì vậy mà họ có thể
cảm thấy không thích thú để xem chi tiết thông tin trên các web đó.
- Vấn đề tin nhắn rác. Mobile marketing muốn thực hiện trước hết phải có sự
cho phép của người dùng. Điều đó thể hiện bằng việc khách ahngf cho phép doang
nghiệp gửi tin nhắn đến máy cảu họ ( Opt-in) – điều này không phải khách hàng
nào cũng chấp nhận. Mặt kahcs khi chế độ bluetooth được bật trên máy người sử
dụng điện thoại, các tin nhắn quảng cáo có thể sẽ gửi đến người nhận mà không
cần phải có sự cho phép của họ. Do vậy đôi khi những tin nhắn này sẽ bị coi như
những tin nhắn rác, gây sự khó chịu đối với khách hàng. Những người làm
Marketing cần dựa trên cơ sở dữ liệu thu được về mối quan tâm của khách hàng để
gửi những tin nhắn với nội dung thích hợp với họ. Nếu không, những tin nhắn này
mặc nhiên sẽ bị khách hàng coi là những tin nhắn rác, không những tạo ra sự khó

chịu cho họ mà còn làm xấu hình ảnh doanh nghiệp trong mắt khách hàng.
- Đòi hỏi kỹ thuật, cơ sở hạ tầng công nghệ cao. Yêu cầu cơ sở hạn tầng công
nghệ cao là khó khăn không thể phủ nhận khi tiếp cận với Mobile Marketing.
Không phải cơ sở hạ tầng công nghệ của nước nào cũng đáp ứng được điều kiện
phát triển của Mobile Marketing đó là yêu cầu hệ thống mạng thông tin di động,
trạm phát sóng LSB, 3G… Mặt khác, không phải chiếc điện thoại nào cũng được
tích hợp GPRS, 3G…có cấu hình phù hợp để có thể nhận được MMS, hoặc có thể
vào những web di động, được tích hợp hệ thống định vị toàn cầu GPS…
c. Đèn LED:
• Ưu điểm:
- Hiệu suất phát sáng cao tạo độ thẩm mỹ. Đèn LED với nhiều màu sắc, ánh
sáng dịu nhẹ sẽ làm tăng tính hiệu quả trong việc quảng cáo của doanh nghiệp.
- Tiết kiệm điện năng
- Tuổi thọ cao (có thể lên đến 100000 giờ tương đương 10 năm)
- An toàn: LED không gây độc hại, thân thiện với môi trường.
• Nhược điểm:
- Khoảng cách chất lượng của các loại đèn LED trên thị trường quá xa nhau.
III.Kết luận:
Qua quá trình phân tích về ưu và nhược điểm của nhóm
phương tiện điện tử trong quảng cáo ở trên chúng ta đã có thể
hiểu rõ hơn về các phương tiện quảng cáo. Từ đó có thể chọn
phương tiện quảng cáo sao cho phù hợp với sản phẩm của mình
để quảng bá trên thị trường.
IV.Tài liệu tham khảo:
• Giáo trình Marketing căn bản 1 ( ThS. Đặng Văn Tiến)
• Thời báo kinh tế Sài Gòn Online
/> />• Giáo dục Việt Nam

Chung-ket-The-Voice- kids-la-nho/315701.gd
• Kênh VOV giao thông



• Người đưa tin

a96646.html

sms-brand-name.html

×