Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

8 đề thi thử đh môn sinh học có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.15 KB, 66 trang )

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2
Môn thi: SINH HỌC. Năm học 2012 - 2013
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 6 trang)
Mã đề : 123
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ 1 câu đến câu 40)
Câu 1: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi
A. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại dương.
B. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ đến ra khơi đại dương.
C. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khơi đại dương vào bờ.
D. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ.
Câu 2: Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài nào?
A. những loài sừ dụng thức ăn là động vật ăn thực vật
B. những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp
C. những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp
D. những loài sử dụng thức ăn là thực vật
Câu 3: Giả thuyết về đột biến NST từ 2n = 48 ở vượn người còn 2n = 46 ở người liên quan đến dạng đột biến cấu
trúc NST nào sau đây?
A. Lặp đoạn trong một NST
B. Chuyển đoạn không tương hỗ
C. Chuyển đoạn tương hỗ
D. Sát nhập NST này vào NST khác.
Câu 4: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3
/
 5
/


B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp

theo chiều 5
/
 3
/
C. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5
/
 3
/
D. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã

theo chiều 3
/
 5
/
Câu 5: Dựa theo kích thước quần thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng gần với
hàm số mũ.
A. Rái cá trong hồ C. Ếch, nhái ven hồ
B. Ba ba ven sông D. Khuẩn lam trong hồ
Câu 6: Một loài côn trùng trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 20
0
C thì chu kì vòng đời là 10 ngày. Nếu sống
trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 28
0
C thì vòng đời rút ngắn xuống chỉ còn 6 ngày. Nhiệt độ ngưỡng của loài
này là.
A, 10
0
C B. 12

0
C C. 8
0
C D. 8.5
0
C
Câu 7: Dùng côsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội . Cho các thể tứ bội trên giao
phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời
con là
A. 1/36 B. 8/36 C. 18/36 D. 5/ 36
Câu 8: Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của tARN?
A. UAA, UAG, UGA. B. AUU,AUG,AXU.
C. AUG, UAG, UGA. D. AUA,AUG,AXU.
Câu 9; thuyết mang tên “ra đi từ châu phi” cho rằng:
A. người H.sapien được hình thành từ loài H.erecctus ở châu phi rồi di cư sang châu lục khác
B. người H.sapien được hình thành từ loài H.habilis ở châu phi rồi di cư sang châu lục khác
C. loài H.erectus di cư từ châu phi sang châu lục khác mới hình thành loài H.sapien
D. loài H.habilis di cư từ châu phi sang châu lục khác mới hình thành loài H.sapien
Câu 10: Những cư dân ven biển Bắc bộ có câu “ tháng 9 đôi mươi tháng 10 mồng 5”. Câu này đang nói đến loài
Trang 1- Mã đề 123
nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật.
A. loài cá Cơm – Biến động theo chu kỳ mùa
B. loài Dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng
C. loài Rươi – Biến động theo chu kì tuần trăng
D. loài rùa biển – Biến động theo chu kì nhiều năm
Câu 11: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G + X/A + T = 1/7. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phần trăm từng loại nu của
gen là:
A. A = T = 35%; G = X = 15% B. A = T = 30%; G = X = 20%
C. A = T = 37,5%; G = X = 12,5% D. A = T = 43,75%; G = X = 6,25%
Câu 12: Khảo sát một quần thể người thấy xuất hiện người có biểu hiện bệnh lý như sau “ Đầu nhỏ, sứt môi tới

75%, tai thấp và biến dạng …” . Hãy dự đoán người này mắc hội chứng gì.
A. Hội chứng Đao. C. Hội chứng Tơcnơ
B. Hội chứng Patau. D. Hội chứng Etuot
Câu 13: Vì sao nói đột biến là nhân tố tiên hóa cơ bản
A. vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
B. vì là cơ sở để tạo ra biến dị tổ hợp
C. vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn
D. vì tạo ra một áp lức làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
Câu 14: Nhiều động vật biển bị tuyệt diệt vào kỉ nào.
A. Pecmi B. Xilua C. Than đá D. Đêvôn
Câu 15: Phân tử mARN trưởng thành dài 408 nm có tỷ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 2 : 3: 1 và mã kết thúc là
UGA. Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit, số nucleotit có ở các đối mã của tARN loại A, U, G, X lần lượt là:
A. 479, 239, 360, 119. B. 239, 479, 120, 35 C. 480, 239, 359, 119. D. 479, 239, 359, 120.
Câu 16: Điều hòa hoạt động của gen chính là
A. điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
B. điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
C. điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.
D. điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
Câu 17: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò, tác động của giao phối ngẫu nhiên.
A. tạo ra vô số biến dị tổ hợp
B. phát tán đột biến trong quần thể, trung hòa tính có hại của đột biến
C. tạo ra những tổ hợp gen thích nghi nhất
D. làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 18: Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
A. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
C. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Câu 19: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và
trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

A. Mã di truyền là mã bộ ba.
B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Câu 20: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai
♂ AaBBCcDd x ♀ AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội
trong kiểu gen của mẹ ở đời con là:
A. 35/64. B. 27/64. C. 8/64. D. 16/64.
Câu 21: Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là.
Trang 2- Mã đề 123
A. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
B. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa
C. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
D. chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.
Câu 22: Vai trò chủ yếu của CLTN trong quá trình tiến hóa nhỏ là
A .làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C. phân hóa khá năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D. phân hóa khá năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Câu 23: Xét một loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 2 cặp gen đồng
hợp 3 cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thế xảy ra giữa con đực và con cái là:
A . 80 B . 160 C. 320 D. 3200
Câu 24: Cho 5 tế bào có kiểu gen như sau HhGg giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà
các tế bào có thể tạo ra. Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a.
A . 10 B. 5 C. 20 D. 15
Câu 25: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng
trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần
thể trên là:
A. 2340 B. 4680 C. 1170 D. 138

Câu 26: Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới.
A. bằng chứng phôi sinh học C. bằng chứng sinh học phân tử
B. bằng chứng giải phẫu so sánh D. bằng chứng tế bào học
Câu 27: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật PLĐL là:
A . số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
B . sự phân li của các NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh
C . mỗi cặp gen phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
D . các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
Câu 28: Ở người gen bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên NST thường quy định , bệnh máu khó đông do gen lặn b
nằm trên NST giới tính X. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông
nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những ngươi khác trong gia đình không bị bệnh này.
Cặp vợ chồng này dự định sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là
A . 9/16 B . 10/16 C . 3/16 D . 6/16.
Câu 29: Những thành tựu nào thuộc về công nghệ gen:
1 . Cà chua được làm tăng thời gian chín quả
2. Cừu đôly
3. Gạo có chứa betacaroten “gạo vàng”
4. Cây pomato (vừa cho quả cà chua và củ khoai tây)
5. Cừu sản xuất protein của người.
A . 1,3,4. B. 2, 3, 4, 5. C. 1, 3, 5 D. 1, 3, 4, 5.
Câu 30: Ở quần thể người có 4 nhóm máu (A, AB, O, B). Bố mẹ có nhóm máu A với kiểu gen dị hợp sinh được
con gái có nhóm máu A. Người con gái lớn lên lấy chồng có nhóm máu O, thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh
được đứa con trai đầu lòng có nhóm máu O là:
A . 12.5% B. 25% C. 16.65% D. 50%
Câu 31: Ở người gen H quy định máu đông bình thường, gen h quy định máu khó đông. Gen M quy định mắt
bình thường, gen m quy định bệnh mù màu. Các gen này đều nằm trên NST X không có alen trên Y. Mẹ bình
thường, bố mù màu, con trai mắc cả hai bệnh. Kiểu gen của bố mẹ là?
A. X
HM
X

hm
x X
HM
Y B. X
Hm
X
hm
x X
HM
Y C. X
HM
X
hm
x X
hM
Y D. X
HM
X
hm
x X
Hm
Y
Câu 32: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- + A-bb: Lông trắng; aaB- lông
đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D; lông dài, d: lông ngắn). Cho thỏ F1
Trang 3- Mã đề 123
DE
DE
ab
AB
có kiểu hình lông trắng ,dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ như

sau:
15 lông trắng dài : 15 lông trắng ngắn : 4 lông đen ngắn : 4 lông xám dài : 1 lông đen dài : 1 lông xám ngắn
Cho biết gen quy định trính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen F1 đem lai:
A. Aax Aa (f = 30%) C. Aa x Aa(f = 20%)
B. Aa × Aa. (f = 30%) D. Bb × Bb (f = 20%)
Câu 33: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế
hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại bằng 1.875%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần
thể nói trên.
A. 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1 C. 0.0375AA + 0.8625 Aa + 0.1aa = 1
B. 0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1 D. 0.8625AA + 0.0375 Aa + 0.1aa = 1
Câu 34: Để tạo được dòng thuần nhanh nhất người ta dùng công nghệ tế bào nào?
A. nuôi cấy hạt phấn C. nuôi cấy tế bào
B. tạo giống bằng chọn tế bào soma có biến dị D. dung hợp tế bào trần
Câu 35: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một
phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng
là:
A. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X.
Câu 36: Trong di truyền tế bào chất vai trò của bố, mẹ như thế nào?
A. vai trò của bố và mẹ là như nhu trong sự di truyền tính trạng.
B. vai trò của bố lơn hơn vai trò của mẹ trong sự di truyền tính trạng
C. vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong sự di truyền tính trạng
D. vai trò của bố mẹ là khác nhau trong sự di truyền tính trạng.
Câu 37: Gen M quy định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, alen lặn m quy định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ
ít. Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 60 trứng/lần.
Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng
sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 9360 trứng trong đó có 8400 trứng vằn. Số lượng cá
thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là:
A. 48 con. B. 84 con. C. 64 con. D. 36 con.
Câu 38: Quần thể giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên vì.
A. có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể

B. không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá thể về mặt sinh sản.
C. sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên.
D. không có sự cách li trong giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng một loài.
Câu 39: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ
nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ bình thường
mang gen bệnh.
A. 7,68% B. 7,48% C. 7,58% D. 7,78%
Câu 40: ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a thân đen, gen B quy định cánh dài
là trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với d mắt trắng ? phép lai
giữa ruồi giấm X
D
X
d
với ruồi giấm X
D
Y cho F
1
có kiểu hình thân xám,.cánh cụt, mắt trắng chiếm tỷ lệ
=1.25%. Tần số hoán vị gen là:
A. 35%. B. 20%. C. 40%. D. 30%.
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra.
Trang 4- Mã đề 123
bd
BD
bd
bd
bD

Bd
bd
bd
bD
Bd
bD
Bd
ad
AD
ad
AD
ab
AB
ab
AB
A. Sự sắp xếp của các NST tương đồng ở mặt phẳng thoi phân bào trong kì giữa lần phân bào I.
B. Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I.
C. Sự tiếp hợp của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I
D. Sự co ngắn đóng xoắn ở kì đầu lần phân bào I.
Câu 42: Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao
phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp tử sau 1 thế hệ là:
A. 18,75% B. 21% C. 12,25% D. 25%
Câu 43: Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà
A. luôn tổng hợp 1 lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lactozơ.
B. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lactozơ.
C. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường.
D. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lactozơ.
Câu 44: Thực chất của sự tương tác gen không alen là :
A. mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng,
B. sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá tình hình thành một kiểu hình.

C. sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.
D. hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut.
Câu 45. Bốn hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm bởi thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh
thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất
A. tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người
B. tảo đơn bào → thân mềm→ cá → người
C. tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác→ cá → chim → người
D. tảo đơn bào → cá → người
Câu 46: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN
ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điêù này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic
B. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống
C. Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin
D. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mă và dịch mă
Câu 47: Khi sử dụng virus làm thể truyền trong liệu pháp gen để chữa các bệnh di truyền người ta thường gặp
khó khăn.
A. không thể chuyển gen của người vào virus
B. Virus có thể gây bệnh cho người
C. Virus không thể xâm nhập đúng vào tế bào mắc bệnh.
D. Virus có thể làm hỏng các gen lành.
Câu 48: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen
đồng hợp lăn được dự đoán ở đời con là.
A. 50% B. 18.75% C. 6.25% D. 25%
Câu 49: Giả sử tần số alen của một quần thể là 0.5A và 0.5a đột ngột biến đổi thành 0.7A và 0.3a. Nguyên nhân
nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên.
A. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
B. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi A thành a.
C. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể của quần thể này đi lập quần thể mới.
D. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

Câu 50: Trong một bể nuôi, 2 loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi thoáng đãng, còn
một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh nhau gay gắt về thức ăn.
Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích chính để:
A. Giúp cho chúng hỗ trợ nhau về thức ăn
B. Làm giảm bớt các chất gây ô nhiễm trong bể nuôi
Trang 5- Mã đề 123
C. Tăng hàm lượng oxy cho nước nhờ quang hợp của rong
D. Giảm bớt sự cạnh tranh của 2 loài
B. Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở
A. Chỉ có ở vi khuẩn. B. Một số vi rút, vi khuẩn, ti thể và lạp thể.
C. Chỉ có trong ti thể và lạp thể. D. Toàn bộ vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp
thể
Câu 52: Giống bò sữa Hà Lan cho sữa cao hơn hẳn các giống bò sữa khác, có một cặp bò sữa cái đang độ tuổi
sinh sản được nhập vào nước ta, phương pháp để nhân giống bò sữa này là
A. Nhân bản vô tính. B. Cấy truyền phôi. C. Thụ tinh nhân tạo. D. Sử dụng kỹ thuật cấy gen
Câu 53. U lành tính và u ác tính giống nhau như thế nào?
A. Cơ chế điều hòa phân bào tăng hoạt động và mất kiểm soát
B. Sự vận động của tế bào khối u
C. Chỉ xảy ra ở một số nhóm tế bào
D. làm xuất hiện tính trạng mới
Câu 54. Quá trình quần tụ ở sinh vật diễn ra trong điều kiện nào?
A. Tỷ lệ sinh lớn hơn tử C. Số lượng cá thể nhỏ hơn sức chứa của môi trường
B. Nguồn sống eo hẹp D. Cạnh tranh trong quần thể diễn ra gay gắt
Câu 55. Khi lai cà chua lưỡng bội quả đỏ với cà chua lưỡng bội quả vàng F
1
thu được toàn quả đỏ. Tứ bội hóa F
1

bằng cônsixin rồi đem 2 cây F

1
lai với nhau F
2
thu được 67 cây quả đỏ: 6 cây quả vàng. Gọi gen A qui định tính
trạng trội gen a qui định tính trạng lặn thì kiểu gen của các cây F
1
đem lai là:
A. ♂ AAaa x ♀ AAaa B. ♂ AAAa x ♀ Aaaa C. ♂ AAaa x ♀ AAAa D. ♂ Aaaa x ♀ AAaa
Câu 56: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho:
A. cách li sau hợp tử. B. cách li mùa vụ.
C. cách li trước hợp tử. D. cách li tập tính.
Câu 57. Trong trường hợp mỗi gen quy
định một tính trạng, các tính trạng là trội
hoàn toàn. Cho phép lai sau: . Xác định tỷ
lệ của kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng lặn?
A. 48% B. 96% C. 84% D. 52%
Câu 58. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần
biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
B. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu B
D. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu O
Câu 59. Nhóm cây ưa bóng trong rừng nhiệt đới ẩm gồm:
A. Phong lan, vạn niên thanh, gừng, phi lao B. Phong lan, vạn niên thanh, bồ đề, riềng
C. Phong lan, tếch, gừng, riềng D. Phong lan, vạn niên thanh, dương xỉ, riềng
Câu 60. Cho 1 số quần thể sau: 1. chuột hốc thảo nguyên; 2. sư tử; 3.sơn dương; 4. thỏ lông xám.
Dựa vào kích thước cơ thể, các quần thể có kích thước tăng dần là:
A. 2, 1, 3, 4 B. 2, 4, 3, 1 C. 2, 1, 4, 3 D. 2, 3, 4, 1
Hết
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2
Môn thi: SINH HỌC. Năm học 2012 - 2013
Câu Mã đề Mã đề Mã đề Mã đề Câu Mã đề Mã đề Mã đề Mã đề
Trang 6- Mã đề 123
1 2
: , 20%× = =
Ab AB
P f f
aB ab
123 124 125 126 123 124 125 126
1 D C A D 31 D C B A
2 D D C B 32 C D D C
3 D C B D 33 A B B B
4 A A D A 34 A D D D
5 D A C D 35 C A A C
6 C C A C 36 C D D A
7 B C B D 37 A C C B
8 A A C B 38 A D D C
9 A A B B 39 A B B B
10 C A C C 40 B B B C
11 D B D D 41 C C C C
12 B D D C 42 B C B C
13 D D D A 43 A D A D
14 A D A A 44 B D B D
15 D A D C 45 C C C C
16 C D C C 46 C D C D
17 D C B A 47 D C D C
18 B B A A 48 D B D B
19 B A A A 49 C A C A

20 A A C B 50 D B D B
21 C C C D 51 B B B B
22 B A D D 52 A A A A
23 D C C D 53 A A A A
24 C B A A 54 C C C C
25 A D A D 55 D D D D
26 B C C C 56 A A A A
27 C A C B 57 B B B B
28 B B A A 58 A A A A
29 C C A A 59 D D D D
30 C B A C 60 D D D D
SỞ GD-ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
*****
(Đề thi có 06 trang)
Ngày thi 14/04/2013
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC
LẦN 2 – NĂM 2013
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 155
Họ, tên thí sinh: Số báo
danh:

Câu 1. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử B. bằng chứng phôi sinh học
C. cơ quan tương tự D. cơ quan tương đồng
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền?
Trang 7- Mã đề 123
A. mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba.
B. mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nucleotit kế tiếp nhau quy định 1 axit amin.

C. mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật đều mang một bộ mã di truyền riêng.
D. mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm 3 nucleotit không gối lên nhau.
Câu 3. Ở biển, cá khoang cổ và hải quỳ sống với nhau. Trong đó, cá được hải quỳ bảo vệ khỏi kẻ thù, hải quỳ
được cá dọn dẹp những cặn bẩn và cung cấp thức ăn. Hiện tượng trên mô tả về mối quan hệ
A. quan hệ hội sinh. B. Quan hệ hợp tác.
C. quan hệ cộng sinh. D. quan hệ cạnh tranh khác loài.
Câu 4. Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. làm mất cân bằng trong quần xã.
B. làm cho một loài bị tiêu diệt.
C. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
D. làm cho quần xã chậm phát triển.
Trang 8- Mã đề 123
Trang 9- Mã đề 123
AB
ab
D d
X X ×
AB
ab
D
X Y
Câu 5. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: thu được F
1
. Trong tổng số các ruồi ở F
1
, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
chiếm tỉ lệ là 15%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F
1

tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 3,75% B. 7,5% C. 1,25% D. 2,5%
Câu 6. Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm bàn về tần số hoán vị gen:
A. bằng tổng tần số giao tử có hoán vị gen;
B. tần số hoán vị gen không vượt quá 50%;
C. tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen;
D. được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.
Câu 7. Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ Sinh là:
A. sự phát triển của cây hạt trần và bò sát.
B. sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật.
C. sự phát triển của cây hạt kín, chim và thú.
D. sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ.
Trang 10- Mã đề 123
Câu 8. Một quần thể
cân bằng di truyền có
tần số tương đối = thì
tỉ lệ phân bố kiểu gen
trong quần thể là
A. 0,36 AA +
0,16 Aa + 0,42aa.
B. 0,36 AA +
0,48 Aa + 0,16 aa.
C. 0,16 AA +
0,42 Aa + 0,36aa.
D. 0, 48AA +
0,36 Aa + 0,16 aa.
Câu 9. Có các giao
tử ở người như sau: I-
(23+X), II- (21+Y),
III-(22+Y), IV-

(22+XX). Tổ hợp
giao tử nào sẽ sinh ra
cá thể bị hội chứng
Claiphentơ không bị
bệnh khác?
A. III x IV
B. II x IV
C. I x IV
D. I x II
Câu 10. Gen thứ
nhất có 2 alen là A và
a. Gen thứ hai có 2
alen B và b. Cả hai
gen trên đều nằm trên
NST X không có alen
tương ứng trên NST
Y. Gen thứ 3 có 3
alen(I
A
, I
B
, I
O
) nằm
trên NST thường. Số
kiểu gen tối đa trong
quần thể về ba gen
này là:
A. 84
B. 54

C. 120.
D. 60
Câu 11. Hiệu suất
sinh thái là
A. Tỉ lệ phần
trăm lượng thức ăn
được chuyển hóa giữa
các bậc dinh dưỡng
trong hệ sinh thái.
B. Tỉ lệ phần
Trang 11- Mã đề 123
a
A
4
6
trăm năng lượng được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
C. Tỉ lệ phần trăm chất khô được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D. Tỉ lệ phần trăm năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 12. Ý nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài.
B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của protein của các loài.
C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của nhiễm sắc thể của các loài.
D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài
Câu 13. Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, thể tự đa bội gồm
A. AABB và AAAA. B. AAAA và BBBB.
C. BBBB và AABB. D. AB và AABB.
Câu 14. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Lúaếch sâu ăn lá  rắn hổ mang  diều hâu.
B. Lúa sâu ăn lá ếch  diều hâu  rắn hổ mang.
C. Lúa sâu ăn lá ếch  rắn hổ mang  diều hâu.

D. Lúa sâu ăn lá  rắn hổ mangếch  diều hâu.
Câu 15. Loài thuỷ sinh vật rộng muối nhất sống ở
A. cửa sông. B. biển gần bờ.
C. xa bờ biển trên lớp nước mặt. D. biển sâu.
Câu 16. Một axitamin trong phân tử protein được mã hoá trên gen dưới dạng:
A. B. mã bộ hai. B. mã bộ bốn. C. mã bộ ba. D. A. mã bộ một.
Câu 17. Cơ thể Aaa có thể tạo ra các loại giao tử có sức sống là:
A. Aa và aa. B. A và a.
C. Aa và a. D. Aa, aa, A, a.
Câu 18. Có 5 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 150 mạch pôlinuclêôtit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử AND trên là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 19. Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến B. Chọn lọc tự nhiên
C. Cách ly di truyền D. Giao phối
Câu 20. Gen bình thường có A = 300 nucleotit và tỉ lệ A/G = 2/ 3 . Đột biến đã xảy ra trên 1 cặp nucleotit của
gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là 1951. Dạng đột biến gen đã xảy ra là:
A. mất 1 cặp nucleotit loại A-T.
B. thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A- T.
C. thay 1 cặp A- T bằng 1 cặp G-X.
D. mất 1 cặp nucleotit G- X.
Câu 21. Thực chất của hiện tượng tương tác gen không alen là
A. Các gen của cùng một locut tương tác với nhau
B. Các gen trực tiếp tương tác với nhau
C. Các sản phẩm của gen tương tác với nhau
D. Cả A, B và C
Câu 22. Cặp nhiễm sắc thể giới tính quy định giới tính nào dưới đây là không đúng?
A. ở gà : XY- trống, XX- mái B. ở ruồi giấm : XY- đực, XX- cái.
C. ở người : XX- nữ, XY- nam. D. ở lợn : XX- cái, XY- đực.
Câu 23. Một củ khoai lang 2n có một mầm chồi tứ bội 4n, chồi tứ bội này phát sinh ở quá trình

A. Nguyên phân B. Thụ tinh C. Giảm phân. D. Cả A, B và C.
Câu 24. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng
ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?
A. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn. B. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn.
Trang 12- Mã đề 123
Câu 25. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di
truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A. Aabb x AaBB. B. AaBB x aaBb.
C. AaBb x Aabb. D. AaBb x AaBb.
Câu 26. Ở ruồi giấm, xét 2 gen trên nhiễm sắc thể thường, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a
quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Cho lai 2 cá thể dị hợp tử
về hai gen trên trong số ruồi thu được ở F
1
thì số ruồi đồng hợp tử lặn về cả 2 tính trạng trên (thân đen, cánh cụt)
chiếm tỉ lệ 16%. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết thì tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là
A. 18%. B. 32%. C. 36%. D. 50%.
Câu 27. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin (axit amin mở đầu) là
A. 3'AUG5'. B. 3'XAU5'. C. 5'AUG3'. D. 5'XAU3'.
Câu 28. Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A. vì tạo ra vô số biến dị tổ hợp
B. vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
C. vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
D. vì làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
Câu 29. Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
B. Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
C. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
D. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội

Câu 30. Các loài sinh vật có họ hàng gần nhau và có ổ sinh thái trùng nhau thì:
A. hỗ trợ nhau trong hoạt động. B. cộng sinh với nhau.
C. cạnh tranh nhau. D. ăn thịt lẫn nhau.
Câu 31. Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen nằm trên 1 cặp NST thường qui định, di
truyền theo qui luật trội hoàn toàn. Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có anh trai lông mi thẳng, bố
và mẹ đều lông mi cong. Người chồng lông mi cong có em gái lông mi thẳng, bố và mẹ đều lông mi cong. Xác
suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng lông mi cong là bao nhiêu?
A. 3/4 B. 1/9 C. 8/9 D. 5/9
Câu 32. Dạng biến đổi nào sau đây không phải là đột biến gen?
A. Mất 1 cặp nu.
B. Thêm 1 cặp nu.
C. Thay thế gen này bằng gen khác.
D. Thay thế 1 cặp nu.
Câu 33. Có 4 dòng ruồi giấm có các gen phân bố trên NST số II như sau:
Dòng 1 : A B F E D C G H I K
Dòng 2 : A B C D E F G H I K
Dòng 3 : A B F E H G I D C K
Dòng 4 : A B F E H G C D I K
Trong đó dòng 3 là dòng gốc, cho biết loại ĐB đã sinh ra 3 dòng kia là đb đảo đoạn thì trật tự phát sinh trật tự
phát sinh các dòng đó là:
A. 3 -> 4 -> 1 -> 2. B. 3 -> 1 -> 4 -> 2.
C. 3 -> 2 -> 4 -> 1. D. 3 -> 4 -> 2 -> 1.
Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách li sau hợp tử?
A. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả
năng sinh sản.
B. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
C. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
D. Giao tử đực và cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.
Câu 35. Điều kiện nào sau đây không phải là diều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi-Vanbec:
A. không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để có ngẫu phối.

Trang 13- Mã đề 123
B. sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. có đột biến gen thành các gen không alen khác.
Câu 36. Xét cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, ở 1 tế bào sinh tinh rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể này ở
giảm phân I sẽ tạo thành giao tử:
A. X và Y. B. Y và O.
C. XY và O. D. X và O.
Câu 37. Một mẫu ADN có chứa 60% nucleotit loại A và G. Nguồn gốc của mẫu ADN này nhiều khả năng hơn
cả là từ
A. Một thực khuẩn thể có ADN mạch kép. B. Một tế bào nhân thực
C. Một tế bào vi khuẩn D. Một thực khuẩn thể có ADN mạch đơn.
Câu 38. Một hợp tử ở loài ruồi giấm chứa 9 nst, hợp tử này được tạo từ :
A. quá trình giảm phân bình thường ở bố và mẹ kết hợp với quá trình thụ tinh.
B. quá trình giảm phân không bình thường ở bố mẹ.
C. quá trình giảm phân không bình thường ở bố hoặc mẹ kết hợp với quá trình thụ tinh.
D. quá trình giảm phân bình thường ở bố mẹ.
Câu 39. Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở
cặp thứ 5 và cặp thứ 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể
A. đa bội chẵn. B. thể bốn kép.
C. tứ bội. D. thể ba nhiễm kép.
Câu 40. Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh khối ở
mỗi bậc là : A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha;
E = 2 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau :
Hệ sinh thái 1: A B  C  E Hệ sinh thái 2: A B  D  E
Hệ sinh thái 3: C B  A  E Hệ sinh thái 4: E D  B  C
Hệ sinh thái 5: C A  D  E
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái bền vững là
A. 2, 3 B. 3, 4. C. 1,2. D. 3, 5.
Câu 41. Dạng đột biến nào có thể làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể?

A. Chuyển đoạn tương hỗ B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. mất đoạn
Câu 42. Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26NS nhỏ. Loài bông của châu Âu
có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ.
Cách giải thích nào sau đây là đúng nhất về cơ chế hình thành loài bông mới có bộ NST 2n = 52 NST?
A. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ.
B. Loài bông này có lẽ đã được hình thành bằng con đường cách li địa lí.
C. Loài bông này được hình thành bằng con đường lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại
ở Mĩ kèm theo đa bội hóa.
D. Loài bông này được hình thành bằng con đường đa bội hóa.
Câu 43. Bộ nhiễm sắc thể của ruồi dấm 2n = 8. Nếu không có hiện tượng hoán vị gen thì số lượng nhóm gen
liên kết của ruồi dấm đực là
A. 4 B. 5 C. 16 D. 8
Trang 14- Mã đề 123
Trang 15- Mã đề 123
ab
AB
ab
ab
Câu 44. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Cho cây có
kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen tỉ lệ kiểu hình ở F
1

A. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ. B. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
C. 1cây cao, quả trắng: 3cây thấp, quả đỏ. D. 9cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ.
Câu 45. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn a trên nhiễm sắc thể X quy định, gen A quy định máu đông
bình thường. Trên nhiễm sắc thể Y không mang gen tương ứng. Trong một gia đình, bố và con trai mắc bệnh máu
khó đông, mẹ máu đông bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng:
A. Bố đã nhận gen bệnh từ ông nội. B. Mẹ bình thường có kiểu gen X
A
X

A
.
C. Con trai đã nhận gen X
a
từ bố. D. Con trai đã nhận gen X
a
từ mẹ.
Câu 46. Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng của chim chủ để đẻ trứng thế của mình vào đó. Vậy tu
hú và chim chủ có mối quan hệ
A. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản B. hội sinh
C. cạnh tranh( về nơi đẻ) D. ức chế - cảm nhiễm
Câu 47. Sự phát triển của cây hạt kín ở kỉ thứ ba đã kéo theo sự phát triển của:
A. Chim thuỷ tổ. B. Cây hạt trần.
C. Bò sát khổng lồ. D. Sâu bọ ăn lá, mật hoa, phấn hoa và nhựa cây.
Câu 48. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A. Vì NST X có đoạn mang gen còn trên NST Y thì không có gen tương ứng và ngược lại.
B. Vì NST X dài hơn NST Y.
C. Vì NST X dài hơn
NST Y.
D. Vì NST X và Y đều
có đoạn mang cặp gen
tương ứng.
Câu 49. Một phân tử
mARN dài 3060được
tách ra từ vi khuẩn E.
coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X
lần lượt là 25%, 20%,
35% và 20%. Người ta
sử dụng phân tử mARN

này làm khuôn để tổng
hợp nhân tạo một đoạn
ADN có chiều dài bằng
chiều dài phân tử
mARN. Tính theo lí
thuyết, số lượng
nuclêôtit mỗi loại cần
phải cung cấp cho quá
trình tổng hợp một đoạn
ADN trên là:
A. G = X = 420, A = T
= 480. B. G = X = 400,
A = T = 500.
C. G = X = 540, A = T
= 360. D. G = X =
360, A = T = 540.
Câu 50. Ở một loài
thực vật lưỡng bội, xét
hai cặp gen Aa và Bb
Trang 16- Mã đề 123
o
A
nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di
truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,3; tần số của alen B là 0,5 thì tỉ lệ kiểu gen AaBB
là:
A. 15% B. 25% C.10,5% D.30%
HẾT
Trang 17- Mã đề 123
SỞ GD-ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC

*****
(Đề thi có 06 trang)
Ngày thi 14/04/2013
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC
LẦN 2 – NĂM 2013
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 189
Họ, tên thí sinh: Số báo
danh:
Câu 1. Dạng biến đổi nào sau đây không phải là đột biến gen?
A. Thêm 1 cặp nu.
B. Mất 1 cặp nu.
C. Thay thế gen này bằng gen khác.
D. Thay thế 1 cặp nu.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền?
A. mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nucleotit kế tiếp nhau quy định 1 axit amin.
B. mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm 3 nucleotit không gối lên nhau.
C. mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật đều mang một bộ mã di truyền riêng.
D. mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba.
Câu 3. Gen thứ nhất có 2 alen là A và a. Gen thứ hai có 2 alen B và b. Cả hai gen trên đều nằm trên NST X
không có alen tương ứng trên NST Y. Gen thứ 3 có 3 alen(I
A
, I
B
, I
O
) nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể về ba gen này là:
A. 84 B. 54 C. 120. D. 60
Câu 4. Một củ khoai lang 2n có một mầm chồi tứ bội 4n, chồi tứ bội này phát sinh ở quá trình

A. Nguyên phân B. Giảm phân. C. Thụ tinh D. Cả A, B và C.
Câu 5. Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, thể tự đa bội gồm
A. BBBB và AABB. B. AAAA và BBBB.
C. AB và AABB. D. AABB và AAAA.
Câu 6. Loài thuỷ sinh vật rộng muối nhất sống ở
A. cửa sông. B. biển gần bờ.
C. xa bờ biển trên lớp nước mặt. D. biển sâu.
Câu 7. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn a trên nhiễm sắc thể X quy định, gen A quy định máu đông
bình thường. Trên nhiễm sắc thể Y không mang gen tương ứng. Trong một gia đình, bố và con trai mắc bệnh máu
khó đông, mẹ máu đông bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng:
A. Con trai đã nhận gen X
a
từ bố. B. Mẹ bình thường có kiểu gen X
A
X
A
.
C. Bố đã nhận gen bệnh từ ông nội. D. Con trai đã nhận gen X
a
từ mẹ.
Câu 8. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Lúa sâu ăn lá  rắn hổ mangếch  diều hâu.
B. Lúaếch sâu ăn lá  rắn hổ mang  diều hâu.
C. Lúa sâu ăn lá ếch  rắn hổ mang  diều hâu.
D. Lúa sâu ăn lá ếch  diều hâu  rắn hổ mang.
Câu 9. Thực chất của hiện tượng tương tác gen không alen là
A. Các gen trực tiếp tương tác với nhau
B. Các gen của cùng một locut tương tác với nhau
C. Các sản phẩm của gen tương tác với nhau
D. cả A, B và C

Trang 18- Mã đề 123
Câu 10. Một phân tử
mARN dài 3060được
tách ra từ vi khuẩn E.
coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X
lần lượt là 25%, 20%,
35% và 20%. Người ta
sử dụng phân tử mARN
này làm khuôn để tổng
hợp nhân tạo một đoạn
ADN có chiều dài bằng
chiều dài phân tử
mARN. Tính theo lí
thuyết, số lượng
nuclêôtit mỗi loại cần
phải cung cấp cho quá
trình tổng hợp một đoạn
ADN trên là:
A. G = X = 400, A = T
= 500. B. G = X =
540, A = T = 360.
C. G = X = 420, A = T
= 480. D. G = X =
360, A = T = 540.
Câu 11. Một hợp tử ở
loài ruồi giấm chứa 9
nst, hợp tử này được tạo
từ :
A. quá trình giảm phân

bình thường ở bố mẹ.
B. quá trình giảm phân
không bình thường ở bố
mẹ.
C. quá trình giảm phân
không bình thường ở bố
hoặc mẹ kết hợp với
quá trình thụ tinh.
D. quá trình giảm phân bình thường ở bố và mẹ kết hợp với quá trình thụ tinh.
Câu 12. Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
B. Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
C. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
D. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Câu 13. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng
ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
Câu 14. Một mẫu ADN có chứa 60% nucleotit loại A và G. Nguồn gốc của mẫu ADN này nhiều khả năng hơn
cả là từ
A. Một tế bào vi khuẩn B. Một thực khuẩn thể có ADN mạch kép.
Trang 19- Mã đề 123
o
A
C. Một tế bào nhân thực D. Một thực khuẩn thể có ADN mạch đơn.
Câu 15. Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26NS nhỏ. Loài bông của châu Âu
có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ.
Cách giải thích nào sau đây là đúng nhất về cơ chế hình thành loài bông mới có bộ NST 2n = 52 NST?
A. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ.

B. Loài bông này được hình thành bằng con đường đa bội hóa.
C. Loài bông này được hình thành bằng con đường lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại
ở Mĩ kèm theo đa bội hóa.
D. Loài bông này có lẽ đã được hình thành bằng con đường cách li địa lí.
Câu 16. Có 4 dòng ruồi giấm có các gen phân bố trên NST số II như sau:
Dòng 1 : A B F E D C G H I K
Dòng 2 : A B C D E F G H I K
Dòng 3 : A B F E H G I D C K
Dòng 4 : A B F E H G C D I K
Trong đó dòng 3 là dòng gốc, cho biết loại ĐB đã sinh ra 3 dòng kia là đb đảo đoạn thì trật tự phát sinh trật tự
phát sinh các dòng đó là:
A. 3 -> 4 -> 1 -> 2. B. 3 -> 1 -> 4 -> 2.
C. 3 -> 2 -> 4 -> 1. D. 3 -> 4 -> 2 -> 1.
Câu 17. Điều kiện nào sau đây không phải là diều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi-Vanbec:
A. không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để có ngẫu phối.
B. sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. có đột biến gen thành các gen không alen khác.
Câu 18. Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng của chim chủ để đẻ trứng thế của mình vào đó. Vậy tu
hú và chim chủ có mối quan hệ
A. hội sinh B. cạnh tranh( về nơi đẻ)
C. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản D. ức chế - cảm nhiễm
Câu 19. Sự phát triển của cây hạt kín ở kỉ thứ ba đã kéo theo sự phát triển của:
A. Cây hạt trần. B. Chim thuỷ tổ.
C. Bò sát khổng lồ. D. Sâu bọ ăn lá, mật hoa, phấn hoa và nhựa cây.
Câu 20. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di
truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.
Câu 21. Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A. vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

B. vì tạo ra vô số biến dị tổ hợp
C. vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
D. vì làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
Câu 22. Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở
cặp thứ 5 và cặp thứ 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể
A. đa bội chẵn. B. thể bốn kép.
C. tứ bội. D. thể ba nhiễm kép.
Câu 23. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số
của alen A là 0,3; tần số của alen B là 0,5 thì tỉ lệ kiểu gen AaBB là:
A. 15% B. 30% C. 10,5% D. 25%
Câu 24. Có các giao tử ở người như sau: I-(23+X), II- (21+Y), III-(22+Y), IV-(22+XX). Tổ hợp giao tử nào sẽ
sinh ra cá thể bị hội chứng Claiphentơ không bị bệnh khác?
A. I x II B. II x IV
C. III x IV D. I x IV
Câu 25. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
Trang 20- Mã đề 123
A. Vì NST X có đoạn mang gen còn trên NST Y thì không có gen tương ứng và ngược lại.
B. Vì NST X dài
hơn NST Y.
C. Vì NST X dài
hơn NST Y.
D. Vì NST X và
Y đều có đoạn mang
cặp gen tương ứng.
Câu 26. Ý nào sau
đây không phải là
bằng chứng sinh học
phân tử?
A. Sự thống

nhất về cấu tạo và
chức năng của protein
của các loài.
B. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của ADN
của các loài.
C. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của nhiễm
sắc thể của các loài.
D. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của mã di
truyền của các loài
Câu 27. Có 5 phân
tử ADN tự nhân đôi
một số lần bằng nhau
đã tổng hợp được 150
mạch pôlinuclêôtit
mới lấy nguyên liệu
hoàn toàn từ môi
trường nội bào. Số
lần tự nhân đôi của
mỗi phân tử AND
trên là
A. 5. B. 4.
C. 6. D. 3.
Câu 28. Một quần
thể cân bằng di

truyền có tần số
tương đối = thì tỉ lệ
phân bố kiểu gen
trong quần thể là
A. 0, 48AA +
0,36 Aa + 0,16 aa.
B. 0,36 AA +
0,48 Aa + 0,16 aa.
Trang 21- Mã đề 123
a
A
4
6
C. 0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa. D. 0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa.
Câu 29. Một axitamin trong phân tử protein được mã hoá trên gen dưới dạng:
A. B. mã bộ hai. B. A. mã bộ một. C. mã bộ ba. D. mã bộ bốn.
Câu 30. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử B. bằng chứng phôi sinh học
C. cơ quan tương tự D. cơ quan tương đồng
Câu 31. Xét cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, ở 1 tế bào sinh tinh rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể này ở
giảm phân I sẽ tạo thành giao tử:
A. X và O. B. Y và O.
C. XY và O. D. X và Y.
Câu 32. Ở biển, cá khoang cổ và hải quỳ sống với nhau. Trong đó, cá được hải quỳ bảo vệ khỏi kẻ thù, hải quỳ
được cá dọn dẹp những cặn bẩn và cung cấp thức ăn. Hiện tượng trên mô tả về mối quan hệ
A. quan hệ hội sinh. B. Quan hệ hợp tác.
C. quan hệ cộng sinh. D. quan hệ cạnh tranh khác loài.
Câu 33. Hiệu suất sinh thái là
A. Tỉ lệ phần trăm năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
B. Tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

C. Tỉ lệ phần trăm lượng thức ăn được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D. Tỉ lệ phần trăm chất khô được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 34. Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. làm mất cân bằng trong quần xã.
B. làm cho một loài bị tiêu diệt.
C. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
D. làm cho quần xã chậm phát triển.
Câu 35. Dạng đột biến nào có thể làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể?
A. mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn tương hỗ
Câu 36. Cặp nhiễm sắc thể giới tính quy định giới tính nào dưới đây là không đúng?
A. ở gà : XY- trống, XX- mái B. ở lợn : XX- cái, XY- đực.
C. ở ruồi giấm : XY- đực, XX- cái. D. ở người : XX- nữ, XY- nam.
Câu 37. Cơ thể Aaa có thể tạo ra các loại giao tử có sức sống là:
A. Aa và aa. B. Aa và a.
C. A và a. D. Aa, aa, A, a.
Trang 22- Mã đề 123
Trang 23- Mã đề 123
AB
ab
D d
X X ×
AB
ab
D
X Y
Câu 38. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: thu được F
1
. Trong tổng số các ruồi ở F

1
, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
chiếm tỉ lệ là 15%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F
1
tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 3,75% B. 1,25% C. 2,5% D. 7,5%
Câu 39. Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ Sinh là:
A. sự phát triển của cây hạt trần và bò sát.
B. sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật.
C. sự phát triển của cây hạt kín, chim và thú.
D. sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ.
Câu 40. Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
A. Đột biến B. Chọn lọc tự nhiên C. Cách ly di truyền D. Giao phối
Câu 41. Bộ nhiễm sắc thể của ruồi dấm 2n = 8. Nếu không có hiện tượng hoán vị gen thì số lượng nhóm gen
liên kết của ruồi dấm đực là
A. 16 B. 5 C. 8 D. 4
Câu 42. Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh khối ở
mỗi bậc là : A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha;
E = 2 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau :
Hệ sinh thái 1: A B  C  E Hệ sinh thái 2: A B  D  E
Hệ sinh thái 3: C B  A  E Hệ sinh thái 4: E D  B  C
Hệ sinh thái 5: C A  D  E
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái bền vững là
A. 1,2. B. 3, 4. C. 2, 3 D. 3, 5.
Câu 43. Gen bình thường có A = 300 nucleotit và tỉ lệ A/G = 2/ 3 . Đột biến đã xảy ra trên 1 cặp nucleotit của
gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là 1951. Dạng đột biến gen đã xảy ra là:
A. mất 1 cặp nucleotit loại A-T.
B. thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A- T.
C. thay 1 cặp A- T bằng 1 cặp G-X.
D. mất 1 cặp nucleotit G- X.

Câu 44. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách li sau hợp tử?
A. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
B. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả
năng sinh sản.
C. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
D. Giao tử đực và cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.
Câu 45. Các loài sinh vật có họ hàng gần nhau và có ổ sinh thái trùng nhau thì:
A. cộng sinh với nhau. B. hỗ trợ nhau trong hoạt động.
C. cạnh tranh nhau. D. ăn thịt lẫn nhau.
Câu 46. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin (axit amin mở đầu) là
A. 3'XAU5'. B. 5'AUG3'. C. 3'AUG5'. D. 5'XAU3'.
Câu 47. Ở ruồi giấm, xét 2 gen trên nhiễm sắc thể thường, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a
quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Cho lai 2 cá thể dị hợp tử
về hai gen trên trong số ruồi thu được ở F
1
thì số ruồi đồng hợp tử lặn về cả 2 tính trạng trên (thân đen, cánh cụt)
chiếm tỉ lệ 16%. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết thì tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là
A. 32%. B. 18%. C. 36%. D. 50%.
Câu 48. Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm bàn về tần số hoán vị gen:
A. bằng tổng tần số giao tử có hoán vị gen;
B. được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.
C. tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen;
D. tần số hoán vị gen không vượt quá 50%;
Câu 49. Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen nằm trên 1 cặp NST thường qui định, di
Trang 24- Mã đề 123
truyền theo qui luật trội hoàn toàn. Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có anh trai lông mi thẳng, bố
và mẹ đều lông mi cong. Người chồng lông mi cong có em gái lông mi thẳng, bố và mẹ đều lông mi cong. Xác
suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng lông mi cong là bao nhiêu?
A. 5/9 B. 1/9 C. 8/9 D. 3/4
Trang 25- Mã đề 123

×