Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÁC DOANH NGHIỆP LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 94 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------0O0---------






Đề tài tham dự cuộc thi
“Sinh viên nghiên cứu khoa học đại học ngoại
thƣơng năm 2009”
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING
CHO CÁC DOANH NGHIỆP LÀNG NGHỀ
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HÀ NỘI


Sinh viên thực hiện:
Hoàng Phương Dung - Lớp B_ CLC Kinh tế quốc tế K46
Email:
ĐT: 01695 724 774
Giảng viên hƣớng dẫn:
Thạc sĩ Đào Ngọc Tiến - Bộ môn chính sách thương mại




2


Mục lục
Trang
A. Phần mở đầu..
1
I. Tính cấp thiết của để tài
1
II. đối tợng và phạm vi nghiên cứu................
2
III. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu...
2
IV. phơng pháp nghiên cứu...
2
B. Nội dung .
3
Chơng I: Cơ sở lý luận thực tiễn Những vấn đề lý luận Marketing
3
1. Sự ra đời và phát triển của
Marketing..
3
2. Marketing và vai trò của nó đối với doanh
nghiệp
4
2.1 . Định nghĩa
Marketing
4
2.2. Vai trò của Marketing đối với các doanh
nghiệp
6
3. Nghiên cứu thị trờng..
6

3.1. Tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu thị trờng
6
3.2. ứng dụng nghiên cứu thị trờng.
7
4. Phân khúc thị tr-
ờng.
8
4.1. Khái niệm, vai trò tầm quan trọng của công tác phân khúc thị trờng
8
4.1.1 Khái
niệm
8
4.1.2. Vai trò và tầm quan
9


3

trọng
4.2. Cơ sở để phân khúc thị trờng ngời tiêu dùng.
9
4.3. Quy trình phân
khúc
10
5. Định
vị..
12
5.1. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác định vị sản
phẩm
12

5.1.1. Khái
niệm.
12
5.1.2. Vai trò và tầm quan
trọng.
12
5.2. Các chiến lợc định vị..
12
6. Mục tiêu
marketing.
13
6.1.Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu
Marketing..
13
6.2 Mục tiêu
SMART..
13
6.3 Ma trận
Ansoff
15
7. Chiến lợc
Marketing
16
7.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chiến lợc
Marketing
16
7.2 Marketing
16



4

Mix.......................................................................................
7.2.1. Chính sách sản phẩm.
16
7.2.2. Chính sách giá cả..
17
7.2.3. Chính sách phân
phối.
19
7.2.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh
20
7.2.5. Chính sách Con ngời
21
Chơng II: Thực trạng hoạt động Marketing của các doanh nghiệp làng nghề thủ công
mỹ nghệ Hà Nội
23
1. Giới thiệu về các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà
Nội
23
2. Tình hình tiêu thụ của các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Hà Nội
30
2.1 Thị trờng chủ yếu của mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội.
30
2.2. Khách hàng chủ yếu của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ
nghệ Hà Nội
32
2.3. Tình hình tiêu thụ của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ
nghệ Hà Nội năm

2009..
33
3. Thực trạng hoạt động marketing của các doanh nghiệp thủ công mỹ
nghệ Hà
Nội
36
3.1.Hoạt động nghiên cứu thị tr-
ờng...
40
3.2. Hoạt động phân khúc thị tr-
ờng...
42


5

3.3. Hoạt động định vị sản
phẩm..
42
3.4. Chiến lợc Marketing Mix (5Ps).
43
3.4.1. Chính sách sản
phẩm
43
3.4.2. Chính sách phân phối..
46
3.4.3. Chính sách giá
cả
47
3.4.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh

doanh
48
3.4.5. Chính sách Con ngời..
50
3.5. Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội
52
Chơng III: Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội..
54
1. Đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp.
54
1.1. Xu hớng tất yếu của sự trao đổi hàng thủ công mỹ nghệ trên thế
giới
54
1.2 Môi trờng chính sách Nhà nớc.
55
1.3. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng thủ công mỹ
nghệ
57
1.4. Vấn đề nguồn nguyên
liệu
58


6


2. Các yếu tố bên trong doanh
nghiệp...
58
2.1. Đánh giá về khả năng tài chính của doanh
nghiệp..
58
2.2. Khả năng cung ứng hàng thủ công mỹ nghệ

59
3. Một số hoạt động Marketing áp dụng cho các doanh nghiệp làng
nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội và các đề xuất kèm theo để nâng cao
hiệu quả của các hoạt động
đó
59
3.1.Sự cần thiết phải nâng cao kiến thức Marketing cho các doanh
nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội..
59
3.2. Công tác tiến hành nghiên cứu thị trờng
61
3.3. Phân khúc thị trờng.
63
3.4 Chiến lợc định vị
65
3.5. Mục tiêu
Marketing..
67
3.6. Chiến lợc Marketing Mix (5Ps)

68

3.6.1. Chính sách sản
phẩm.
68
3.6.2. Chính sách giá
cả.
72
3.6.3 Chính sách phân
phối.
73


7

3.6.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh
75
3.6.5. Chính sách con ng-
ời.
77
4. Một số đề xuất, kiến nghị khác đối với Nhà nớc, Hiệp
hội.
78
C. Kết luận. 80
Danh mục tài lệu tham khảo





a. phần mở đầu

I. Tính cấp thiết của đề tài
Từ tháng 7 năm 2008, Hà Tây - "vùng đất trăm nghề" chính thức đ-ợc sát nhập
vào thành phố Hà Nội; và cũng từ đây, Hà Nội đã trở thành địa bàn tập trung nhiều
làng nghề nhất cả n-ớc. Trong các sản phẩm làng nghề truyền thống thì mặt hàng thủ
công mỹ nghệ chiếm chủ lực, mang cả giá trị văn hoá lịch sử lẫn giá trị kinh tế to lớn.
Nhóm mặt hàng kết tinh sự khéo léo, trí tuệ và bản sắc dân tộc từ hàng trăm năm của
ông cha ta giờ đây đang có mặt ở hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới,
đóng góp to lớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất n-ớc, giải quyết việc làm và thay đổi
diện mạo kinh tế nông thôn. Thế nh-ng chỉ trong gần 2 năm (từ 2008 - 2009) mức tiêu
thụ mặt hàng đầy tiềm năng này đã giảm sút đáng kể, thể hiện ở sự giảm sút số l-ợng
đơn hàng, l-ợng khách thăm quan và đáng lo ngại nhất là sự tăng lên của lao động thất
nghiệp làng nghề. Đây cũng chính là mối quan tâm lo lắng của nhà n-ớc, các Hiệp
hội, các tổ chức liên quan, của ng-ời dân làng nghề nói riêng và ng-ời dân Việt Nam


8

nói chúng mà các ph-ơng tiện thông tin đại chúng nhắc đến và bàn luận khá nhiều
trong thời gian qua.
Qua tìm hiểu trên báo, đài, Internet, phỏng vấn trực tiếp đại diện của các Hiệp
hội, phòng ban nhà n-ớc có liên quan, tác giả đ-ợc biết: đã có khá nhiều giải pháp
đ-ợc đ-a ra, hầu nh- tất cả những nhóm giải pháp này đều h-ớng tới mục tiêu: phát
triển hoạt động Marketing cho nhóm mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội. Để thực
hiện đ-ợc mục tiêu này, không chỉ cần có sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp làng
nghề thủ công mỹ nghệ mà còn cần sự tham gia, hỗ trợ, của các Hiệp hội, tổ chức và
các cơ quan nhà n-ớc. Tuy nhiên, những giải pháp này vẫn còn khá chung chung, ch-a
vạch ra h-ớng đi rõ ràng, cụ thể, hoặc mới dừng lại ở việc tạo ra nhu cầu về hàng thủ
công mỹ nghệ. Để phát triển bền vững làng nghề thông qua việc thúc đẩy hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội thì
ngay lúc này, chúng ta cần có một chiến l-ợc Marketing toàn diện, thiết thực cho các

doanh nghiệp này. Đề tài nghiên cứu "Phát triển hoạt động Marketing cho các doanh
nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội" sẽ là h-ớng đi hiệu quả, rõ ràng và khả
thi nhằm đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội, giải quyết những khó
khăn tr-ớc mắt của làng nghề đồng thời tạo vị thế vững chắc cho mặt hàng giá trị và
tiềm năng này trên thị tr-ờng nội địa và quốc tế về lâu dài.
II. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động Marketing của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội phối hợp với sự hỗ trợ của:
Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Hà Nội, các Hiệp
hội và tổ chức có liên quan khác
Các cơ quan phòng ban nhà n-ớc có liên quan.
III. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này cung cấp những gợi ý hữu ích cho các doanh nghiệp làng nghề thủ
công mỹ nghệ Hà Nội để giúp họ tự vạch ra đ-ợc chiến l-ợc Marketing phù hợp với
tình hình kinh doanh của bản thân doanh nghiệp mình. Đồng thời, đề tài cũng đ-a ra
những đề xuất, kiến nghị tới các cơ quan, phòng ban Nhà n-ớc, các tổ chức, Hiệp hội


9

liên quan nhằm xây dựng những ch-ơng trình hỗ trợ khả thi và hiệu quả cho các doanh
nghiệp này. Qua đó, các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội có thể đẩy
mạnh tiêu thụ mặt hàng thủ công mỹ nghệ, giúp giải quyết vấn đề đầu ra tr-ớc mắt,
đồng thời tạo vị thế, h-ớng phát triển vững chắc cho mặt hàng này trên thị tr-ờng nội
địa và quốc tế. Nh- vậy, chúng ta vừa có thể l-u giữ đ-ợc sản phẩm truyền thống của
dân tộc vừa có thể phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm cho ng-ời lao động
và nâng cao kim ngạch xuất khẩu của đất n-ớc.
IV. ph-ơng pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích tài liệu
Khảo sát và điều tra.



10

B. Nội dung
Ch-ơng i
cơ sở lý luận thực tiễn
1

Những vấn đề lý luận Marketing
1. Sự ra đời và phát triển của Marketing
Các nhà sản xuất, kinh doanh luôn mong muốn sản phẩm của mình thoả mãn
tối đa nhu cầu của ng-ời tiêu dùng. Từ đó, họ có thể bán hết hàng và thu về lợi nhuận
nh- mong muốn. Để đạt đ-ợc mục tiêu đó, họ luôn tiến hành các thí nghiệm khác
nhau và thử nghiệm về Marketing đã đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất.
Marketing đ-ợc ra đời và áp dụng đầu tiên trong lĩnh vực bán hàng. Hoạt động
Marketing đã xuất hiện vào những năm đầu của thế kỷ 20 và đ-ợc các nhà kinh doanh
của Mỹ, Nhật áp dụng bằng các biện pháp rất mới mẻ nh-: phục vụ tối đa theo yêu
cầu của khách hàng, sẵn sàng đổi lại những sản phẩm mà khách hàng không vừa ý,
bán hàng kèm quà tặng, mua nhiều có thưởng, có chiết khấu, giảm giá Các biện
pháp này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn, với khối l-ợng
lớn hơn và thu về nhiều lợi nhuận nhiều hơn. Tuy nhiên các ph-ơng pháp trên mới chỉ
đ-ợc thực hiện một cách đơn lẻ và chỉ là những hoạt động mang tính bề nổi trên thị
tr-ờng. Dần dần, các hoạt động Marketing nói trên không còn phù hợp với quy mô sản
xuất và thị tr-ờng ngày càng lớn, lại luôn thay đổi, cạnh tranh thì ngày càng gay gắt
d-ới xu thế toàn cầu hoá. Các nhà kinh doanh đã liên kết tạo ra sự thống nhất giữa
cung ứng hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng. Từ đây, Marketing đã trở thành một hoạt
động xuyên suốt từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.
Giai đoạn từ đầu thế kỷ 20 đến chiến tranh thế giới lần 2, hoạt động Marketing
đ-ợc coi là Marketing truyền thống. Trong thời kỳ này, nhu cầu xã hội lớn hơn khả

năng cung cấp rất nhiều, đến mức mà một công ty cứ cung cấp sản phẩm với một giá

1
Phần viết này đ-ợc tổng hợp từ: Giáo trình Marketing lý thuyết, Trường đại học Ngoại Thương
(2000), Nhà xuất bản giáo dục và những quan điểm mới nhất về Marketing tại website:
www.marketingchienluoc.com


11

phải chăng là có thể tồn tại và phát triển đ-ợc. Đó là thời kỳ xã hội sản xuất.
Marketing truyền thống có đặc tr-ng là: coi thị tr-ờng và l-u thông là khâu quan trọng
của quá trình sản xuất. Hoạt động đầu tiên của nhà kinh doanh là "làm thị tr-ờng" rồi
sau đó mới tổ chức phân phối và cung ứng hàng hoá nhanh nhất; họ bán cái mà mình
có chứ không phải cái thị tr-ờng cần.
Vào thập niên 30, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, nhu cầu cơ bản của con
ng-ời đã đ-ợc thoả mãn, các công ty phải đối phó với một thị tr-ờng đã bão hoà. Cạnh
tranh diễn ra gay gắt đã phá vỡ cân đối giữa cung ứng hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng.
Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 là một minh chứng cho sự hạn chế của loại
hình Marketing truyền thống. Xã hội không còn sản xuất bao nhiêu, tiêu thụ đ-ợc bấy
nhiêu nh- tr-ớc. Chính vì vậy, Marketing hiện đại ra đời, đóng góp phần không nhỏ
vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy sản xuất và khoa học kỹ
thuật phát triển.
Đặc tr-ng của Marketing hiện đại là: thị tr-ờng và ng-ời mua có vai trò quyết
định, nhu cầu là mục tiêu sản xuất và thoả mãn nhu cầu là yếu tố quyết định của quá
trình sản xuất. Việc làm đầu tiên của Marketing hiện đại là phát hiện ra nhu cầu thị
tr-ờng (nắm bắt nhu cầu); sau đó đến việc tổ chức tất cả các khâu khác của công ty
nh-: ch-ơng trình sản xuất, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đầu t- nguồn lực tài chính,
nhân lực và cả chương trình tiêu thụ, dịch vụ đều phải dựa trên cơ sở hiểu biết về số
cầu của ng-ời tiêu dùng, về sự thay đổi của nó trong t-ơng lai gần và xa. Khẩu hiệu

của Marketing hiện đại lúc này là "bán cái thị tr-ờng cần chứ không phải cái mà ta sẵn
có".
Marketing hiện đại không còn bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh th-ơng mại mà
đã lan rộng sang các lĩnh vực khác của đời sống xã hội và trở thành một hoạt động
quan trọng trong chiến l-ợc phát triển của các doanh nghiệp.
2. Marketing và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp
2.1. Định nghĩa Marketing
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về Marketing và cũng ch-a có ai đ-a nó về
một định nghĩa thống nhất. Marketing theo nghĩa đen là "làm thị tr-ờng" hay là hoạt


12

động bán hàng. Tuy nhiên, với ý nghĩa nh- vậy nó vẫn ch-a phản ánh đầy đủ bản chất
và chức năng của Marketing. Có thể nêu ra một số định nghĩa tiêu biểu về Marketing:


Định nghĩa của Học viện HAMTION (Mỹ):
Marketing nghĩa là hoạt động kinh tế trong đó hàng hoá đ-ợc đ-a ra từ ng-ời
sản xuất đến ng-ời tiêu dùng.
Định nghĩa của Uỷ ban Hiệp hội Marketing Mỹ:
Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ ng-ời sản xuất đến ng-ời tiêu dùng.
Định nghĩa của Giáo s- Philip Kotler (Mỹ):
Marketing là hoạt động của con ng-ời h-ớng tới sự thoả mãn nhu cầu và -ớc
muốn thông qua trao đổi.
Viện Marketing của Anh định nghĩa:
Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh
doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ng-ời tiêu dùng thành nhu cầu thực sự
về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đ-a các hàng hoá đến ng-ời tiêu dùng

cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu đ-ợc lợi nhuận dự kiến.
Từ những định nghĩa trên, có thể đ-a ra một số đặc tr-ng cơ bản của Marketing
nh- sau:
Marketing là tất cả các hình thức và biện pháp, những nghệ thuật quản lý kinh
doanh toàn diện của công ty mà nội dung của nó gồm những việc sau:
- Phát hiện ra nhu cầu xã hội về một mặt hàng nào đó và biến nhu cầu đó thành
nhu cầu thực tế.
- Tổ chức sản xuất ra hàng hoá phù hợp với nhu cầu.
- Tổ chức cung ứng hàng hoá một cách nhanh nhất ra thị tr-ờng.
- ứng xử linh hoạt với mọi biến động của thị tr-ờng để bán đ-ợc nhiều hàng
hoá nhất và thoả mãn tối đa nhu cầu và thu đ-ợc lợi nhuận cao nhất.


13

Nhìn chung, Marketing có nhiều nội dung phong phú, mỗi một định nghĩa đều
nhấn mạnh đến nội dung cơ bản của Marketing là nghiên cứu thị tr-ờng để đ-a ra các
biện pháp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó.
2.2. Vai trò của Marketing đối với các doanh nghiệp
Khi mới ra đời, Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản trong lĩnh vực th-ơng
mại. Nó chỉ bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tiêu thụ những hàng hoá
và dịch vụ đã có sẵn để thu đ-ợc lợi nhuận. Việc áp dụng các biện pháp Marketing đã
tạo điều kiện kích thích sản xuất hàng hoá phát triển. Với những tính năng -u việt của
nó, Marketing không chỉ phát huy trong lĩnh vực th-ơng mại mà ngày càng áp dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực phi th-ơng mại khác.
Toàn cầu hoá đã thay đổi bản chất của hoạt động kinh doanh, từ chỗ tập trung
sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể đ-ợc, doanh nghiệp đã phải dịch chuyển
sự chú tâm của mình ra thị tr-ờng. Đơn giản là vì họ muốn khách hàng tin dùng và
mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh. Và để làm đ-ợc điều đó, doanh
nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốt hơn, họ cần truyền thông tốt hơn về

sản phẩm của họ, và họ cần xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài giữa th-ơng hiệu với
nhóm đối t-ợng khách hàng mục tiêu. Chính vì những lý do trên, Marketing ngày
càng trở thành một chức năng quan trọng trong các doanh nghiệp. Không chỉ có vậy,
Marketing còn là một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc
phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn thu cầu của khách hàng.
Với các lợi thế trên, Marketing đã mang lại những thắng lợi huy hoàng cho
nhiều doanh nghiệp. Nó đã trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh rất hiệu quả
để có đ-ợc vị thế trên th-ơng tr-ờng.
3. Nghiên cứu thị tr-ờng
3.1. Tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu thị tr-ờng
Do trong Marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị
tr-ờng, nên có thể nói nghiên cứu thị tr-ờng là động tác đầu tiên trong quy trình
Marketing. Đây là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp nhận
đ-ợc đầy đủ thông tin chính xác, từ đó có thể đ-a ra một chiến l-ợc marketing phù


14

hợp, tránh xa rời thực tế dẫn đến hoạt động marketing kém hiệu quả, lãng phí nhân vật
lực.
Có thể tóm tắt một số nguyên nhân cơ bản khiến doanh nghiệp thúc đẩy nghiên
cứu thị tr-ờng nh- sau:
Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị tr-ờng
Bạn cần phải hiểu thị tr-ờng hơn đối thủ cạnh tranh
Bạn cần phải dự báo đ-ợc những sự thay đổi của thị tr-ờng và nhu cầu của
khách hàng
Bạn cần phải biết làm thế nào để ứng phó với những sự thay đổi đó
Bạn cần phải có ph-ơng pháp hệ thống hoá việc thu thập, phân tích và xử lý
thông tin thị tr-ờng.
3.2. ứng dụng nghiên cứu thị tr-ờng

Thu thập thông tin thị tr-ờng
- Thu thập thông tin về các sản phẩm mới đ-ợc phát triển có thể dùng thay thế
cho sản phẩm của doanh nghiệp mình. Qua đó, doanh nghiệp chủ động đề ra biện
pháp đối phó.
- Thu thập thông tin về chính sách nhà n-ớc nh-: Dự kiến phân bổ ngân sách
nhà n-ớc có liên quan, thuế xuất nhập khẩu, quota và các văn bản pháp lý cấp nhà
nước có liên quan, nguồn cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm Qua đó, doanh
nghiệp có thể dự đoán thị tr-ờng và xây dựng đ-ợc kế hoạch kinh doanh của mình.
- Thu thập thông tin về hoạt động của các đối tác, khách hàng tiềm năng. Qua
đó giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đẵn, ngăn ngừa rủi ro
Nghiên cứu cầu thị tr-ờng:
Thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng, xu h-ớng tiêu dùng để qua đó
có thể tung ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện hữu nhằm có thể đáp ứng
tốt hơn nhu cầu của thị tr-ờng, củng cố vị trí của mình trên thị tr-ờng.
Nghiên cứu kênh phân phối:


15

Thu thập thông tin về thói quen và hành vi tiêu dùng của ng-ời tiêu dùng để
thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm mới sắp đ-ợc tung ra thị tr-ờng; hoặc phát triển
thêm kênh phân phối mới cho sản phẩm hiện hữu khi phát hiện sự thay đổi trong hành
vi tiêu dùng của một bộ phận khách hàng.
Đánh giá mức độ nhận biết của một th-ơng hiệu và hình ảnh của th-ơng hiệu
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ
nhận biết về th-ơng hiệu tr-ớc và sau khi tung ra một chiến dịch quảng bá th-ơng hiệu
để đo l-ờng hiệu quả của hoạt động truyền thông.
Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh
Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh nhằm phục vụ phân tích cạnh tranh:
phán đoán chiến l-ợc của họ từ đó đề ra chiến l-ợc chặn tr-ớc hoặc đáp trả tr-ớc khi

quá muộn.
Nghiên cứu giá - định vị giá
Thu thập thông tin về giá của đối thủ cạnh tranh, giá nguyên vật liệu đầu vào,
thu thập thông tin về sự phân phối lợi nhuận trong các thành phần tham gia phân phối
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho mình. Qua đó có thể định vị giá một cách hợp lý.
Đánh giá thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm, th-ơng hiệu
Thu thập phản hồi từ phía khách hàng, ng-ời tiêu dùng để cải tiến dịch vụ
khách hàng, nâng cao tính cạnh tranh. Hoặc chấn chỉnh những nhận thức lệch lạc về
th-ơng hiệu, bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Định vị th-ơng hiệu:
Thu thập phản hồi từ khách hàng và thị tr-ờng về các sản phẩm trên thị tr-ờng
để qua đó tìm ra một định vị thích hợp cho sản phẩm, th-ơng hiệu của mình.
4. Phân khúc thị tr-ờng
4.1. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác phân khúc thị tr-ờng
Doanh nghiệp ngày nay nhận ra rằng họ không thể thu hút toàn bộ ng-ời mua
hàng trên thị tr-ờng hoặc ít ra là họ không thể cùng một cách mà có thể thu hút đ-ợc
toàn bộ ng-ời mua hàng. Ng-ời mua hàng thì quá lớn về số l-ợng, dàn trải về mặt địa


16

lý, nhu cầu và cách mua sản phẩm của họ cũng quá đa dạng. Về phía doanh nghiệp thì
khả năng đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng của họ cũng rất khác nhau do họ khác nhau về
năng lực, về chuyên môn. Nh- vậy thay vì dàn trải năng lực để phục vụ cho toàn bộ
nhu cầu trên thị tr-ờng, từng doanh nghiệp cần xác định cho mình một phần của thị
tr-ờng mà họ có khả năng phục vụ tốt nhất, có lợi nhất.
4.1.1. Khái niệm
Phân khúc thị tr-ờng là:
Xếp khách hàng thành nhóm dựa theo động cơ thúc đẩy họ (mua hàng, chọn
nguồn cung cấp hàng hoá)

Xếp khách hàng thành nhóm dựa trên nhu cầu và hành vi của họ
Xếp khách hàng thành nhóm dựa theo những yếu tố quyết định mà họ đặt ra
khi mua hàng hay chọn nguồn cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
4.1.2. Vai trò và tầm quan trọng
Doanh nghiệp cần thực hiện phân khúc thị tr-ờng vì công việc này giúp doanh
nghiệp am hiểu thị tr-ờng của mình một cách kỹ càng hơn khi chia khách hàng theo
từng nhóm mỗi nhóm tập hợp nhữngkhách hàng có cách ứng xử nh- nhau khi tiếp
cận cùng một giải pháp marketing.
Phân khúc thị tr-ờng còn giúp doanh nghiệp nhìn thấy cơ hội trên thị tr-ờng
thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Từ đó có thể đ-a
ra những sản phẩm cùng loại nh-ng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau, giá
thành khác nhau để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của những đối tượng
khách hàng khác nhau.
Quan trọng hơn cả, phân khúc thị tr-ờng là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến
l-ợc thị tr-ờng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm tốt công việc phân khúc thị
tr-ờng, qua đó xác định cho mình một phân khúc thị tr-ờng thích hợp, sẽ dẫn đến
thành công vì chiến l-ợc thị tr-ờng của doanh nghiệp dựa trên cơ sở năng lực và lợi
thế thực sự của doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng, từ đó khai thác đ-ợc -u
thế cạnh tranh của bản thân.


17

Cuối cùng, phân tích thị tr-ờng là cơ sở để doanh nghiệp nhận định, đánh giá
thị tr-ờng, nó giúp cho doanh nghiệp theo dõi diễn biến thị tr-ờng, phán đoán những
thay đổi trên thị tr-ờng trong t-ơng lai, nhằm đón đầu nhu cầu thị tr-ờng.
4.2. Cơ sở để phân khúc thị tr-ờng ng-ời tiêu dùng
Phân khúc theo nhu cầu
Để phân khúc theo nhu cầu, doanh nghiệp còn phải nắm bắt đ-ợc nhu cầu của
ng-ời tiêu dùng cụ thể bao gồm những nhu cầu gì? Trong số đó đâu là nhu cầu thiết

yếu, thứ yếu? L-ợng hoá các nhu cầu.
Phân khúc theo địa lý
Phân khúc thị tr-ờng theo địa lý là chia thị tr-ờng theo từng đơn vị địa lý,
chẳng hạn nh- theo các vùng miền nh- miền Bắc, miền Trung, miền Nam hoặc theo
từng tỉnh hoặc quận, huyện. Doanh nghiệp có thể xác định chỉ hoạt động trên một
vùng giới hạn địa lý nào đó, hoặc có thể hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ nh-ng tập
trung chú ý vào sự khác biệt về nhu cầu, ý muốn của khách hàng giữa vùng này với
vùng khác.
Phân khúc theo các chỉ số nhân chủng học
Phân khúc thị tr-ờng theo các chỉ số nhân chủng học chia thị tr-ờng dựa theo
sự khác biệt về tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, tôn giáo,
chủng tộc, thế hệ và quốc tịch.
Phân khúc thị tr-ờng theo tâm lý
Phân khúc thị tr-ờng theo tâm lý là chia thị tr-ờng thành từng nhóm dựa trên sự
khác biệt về tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính.
Phân khúc thị tr-ờng theo hành vi, thái độ
Phân khúc thị tr-ờng theo hành vi là chia thị tr-ờng thành từng nhóm dựa trên
sự khác biệt về kiến thức, thái độ, cách sử dụng hay phản ứng đối với một sản phẩm.
4.3. Quy trình phân khúc
B-ớc 1: Xác định thị tr-ờng và vẽ sơ đồ thị tr-ờng


18

Sơ đồ thị tr-ờng vẽ ra một bức tranh của toàn bộ thị tr-ờng, bao gồm toàn bộ
các kênh cung cấp từ nguyên liệu thô cho đến ng-ời tiêu dùng cuối cùng. Sơ đồ thị
tr-ờng giúp ta hiểu đ-ợc tính năng động của một thị tr-ờng, cung cấp một định nghĩa
rõ ràng về thị tr-ờng đ-ợc dẫn dắt bởi cách mà nhu cầu của khách hàng đ-ợc đáp ứng,
nó nói lên bằng cách nào giá trị đ-ợc chuyển giao trên toàn bộ thị tr-ờng.


Nh- vậy, với b-ớc 1, doanh nghiệp cần mô tả đ-ợc các nhu cầu các chuỗi giá
trị từ các nhà sản xuất cho đến ng-ời tiêu dùng sau cùng.
B-ớc 2: Xác định khách hàng
Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc và phân tích sau:
+ Xác định các đối t-ợng tham gia chủ yếu trong chuỗi giá trị
+ Khách hàng chọn nhà cung cấp nh- thế nào và dựa trên cơ sở nào
+ Quy trình đi tuyển chọn nh- thế nào
+ Những thành phần nào đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và
những thành phần có ảnh h-ởng là ai.
B-ớc 3: Xác định tiêu chí chọn sản phẩm
Doanh nghiệp cần:
+ Xác định: "Các nhu cầu chủ yếu của từng đối t-ợng có quyền quyết định
chọn sản phẩm theo thứ tự -u tiên là gì?".


19

+ Xác định những nhu cầu ch-a đ-ợc đáp ứng hoặc đ-ợc đáp ứng nh-ng ch-a
đầy đủ.
B-ớc 4: Khám phá các phân khúc
+ Trên từng nấc của chuỗi giá trị, xếp khách hàng có nhu cầu hoặc hành vi
t-ơng tự nh- nhau thành từng nhóm.
+ Xây dựng những tiêu chí phân khúc của bạn và chọn phân khúc thị tr-ờng
cho mình.
B-ớc 5: Đánh giá kết quả phân khúc
Theo sự hiểu biết về thị tr-ờng của ng-ời làm marketing, đánh giá xem kết quả
phân khúc có hợp lý hay không?
5. Định vị
5.1. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác định vị sản phẩm
Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ "định vị" đã trở thành ngôn ngữ kinh

doanh đầu môi của giới quảng cao, bán hàng và marketing. Nhiều ng-ời cho rằng định
vị bắt đầu xuất hiện vào năm 1972, khi Ries và Trout viết hàng loạt bài về "Kỷ nguyên
định vị" đăng trên tờ báo chuyên nghành quảng cáo "Advertising Age".
5.1.1. Khái niệm
Định vị cho một sản phẩm (một dịch vụ, một tổ chức, một công ty hay một cá
nhân) là chọn một vị trí trong suy nghĩ, nhận thức của những đối t-ợng mà sản phẩm
(hoặc dịch vụ, công ty, tổ chức hay cá nhân) ấy nhằm đến và tìm cách đ-a nó vào vị trí
đó.
5.1.2. Vai trò và tầm quan trọng
Khi một sản phẩm sở hữu một định vị tốt, tức là sản phẩm đó đã nắm giữ đ-ợc
điều kiện tiên quyết để có một lợi thế cạnh tranh trên th-ơng tr-ờng, chiếm giữ đ-ợc
một số l-ợng lớn khách hàng trung thành và nhờ đó giữ vững đ-ợc nguồn lợi nhuận ổn
định trong thời gian dài.
Định vị đã làm thay đổi cách mà ng-ời ta quảng cáo. Ngày nay ng-ời ta ít dùng
từ ngữ thuộc loại "đầu tiên" và "tốt nhất" và "tinh tế nhất", mà họ nói "chúng tôi là
công ty đứng thứ hai về lĩnh vực " hay "là một trong những tập đoàn hàng đầu thế


20

giới về ". Người ta tìm kiếm những điểm so sánh nhiều hơn là điểm tối ưu. Khi định
vị cho Seven Up, ng-ời ta nói: "Seven Up: N-ớc uống không thuộc loại Coca".
Ng-ời ta có thể tìm kiếm một vị trí trong một chủng loại đã có, hoặc nếu các vị
trí cao đã bị chiếm giữ và khó có thể giành lại đ-ợc, thì họ tạo ra một nấc thang mới
(một chủng loại mới) để qua đó họ có chiến l-ợc cơ bản về định vị.
5.2. Các chiến l-ợc định vị
Chiến l-ợc 1: Củng cố định vị của một sản phẩm trong t- t-ởng khách
hàng
Chiến l-ợc này th-ờng dành cho các th-ơng hiệu đã đứng đầu thị tr-ờng. Bởi
trong khi các th-ơng hiệu mạnh cố gắng củng cố và duy trì định vị của mình, các

th-ơng hiệu khác đang cố tìm cách giành giật thị phần, hòng lật đổ vị trí của các
th-ơng hiệu mạnh hơn. Do vậy, chiến l-ợc này không thể thiếu đối với các th-ơng
hiệu đang có một định vị tốt trên th-ơng tr-ờng.
Chiến l-ợc 2: Tìm kiếm một định vị trong t- t-ởng khách hàng ch-a bị
chiếm giữ và sở hữu nó
Chiến l-ợc này phù hợp với doanh nghiệp đang muốn v-ơn lên đứng đầu một
phân khúc thị tr-ờng nhằm nắm giữ một lợi thế cạnh tranh. Trong thời đại thông tin
bùng nổ nh- hiện nay, tìm kiếm một định vị tốt mà ch-a bị ai chiếm giữ là điều khó
khăn. Nh-ng thị tr-ờng luôn vận động, trong đó nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục
theo thời gian. Vì vậy nếu nắm bắt đ-ợc sự thay đổi này, sản phẩm của doanh nghiệp
sẽ có một định vị tốt.
Chiến l-ợc 3: Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh
Nếu doanh nghiệp không thể tìm ra một định vị tốt hơn định vị của đối thủ
cạnh tranh và cũng không đủ kiên nhẫn chờ đợi thời cơ, doanh nghiệp có thể tính đến
chuyện làm cho định vị của đối thủ trở nên vô nghĩa hay yếu đi, qua đó có thể v-ơn
lên.
Chiến l-ợc 4: Câu lạc bộ độc quyền


21

Là chiến l-ợc th-ờng đ-ợc các công ty không nằm trong nhóm các th-ơng hiệu
hàng đầu áp dụng. Các công ty này tập hợp lại với nhau và bổ trợ cho nhau để tạo ra
cảm nhận rằng họ nằm trong nhóm các công ty hàng đầu.
6. Mục tiêu marketing
6.1. Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu marketing
Trong marketing, xác định một mục tiêu cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có
thể xây dựng một chiến l-ợc phù hợp nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đó. Một mục tiêu cụ thể
còn giúp cho ng-ời làm marketing có thể đo l-ờng hiệu quả của việc thực hiện chiến
l-ợc marketing của mình. Ngoài ra, việc đặt một mục tiêu cụ thể, khả thi còn thể hiện

trình độ và sự quyết tâm của ng-ời làm marketing.
6.2. Mục tiêu SMART
Những mục tiêu chung chung, đại khái nh-: "phấn đấu tăng thị phần", "tăng
doanh số vượt năm trước" hay "trở thành một trong những sản phẩm hàng đầu"
đều sẽ chẳng giúp doanh nghiệp đi đến đâu vì đích đến của họ quá mơ hồ.
Cho dù hầu hết các chiêu mà marketing tung ra đều nhắm đến tăng thị phần,
tăng doanh số nh-ng vấn đề là tăng bao nhiêu? Cần thời gian bao lâu để đạt đ-ợc?
Doanh nghiệp cần phải trả lời đ-ợc những câu hỏi này.
Mục tiêu Smart hàm ý nhắc nhở doanh nghiệp l-u ý các tiêu chuẩn sau khi đề
ra mục tiêu marketing của mình:
S = Specific: Cụ thể, rõ ràng
Mục tiêu phải thật cụ thể. Chẳng hạn nếu là tăng thị phần thì là tăng bao nhiều
phần trăm? Tăng doanh số thì phải cụ thể là bao nhiêu USD/ Đồng? Cần bao nhiêu
lâu, ngày, tháng, năm nào kết thúc? Bằng cách nào? Nguồn vốn, nhân lực từ đâu?
M = Measuarable: Có thể đo đếm đ-ợc
Mục tiêu đ-a ra phải có đơn vị, con số cụ thể để có thể đo đếm đ-ợc. Chẳng
hạn như %, USD/ Đồng, giờ, ngày, tháng, năm, kg, tấn để khi kết thúc chương trình,
kế hoạch có thể xác định đ-ợc ngay là đạt hay không đạt mục tiêu đề ra.
A = Achievable: Có thể đạt đ-ợc


22

Mục tiêu đặt ra cần phải vừa đủ cao để tranh thủ khai thác hết tiềm năng thị
tr-ờng và tận dụng hết năng lực của doanh nghiệp nh-ng cũng phải thực tế ở mức có
thể đạt đ-ợc.
R = Realistic: Thực tế
Mục tiêu đặt ra phải sát với năng lực và phải thực tế, liệu doanh nghiệp có đủ
tài nguyên nhân vật lực để đạt đ-ợc mục tiêu ấy hay không? Muốn thế ng-ời đ-a mục
tiêu phải am hiểu thị tr-ờng, phải biết ng-ời biết ta.

T = Timed: Có hạn mức thời gian
Doanh nghiệp cần bao lâu để đạt đ-ợc mục tiêu đề ra. Ngày tháng năm nào?
Một số ví dụ về mục tiêu Smart:
- Đạt đ-ợc hiệu suất đầu t- 20%, vào tr-ớc cuối tháng 12 năm 2009 (mục tiêu
về lợi nhuận).
- Đạt 25% thị phần của thị tr-ờng cà phê hoà tan vào tr-ớc cuối năm 2009 (mục
tiêu thị phần).
6.3. Ma trận Ansoff
Ma trận Ansoff đ-ợc dùng nh- là một công cụ hữu ích để xây dựng mục tiêu
marketing
Ma trận Ansof xác định 4 khả năng doanh nghiệp có thể xem xét để xác định
mục tiêu thị tr-ờng


23


Bán sản phẩm hiện có vào thị tr-ờng hiện hữu: Tức là thâm nhập thị tr-ờng
hữu hiệu hơn. Chẳng hạn: mở thêm nhiều điểm bán hàng.
Mở rộng sản phẩm hiện có ra thị tr-ờng mới: tức là khai phá thêm thị tr-ờng
mới nh-ng cũng chỉ với sản phẩm hiện có.
Phát triển sản phẩm mới vào thị tr-ờng hiện hữu: Có nghĩa là tăng thêm số
l-ợng sản phẩm vào số l-ợng sản phẩm hiện có để phục vụ cho thị tr-ờng hiện đang
có.
Phát triển sản phẩm mới để mở thị tr-ờng mới: Tức là đa dạng hoá hoạt động
kinh doanh. Khả năng này tạo ra nhiều cơ hội để doanh nghiệp phát triển kinh doanh,
nh-ng cũng hàm chứa nhiều rủi ro do doanh nghiệp nhảy vào một lĩnh vực hoàn toàn
mới.
7. Chiến l-ợc Marketing
7.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chiến l-ợc Marketing

Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt đ-ợc trên thị tr-ờng nh- là khối l-ợng sản
phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu marketing. Con đường mà doanh nghiệp dự
tính đi để đến đ-ợc mục tiêu thì gọi là chiến l-ợc marketing.
Nh- vậy, chiến l-ợc marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt đ-ợc
mục tiêu marketing.


24

Chiến l-ợc marketing về mặt cơ bản sẽ giải quyết đ-ợc những vấn đề sau:
Thị tr-ờng mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì? (xác định thị tr-ờng)
Sản phẩm/ dịch vụ của công ty sẽ đ-ợc định vị nh- thế nào? Tại sao khách
hàng phải mua hàng của công ty mà không phải là hàng của đối thủ cạnh tranh ?(định
h-ớng chiến l-ợc cạnh tranh)
Công ty sẽ thực hiện những cải tiến, thay đổi gì liên quan đến sản phẩm, giá,
kênh, truyền thông (marketing mix).
7.2. Marketing- mix
Marketing Mix (4 Ps) th-ờng đ-ợc dùng để triển khai cụ thể chiến l-ợc
marketing vào từng phân khúc thị tr-ờng thông qua sản phẩm, kênh, truyền thông và
giá. Ngoài ra do đặc thù của đối t-ợng nghiên cứu trong đề tài này, tôi áp dụng thêm
một P thứ 5, People Chính sách Con ng-ời.
+ PEOPLE
7.2.1. Product - Chính sách sản phẩm
Product - Chính sách sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ
thống marketing-mix bởi vì công ty chỉ tồn tại và phát triển thông qua l-ợng sản phẩm
hay dịch vụ đ-ợc cung ứng. Hàng hoá là tất cả những cái gì có thể thoả mãn nhu cầu
hay mong muốn và đ-ợc chào bán trên thị tr-ờng với mục đích thu hút sự chú ý, mua,
sử dụng hay tiêu dùng. Đó có thể là những vật hữu hình, dịch vụ, sức lao động, đất đai,
tác phẩm nghệ thuật
Xét từ góc độ marketing, mọi sản phẩm, hàng hoá đều phải trải qua một chu kỳ

sống gồm 4 giai đoạn đó là:
Giai đoạn một: Giai đoạn tung sản phẩm ra thị tr-ờng - Thâm nhập


25

Giai đoạn hai: Giai đoạn sản phẩm tăng tr-ởng
Giai đoạn ba: Giai đoạn sản phẩm tr-ởng thành, bão hoà - chín muồi
Giai đoạn bốn: Giai đoạn sản phẩm suy thoái.
Chu kỳ sống của sản phẩm là quãng thời gian kể từ lúc sản phẩm đ-ợc tung ra
thị tr-ờng cho đến lúc nó biến mất. Doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp có mối
quan hệ mật thiết với các giai đoạn của vòng đời sản phẩm: tăng dần lên trong giai
đoạn 1 và 2; đạt tối đa trong giai đoạn 3 và giảm dần trong giai đoạn 4.
Nh- vậy, doanh nghiệp muốn duy trì đ-ợc doanh số và lợi nhuận thì phải nghiên cứu
chu kỳ sống của sản phẩm nhằm mục đích thấy đ-ợc các đặc tr-ng của mỗi giai đoạn
trong một chu kỳ, từ đó có những giải pháp marketing t-ơng ứng phù hợp nh-: các
chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, huỷ bỏ, sửa chữa, bổ sung, thiết kế
mẫu mã bao bì
7.2.2. Price - Chính sách giá cả
Price - chính sách giá cả là những chính sách chung về giá cần đ-ợc tuân theo
đối với từng nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị tr-ờng. Giá cả là l-ợng tiền mà
ng-ời tiêu dùng bỏ ra để chi trả một loại hàng nào đó. Trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, giá đóng vai trò rất to lớn vì nó là một bộ phận cấu thành Marketing-mix
và là công cụ cạnh tranh đắc lực. Đối với ng-ời tiêu dùng thì giá cả có ảnh h-ởng rất
lớn trong quyết định mua hàng hoá và dịch vụ. Do vậy, việc định giá bán phải bồi hoàn
đủ chi phí, phải đảm bảo mức lợi nhuận và đ-ợc ng-ời tiêu dùng chấp nhận trong mọi
điều kiện của thị tr-ờng.
Các căn cứ để xác lập giá ban đầu của một loại sản phẩm là:
Dựa vào pháp luật - chính sách quản lý giá của nhà n-ớc. Thông th-ờng nhà
n-ớc quản lý giá trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng thông qua hai hình thức: quản lý

trực tiếp thông qua đặt giá trần, giá sàn và quản lý gián tiếp bằng cách nhà n-ớc tìm
ph-ơng h-ớng tác động vào quan hệ cung cầu thị tr-ờng từ đó điều chỉnh giá cho nền
kinh tế.

×