Tải bản đầy đủ (.doc) (155 trang)

GIAO AN SINH HOC 8 THEO CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (745.29 KB, 155 trang )

NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Tuần 1 Ngày soạn : 14/08/2011
Tiết 1 Ngày dạy : 14/08/2011
BÀI MỞ ĐẦU
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh nắm được mục đích,nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.Xác định vị
trí của con người trong tự nhiên và phương pháp học tập đặc thù của bộ môn.
-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng quan sát ,so sánh,phân tích .
-Thái độ :Thấy được con người là kết quả của tiến hoá cao nhất của sinh vật,đã phá chủ
nghĩa duy tâm cho rằng “con người do thượng đế sáng tạo ra”.
B.Phương pháp : Vấn đáp kết hợp với quan sát ,làm việc với sgk và hoạt động nhóm.
C.Chuẩn bị:
1. Gv: Tranh phóng to các H: 1.1 - 1.3 sgk, bảng phụ ghi BT ở mục I Trang 5 sgk.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định :
II. Bài cũ: Lồng vào trong bài giảng có liên quan đến kiến thức.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Gv cho Hs trả lời 2 câu hỏi mở đầu ở mục I, từ đó chuyển tiếp: Hôm nay
chúng ta nghiên cứu vị trí của con người trong tự nhiên,nhiệm vụ của môn cơ thể người
và vệ sinh cũng như phương pháp học tập bộ môn này:
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Gv:Em hãy kể tên các ngành động vật
đã học ở sinh học lớp7?
-Lớp động vật nào trong ngành ĐVCXS
có vị trí tiến hoá cao nhất?
-Em hãy đối chiếu : Con người có những
đẳc điểm nào giống Thú?
-Hs: Thảo luận qua hoạt động nhóm để


trả lời 3 câu hỏi này.
-Gv:Như vậy,con người có những đặc
điểm giống thú . Điều này làm cơ sở
khoa học cho ta có thể khẳng định được
điều gì?
-Tuy nhiên, không thể nói con người là
thú được , vì con người có những đặc
điểm khác thú,đó là những đặc điểm
nào?
-Hs: Làm BT ở mục này bằng cách
chọn các đặc điểm trong 8 đặc điểm đó.
Hoạt động 2:
-Hs: nghiên cứu thông tin sgk để trả lời
Nội dung
I: Vị trí con người trong tự nhiên:
KL:
-Vị trí con ngươì trong tự nhiên thuộc lớp
thú.
- Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động
vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ
lao động vào những mục đích nhất định,có
tư duy,tiếng nói, chữ viết.
II.Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ
sinh:
Nguyễn Thành Trung
1
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
câu hỏi.
-Gv: Mục đích của môn học “cơ thể
người và vệ sinh’ là gì?

-Hs: nghiên cứu thông tin sgk ,quan sát
H1.1-1.3 sgk để trả lời câu hỏi.
-Gv: Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có liên hệ mật thiết với
những ngành nghề nào trong xã hội?

Hoạt động 3:

- Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin sgk để
trả lời câu hỏi:
- Dựa vào đặc điểm và nhiệm vụ của
môn học, em hãy nêu các phương pháp
học tập tốt bộ môn?
- Gv: hướng dẫn Hs trả lời
-Cung cấp những kiến về đặc điểm cấu tạo
và chức năngcủa cơ thể người trong mối
quan hệ với môi trường;những hiểu biết về
phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.
-Liên quan đến nhiều ngành nghề như:y
học,giáo dục học,TDTT,hội họa,thời trang
III. Phương pháp học tập bộ môn:
+Cần áp dụng các phương pháp:
- Quan sát: tranh mô hình, tiêu bản mẫu
ngâm
- Làm thí nghiệm: Hs làm hoặc gv biểu
diễn.
- Vận dụng những kiến thức, kỹ năng để giải
quyết những tình huống xảy ra trong đời
sống.
IV. Củng cố - kiểm tra :

1.Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài.
2.Hướng dẫn Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
*Giống nhau & khác nhau:
-Giống nhau: Có lông mao, để con,có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
-Khác nhau : Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích
nhất định, có tư duy,tiếng nói và chữ viết.
*Biết được đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ thể trong mối quan hệ với môi
trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn
luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe.
V.Hướng dẫn - dặn dò
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Làm 2 BT cuối bài.
- Xem lại bài 46, 47 sinh học 7.
- Kẻ bảng 2 sgk Trang 9 vào vỡ BT.

Ngày soạn : : 18/8/2009.
Nguyễn Thành Trung
2
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh kể tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người.
Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ
quan.
-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát , tìm tòi và so sánh.
-Thái độ :Thấy được sự tiến hoá của con người từ thú qua sự tương đồng về cấu tạo và
chức năng của các hệ cơ quan.
B.Phương pháp : Vấn đáp kết hợp với quan sát và hoạt động nhóm.

C.Chuẩn bị :
1 .Gv: -Tranh phóng to các H 2.1 - 2.3 sgk. Sơ đồ 2-3 Trang 9.
- Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người.
2 .Hs: - Nghiên cứu bài mới và kẻ bảng 2 sgk Trang 9.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Nắm sỉ số lớp.
II. Bài cũ: :
1. Trình bày những đặc điểm giống nhau & khác nhau giữa người và thú?
2. Giải thích những kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến các ngành
khoa học nào?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Gv nêu các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong năm học.Hôm nay chúng
ta tìm hiểu chung một cách khái quát.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
Gv:Cho Hs quan sát H2.1-2.2 sgk .
-Cơ thể người được bao bọc bằng cơ
quan nào?
Hs: Nghiên cứu 4 câu hỏi ở mục này.
Gv:Hs lên tháo lắp và gọi tên các cơ
quan đó.
Hs: Thảo luận qua hoạt động nhóm để
trả lời 4 câu hỏi này.
Hoạt động 2:
Hs: Đọc thông tin sgk .
Gv: Em hãy kể tên các cơ quan trong
cơ thể người?
Hs: Hoàn thành bảng:
Nội dung

I: Các phần của cơ thể:
-Cơ thể người được da bao bọc.
-Chia làm 3 phần:Đầu, Thân và Tay chân.
-Khoang ngực và khoang bụng được ngăn
cách bởi cơ hoành.
-Khoang ngực chứa tim, phổi.Khoang bụng
chứa dạ dày,ruột,gan ,tụy
thận,bóng đái và cơ quan sinh dục.
II. Các hệ cơ quan:
- Cơ thể người có nhiều hệ cơ quan.Mỗi hệ
cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp
hoạt động để thực hiện một chức năng nhất
định của cơ thể.
Nguyễn Thành Trung
3
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
TT Hệ cơ quan: Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan:
Chức năng của hệ cơ quan:
1 Hệ vận động
2 Hệ tiêu hóa
3 Hệ tuần hoàn
4 Hệ hô hấp
5 Hệ bài tiết
6 Hệ thần kinh
7 Hệ sinh dục
*Ngoài các cơ quan nêu trên trong cơ thể người còn có da,các giác quan,hệ nội tiết.

Hoạt động 3:
Hs: Đọc thông tin sgk

Gv:Phân tích sơ đồ H:2-3 và hướng
dẫn Hs rút ra đáp án câu hỏi.
-Mỗi hoạt động của cơ thể đều là
phản xạ.Như vậy,phải thông qua hệ
thần kinh,cơ chế này nhanh và chính
xác.
-Một cơ chế nữa là điều hòa bằng
thể dịch thì chậm và chủ yếu ảnh
hưởng tới các quá trình sinh lý.
Gv:Thông báo như Trang 10 sgk.
III:Sự phối hợp hoạt của các cơ quan:
-Điều hòa bằng thần kinh:Vd;Khi chạm vào vật
nóng tay co lại.Như vậy,có sự điều khiển của hệ
thần kinh.
-Điều hòa bằng thể dịch:Vd; Adrênalin của tuyến
thượng thận làm co mạch và tim đập
nhanh.Acêlycholin của tuyến thượng thận làm tim
co bóp đều đặn đảm bảo đủ máu đi nuôi cơ thể.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1.Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài.
2.Hướng dẫn Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
V.Hướng dẫn - dặn dò:
-Học ghi nhớ cuối bài.
-Làm 2 BT cuối bài.
-Cho vài ví dụ về sự phối hợp của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Ngày soạn : : 6/9/2009.
Nguyễn Thành Trung
4
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Tiết 3:

TẾ BÀO
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh nắm được các thành cấu trúc cơ bản của tế bào.Phân biệt được chức
năng của từng thành phần cấu trúc trong tế bào. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu
trúc và đơn vị chức năng của cơ thể.
-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng quan sát ,phân tích, so sánh.
-Thái độ :Thấy được hoạt động sống của cơ thể chính là hoạt động sống của tế bào.
B.Phương pháp: Trực quan và vấn đáp,làm việc với sgk và hoạt động nhóm.
C.Chuẩn bị :
1. Gv: Tranh phóng to các H :3.1 – 3.2 sgk, bảng phụ ghi BT Trang 13 sgk.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định :
II. Bài cũ: Câu 1 của bài 2
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Gv Mọi bộ phận ,cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ TB và các hoạt
động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.bài học này giúp ta biết được cấu trúc và
chức năng của TB?
2. Triển khai bài :
Nguyễn Thành Trung
5
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs:Quan sát tranh H 3.1 và hãy xác
định thành phần cấu tạo của tế bào?
-Gv:Màng sinh chất có nhiều lỗ nhỏ
đảm bảo cho mối liên hệ giữa TB với
máu và nước mô. Trong nhân có NST
được tạo từ AND quy định cấu trúc

Protein cho loài.
Hoạt động 2:
-Hs:Nghiên cứu thông tin bảng 3sgk
để trả lời chức năng của từng bộ phận
trong TB:
-Gv:Lưới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của TB?
- Năng lượng để tổng hợp Protein lấy
từ đâu?
- Màng sinh chất có vai trò gì?
-Gv:Nhận xét và hướng dẫn HS trả lời.

Hoạt động 3:

-Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin sgk để
trả lời câu hỏi:
-Thành phần hóa học của tế bào bao
gồm những thành phần nào?
-Gv:Hướng dẫn Hs trả lời và lưu ý
thành phần quan trọng hơn cả của cơ
thể sống là Prôtêin và axit Nuclêic.
-Gv:Em có nhận xét gì về thành phần
hóa học của TB với các nguyên tố hóa
học có trong tự nhiên?
-Sự tương đồng của các nguyên tố hóa
học có trong tự nhiên và trong tế bào là
một bằng chứng nói lên điều gì?
Hoạt động 4:
-Hs: Quan sát H3.2 sgk .
-Gv: Hướng dẫn hs thấy được mối

Nội dung
I: Cấu tạo tế bào:
- Mặc dù có nhiều loại TB khác nhau nhưng
nhìn chung đều có 3 thành phần cơ bản:
Màng sinh chất.
TB ChấtTB:Lnc,Ri,Ti thể,gôngi,Tg thể.
Nhân:NST và nhân con.
II.Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
- Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để
tổng hợp những chất riêng của TB.ti thể thực
hiện sự phân giải vật chất tạo ra năng lượng
cung cấp cho mọi hoạt sống của TB.Nhiểm
sắc thể trong nhân quy định cấu trúc Protein
và được tổng hợp ở Ri. Như vậy các bào quan
trong TB có sự phối hợp hoạt động để TB
thực hiện được chức năng sống.
III. Thành phần hóa học của TB:
P:C,H,O,N,S,P
Hữu cơ: -G
-L
-ADN
Thành phần
TB -nước
Vô cơ:
-muối khoáng
-Các nguyên tố hóa học có trong TB là những
nguyên tố có trong tự nhiên.Điều này chứng
tỏ,chất sống do chất vô sinh phát triển thành
hay nói cách khác sinh vật được hình thành
trong tự nhiên, trong đó có con người và do

đó cơ thể sống luôn có sự trao đổi chất với
môi trường bên ngoài.
IV. Hoạt động sống của tế bào:
-Các hoạt động sống của TB: Trao đổi chất,
sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
-Vì các hoạt động sống của cơ thể có cơ sở từ
các hoạt động sống của TB:Sự trao đổi chất
Nguyễn Thành Trung
6
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài và mục em có biết.
2. Hướng dẫn Hs làm BT1 cuối bài.Đáp án:1c,2a,3b,4e,5d.
V.Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 2 câu hỏi cuối bài.
- Vẽ và ghi chú cấu tạo hiển vi của TB?

Nguyễn Thành Trung
7
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Ngày soạn : : 8/9/2009.

Tiết 4:

A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh nắm được khái niệm mô.Phân biệt được các loại mô và chức năng
của chúng
-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng quan sát ,so sánh.
-Thái độ :Thấy được hoạt động sống của cơ thể chính là hoạt động sống của tế bào.

B.Phương pháp: Trực quan và vấn đáp,làm việc với sgk và hoạt động nhóm.
C.Chuẩn bị :
1. Gv: Tranh phóng to các H :4.1 – 4.4 sgk, bảng phụ ghi BT Trang 17 sgk.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định :
II. Bài cũ:
1 . Trình bày chức năng các bộ phận trong tế bào?
2 . Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Trong cơ thể có nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng,người ta có thể xếp
loại thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau.Các nhóm đó gọi chung là mô.Vậy
mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Bài học hôm nay sẽ giải quyết
những vấn đề này.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs:Nghiên cứu thông tin sgk để trả lời
2 câu hỏi sau:
-Gv:Hãy kể tên những TB có hình dạng
khác nhau mà em biết?(đọc mục em có
biết bài trước)
- Theo em vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau như vậy?
- Tập hợp những TB giống nhau và cùng
thực hiện một nhiêm vụ được gọi là mô?
- Vậy em hiểu mô là gì?
Hoạt động 2:
-Hs:Nghiên cứu thông tin và H 4.1 sgk
để trả lời các câu hỏi sau:

-Gv:Cách sắp xếp các TB ở mô biểu bì?
- Mô biểu bì có những chức năng nào?
- Mô biểu bì có ở những vị trí cơ quan
nào trong cơ thể?
Nội dung
I : KHÁI NIỆM MÔ:
* Trong cơ thể có nhiều loại tế bào có hình
dạng khác nhau:
- Tế bào trứng; hình cầu.
- Tế bào hồng cầu ; hình đĩa.
- Tế bào biểu bì ; hình đa giác.
- Tế bào TK; hình sao vv.
* Khái niệm:Mô là tập hợp các TB chuyên
hóa,có cấu trúc giống nhau và cùng thực
hiện một chức năng nhất định .
II.CÁC LOẠI MÔ:
1. Mô biểu bì:
-Các TB biểu bì sắp xếp sít nhau.
-Có các chức năng:bảo vệ như ở da và lót
mặt trong các cơ quan rỗng, hấp thụ ở ống
tiêu hóa, tiết ở tuyến nước bọt, mồ hôi.
2. Mô liên kết:
- Mô sợi:có chức năng neo giữ các cơ quan
như các sợi liên kết ở da.
Nguyễn Thành Trung
8
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
-Hs: Quan sát H 4-2,đọc thông tin sgk.
-Gv:Có những loại mô liên kết nào?
-Cho biết chức năng mỗi loại mô đó?

-Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu
được xếp vào loại mô đó?


-Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin và quan
sát H 4-3 sgk để trả lời câu hỏi:
-Kể tên các loại mô cơ?
-Trình bày sự khác nhau giữa các loại
mô cơ đó?
-Ba loại mô cơ này có đặc điểm nào
giống nhau về cấu trúc và chức năng?
-Hs:Đọc thông tin và quan sát H 4-4 sgk
để trả lời câu hỏi:
-Gv:Mô thần kinh được tạo nên từ
những loại TB nào?
-Gv:Nêu đặc điểm cấu tạo của Nơron?
-Gv:Chức năng của mô thần kinh là gì?
- Mô sụn và mô xương tạo ra bộ khung của
cơ thể.
- Mô mỡ có chức năng đệm.
*Máu thuộc loại mô liên kết với chức năng
vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải.
3. Mô cơ:
-Mô cơ vân: TB dài,nhiều nhân,ở sát
màng,có vân ngang,gắn vào xương,giúp cơ
thể vận động.
-Mô cơ tim: TB dài phân nhánh ,nhiều
nhân,ở giữa,có vân ngang,tạo nên thành tim
giúp tim co bóp thường xuyên.
-Mô cơ trơn: TB hình thoi,có một nhân,tạo

nên thành các nội quan như:thành mạch
máu,dạ dày,bóng đái
*Đặc điểm chung: các TB cơ đều dài và có
chức năng co dãn tạo nên sự vận động.
4. Mô thần kinh:
-Gồm các Nơron và các TBTK đệm .
-Nơron có thân chứa nhân,từ nhân có nhiều
tua ngắn, một sợi trục dài và tận cùng là cúc
xináp,là nơi tiếp xúc giữa Nơron này với
Nơron tiếp theo.
-Nơron là loại TB biệt hóa rất cao,mất khả
năng sinh sản.Mô thần kinh có chức năng
tiếp nhận kích thích,xử lý thông tin và điều
hòa hoạt các cơ quan đảm bảo cho cơ thể
thích nghi với môi trường.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài và mục em có biết.
2. Hướng dẫn Hs làm BT:1,2,3,4 cuối bài.
V.Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài và làm BT theo 4câu hỏi cuối bài.
- Mỗi nhóm Hs chuẩn bị một miếng thịt lợn nạc tươi hoặc một con ếch cho bài thực
hành?



Ngày soạn : : 15/9/2009.
Tiết 5:
Nguyễn Thành Trung
9

NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh quan sát và vẽ các tế bào đã làm sẳn:tế bào niêm mạc miệng (mô
biểu bì),mô cơ vân, mô sụn, mô xương.phân biệt được các bộ chính của TB:màng sinh
chất, chất TB và nhân.
-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng làm thực hành, quan sát và vẽ các loại mô.
-Thái độ :Làm việc kiên trì, an toàn và khoa học trong thực hành.
B.Phương pháp: Thực hành kết hợp với quan sát và vấn đáp.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to H :5 và các dụng cụ ,mẫu vật như sgk, bảng phụ ghi phương pháp
tiến hành làm tiêu bản mô cơ vân .
2. Hs: Nghiên cứu bài thực hành, một con ếch hoặc một miếng thịt lợn nạc tươi.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
II. Bài cũ:
1 . Học sinh trả lời câu 1&2 sgk.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Để thấy rõ đặc điểm cấu tạo của các loại mô chúng ta làm tiêu bản và
quan sát các loại mô dưới kính hiển vi.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs:Nghiên cứu cách tiến hành thực
hành như sgk để trả lời 2 câu hỏi sau:
-Gv:Hướng dẫn hs làm thực hành như
sgk.
- Lưu ý:Dùng kim mũi nhọn rạch bao cơ
theo chiều dọc bắp cơ,ngón tay cái và

ngón trỏ đặt trên mép rạch,rồi ấn nhẹ
làm lộ các tế bào cơ.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các tế
bào cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản
kính.
Hoạt động 2:
-Gv:Hướng dẫn hs chuyển vật kính,
chỉnh kính để quan sát với độ phóng đại
Nội dung

I :Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ
vân:
1. Làm tiêu bản mô cơ vân:
- Khi có tế bào trên bản kính,nhỏ dd sinh lý
NaCl 0,65% rồi đậy lam kính để quan sát tế
bào dưới kính hiển vi.
* Chú ý : đặt lam kính sao cho không có bọt
khí. Có thể cho một giọt axit axetíc để nhìn
rõ hơn.
2.Quan sát tế bào mô cơ vân:
- Học sinh điều chỉnh kính hiển vi,quan sát
tiêu bản sao cho thấy rõ nhất.
- Vẽ mô cơ vân vào vở.
II.Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
Nguyễn Thành Trung
10
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
lớn dần.
-Hs: Quan sát được màng sinh chất ,chất
tế bào và nhân.

Hoạt động 3:
-Gv: Hướng dẫn hs viết bản thu hoạch.
- Học sinh tiến hành quan sát các mô sụn,
mô xương
- Cử đại diện báo cáo kết quả,các nhóm khác
bổ sung.
III.Viết bản thu hoạch:
- Học sinh viết bản thu hoạch theo sgk.
IV:Kết thúc giờ thực hành:
- Trình bày cách tiến hành làm tiêu bản.
- Thu bản bài thực hành.
- Thu dọn, vệ sinh, sắp xếp dụng cụ thực hành.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ thực hành.
- Nắm cấu tạo của và chức năng của Nơron và mô thần kinh .

Ngày soạn : : 10/9/2009.
Ngày dạy :
Tiết 6:
PHẢN XẠ
Nguyễn Thành Trung
11
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của Nơron, khái niệm phản xạ.Các
thành phần tạo thành một cung phản xạ. Mô tả được cung phản xạ và vòng phản xạ .
-Kỹ năng :Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ .
-Thái độ :Thấy được ý nghĩa của phản xạ đối với sự thích nghi của cơ thể.
B.Phương pháp: Trực quan và vấn đáp,làm việc với sgk và hoạt động nhóm.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to các H :6.1 – 6.3 sgk .

2. Hs: Nghiên cứu bài mới. Ôn cấu tạo và chức năng của Nơron.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ(5p): Không kiểm tra.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Khi chạm tay vào vật nóng ,tay co lại. Hiện tượng đó gọi là phản xạ .Vậy
phản xạ là gì ? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài học này các em sẽ hiểu được vấn đề này.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Gv:Nêu thành phần cấu tạo của mô
thần kinh?
-Hs:Quan sát H 6.1 và đọc thông tin
sgk,thảo luận nhóm đẻ trả lời:
-Gv:Em hãy mô tả cấu tạo của một
Nơron?
-Giải thích vai trò của bao miêlin và cúc
xináp.
-Gv:Với cấu tạo như vậy Nơron có
những chức năng (tính chất) gì?
-Giải thích vị trí và nhiệm vụ của 3 loại
Nơron này?
-Hướng dẫn hs quan sát chiều dẫn truyền
của Nơron hướng tâm và li tâm ở H 6.2.
-Em có nhận xét gì về chiều dẫn truyền
xung TK ở Nơron hướng tâm và Nơron
li tâm ?
Hoạt động 2:
-Gv:Khi tay chạm vào vật nóng thì co
lại,đèn chiếu sáng vào mắt thì đồng tử

co lại Các phản ứng đó gọi là phản
xạ.Vậy em hiểu phản xạ là gì?
Nội dung
I:Cấu tạo và chức năng của Nơron:
*Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi
là Nơron và các tế bào thần kinh đệm.
1.Cấu tạo của Nơron:
-Thân hình sao,chứa nhân.
-Sợi trục có bao miêlin và tận cùng là xináp.
-Sợi nhánh ngắn.
*Thân và tua ngắn tạo nên chất xám trong
não,tủy sống và hạch thần kinh.Sợi trục là
các bó và dây thần kinh tạo nên phần chất
trắng của trung khu thần kinh.
2.Chức năng của Nơron:
-Cảm ứng và dẫn truyền.
3.Các loại Nơron và chiều dẫn truyền:
-Có 3 loại: Nơron hướng tâm, nơron trung
gian, nơron li tâm.
-Chiều dẫn truyền.Nơron hướng tâm dẫn
truyền xung TK từ cơ quan cảm giác về
TƯTK,còn Nơron li tâm dẫn truyền xung
TK tới cơ quan PƯ.
II.Cung phản xạ:
1. Phản xạ là gì? Là phản ứng của cơ thể
thông qua hệ thần kinh để trả lời các kích
thích của môi trường.
Nguyễn Thành Trung
12
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8

-Gv:Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở
động vật với hiện tượng cảm ứng ở thực
vật? *Sự khác biệt giữa PX ở ĐV và
cảm ứng
ở TV: PX là PƯ có sự điều khiển của hệ
TK, còn cảm ứng ở TV thì không có
tham gia điều khiển của hệ TK.Vd: cụp
lá ở cây xấu hổ là do thay đổi về trương
nước ở tế bào gốc lá.
-Hs: Quan sát H 6.2 sgk.
-Gv:Hãy nêu các loại Nơron tạo nên
một cung phản xạ?
-Hãy cho biết các thành phần (yếu tố)
tạo thành một cung phản xạ?
Hs:Quan sát H 6.3 và đọc thông tin sgk.
Gv:Hướng dẫn hs mô tả được sơ đồ
vòng phản xạ.
Nhờ đâu TƯTK có thể biết được phản
ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích
hay chưa?
2.Cung phản xạ:
-Một cung phản xạ gồm có 3 loại Nơrơn:
hướng tâm,trung gian, li tâm.
-Các thành phần của một cung phản xạ:
.Cơ quan thụ cảm
.3 loại Nơron:Nơron hướng tâm,Nơron trung
gian và Nơron li tâm.
.Cơ quan trả lời (pư):cơ, tuyến.
-Khái niệm:Cung PX là con đường mà xung
thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua

TƯTK đến cơ quan phản ứng.
3.Vòng phản xạ:
-Trong phản xạ luôn có luồng thông tin
ngược báo về TƯTK để điều chỉnh phản ứng
cho thích hợp.Luồng xung thần kinh bao
gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo
nên vòng phản xạ.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài và mục em có biết.
2. Hướng dẫn Hs làm BT: 1&2 cuối bài.
V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 2 câu hỏi cuối bài.
- Vẽ và ghi chú sơ đồ của một cung phản xạ.
- Đọc mục em có biết cuối bài.
- Đọc bài cấu tạo bộ xương người.

Ngày soạn : 6/ 9 2008
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

Tiết 7: : BỘ XƯƠNG
Nguyễn Thành Trung
13
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh nắm được các phần chính của bộ xương,xác định được vị trí của
các xương chính ngay trên cơ thể mình.Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương.
-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng quan sát ,so sánh.Giải thích được đặc điểm cấu tạo của
các xương phù hợp với chức năng của chúng.
-Thái độ :Thấy được ý nghĩa của sự tập luyện và biết giữ gìn vệ sinh bộ xương.

B.Phương pháp: Trực quan và vấn đáp,làm việc với sgk và hoạt động nhóm.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to các H 7.1 – 7.4 sgk.Mô hình tháo lắp bộ xương người và cột sống.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới:Cấu tạo và chức năng của bộ xương người.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định :
Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ:
Câu : 1 ,2 sgk Trang 23.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề :Cơ thể hoạt động được là nhờ bộ xương và hệ cơ.Nhưng trong đó bộ
xương có vai trò gì? Bài học này sẽ giúp ta hiểu được cấu tạo và chức năng của bộ xương
trong cơ thể người.
2. Triền khai bài:
Nguyễn Thành Trung
14
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs:quan sát tranh H7.1

7.3 và nghiên
cứu thông tin sgk.

Trả lời câu hỏi : Bộ xương người chia
làm mấy phần ? kể tên các xương có
trong mỗi phần đó ?
-Yêu cầu hs khác chỉ lên tranh phóng to
H7.1 để thấy các phần của bộ xương.
-Hs:Thảo luận nhóm để trả lời 2 câu hỏi:

-Gv:Bộ xương có chức năng gì ?
-Gv:Hãy cho biết điểm giống nhau và
khác nhau giữa xương tay và xương
chân ? Sự khác biệt đó có ý nghĩa gì ?
-Xương sống công hình chữ S có tác
dụng gì ?
Hoạt động 2:
-Hs: Đọc thông tin sgk.
-Gv: Dựa vào hình dạng và cấu tạo của
các xương chúng ta có thể chia làm mấy
loại ?
-Gv: Chỉ trên tranh các loại xương đó
cho hs thấy.
Hoạt động 3:
-Hs: Quan sát H7.4 và đọc thông tin sgk
để thảo luận nhóm:
-Gv: Có những loại khớp xương nào ?
Cho biết sự khác nhau giữa 3 loại khớp
xương đó ?
-Gv: Chỉ trên tranh cho hs thấy được
đặc điểm cấu tạo của các loại khớp để
phù hợp với chức năng của chúng.
Nội dung
I:Các phần chính của bộ xương và chức
năng của nó:
Xương đầu
+) Bộ xương Xương thân
Xương chi
+) Chức năng:
- Nâng đỡ cơ thể và là chỗ bám vững chắc

cho các phần mền như: gân, cơ.
- Tạo các khoang chứa đựng và bảo vệ các
nội quan trong cơ thể.
- Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận động và
lao động được dễ dàng(nhiệm vụ chính)
triển về phía sau để thực hiện chức năng
nâng đỡ cơ thể một cách vững vàng.
II. Phân biệt các loại xương:
* Dựa vào hình dạng và cấu tạo của các
xương, phân biệt làm 3 loại:
- Xương dài: hình ống giữa chứa tủy đỏ( ở
trẻ em) và tủy vàng( người lớn) như xương
đùi, xương ống tay
- Xương ngắn: kích thước ngắn như xương
cổ tay cổ chân xương các đốt sống
- Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương
bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ
III. Các khớp xương:
* Có 3 loại khớp:
- Khớp động: là khớp cử động rất dễ dàng và
linh hoạt nhờ 2 đầu khớp có sụn đầu khớp
nằm trong 1 bao chứa dịch khớp.
- Khớp bán động là những khớp mà cử động
bị hạn chế.
- Khớp bất động là loại khớp không cử động
được.

IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Gọi 1 Hs đọc ghi nhớ cuối bài và mục em có biết.
2. Hướng dẫn Hs trả lời 3 câu hỏi cuối bài học.

V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 3 câu hỏi cuối bài.
Nguyễn Thành Trung
15
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
- Vẽ và ghi chú cấu tạo của khớp động .
- Đọc mục em có biết cuối bài.
- Đọc bài cấu tạo và tính chất của xương.
Ngày soạn : 10 / 9 / 2009
Tiết 8:
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh trình bày được cấu tạo chung của một xương dài từ đó giải thích
được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của nó. Xác định được các thành phần
hóa học của xương và tính chất của nó.
-Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích và làm TN.
-Thái độ :Thấy được ý nghĩa của bộ xương và biết giữ gìn vệ sinh bộ xương.
B.Phương pháp: Trực quan và vấn đáp,làm việc với sgk và làm TN.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to các H :8.1 – 8.5 sgk. Xương đùi ếch, đèn cồn, panh để gắp xương,
cốc đựng nước, axit HCl 10%
2. Hs: Nghiên cứu bài mới. Kẻ bảng 8.2 và vở bài tập.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ: Câu 1, 3 sgk T27.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Hãy đọc mục em có biết của bài 8 T31. Qua đây cho ta biết được xương
có sức chịu lực rất lớn. Vậy vì sao xương có khả năng đó ? Bài học này sẽ giúp chúng ta
hiểu được những vấn đề trên.

2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs:Quan sát H8.1- H8.2 và đọc thông
Nội dung
I:Cấu tạo và chức năng của xương:
1.Cấu tạo của một xương dài :
Nguyễn Thành Trung
16
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
tin sgk,thảo luận nhóm đẻ trả lời:
-Gv:Em hãy trình bày cấu tạo của một
xương dài ?
- Cấu tạo hình ống của xương dài, nan
xương ở 2 đầu xương xếp vòng cung có
ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ
của xương ?
-Hs: Nghiên cứu bảng 8.1 sgk.
-Gv: Hãy trình bày chức năng các phần
của một xương dài ?
Hoạt động 2:
-Hs: Quan sát H 8.4 và đọc thông tin
sgk.
-Gv:Em hãy so sánh khoảng cách
BA
′′

với AB ?
DC
′′

với CD ? Khoảng cách
nào không thay đổi ?
-Gv:Như vậy, nhờ đâu xương có thể dài
ra được ?
- Còn xương to ra nhờ đâu ?
Hoạt động 3:
-Hs: Quan sát H 8.6 – 8.7 và trình bày
cách làm TN sgk.
-Gv: Ngâm xương trong dung dịch HCl
thấy có hiện tượng gì ? Ngâm xương
trong Axit nhằm mục đích gì ? Uốn
xương thấy mềm hay cứng ?
-Đốt xương thì thành phần nào bị cháy,
còn lại thành phần nào ? Bóp nhẹ có
nhận xét gì ?
-Từ các TN trên có thể rút ra kết luận gì
về thành phần hóa hoạc và tính chất của
xương.
-Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan
xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô
trống chứa tủy đỏ bọc hai đầu xương là lớp
sụn .
-Thân xương hình ống, ngoài là màng xương
mỏng, tiếp theo là mô xương cứng và trong
cùng là khoang xương chứa tủy xương.
* Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và
chắc. Nan xương xếp kiểu vòng cung có tác
dụng phân tác lực nên có khả năng chịu lực
rất lớn.
2.Chức năng của xương dài:

- Hs: Ghi ở bảng 8.1 sgk
3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:
- SGK
II. Sự to ra và dài ra của xương:
- Xương to ra bề ngang nhờ các tế bào màng
xương phân chia tạo ra những tế bào mới
đẩy vào trong và hóa xương.
- Xương dài ra là nhờ sụn tăng trưởng có khả
năng hóa xương.
III. Thành phần hóa học và tính chất của
xương:
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ(chất
cốt giao) và chất vô cơ. Chất hữu cơ làm cho
xương có tính đàn hồi và chất vô cơ làm cho
xương rắn chắc.
- Sự kết hợp giữa chất vô cơ và chất hữu cơ
làm cho xương vừa có tính rắn chắc vừa có
tính đàn hồi.
- Ở người lớn chất cốt giao ít 1/3 và chất vô
cơ nhiều 2/3 nên xương dòn và dễ gảy. Còn
trẻ em tỷ lệ chất cốt giao lớn nên có tính đàn
hồi cao và khó gảy xương.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Hs đọc ghi nhớ cuối bài và mục em có biết.
2. Phân tích đạc điểm cấu tạo của xương dài phù hợp với chức năng nâng đỡ của nó.
3. Hướng dẫn Hs làm BT: 1,2, 3 cuối bài.
Nguyễn Thành Trung
17
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
(BT 1: 1b, 2g, 3d, 4e, 5a)

V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 3 câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục em có biết cuối bài.
- Đọc bài mới: “Cấu tạo và tính chất của cơ”.
Ngày soạn :13/ 9/ 2008
Ngày dạy :
Tiết 9:
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ.Giải thích
tính chất cơ bản của cơ và ý nghĩa của sự co cơ.
-Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
-Thái độ : Giáo dục, rèn luyện và vệ sinh cơ.
B.Phương pháp: Vấn đáp,quan sát và làm TN.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to các H :9.1 – 9.4 sgk.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ:
Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo và thành phần hóa học của xương để đảm nhiệm
được chức năng nâng đỡ của nó ?
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Hôm nay chúng ta phải nghiên cứu cơ vân hay còn gọi cơ xương, để nắm
được cấu tạo, tính chất và vai trò của nó đối với sự hoạt động của cơ thể.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs: Quan sát H 9.4

-Gv: Chỉ vị trí bám của cơ, giữa là bụng
cơ, hai đầu là gân bám vào các xương
khác nhau qua khớp
-Hs: Đọc thông tin sgk và quan sát H 9.1
Nội dung
I.Cấu bắp cơ và tế bào cơ:
+ Bắp cơ gồm có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ
gồm nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết.
Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương qua
khớp, phần giữa phìn to gọi là bụng cơ.
+ Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
Nguyễn Thành Trung
18
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
-Gv: Bắp cơ và tế bào cơ có cấu tạo như
thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm thảo luận trả lời
và nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2:
-Hs: Quan sát H 9.2, mô tả TN.
-Gv:Tính chất của cơ là gì ?
-Gv:Giảng: Khi cơ co, tơ cơ mãnh
xuyên vào vùng tơ cơ dày làm cho tế
bào cơ ngắn lại .
-Hs: Thảo luận nhóm với 2 câu hỏi:

+ Dùng búa gõ vào xương bánh chè
thấy có hiện tượng gì xảy ra ?
+ Gập cảng tay vào sát với cánh tay,
em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi

như thế nào ? Vì sao có sự thay đổi đó ?
Hoạt động 3:
-Hs: Quan sát H 9.4 để trả lời 2 câu hỏi
sau:
+ Cho biết sự cơ cơ có tác dụng gì ?
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ hai đầu và cơ 3 đầu ở
cánh tay ?
-Tơ cơ có 2 loại: Tơ cơ dày và tơ cơ mãnh
xếp xen kẽ nhau. Tơ cơ mãnh thì trơn, tơ cơ
dày có mấu sinh chất.
- Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z gọi là đơn vị cấu
trúc của tế bào cơ.
II. Tính chất của cơ:
- Tính chất của cơ là sự co cơ. Khi gõ nhẹ
vào xương bánh chè thì chân đá về phía
trước.
- Cơ chế của sự co cơ là khi khi kích thích
vào cơ quan cảm giác, sẽ làm xuất hiện xung
thần kinh theo dây hướng tâm về TWTK. Từ
TWTK truyền lệnh theo dây li tâm đến cơ
làm cho cơ co.
- Khi gập cẳng tay sát với cánh tay làm cơ
co, khi đó các tơ cơ mãnh xuyên sâu vào
vùng tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại,
đĩa tối dày lên làm bắp cơ ngắn lại và to về
bề ngang.
III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ:
- Cơ bám vào xương, khi cơ co làm xương
cử động tạo nên sự vận động của cơ thể như

đi lại, lao động. Sự sắp xếp cơ trên cơ thể
thường tạo thành từng cặp đối kháng.Cơ này
kéo xương về phía này thì cơ kia kéo về phía
ngược lại. VD: Cơ nhị đầu ở cánh tay co
nâng cẳng tay về phía trước, cơ tam đầu co
thì duổi cánh tay ra.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Hs đọc tóm tắt ghi nhớ cuối bài
2. Gv Hướng dẫn Hs làm BT: 1,2, 3 cuối bài.
V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 3 câu hỏi cuối bài.
- Đọc bài mới: “Hoạt động của cơ”.
- Chuẩn bị kẽ bảng 10 sgk T 34.
Nguyễn Thành Trung
19
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8

Ngày soạn : 15/ 9 /2008
Ngày dạy :
Tiết 10:
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh chứng minh được cơ co sinh ra công.Biết được nguyên nhân của
sự mỏi cơ và từ đó nêu được các biện pháp chống mỏi cơ.
-Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
-Thái độ : Giáo dục tập luyện TDTT và lao động vừa sức.
B.Phương pháp: Vấn đáp,quan sát và thảo luận nhóm.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to H :10 sgk. Máy ghi công của cơ,các quả cân 100 g ,200 g , 300 g

400 g , 800 g.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới , kẻ bảng 10 Trang 34 sgk.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ:
* Câu 1,2 bài 9 T33.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Ý nghĩa của sự co cơ là gì?Cần làm gì để hoạt động co cơ có hiệu quả?
Đây là những vấn đề cần được giải quyết trong bài học này.
2. Triển khai bài :
Hoạt động của gi¸o viªn vµ häc sinh
Hoạt động 1:
-Hs: Đọc thông tin sgk,nghiên cứu bài
tập và thảo luận nhóm để hoàn thành bài
tập điền từ.Trình bày đáp án .
-Gv: Giảng:khi cơ co tạo ra một lực tác
động vào vật,làm vật di chuyển một
quảng đường ,tức đã sinh ra một
công.Công đó được tính theo công thức
nào mà trong vật lý em đã được học?
Nội dung
I.Tìm hiểu công của cơ:
+) Đáp án điền vào chổ trống theo thứ tự:
- Cơ co.
- Lực đẩy.
- Lực kéo.
+) A = F . s (J)
*Lưu ý:Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng
của trạng thái thần kinh và nhịp lao động.
Nguyễn Thành Trung

20
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
Hoạt động 2:
-Hs: Đọc thông tin sgk và quan sát H 10.
-Gv: Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm trên máy ghi công đơn giản,
hướng dẫn hs cách tính và ghi kết quả
vào bảng 10 sgk.
Gv: Qua kết quả trên, em hãy cho biết
với khối lượng ntn thì công cơ sản ra lớn
nhất?
-Em có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình làm thí nghiệm kéo dài?
-Khi chạy một quảng đường dài, em có
cảm giác gì? Vì sao như vậy?
-Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi
làm việc quá sức có thể đặt tên là gì?
-Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
-Gv:Khi mỏi cơ cần làm gì để cơ hết
mỏi?
-Trong lao động cần có những biện pháp
gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao
động cao?
Hoạt động 3:
-Hs: thảo luận nhóm để trả lời các câu
hỏi sau:
-Gv:-Khả năng co cơ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
-Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?

-Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
-nên có phương pháp luyện tập như thế
nào để có kết quả tốt nhất?
II.Tìm hiểu sự mỏi cơ:
* Thí nghiệm:
-Cơ co tạo ra lực tác dụng vào vật làm cho
vật di chuyển sinh ra công.Công cơ co có
giá trị lớn nhất khi cơ co để nâng một vật có
khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa
phải.
-Biên độ co cơ giảm dần.
-Khi chạy một quảng đường dài,ta cảm thấy
mệt mỏi vì cơ làm việc quá sức dẫn đến mỏi
cơ.
1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Đáp án : sgk
2.Biện pháp chống mỏi cơ:
-Biện pháp chống mỏi cơ là nghỉ ngơi,thở
sâu kết hợp với xoa bóp để máu lưu thông
nhanh đưa tới nhiều ôxi cho tế bào và thải
nhanh axit lactic ra ngoài .
-Cần lao động nhịp nhàng, vừa sức và có
một tinh thần thoải mái , vui vẽ thì cho năng
suất cao.
III:Nên rền luyện cơ như thế nào?
-Các yếu tố ảnh hưởng tới co cơ là: trạng
thái thần kinh, thể tích của cơ, lực co cơ,
tính dẻo dai.

-Các hoạt động đó là: thể dục thể thao, và
lao động vừa với sức lực.
-Cơ thể là một thể thống nhất: hệ vận động
hoạt động sẽ kéo theo sự hoạt động của các
cơ quan khác và làm cho hệ cơ phát triển,
khẻo mạnh.
-Nên tập luyện đều đặn hằng ngày, vừa sức.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Hs đọc tóm tắt ghi nhớ cuối bài.
Nguyễn Thành Trung
21
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
2. Qua bài học này giúp em biết được những gì?
3. Gv Hướng dẫn Hs làm BT: 1,2, 3 ,4 cuối bài.
V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 3 câu hỏi cuối bài.
- Đọc bài mới: “Tiến hoá của hệ vận động”.
- Đọc mục “Em có biết ?”
- Chuẩn bị kẽ bảng 11 sgk T 34 vào vỡ bài tập.
Ngày soạn: 20 / 9 / 2008 :
Ngày dạy :
Tiết 11:
TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
A.Mục tiêu :
-Kiến thức:Học sinh chứng minh được hệ cơ xương ở người tiến hoá hơn ở động vật.
-Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm.
-Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn và rèn luyện hệ cơ xương.
B.Phương pháp: Vấn đáp,trực quan và hoạt động nhóm.

C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to H :11.1 – 11.5 sgk. Bảng phụ ghi bảng 11Trang 38,mô hình bộ
xương người và bộ xương thú.
2. Hs: Nghiên cứu bài mới , kẻ bảng 11 Trang 38 sgk vào vỡ BT.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số
II. Bài cũ:
*Câu 2,3 bài 10 Trang 36.
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Con người có nguồn gốc từ động vật, nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất về
mặt tiến hoá . Vậy hệ cơ xương của người đã có những điểm tiến hoá như thế nào? Và
cần làm gì để giữ gìn, bảo vệ hệ cơ xương.Đó là nội dung của bài học hôm nay.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy & Trò
Hoạt động 1:
-Hs:Quan sát tranh phóng to H11.1- 11.3
và mô hình bộ xương người, thú. Tìm các
từ phù hợp điền vào bảng 11 Trang 38 ở
bảng phụ và vỡ BT.
-Gv: Gọi 2 hs lên điền vào 2 cột của
bảng?
Nội dung
I.Sự tiến hoá bộ xương người so với bộ
xương thú:
+) Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ
xương thú:(bảng 11 sgk Trang 38) .
+)Thích nghi đứng thẳng và đi bằng 2 chân:
Hộp sọ phát triển xương mặt kém phát triển.
Cột sống cong thành 2 chữ S giúp cơ thể có
dáng đi thẳng. Lồng ngực dẹp theo chiều

Nguyễn Thành Trung
22
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
-Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng và
đi bằng 2 chân?
Hoạt động 2:
-Hs:Đọc thông tin sgk và quan sát H
11.4.
-Gv:Tại sao con người nét mặt biểu thị
được các trạng thái tình cảm khác nhau?
Hoạt động 3(8p):
Hs: Quan sát H 15.1 và trả lời các câu hỏi
sau:
Gv:Theo em trường hợp nào gây nguy
hại cho xương cột sống?
-Để xương và cơ phát triển cân đối chúng
ta phải làm gì?
-Để chống công vẹo cột sống , trong lao
động và học tập phải chú ý những điểm
gì?
lưng bụng.Xương chi dưới có đai hông
vững chắc và khẻo. Xương bàn chân sắp
xếp dạng vòm nhằm giảm chấn động của cơ
thể.Xương bánh chè đảm bảo cho tư thế
đứng thẳng và bước vững chắc.
I.Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ
thú:
*Giáo viên thông báo như sgk.
(Vì cơ mặt đã có sự phân hoá)

III:Vệ sinh hệ vận động:
* Để có hệ cơ và xương phát triển cân đối ,
khoẻ mạnh, vững chắc:
- Có chế độ ăn hợp lý.
- Rèn luyện đúng cách:lao động,TDTT phải
đúng cách.
*Để chống cong vẹo cột sống cần phải:
- Tránh mang vác quá sức,bố trí không đều
giữa 2 bên của cơ thể.
- Khi ngồi học phải ngồi ngay ngắn.
IV.Củng cố - kiểm tra :
1. Hs đọc tóm tắt ghi nhớ cuối bài.
2. Qua bài học này giúp em biết được những gì?
3. Gv Hướng dẫn Hs làm BT: 1,2, 3 cuối bài.
V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Học ghi nhớ cuối bài.
- Học bài theo 3 câu hỏi cuối bài.
- Đọc bài mới: “Tập sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương”.
- Chuẩn bị mỗi tổ một bộ đồ băng bó.
Nguyễn Thành Trung
23
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8

Ngày soạn :25/ 9 2008
Ngày dạy :
Tiết 12:
THỰC HÀNH
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
A.Mục tiêu :

-Kiến thức:Học sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương.Biết băng bó cố định
xương khi bị gãy.
-Kỹ năng : Rèn luyện thao tác băng bó xương cẳng tay và xương cẳng chân.
-Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn tránh gãy xương.
B.Phương pháp: Thực hành và vấn đáp.
C.Chuẩnbị :
1. Gv: Tranh phóng to H :12.1 – 12.4 sgk
2. Hs: Nghiên cứu bài mới , kẻ bảng tường trình và chuẩn bị như sgk.
D.Tiến trình bài dạy :
I. Ổn định : Kiểm tra sỉ số.
II. Bài cũ:
1.Vì sao xương vừa có tính rắn chắc vừa có tính đàn hồi?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề : Gãy xương là một hiện tượng thường xảy trong lao động và trong đời
sống sẽ nguy cơ đến tính mạng. Do đó chúng ta phải biết sơ cứu kịp thời trước khi đưa
bệnh nhân đến bệnh viện. Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay.
2.Triển khai bài :
Hoạt động của Thầy & Trò
Hoạt động 1:
-Hs:Thảo luận để trả lời các câu hỏi;
-Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn
tới gãy xương?
-Vì sao gãy xương có liên quan đến lứa
tuổi?
-Khi tham gia giao thông phải chú ý điều
gì?
-Khi gặp người bị gãy xương,ta nên nắn
Nội dung
I.Phương pháp sơ cứu:
-Nguyên nhân gãy xương:tai nạn giao

thông,lao động và những sơ suất trong cuộc
sống.
-Sự gãy xương liên quan đến lứa tuổi:ở
người già tỉ lệ cốt giao giảm,nên xương xốp
giòn và dễ gãy hơn người trẻ.
-Khi tham gia giao thông ,phải tuân theo
Nguyễn Thành Trung
24
NguyÔn Thµnh Trung Gi¸o ¸n sinh häc 8
chổ xương gãy không?
-Thấy người gãy xương ta phải làm gì?
Hoạt động 2:
-Hs:Đọc thông tin sgk và quan sát H
12.2-12.4 để nắm các bước tiến hành
băng bó
-Gv:Yêu cầu các nhóm hs băng bó xương
cẳng tay và xương cẳng chân.Các tình
huống xảy ra tai nạn.
-Gv: Hướng dẫn và nhận xét thực hành
của các nhóm.
Hoạt động 3:
-Hs: Viết bản tường trình theo 2 nội dung
trên.
luật lệ giao thông.
-Khi gặp người bị gãy xương,chúng ta
không nên nắn chổ xương gãy,vì xương gãy
nhọn và sắc dễ đâm thủng mạch máu gây
nguy cơ đến tính mạng.
-Tiến hành sơ cứu kịp thời.
I.Băng bó cố định:

*Giáo viên phân công cho các tổ thực
hành:
- 2 nhóm băng bó xương cố định xương
cẳng tay.
- 2 nhóm còn lại tập băng bó cố định xương
cẳng chân.
* Sau đó 4 nhóm này đổi nội dung cho
nhau.
III:Viết bản báo cáo tường trình:
-Chuẩn bị: phương tiện
-Cách tiến hành băng bó xương cẳng tay và
xương cẳng chân.
IV.Kết thúc giờ thực hành: :
1. Hs nộp bản tường trình.
2. Qua bài thực hành này giúp em biết được những vấn đề gì?
3. Hs thu dọn , vệ sinh và gv nhận xét rút kinh nghiêm giờ thực hành.
V. Hướng dẫn - dặn dò:
- Vẽ sơ đồ và trình bày cấu tạo vòng tuần hoàn của thú.
- Trình bày sự lưu thông máu trong 2 vòng tuần hoàn đó .
- Đọc bài mới: “Máu và môi trường trong của cơ thể”.


Nguyễn Thành Trung
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×