Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

GIAO AN SINH HOC 8 HKII

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.42 KB, 31 trang )

Giáo án sinh hoc 8
Tiết:56
GIáO áN CHI TIếT.
NGàY SOạN:
NGàY DạY:
Bài: 53 Hoạt động thần kinh cấp cao ở ngời
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phân biệt đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa các
phản xạ có điều kiện ở ngời với các động vật nói chung và thú
nói riêng.
- Trình bày đợc vai trò của tiếng nói , chữ viết và khả năng t duy
từu tợng của con ngời.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phan tích kênh hình.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập , xây dựng các thói quen và
nếp sống văn hoá.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phơng tiện hỗ trợ:
+Tranh cung phản xạ.
+ T liệu về sự hình thành tiếng nói và chữ viết.
+ H 47.4.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài 52.
III. Tiến trình:
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự hình thành PXCĐK?


? ý nghĩa của sự thành lập PXCĐK?
3. Bài mới:
Vào bài: Nêu tên và chức năng của từng vùng trên vỏ não ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự thành lập và
ức chế phản xạ có điều kiện ở ngời.
? Nghiên cứu SGK ?
GV ví dụ về 2 cậu bé sinh ra ở 2 nơi sống
I. Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở
ngời.
1
Giáo án sinh hoc 8
điều kiện trái ngợc hoàn toàn nhau, sau
20 đổi chỗ sống cho nhau và sau 5 năm
sau lại đổi chỗ cho nhau ai về nơi ngời đó
đã sinh ra, Hỏi các công việc , sinh hoạt
của họ có còn nh trớc khi đổi chỗ cho nhau
không?
? Lấy ví dụ trong đời sống thực tế về sự thành
lập phản xạ mới và ức chế phản
xạ cũ khi không cìn thích hợp ?
? Sự thành lập phản xạ và ức chế phản
xạ ở ngời và thú có gì giống nhau và
khác nhau ? Ví dụ ?
Gn: Về quá trình thành lập và ức chế, ý nghĩa.
Kn: Số lợng và mức độ phức tạp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của tiếng
nói và chữ viết.
? Nghiên cứu SGK ?
? Vai trò của tiếng nói và chữ viết là gì ?

GV Lấy ví dụ để làm nổi bật vai trò của tiếng
nói và chữ viết .
Hoạt động 3. Tìm hiểu t duy trừu tợng.
? Nghiên cứu SGK ?
? T duy trừu tợng ở con ngời đợc hình thành nh
thế nào?
GV lấy ví dụ:Con gà , con trâu, con cá ..hình
thành khái niệm động vật từ
đó tổng kết lại kiến thức.
- Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều
kiện là 2 quá trình thuận nghịch liên hệ mật
thiết với nhau nó giúp cơ thể thích nghi với
đời sống.
II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết.
- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu để gây
ra các phản xạ có điều kiện cấp cao.
- Tiếng nói và chữ viết là phơng tiện để
con ngời giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm sống
với nhau.
III. T duy trừu tợng.
Từ những thuộc tính chung của sự vật hiện tợng,
con ngời biết khái quát hoá thành những khái
niệm đợc diễn đạt bằng những từ.
- Khả năng khái quát hoá và trừu tợng
hoá là cơ sở t duy trừu tợng.
4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống?
- Vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống ?
5. H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc $ em có biết.
- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh.
- Kẻ bảng 54.
IV. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................... .
........................................................................................................................... .....
..............................................................................................................
2
Giáo án sinh hoc 8
Ký duyệt giáo án của BGH
......................................................................................................................... .
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... ..
......................................................................................................................... ..
Tiết:57
GIáO áN CHI TIếT.
NGàY SOạN:
NGàY DạY:
Bài: 54 vệ sinh hệ thần kinh
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ.
- Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hởng xấu đến hgệ thần kinh.
- Nêu rõ tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần kinh.
- Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lý
2- Kỹ năng:
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.

3- Giáo dục:
- Giáo dục ý thứcvệ sinh , giữ gìn sức khoẻ.
- Có thái độ kiên quyết tránh xa ma tuý.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phơng tiện hỗ trợ:
+ Tranh ảnh truyền thông về tác hại của các chất gây nghiện: rợu thuốc lá , ma tuý, .
+Bảng phụ ghi nội dung bảng 54.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc
III. Tiến trình:
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não?
3. Bài mới:
Vào bài: Chức năng của hệ thần kinh là gì ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa của giấc ngủ
đối với khoẻ.
GV. Chó nhịn ăn 20 ngày vấnống nhng không
I. ý nghĩa của giấc ngủ đối với khoẻ.
- Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo
sự phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh.
3
Giáo án sinh hoc 8
ngủ 10-12 ngày là chết.
? Thảo luận câu hỏi SGK/172 ?
GV: Thông báo về bản chát của giấc ngủ,
nhu cầu ngủ ở các độ tuổi khác nhau.
? Muốn có giấc ngủ tốt cần có những điều kiện

gì?
? Nêu những yếu tố ảnh hởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến giấc ngủ?
Hoạt động 2. Xây dựng chế độ lao động
nghỉ ngơi hợp lý.
? Thảo luận : Tại sao không nên làm việc quá
sức và thức quá khuya ?
- Tránh gây căng thẳng mệt mỏi cho hệ thần
kinh .
Hoạt đông 3.Tránh lạm dụng các chất
kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh.
? Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 54.
- Biện pháp để có giấc ngủ tốt:
+ Tâm hồn thoảI mái.
+ Chỗ ngủ phải thoáng và yên tĩnh.
+ Không sử dụng các chất kích thích trớc khi đi
ngủ.
II. Lao động nghỉ ngơi hợp lý.
- Lao động nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo
vệ hệ thần kinh.
- Biện pháp SGK/ 172.
III. Tránh lạm dụng các chất kích thích
và ức chế đối với hệ thần kinh
Học sinh hoàn thành bảng 54.
Bảng 54
Loại chất Tên chất Tác hại
Chất kích thích Rợu, nớc chè,
cà phê,bia, .
- Hoạt động của vỏ não bị rối
loạn, trí nhớ kém.

Chất gây nghiện Thuốc lá, ma tuý . -Cơ thể suy yếu, dễ mắc các
bệnh ung th. Khả năng làm
việc trí óc giảm, trí nhớ kém.
- Suy yếu nòi giống, kiẹt kinh
tế, dễ mắc HIV, mất nhân
cách
Chất làm suy giảm
chức năng hệ thần kinh
Rợu ,bia . Sử dụng nhiều gây lão hoá
neuron thần kinh .
.
4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì ?
- Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm đến vấn đê gì và sao ?
5. H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Em hãy đề ra kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ học tập ?
- Đọc $ em có biết.
- Tìm hiểu về tuyến nội tiết.
IV. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................... ..
......................................................................................................................... ..
4
Gi¸o ¸n sinh hoc 8
........................................................................................................................... ….....
…………..............................................................................................................
........................................................................................................................... ….....
…………..............................................................................................................

5
Giáo án sinh hoc 8
Chơng X . Nội tiết
Tiết 58.
GIáO áN CHI TIếT.
NGàY SOạN:
Ngày dạy:
Bài 55 giới thiệu chung hệ nội tiết
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trình bày đợc sự giống nhau giữa tuyến nội tiét và tuyến ngoại tiết.
- Nêu đợc tên các tuyến nội tiết chính.
- Trình bày đợc tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tàm quan
trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Giáo dục: Thái độ học tập.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phơng tiện hỗ trợ:Tranh phóng to H55.1,2,3.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.
III. Tiến trình:
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Vào bài: Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều
hoà các quá trinh sinh lý của cơ thể. Vởy tuyến nội tiết là gì? Có những tuyến nội tiết nào?

6
Giáo án sinh hoc 8
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm hệ
nội tiết.
? Nghiên cứu SKG
? Vai trò của hệ nội tiết là gì ?
? Cơ chế gây hiệu quả đối với cơ thể là
gì?
? Tính hiệu quả của các chất do
tuyến nội tiết tiêt ra là gì ?
Hoạt động 2. Phân biệt tuyến nội
tiết với tuyến ngoại tiết.
GV treo H55.1,2.
? Tìm hiểu đờng đi của của các sản phẩm
tiết trên H55.1,2 và nêu rõ
sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến
ngoại tiết ?
? Hãy kể tên các tuyến mà em biết
và cho biết chúng thuộc cá loại
tuyến nào ?
? Đọc SKG
Gv nhấn mạnh các ý cơ bản cho HS.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về tính chất
và vai trò của hoocmon.
? Nghiên cứu SKG
? Hoocmon có những tính chất gì?
GV: Cơ chế chìa khoá và ổ khoá
VD:
? Hoocmon có những vai trò gì?

GV : Khi cơ thể hoạt động bình thờng
.nh ng khi cơ thể mất cân bằng hoạt nội
tiết .
VD:
I. Đặc điểm hệ nội tiết.
- Vai trò: Tiết hoocmon đIều hoà các
quá trình sinh lý, trao đổi chất và chuyển
hoá năng lợng trong cơ thể và tế bào.
- Tác động qua đờng máu, hiệu quả chạm nh
ng tác động lâu dài.
II. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến
ngoại tiết.
- Tuyến nội tiết tiết ra các hoocmon từ
các tế bào tuyến và đổ trực tiếp vào máu.
VD: Tuyến yên , tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến
cận giáp, tuyến ức
- Tuyến ngoại tiết tiết ra các hoocmon
từ các tế bào tuyến và đổ trực tiếp vào cơ quan
chứa riêng biệt.
VD: Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục, .
III. Hoocmon.
1. Tính chất của hoocmon.
- Tính đặc hiệu cao.
- Có đặc tính cao.
- Không có tính đặc trng cho loài.
2. Vai trò của hoocmon.
- Duy trì đợc tính ổn định của môi trờng bên
trong cơ thể.
- Điều hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình
thờng.

4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết
Khác nhau Cấu tạo
Chức năng
Giống nhau
? Vì sao nói hôcmon có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể ?
5. H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
7
Giáo án sinh hoc 8
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc $ em có biết.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
Ký duyệt giáo án của BGH
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
......................................................................................................................... .
Tiết:59
GIáO áN CHI TIếT.
NGàY SOạN:

NGàY DạY:
Bài: 56 tuyến yên, tuyến giáp
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trình bày đợc vị trí , cấu tạo, chức năng của tuyến yên.
- Nêu rõ đợc vị trí và chức năng của tuyến giáp.
- Xác định rõ mối liên hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do hoocmon của
các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Giáo dục:
Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cơ thể.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phơng tiện hỗ trợ:
+ Tranh phóng to H 56.1,2,3.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.
III. Tiến trình:
8
Giáo án sinh hoc 8
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
? Chỉ trên mô hình vị trí của các tuyến nội tiết ?
3. Bài mới: Vào bài:Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến rất quan trọng ..
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu tuyến yên.
Nghiên cứu thảo luận:

Tuyến yên nằm ở đâu, có tạo nh thế
nào?
Hoormon tuyến yên tiết ra tác động
đến những cơ quan nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu tuyến giáp
Nghiên cứu , H 56.2 thảo luận:
? Tuyến giáp nằm ở đâu, có tạo nh thế
nào?
Hoormon tuyến giáp tiết ra tác
nh thế nào ?
? Vì sao có chiến dịch toàn dân dùng
muối Iốt?
? Phân biệt bệnh Bazơđô với
bệnh bớu cổ do thiếu Iốt về nguyên
nhân và hậu quả ?
I. Tuyến yên
- Nằm ở nền sọ.
- Gồm 3 thuỳ:
+ Thuỳ trớc.
+ Thuỳ giữa.
+ Thuỳ sau.
- Tiết hoormon điều khiển hoạt động của
nhiều tuyến khác.
- Tiết hoormon điều khiển hoạt động của một số quá
trình sinh lý của cơ thể.
II. Tuyến giáp:
- Nằm trớc sụn giáp của thanh quản.
- Tiết Tiroxin đIều hoà trao đổi chất và chuyển hoá
ở tế bào.
Tuyến giáp và tuyến cận giáp có vai trò tiết

hoormon đIều hoà quá trình trao đổi Ca và P
trong máu.
4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ SGK.
-Hoàn thành bảng sau:
STT
Tuyến nội tiết
Vị trí Vai trò
1 Tuyến yên
2 Tuyến giáp
5. H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc $ em có biết.
- Ôn lại chức năng của tuyến tuỵ, đọc trớc bài 57.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... ..
......................................................................................................................... .
Tiết:60
GIáO áN CHI TIếT.
Bài: 57 tuyến tuỵ và tuyến trên thận
9
Giáo án sinh hoc 8
NGàY SOạN:
NGàY DạY:
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết dựa trên chức năng của tuyến.
- Sơ đồ hoá chức năng của tuyến tuỵ trong việc đIều hoà lợng đờng trong máu.

- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Giáo dục: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Phơng tiện hỗ trợ:
Tranh phóng to H 57.1,2.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.
III. Tiến trình:
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên và tuyến giáp ?
3. Bài mới:
Vào bài: Tuyến tuỵ và tuyến trên thận có vai trò quan trọng trong đIều hoà lợng đờng trong
máu ..
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu tuyến tuỵ :
? Nêu chức năng của tuyến tuỵ mà
em biết?
? Nghiên cứu , H 57.1 thảo luận
? Tóm tắt quá trình đIều hoà lợng huyết
trong máu của tuyến tuỵ ?
? Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết
của tuyến tuỵ ?
GV Bệnh tiểu đờng, chứng hạ đờng huyết .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tuyến trên thận.

Nghiên cứu , H 57.2 thảo luận
? Trình bày khái quát cấu tạo tuyến trên thận:
? Chức năng của các hoormon tuyến trên
thận tiết ra là gì?
I.Tuyến tuỵ.
- Là tuyến pha.
- Chức năng nội tiết thuộc về các tế bào tiết:
+ Tế bào : Tiết glucagon.
+ Tế bào : Tiết insulin.
- Hai hoor mon trên có tác dụng đối lập nhau có
tác dụng điều hoà lợng đờng huyết
trong máu.
II. Tuyến trên thận.
- Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh của 2 quả thận.
- Gồm: Phần vỏ gồm 3 lớp & phần tuỷ.
- Chức năng bảng SGK/ 180
4. Củng cố, kiểm tra đánh giá:
- Đọc ghi nhớ SGK.
10
Giáo án sinh hoc 8
- Trình bày cơ chế điều hoà lợng đờng huyết trong máu của các hoormon tuyến tuỵ ?
-Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận ?
5. H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc $ em có biết.
- Đọc trớc bài 58, kẻ bảng 58.1,2.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... ..

......................................................................................................................... .
........................................................................................................................... .....
..........................................................................................................
Ký duyệt giáo án của BGH
......................................................................................................................... .
.........................................................................................................................
......................................................................................................................... ..
...................................................................................................................... ..
11
Giáo án sinh hoc 8
Tiết:61
GIáO áN CHI TIếT.
NGàY SOạN:
NGàY DạY:
Bài: 58 tuyến sinh dục
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trình bày đợc chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
- Kể tên các hoormon sinh dục nam và hoormon sinh dục nữ.
- Hiểu rõ ảnh hởng của các hoormon sinh dục nam và hoormon sinh dục nữ đến những biến đổi
của lứa tuổi dạy thì.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Giáo dục:
Giáo dục ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể.
II: Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án.

- Phơng tiện hỗ trợ:
+ Tranh phóng to H 58.1,2,3.
+ Bảng 58.1,2.
2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.
III. Tiến trình:
1. ổ n định tổ chức: Kiểm diện..........
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên và nêu chức năng của ccs tuyến nội tiết đã học ?
3. Bài mới:
Vào bài: Khi cơ thẻ phát triển đén độ tuổi nhất định ..
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu tinh hoàn và hoormon
sinh dục nam.
? Quan sát H58.1 Thảo luận: Điền thông tin vào
đoạn văn SGK/ 182.
1- FSH, LH
2- Tế bào kẽ
3- Testôstêrôn.
? Lên bảng hoàn thành bảng 58.1.
GV nhấn mạnh một số dấu hiệu
điển hình ..
Hoạt đông 2 Tìm hiểu buồng trứng
I. Tinh hoàn hoormon và sinh dục nam.
- Tinh hoàn sản sinh tinh trùng.
- Tiết hoormon sinh dục nam Testôstêrôn.
- Bảng 58.1.
II. Buồng trứng và hoormon sinh
dục nữ.
- Buồng trứng sản sinh trứng.
12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×