Tải bản đầy đủ (.ppt) (22 trang)

giáo án ngữ văn lớp 6 bồi dưỡng tham khảo bài thầy bói xem voi (8)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.11 MB, 22 trang )

Nhit lit cho
mng
GV: NguyÔn ThÞ Thanh Xu©n

Bài cũ:
Tóm tắt
truyện
Ếch
ngồi đáy
giếng
V¨n b¶n
TruyÖn ngô ng«n
TiÕt 39

Trả lời:
Trả lời:
- Bài học:
- Bài học:


Dù môi tr ờng, hoàn cảnh sống có giới hạn , khó khăn vẫn phải cố gắng mở
Dù môi tr ờng, hoàn cảnh sống có giới hạn , khó khăn vẫn phải cố gắng mở
rộng sự hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau. Phải biết những hạn
rộng sự hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau. Phải biết những hạn
chế của mình và phải cố gắng, biết nhìn xa trông rộng.
chế của mình và phải cố gắng, biết nhìn xa trông rộng.
TIẾT 39: Văn bản THẦY BĨI XEM VOI (truyện ngụ ngơn)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc, tóm tắt
3.Bố cục:
Bố cục: Truyện chia làm 3 phần


Phần 1: Từ đầu ….sờ đuôi

Giới thiệu việc xem voi
Phần 2: Tiếp theo …như cái chổi sể cùn.
 Diễn biến của cuộc xem voi
Phần 3: oạn còn lạiĐ
 Kết cục của cuộc xem voi
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
Chú ý thể hiện
+ Giọng người dẫn truyện : Rõ
ràng, mạch lạc , khách quan.
+ Giọng năm ơng thầy bói: Giọng
của các thầy khác nhau nhưng ai
cũng quả quyết , tự tin, hăm hở
nhận định của mình về con voi.
2. Giải thích từ khó:
? Em hiểu thầy bói là
những người như thế nào ?
Thầy bói :Thường là những người mù,
chun đốn những việc
lành dữ cho người ta.
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi

a. Hoàn cảnh
Hôm nay
ế quá các
bác ơi
Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
ừ,tôi
buồn
ngủ quá
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
Bác có
biết con
voi nó
thế nào
không??
Tôi cũng….
mù như
bác,chẳng
biết con voi
nó méo hay
tròn gì cả !!!

TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
Voi ơi, mày
đứng yên
cho tụi tao
xem nhé!
Voi ngoan
nào, xem
xong tao
bói cho
một quẻ,
nhỉ??
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi

a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà,
thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân,
thầy thì sờ đuôi

 Cụm từ “thầy thì sờ “ lặp lại 5 lần
Sờ
đuô
i
Sờ vòi
Sờ
châ
n
Sờ
tai
Sờ
ngà
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
…nó sun sun như con đỉa
Tưởng con voi
như thế nào, hóa
ra nó sun sun như
con đỉa.
Tưởng con voi
như thế nào, hóa
ra nó sun sun như
con đỉa.
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh

- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
Không phải, nó
chần chẫn như
cái đòn càn.
Không phải, nó
chần chẫn như
cái đòn càn.
… nó chần chẫn như cái đòn càn
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi

- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
Đâu có ! Nó bè
bè như cái
quạt thóc.
Đâu có ! Nó bè
bè như cái
quạt thóc.
… nó bè bè như cái quạt thóc
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1 .Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)

2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
Ai bảo ! Nó sừng
sững như cái cột
đình.
Ai bảo ! Nó sừng
sững như cái cột
đình.
TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi

… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
Các thầy nói không đúng
cả. Chính nó tun tủn như
cái chổi sể cùn.
Các thầy nói không đúng
cả. Chính nó tun tủn như
cái chổi sể cùn.
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
Lời
phán
không
giống
nhau

TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc,tóm tắt
2.Giải thích từ khó:
3.Bố cục:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
ba phần
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi

- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
 Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
Lời
phán
không
giống
nhau

… nó su sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình

… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
 Từ láy,
so sánh ví von
TIT 39: Vn bn THY BểI XEM VOI (truyn ng ngụn)
I. TèM HIU CHUNG
1.c,túm tt
2.Gii thớch t khú:
3.B cc:
II. TèM HIU VN BN
ba phn
1. Gii thiu vic xem voi
a. Hon cnh
- Nm thy búi mự,ang bui hng
- Khụng bit hỡnh thự con voi th no
- Chung nhau tin xem voi
b. Cỏch xem voi
- Thy thỡ s vũi,thy thỡ s ng
Lp cỏc s vic
=>Nhn mnh cỏch xem voi l i(xem bng tay)
2. Din bin cuc xem voi
a. Phỏn v con voi
nú sun sun nh con a
nú chn chn nh cỏi ũn cn
nú bố bố nh cỏi qut thúc
nú sng sng nh cỏi ct ỡnh
nú tun tn nh cỏi chi s cựn
Li
phỏn
khụng
ging

nhau

T lỏy,
so sỏnh vớ von
Sai lm:s 1 b phn m ỏnh giỏ c
ton th
=>Cỏch phỏn v voi phin din
Trong dân gian có câu:
Trong dân gian có câu:


Trăm nghe không bằng một thấy
Trăm nghe không bằng một thấy


Trăm thấy không bằng một sờ
Trăm thấy không bằng một sờ


? Tại sao 5 thầy sờ tận tay mà vẫn không
? Tại sao 5 thầy sờ tận tay mà vẫn không
nói đúng về con voi. Vậy sai lầm của họ ở
nói đúng về con voi. Vậy sai lầm của họ ở
chỗ nào?
chỗ nào?


-
-
Sai lầm

Sai lầm
:
:


+ Mỗi ng ời chỉ biết đ ợc một bộ phận của con voi
+ Mỗi ng ời chỉ biết đ ợc một bộ phận của con voi
mà phán đó là con voi
mà phán đó là con voi
=> Phiến diện, dùng bộ phận để nói toàn thể.
=> Phiến diện, dùng bộ phận để nói toàn thể.


Truyện không nhằm nói cái mù thể chất mà
Truyện không nhằm nói cái mù thể chất mà
muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái mù về ph
muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái mù về ph
ơng pháp nhận thức của các thầy bói.
ơng pháp nhận thức của các thầy bói.



Em hãy miêu tả voi giúp năm ông
thầy bói để các ông biết rõ về voi.
TIT 39: Vn bn THY BểI XEM VOI (truyn ng ngụn)
I. TèM HIU CHUNG
1.c,túm tt
2.Gii thớch t khú:
3.B cc:
II. TèM HIU VN BN

ba phn
1. Gii thiu vic xem voi
a. Hon cnh
- Nm thy búi mự,ang bui hng
- Khụng bit hỡnh thự con voi th no
- Chung nhau tin xem voi
b. Cỏch xem voi
- Thy thỡ s vũi,thy thỡ s ng
Lp cỏc s vic
=>Nhn mnh cỏch xem voi l i(xem bng tay)
2. Din bin cuc xem voi
a. Phỏn v con voi
nú sun sun nh con a
nú chn chn nh cỏi ũn cn
nú bố bố nh cỏi qut thúc
nú sng sng nh cỏi ct ỡnh
nú tun tn nh cỏi chi s cựn
Li
phỏn
khụng
ging
nhau

T lỏy,
so sỏnh vớ von

Sai: S 1 b phn m ỏnh giỏ c ton th
=>Cỏch phỏn v voi phin din
b. Thỏi ca cỏc thy
khụng phi

õu cú
ai bo
khụng ỳng c
Khng nh mỡnh ỳng. Ph nhn ý kin
ca ngi khỏc
=>Thỏi ch quan,bo th
3. Kt qu cuc xem voi
- H ỏnh nhau toỏc u, chy mỏu
Phúng i,gõy ci
=>Cỏc thy rt hung hng,h ,thiu
hiu bit
III. TNG KT
IV. LUYN TP
1/ Nghệ thuật
-Tình huống truyện độc đáo.
-Lời kể ngắn gọn, dễ nhớ.
- Từ láy t ợng hình, phép so sánh ví von.
- Chi tiết chọn lọc, pha chút hóm hỉnh.
2/ Nội dung
-Phê phán tính bảo thủ, chủ quan, đoán mò.
-Bài học về cách nhận thức, đánh giá sự vật
và con ng ời.
=> Ghi nh - SGK

TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng

- Không biết hình thù con voi thế nào
- Chung nhau tiền xem voi
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
=>Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
Lời
phán
không
giống
nhau

 Từ láy, so sánh ví von

Sai: sờ 1 bộ phận mà đánh giá cả toàn thể

=>Cách phán về voi phiến diện
b. Thái độ của các thầy
…không phải
đâu có
…ai bảo
không đúng cả
 Khẳng định mình đúng,phủ nhận ý kiến

của người khác
=>Thái độ sai lầm, bảo thủ
3. Kết quả cuộc xem voi
- Họ đánh nhau toác đầu ,chảy máu
 Phóng đại,gây cười
=>Các thầy rất hung hăng,hồ đồ,thiếu
hiểu biết
III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: (Làm miệng)Xem tình huống nào
ứng với câu thành ngữ “thầy bói xem
voi” ?
A. Cô ấy có nước da đen, bạn kết luận cô
ấy xấu
B. Một lần em không vâng lời mẹ, mẹ
trách em và buồn.
C. Bạn An chỉ vi phạm 1 lần không soạn
bài,lớp trưởng cho rằng bạn ấy học yếu.
D. Bạn em hát không hay, cô giáo nói rằng
bạn ấy không có năng khiếu về ca hát.
A
C

TIẾT 39: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI (truyện ngụ ngôn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Giới thiệu việc xem voi
a. Hoàn cảnh
- Năm thầy bói mù,đang buổi ế hàng
- Không biết hình thù con voi thế nào

- Chung nhau tiền xem voi.
b. Cách xem voi
- Thầy thì sờ vòi,thầy thì sờ ngà…
 Lặp các sự việc
=>Nhấn mạnh cách xem voi lạ đời(xem bằng tay)
2. Diễn biến cuộc xem voi
a. Phán về con voi
… nó sun sun như con đỉa
… nó chần chẫn như cái đòn càn
… nó bè bè như cái quạt thóc
… nó sừng sững như cái cột đình
… nó tun tủn như cái chổi sể cùn
Lời
phán
không
giống
nhau

 Từ láy, so sánh ví von

sờ 1 bộ phận mà đánh giá cả toàn thể

=>Cách phán về voi phiến diện, chủ quan
b. Thái độ của các thầy
…không phải
đâu có
…ai bảo
không đúng cả
 Câu phủ định
 Khẳng định mình đúng, phủ nhận ý kiến

của người khác
=>Thái độ sai lầm, bảo thủ
3. Kết quả cuộc xem voi
- Họ đánh nhau toác đầu ,chảy máu
 Phóng đại,gây cười
=>các thầy rất hung hăng,hồ đồ,thiếu
hiểu biết
III. TỔNG KẾT
Đọc ghi nhớ sgk/103
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1:(Làm miệng)Xem tình huống nào
ứng với câu thành ngữ “thầy bói xem voi”?

Bài 2: Truyện ngụ ngôn : “Ếch ngồi đáy
giếng” và “Thầy bói xem voi”.Có những
Điểm giống và khác gì trong phần ý nghĩa
bài học?

Thảo luận nhóm(3 phút)
- Điểm giống : Cả hai truyện đều nêu ra những bài học
về nhận thức, nhắc nhở người ta không được chủ quan
trong việc nhìn nhận sự việc, hiện tượng xung quanh.
- Điểm khác:
+ Truyện “Ếch ngồi đáy giếng”:
-
Nhắc nhở người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của
mình.
-
Không được kiêu ngạo, coi thường đối tượng xung
quanh.

+ Truyện “Thầy bói xem voi”
- Nhắc nhở người ta muốn kết luận đúng phải xem xét
sự vật một cách toàn diện.
- Phải có phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng xung
quanh.

Tiết học kết thúc
Tiết học kết thúc



Xin cảm ơn các thầy
Xin cảm ơn các thầy
cô giáo và các em học
cô giáo và các em học
sinh
sinh
lớp
lớp
6
6
1
1


×