Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

GIÁO ÁN GDCD7 CẢ NĂM THEO CHUẨN KTKN MỚI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (360.22 KB, 70 trang )

Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 1 tiết 1 Bài 1
s: 23.8.2010 Sống giản dị
g:
I. mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị, Kể đợc một số biểu hiện của lối
sống giản dị, phân biệt đợc sống giản dị với xa hoa lãng phí, cầu kỳ, phô trơng hình thức
với luộm thuộm, cẩu thả.
- Kỹ năng: Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống.
- Thái độ: Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa phô trơng
hình thức.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách bài tập, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị,
thơ, ca dao tục ngữ nói về giản dị
III. Cách thức tiến hành :
- Kể chuyện, phân tích, diễn giải, đàm thoại, lối sống giản dị, nêu vấn đề thảo luận
nhóm
IV. Tiến trình bài giảng :
1. Ôn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng phục vụ môn học
3. Giảng bài mới : ? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh ngôn trong sách giáo
khoa
-Giáo viên đọc mẫu
-Hớng dẫn học sinh đọc truyện
? Em có nhận xét gì về trang phục của
Bác Hồ .
? Tác phong và lời nói của Bác nh thế
nào
? Những lời nói tác phong đó tác động
nh thế nào tới tình cảm của nhân dân ta


1.Truyện đọc : Bác Hồ
- Bác mặc giản dị : Quần áo ka ki, mũ vải
bạc màu , dép cao su bình dị
- Bác cời đôn hậu, vẫy trào đồng bào thân
mật, giản dị nh một ngời cha hiền.
- Mọi ngời vô cùng ngạc nhiên, sung sớng
và cảm động khi nhìn thấy Bác, thấy ấm áp,
gần gũi nh một vị cha già thật sự.
- Câu hỏi đơn giản thân mật Tôi nói đồng
bào nghe rõ không .
- Bác giản dị, chân tình cởi mở xua đi sự xa
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
1
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Câu hỏi của Bác đối với đồng bào nh
thế nào .
? Qua những biểu hiện trên em hãy nhận
xét về Bác Hồ .
? Những hành vi đó thể hiện điều gì .
? Em hiểu sống giản dị là gì .
? Sống giản dị sẽ đợc mọi ngời đối xử
nh thế nào .
? Trong cuộc sống : giản dị đợc biểu
hiện ở những khía cạnh nào .
? Giải thích ý nghĩa của tục ngữ, danh
ngôn trong sách giáo khoa
- Tìm biểu hiện trái ngợc với giản dị
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập
a
- Học sinh chia nhóm thảo luận bài tập

c,d,đ,e.
cách giữa vị chủ tịch nớc với nhân dân. Để
lại sự gần gũi, thân thơng, gắn bó với mọi ng-
ời.
- Thể hiện Bác là một ngời rất giản dị trong
cuộc sống .
2. Nội dung bài học
a. Khái niệm:
Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của bản thân, gia đình và xã hội,
không xa hoa lãng phí, cầu kì kiểu cách ,
không chạy theo nhu cầu vật chất và hình
thức bề ngoài .
b. ý nghĩa:
- Đợc mọi ngời xung quanh yêu mến cảm
thông và giúp đỡ .
- Biểu hiện ở lời nói, cách ăn mặc, qua suy
nghĩ, hành động của con ngời trong cuộc
sống .
3. Bài tập :

- Tranh không giản dị:1,2,4.
- Tranh giản dị: 3
- Hành vi giản dị: 2,5
-Hành vi không giản dị:1,3,4,6,7
- Học sinh thảo luận rồi trình bày đáp án _
nhận xét bổ sung
- Giáo viên tổng kết
4.Củng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học .

- Nhận xét giờ .
5. H ớng dẫn về nhà .
- Su tầm ca dao tục ngữ nói về giản dị .
- Chuẩn bị bài 2 : Trung thực. Đọc và tìm hiểu xem trung thực là gì? các biểu hiện
của trung thực trong cuộc sống.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
2
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 2 Tiết 2 Bài 2
S :30.08.10 Trung thực
G :
I. Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của tính trung thực và
nêu đợc ý nghĩa của sống trung thực.
- Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu của
tính trung thực. Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày.
- Thái độ: Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực, phản đối những
hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Ph ơng tiện thực hiện .
- Thầy : sách giáo khoa , sách giáo viên ,truyện , ca dao , tục ngữ danh ngôn nói
về trung thực .
- Trò : học bài , chuẩn bị bài mới .
III. Cách thừc tiến hành .
- Đọc diễn cảm , kể truyện , thuyết trình , giải quyết vấn đề , thảo luận .
IV. Tiên trình bài giảng .
1.ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là sống giản dị ?cho ví dụ ?
3. Bài mới
- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc truyện
? nêu thái độ của MikenlăngGiơ nh thế
nào .
? Cách sử xự của MikenlăngGiơ nh thế
nào .
? Vì sao MikenlăngGiơ lại sử xự nh vậy
? Điều đó nói lên ông là ngời nh thế
nào .
1. Truyện đọc : Sự công minh
- Rất oán hận vì Bramantơ luôn chơi xấu .
kình địch , làm giảm danh tiếng và hại đến sự
nghiệp của ông .
- Ông vẫn công khai đánh giá rất cao
Bramantơ. Với t cách
- Vì ông là ngời thẳng thắn, luôn tôn trọng và
nói lên sự thật không để tình cảm cá nhân chi
phối mà làm mất tính khách quan .
- Ông là ngời trung thực, trọng chân lý và
công minh chính trực .
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
3
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Qua nhữg biểu hiện trên em hiểu
trung thực là gì .
? Trung thực giúp gì cho con ngời trong
cuộc sống .
? Hãy tìm những biểu hiện trung thực
trong cuộc sống
- Trong quan hệ với mọi ngời .
- Trong hành động.

? Tìm hành vi trái với trung thực .
- Cho học sinh trắc nghiệm bài tập a
- Chia nhóm thảo luận 4 bài tập còn lại
2. Nội dung bài học :
a. Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, chân
lý, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà, dũng
cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm .
b. ý nghĩa:
- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu
của mỗi ngời, trung thực giúp ta nâng cao
phẩm giá, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội
và đợc mọi ngời tin yêu kính trọng.
- Ngay thẳng, không gian dối (quay cóp,
chép bài của bạn, cho bạn chép bài )
- Không nói xấu, tranh công đổ lỗi cho ngời
khác, dũng cảm nhận lỗi.
- Bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấu
tranh phê phán những việc làm sai trái .
- Dối trá, xuyên tạc, chốn tránh hoặc bóp
méo sự thật, ngợc với chân lý, đạo lý, lơng
tâm gây hậu quả xấu trong xã hội .
VD: Tham ô, tham nhũng, lừa đảo, cơ hội
3. Bài tập :
- Tính trung thực :4,5,6.
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên xét - tổng kết .
4. Củng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ

5. H ớng dẫn về nhà :
- Học phần nội dung bài học, tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về trung
thực, học và làm theo đức tính trung thực.
- Chuẩn bị bài 3. Đọc và trả lời câu hỏi cuối bài, tìm những biểu hiện của
tự trọng trong cuộc sống.

Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
4
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 3 Tiết 3 bài 3
S:09.09.10 tự trọng
G:
I. Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tự trọng, nêu đợc một số biểu hiện
của lòng tự trọng, nêu đợc ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con
ngời.
- Kỹ năng: Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ, phân
biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng.
- Thái độ: Tự trọng , không đồng tình với hành vi thiếu tự trọng
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : SGK, SGV, bảng phụ, câu hỏi tình huống, ca dao tục ngữ nói về tự trọng .
- Trò : Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy khổ lớn, bút dạ.
III. Cách thức tiến hành :
- Kể chuyện, phân tích, diễn giảng, đàm thoại, giải quyết vấn đề .
IV.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Tại sao phải sống trung thực?
3. Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc mẫu.

- Học sinh đọc truyện.

? Hoàn cảnh xuất thân của Rô Be nh
thế nào.
? Tại sao Rô Be lại cầm đồng tiền
vàng của ông giáo viên ngời Anh.
? Tại sao Rô Be không quay lại trả
tiền cho ông giáo viên (ngờì mua
diêm.)
? Sau dó Rô Be trả lại tiền thừa bằng
1. Truyện đọc :
Một tâm hồn cao thợng
-Là một em bé nghèo khổ đi bán diêm
-Đi đổi tiền lẻ trả lại tiền cho ngời mua
diêm ( tác giả câu truyện ).

-Vì em bị tai nạn và bị thơng rất nặng.

- Nhờ em là Sác Lây đến tận nhà để trả lại
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
5
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
cách nào .
? Vì sao Rô Be làm nh vậy trong
khi em rất cần tiền .

? Em hãy nhạn xét hành động của
Rô Be? Hành động đó nói nên đức tính
gì trong con ngời Rô Be ?
? Hãy tìm những biểu hiện thể hiện

tính tự trọng trong cuộc sống .
? Qua tìm hiểu truyện đọc em hiểu tự
trọng là gì .
? Nêu ý nghĩa của lòng tự trọng trong
cuộc sống.

- Hớng dẫn học sinh thảo luận lớp bài
tâp a.
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận bài tập b,c,d,đ.
- Giáo viên nhận xét tổng kết phần
bài tập.
tiên thừa cho ngời mua diêm
- Vì em muốn giữ đúng lời hứa của mình
không muốn ngời khác nghĩ rằng mình nghèo
nên dối trá để lấy tiền làm ảnh hởng đến danh
dự và lòng tin của mình .
- Rô Be là một con ngời có ý thức trách
nhiệm cao . Thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá
nào. (Rô Be là một em bé nghèo khổ nhng có
một tâm hồn vô cùng cao thợng thể hiện sự tự
trọng mình và tôn trọng ngời khác).
- Biểu hiện tự trọng trọng cuộc sống: Giữ
đúng lời hứa, mợn sách trả đúng hẹn, luôn
hoàn thành mhiệm vụ
2. Nội dung bài học :
a. Khái niệm: Tự trọng là coi trọng và giữ
gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, biểu
hiện ở c sử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời

hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình .
b. ý nghĩa : Tự trọng giúp con ngời có nghị
lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ ,
nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi ng-
ời .
3. Bài tập:
- Hành vi thể hiện tính tự trọng : 1,2.
- Học sinh trình bày đáp án thảo luận.
- Nhận xét bổ xung.

4. Củng cố:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học nội dung bài học, Su tầm ca dao, tục ngữ nói về tự trọng.
- Chuẩn bị bài 4.Đọc bài và tìm hiểu xem đạo đức là gì? kỷ luật là gì?biểu
hiện của nó trong cuộc sống.

Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
6
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 4 Tiết 4 Bài 4
S:16.09.10 Đạo đức và kỷ luật
G:
I. Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Nêu đợc thế nào là đạo đức, thế nào là kỷ luật và mối quan hệ giữa
đạo đức và kỷ luật. Hiểu đợc ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật.
- Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của ngời khác trong
một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỷ luật.
- Thái độ: ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỷ luật và có đạo đức, phê

phán những hành vi, việc làm vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,bảng phụ , câu hỏi tình huống.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành :
Sử dụng phơng pháp kể chuyện, phân tích, diễn giảng, đàm thoại, thảo luận
nhóm, giải quyết vấn đề.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trung thực là gì? Nêu ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống?
3. Giảng bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
truyện.

? Những việc làm nào chứng tỏ anh
Hùng là ngời có tính kỷ luật cao.
? Những việc làm nào của anh Hùng
thể hiện anh là ngời biết chăm lo đến
1. Truyện đọc:
Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung
- Anh đã thực hiện qui định bảo hộ lao động
khi làm việc, thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật
lao động , xin lệnh công ty trớc khi chặt cây.
- Anh làm việc suốt ngày đêm trong ma rét,
vất vả nhng vẫn vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ,
sẵn sàng giúp đỡ đồng đội,nhận việc khó
khăn nguy hiểm về mình.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
7

Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
mọi ngời và có trách nhiệm cao trong
công việc.

? Em có nhận xét gì về con ngời anh
Hùng.
? Qua câu truyện trên em hiểu đạo đức
là gì.
? Kỷ luật là gì.
? Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ
nh thế nào.
- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp và gọi
lên bảng trắc nghiệm bài tập a.
- Yêu cầu học sinh thảo luận bài tập c
và nêu giải pháp.
- Anh Hùng là ngời luôn sống có kỷ luật đó
cũng là biểu hiện của một con ngời có đạo
đức.
2. Nội dung bài học :
a. Khái niệm:
- Đạo đức làNhững qui định những chuẩn
mực ứng xử của con ngời với ngời khác, với
công việc, thiên nhiên và môi trờng sống, đợc
nhiều ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.
- Kỷ luật là những qui định chung của một
cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội yêu cầu
mọi ngời phải tuân theo.
b. Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:
- Đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau:Ngời có đạo đức là ngời tự giác

tuân theo kỷ luật và ngợc lại, sống có kỷ luật
là biết tự trọng, tôn trọng ngời khác.
3. Bài tập:
- Học sinh lên bảng làm bài tập a.
Hành vi vừa thể hiện tính kỷ luật vừa biểu
hiện đạo đức:1.4.6.7.
- Bài tập c: Tuấn là ngời có kỷ luật có đạo
đức. Giải pháp: Quyên góp để giúp đỡ gia
đình Tuấn. Cùng làm giúp Tuấn nếu có thể
để Tuấn có thời gian tham gia hoạt động tập
thể.

4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập b,d.Tìm những biểu hiện thiếu tính kỷ luật trong học
sinh hiện nay và tác hại của nó, giải quyết tình huống bài tập c và nêu cách giải quyết của
mình.
- Chuẩn bị bài 5.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
8
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5
S:23.09.10 Yêu thơng con ngời
G:

I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các
biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời.

- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng
những việc làm cụ thể .
- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ
ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học. Tranh
bài 5.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
3. Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện.
- Học sinh đọc truyện.
? Chi tiết nào thể hiện sự quan tâm
của Bác đối với gia đình chị Chín.

? Những chi tiết ấy biểu hiện đức
tính gì.
? Tìm những biểu hiện yêu thơng
con ngời trong cuộc sống.
1. Truyện đọc:
Bác Hồ đến thăm ngời nghèo
- Bác đến thăm gia đình chị Chín, trao quà tết
cho các cháu, hỏi thăm công việc làm ăn, Việc
học hành của cac cháu, tạo công ăn việc làm cho
gia đình chị Chín.

- Bác là ngời sông gần gũi thân mật, quan tâm
tới mọi ngời. Đó chính là đức tính yêu thơng con
ngời của Bác Hồ.
- Biểu hiện yêu thơng con ngời:
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
9
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Thế nào là yêu thơng con ngời.
? ý nghĩa của việc yêu thơng con ng-
ời trong cuộc sống.

?Yêu cầu học sinh sắm vai theo các
tình huống trong bài tập a.
+ Cảm thông giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó
khăn.
+ ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai , nghèo
khổ, chất độc màu da cam
2. Nội dung bài học:
a. Khái niệm:
Thơng yêu con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm
những điều tốt đẹp cho ngời khác nhất là những
ngời gặp khó khăn hoạn nạn.
b. ý nghĩa:
Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ng-
ời yêu quí và kính trọng.
3. Bài tập :
-Học sinh sắm vai theo các tình huống bài tập
a.
- Các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét tổng kết.


4. Củng cố bài:
- Thế nào là yêu thơng con ngời ?
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, tìm ca dao tục ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời.
- Chuẩn bị phần còn lại. Xem trớc cách giải các bài tập ở phần bài tập SGK.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
10
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 6 Tiết 6 Bài 5 ( Tiết 2 )
S:30.09.10 Yêu thơng con ngời
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là yêu thơng con ngời , Nêu đợc các
biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời, ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời.
- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng yêu thơng đối với mọi ngời xung quanh bằng
những việc làm cụ thể .
- Thái độ: Quan tâm đến mọi ngời xunh quanh, không đồng tình với thái độ thờ
ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con ngời.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: SGK,SGV,câu chuyện tình huống liên quan đến nội dung bài học.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện đọc, dẫn chứng thực tế, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
* Đề bài:

Câu 1: Thế nào là yêu thơng con ngời ? ý nghĩa của việc yêu thơng con ngời?
Câu 2: Lấy ví dụ một số việc làm thể hiện sự yêu thơng con ngời trong cuộc sống?
* Đáp án:
Câu1:( 5 điểm)
- Yêu thơng con ngời là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác,
nhất là những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Ngời biết yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí và kính trọng.
Câu 2:( 5 điểm)
Ví dụ: + Giúp đỡ ngời nghèo bằng cách ủng hộ quỹ vì ngời nghèo.
+ Giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh neo đơn, những gia đình liệt sĩ, thơng
binh.
+ Đa giúp một cụ già sang đờng
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
11
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
3. Giảng bài mới:
? Hãy tìm những biểu hiện của lòng
yêu thơng con ngời trong cuộc sống.

?Hàng ngày em đã có những cử chỉ
đẹp thể hiện lòng yêu thơng con ngời
cha? cho ví dụ .

- Yêu cầu học sinh giảI bài tập b. tìm
ca dao tục ngữ, danh ngôn nói về
lòng thơng yêu con ngời.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập c.
Kể một việc làm cụ thể của em
thể hiện lòng yêu thơng con ngời?
-Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời trong

cuộc sống:
+ Giúp đỡ ngời có hoàn cảnh khó khăn.
+ ủng hộ ngời nghèo.
+ ủng hộ ngời nhiễm chất dộc màu da cam.
+ ủng hộ trẻ mồ côi tật nguyền.
+ Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.
+ Quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
- Học sinh liên hệ thực tế.
3. Bài tập:
- Ca dao tục ngữ nói về lòng thơng ngời:
+ Lá lành đùm lá rách.
+ Yêu nhau chín bỏ làm mời.
+ Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.
Kính già , già để tuổi cho.
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
+ Nhiễu điều phủ lấy giá gơng.
Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng.
- Học sinh tự kể trớc tập thể lớp về những hành
vi thể hiện lòng yêu thơng con ngời của mình.

4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà.
- Học bài, làm bài tập d.Kể những tấm gơng đã giúp ngời khác trong đời sống,
trong học tập thể hiện truyền thống "lá lành đùm lá rách"
- Chuẩn bị bài 6. Đọc bài tôn s trọng đạo và tìm hiểu xem thế nào là tôn s
trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi

12
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 7 Tiết 7 Bài 6
S:07.10.10 Tôn s trọng đạo
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, hiểu ý nghĩa của tôn s trọng
đạo và nêu đợc một số biểu hiện của tôn s trọng đạo.
- Kỹ năng: Biết thể hiện sự tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy
cô giáo trong cuộc sống hàng ngày.
- Thái độ: Kính trọng và biết ơn thầy,cô giáo.
II. ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án,SGK,SGV, truyện thơ gơng tốt về tôn s trọng đạo.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành :
Khai thác nội dung truyện, liên hệ thực tế, thuyết trình, vấn đáp, trắc nghiệm.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là yêu thơng con ngời ? Cho ví dụ?
3. Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện.
- Học sinh đọc truyện.
? Thầy trò lớp 7A gặp lại nhau sau
bao nhiêu năm? ở đâu.
? Tuổi đời của học sinh lớp 7A bây
giờ nh thế nào.
? Họ gặp nhau với tâm trạng nh thế
nào.
? Ngôi trờng cũ xa kia có gì đổi

khác.
1. Truyện đọc:
- Sau 40 năm học sinh lớp 7A gặp lại ở ngôi tr-
ờng cũ (Cấp II Tân Mao).
- Họ đều đã đứng tuổi tóc đã điểm bạc.

- Họ gặp nhau tay bắt mặt mừng, mắt chào lệ
nhng vẫn hóm hỉnh, rất học sinh.
- Ngôi trờng đợc xây lại khang trang hơn, nền
lát đá hoa , có cửa kính, quạt trần
- Họ nhắc lại kỷ niệm xa, nói về công việc của
mình.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
13
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Họ vào lớp học và đã làm gì.
? Lớp trởng nói gì trớc tập thể lớp và
thầy chủ nhiệm.
? Những chi tiết trên nói nên điều gì.
? Qua tìm hiểu truyện trên em hiểu
thế nào là tôn s trọng đạo.
? Tôn s trọng đạo đợc thể hiện nh
thế nào trong cuộc sống.
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
tập a.
- Bài tập b: Su tầm ca đao, tục ngữ
nói về tôn s trọng đạo.
- Bày tỏ tình cảm chân thành của học sinh cũ
đối với ngời thầy đáng kính của mình.
- Những chi tiết đó nói lên sự kính trọng và

biết ơn của học sinh cũ đối với thầy Bình. Đó
chính là thể hiện sự tôn s trọng đạo của ngời học
sịnh.
2. Nội dung bài học:
a. Khaí niệm:
- Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và
biết ơn đối với những ngời làm thầy giáo,cô giáo
ở mọi lúc mọi nơi.
b. Biểu hiện:
- Tôn s trọng đạo biểu hiện ở sự coi trọng
những điều thầy dạy, làm theo những đạo lý mà
thầy đã dạy cho mình.
3: Bài tập:
- Bài a: Hành vi thể hiện tôn s trọng đạo: 1,3.

- Bài b:
+ Bán tự vi s , nhất tự vi s.
+ Không thầy đố mày làm nên.
+ Muốn sang thì bác cầu kiều.
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
4. Củng cố bài:
- Thế nào là tôn s trọng đạo?
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập c.Tìm ra những câu ca dao nào thể hiện rõ nhất về tôn
s trọng đạo.
- Chuẩn bị bài 7.Đọc bài đoàn kết tơng trợ và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
14

Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 8 Tiết 8 Bài 7
S: 14.10.10 Đoàn kết tơng trợ
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ? ý nghĩa của đoàn
kết tơng trợ , kể đợc một số biểu hiện của đoàn kết tơng trợ trong cuộc sống.
- Kỹ năng: Biết đoàn kết tơng trợ với bạn bè, mọi ngời trong học tập, sinh hoạt
tập thể và trong cuộc sống.
-Thái độ: Quý trọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời, sẵn sàng giúp đỡ ngời
khác. Phản đối hành vi gây mất đoàn kết.
II: Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, những câu truyện liên quan đế bài học.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận.
III. Cách thức tiến hành:
Khai thác truyện , liên hệ thch tế, thuyết trình, đối thoại, trắc nghiệm, thảo luận.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Lấy ví dụ thực tế?
3. Giảng bài mới:
- Giáo viên đọc truyện.
- Học sinh đọc truyện.
? Khi lao động 7A đã gặp phải
những khó khăn gì.
? Để giúp lớp 7A giải quyết khó
khăn lớp 7B đã làm gì.

1. Truyện đọc:
Một buổi lao động.

- 7A nhận đợc khu đất khó làm và có nhiều bạn
nữ.
- 7B lo lắng cho 7A còn nhiều công việc cha
xong . Rủ 7A sang ăn mía, ăn cam rồi cùng làm,
hai lớp trởng ôm nhau, 7B lấy mía, cam đa cho
các bạn lớp 7B . Không khí vui vẻ thân mật, Lớp
trởng 7B huy động các bạn khoẻ của lớp phá mô
đất cao.
- Việc làm của 7B thể hiện sự đoàn kết giúp đỡ
nhau trong công việc. đó chính là biểu hiện của
đức tính đoàn kết- tơng trợ của các bạn học sinh
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
15
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Những việc làm ấy thể hiện điều gì
từ lớp 7B.
? Qua lời nói, việc làm của lớp 7B.
Lớp trởng 7A tỏ thái độ nh thế nào.

? Qua truyện trên em hiểu đoàn kết
tơng trợ là gì.
? Sống đoàn kết tơng trợ sẽ đợc mọi
ngời đối xử nh thế nào.
- Giáo viên giải thích ca dao, danh
ngôn trong SGK.

- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận 4 bài tập trong SGK.
- Các nhóm cử đại diện trình bày
đáp án.

- Các nhóm nhận xét, bổ xung.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết.
lớp 7B.
- 7A tỏ thái độ biết ơn đối với lớp trởng và tập
thể lớp 7B đã giúp đỡ mình.
2. Nội dung bài học:
a. Khái niệm:
Đoàn két tơng trợ là sự thông cảm, chia sẻ và
có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó
khăn.
b. ý nghĩa:
Đoàn kết tơng trợ giúp chúng ta dẽ dàng hoà
nhập, hợp tác với mọi ngời tạo nên sức mạnh để
vợt qua khó khăn và đợc mọi ngời yêu quí.
3. Bài tập:
Bài tập a: Nếu là thuỷ em sẽ giúp Trung chép
bài và giảng bài cho bạn.
Bài tập b: Không tán thành vì nh vậy bạn Hng
sẽ vẫn không hiểu bài và không giải đợc toán.
Đó là một kết quả đáng lo ngại cho Hng.
Bài tập c: Không đợc góp sức vì đây là giờ
kiểm tra để đánh giá sự nhận thức của học sinh.
Bài tập d: Học sinh tự kể.
4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài .
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học phần nội dung bài học, tìm ca dao , tục ngữ nói về đoàn kết tơng trợ,
tìm thêm biểu hiện đoàn kết tơng trợ trong cuộc sống.
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết. ( ôn tập từ bài 1 đến bài 7 )

Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
16
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 9 Tiết 9
S: 21.10.10 Kiểm tra một tiết
G:
I. Mục tiêu kiểm tra:
- Kiến thức: Kiểm tra dánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học
từ đầu năm.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy : Giáo án, câu hỏi, đáp án.
- Trò: Học bài, giấy kiểm tra.
III. Cách thức tiến hành:
Kiểm tra viết.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Giảng bài mới:
A. Đề bài:
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Hãy đánh dấu X vào trớc hành vi thể hiện tính tự trọng?
a- Nam sẵn sàng nhận lỗi khi mắc khuyết điểm nhng không sửa lỗi.
b- Mẹ làm nghề quét rác- vệ sinh môi trờng nên Hà rất xấu hổ với bạn bè về điều đó
c- Khi mắc lỗi Lan thờng rút kinh nghiệm để lần sau không mắc khuyết điểm nữa.
d- Bài tập khó nên Bắc chép bài của bạn để đỡ phải mất công suy nghĩ.
Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp.
a b
1. Sống giản dị. a. Dũng cảm nhận lỗi của mình.

2. Trung thực . b.Giữ đúng lời hứa.
3. Tự trọng. c. Ăn mặc đúng trang phục học sinh.
4. Tôn trọng kỷ luật. d. Đa giúp cụ già qua đờng.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
17
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
5. Yêu thơng con ngời. e. Chấp hành tốt nội qui nhà trờng.
Câu 3: Hãy điền Đ vào trớc hành vi mà em cho là đúng, điền S vào trớc hành vi mà
em cho là sai.
a- Làm việc riêng trong giờ học.
b- Luôn hối hận khi làm điều sai trái.
c- Quay cóp khi làm bài kiểm tra.
d- Làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp.
II. Phần tự luận:
Câu 1: Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Câu 2: Tôn s trọng đạo là gì? Lấy ví dụ trong thực tế những việc làm thể hiện sự tôn
s trọng đạo?
B. Đáp án và h ớng dẫn chấm :
Câu1: 1 điểm - Đánh dấu X vào hành vi: c.
Câu2: 1 điểm - Mỗi kết nối đúng đợc 0,2 điểm.
- Kết nối nh sau: 1+c, 2+a, 3+b, 4+c, 5+d.
Câu 3:1 điểm. Điền đúng mỗi câu đợc 0,25 điiểm ( Điền Đ vào: b, d. S vào: a, c )
II. Phần tự luận:
Câu1: 4 điểm .
- Đạo đức là qui định, chuẩn mực ứng xử của con ngời với ngời khác, với công
việc, thiên nhiên và môi trờng.
- Kỷ luật là qui định chung của một cộng đồng hay một tổ chức xã hội yêu cầu
mọi ngời phải tuân theo.
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật: Ngời có dạo đức là ngời tự giác tuân theo
kỷ luật và ngời chấp hành kỷ luật là ngời có đạo đức.

Câu2: 3 điểm.
- Tôn s trọng đạo là ngời tôn trọng, kính yêu, biết ơn đối với những ngời làm thầy
cô giáo ở mọi lúc , mọi nơi.
- Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lý mà thầy đã dạy cho
mình.
4: Củng cố:
- Giáo viên thu bài kiểm tra.
- Nhận xét giờ kiểm tra.
5: H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 8.( đọc tryuện và trả lời những câu hỏi SGK)
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
18
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 10 Tiết 10 Bài 8
S:28.10.10 Khoan dung
G:
I. Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là khoan dung, kể đợc một số biểu hiện
của lòng khoan dung, nêu đợc ý nghĩa của lòng khoan dung.
- Kỹ năng: Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi ngời xunh quanh.
- Thái độ: Rèn cho học sinh biết khoan dung độ lợng với mọi ngời, phê phán sự
định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa ngời với ngời.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV,câu hỏi tình huống.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận
III. Cách thức tiến hành:
Trắc nghiệm, thảo luận, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ? ý nghĩa?

3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện.
? Thái độ lúc đầu của khôi đối với cô giáo
nh thế nào.
? Cô giáo ứng xử nh thế nào trớc thái độ
đó của khôi.
? Cô giáo đã làm gì để có nét chữ đẹp
hơn.
? Tại sao cô Vân lại viết xấu nh vậy.

? Sau khi chứng kiến cô tập viết và biết rõ
nguyên nhân tại sao cô viết xấu Khôi đã
làm gì.
1. Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
- Khôi đứng dậy nói to: Tha cô chữ cô viết
khó đọc quá.
- Cô đứng lặng ngời, mắt chớp chớp, mặt
đỏ rồi tái dần, cô đánh rơi phấn, cô xin lỗi
học sinh.
- Cô tập viết hàng ngày.
- Vì cô Vân bị thơng khi còn phục vụ ở
chiến trờng, nay trong tay cô vãn còn mảnh
đạn cuả kẻ thù.
- Khôi hối hận và xin cô tha thứ
- Cô không giận mà sẵn sàng tha thứ cho
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
19
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
? Cô Vân có giận Khôi không.
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ

của cô Vân.
? Qua câu truyện trên em rút ra bài học gì.
? Em hiểu khoan dung là gì.
? Vì sao ta phải có lòng khoan dung.
? Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung.
- Giáo viên giải thích thuật ngữ trong
SGK.

- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập b.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập a.
- Giúp học sinh giải quyết tình huống bài c
khôi.
- Cô kiên trì, khoan dung, độ lợng và tha
thứ.
- Bài học: Không định kiến, vội vàng khi
nhận xét ngời khác.
Biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác.
2. Nội dung bài học:
a. Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha
thứ, tôn trọng và thông cảm với ngời khác,
biết tha thứ khi họ hối hận và sửa chữa lỗi
lầm.
b. ý nghĩa: Ngời có lòng khoan dung sẽ đ-
ợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và nhiều bạn
tốt, nhờ đó mà quan hệ giữa ngờivới ngời
trở nên lành mạnh, thân ái.
c. Cách rèn luyện: Sống cởi mở, gần gũi
mọi ngời, c xử chân thành rộng lợng, tôn
trọng cá tính, sở thích, thói quen của ngời
khác theo các chuẩn mực xã hội .

3. Bài tập:
Bài b: Khoan dung: 1, 3 ,5 ,7 .
Bài a: Học sinh tự kể.
Bài c: Lan cha khoan dung đọ lợng với
việc làm vô ý của Hằng.
4. Củng cố:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập d đ.( hãy tỏ rõ thái độ của em về tình huống bài tập
d, nêu cách giải quyết tình huống đó, với bài đ nêu một vài tình huống trong cuộc sống đòi
hỏi có lòng khoan dung và nêu cách ứng xử của em với các tình huống đó )
- Chuẩn bị bài 9.

Tuần 11 Tiết 11 Bài 9
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
20
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
S: 04.11.10 Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn
hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xây
dựng gia đình văn hoá
- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành
mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây
dựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình.
- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia
đình văn hoá .
II. Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Tìm hiểu truyện, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, kích
thích t duy.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện.

? Em có nhận xét gì về nếp sống của gia
đình cô Hoà.
? Mọi thành viên trong gia đình cô Hoà đã
làm gì để xây dựng gia đình mình thành
gia đình văn hoá.

1. Truyện đọc:
Một gia đình văn hoá
- Một gia đình hoà thuận trên kính, dới nh-
ờng, luôn có không khí vui vẻ, đầm ấm, đợc
mọi ngời láng giềng kính trọng.
- Mọi ngời đều thực hiện tốt bổn phận của
mình, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau,
tham gia các hoạt động của khu dân c, giúp
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
21
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7

? Bạn Tú đã giúp đỡ bố mẹ những gì.
? Đồ đạc trong nhà cô Hoà đợc xắp xếp nh
thế nào.
? Tú là một học sinh nh thế nào.
? Thành tích của bố mẹ Tú ra sao.

? Gia đình cô Hoà đã tham gia công việc
cộng đồng nh thế nào.

? Em hãy nhận xét về nếp sống của gia
đình cô Hoà.
? Để góp phần xây dựng gia đình mình văn
hoá, hạnh phúc em cần phải làm gì.
đỡ bà con khi có thể.
- Dọn dẹp nhà cửa, cắt cỏ cho bò, chăm sóc
cây trồng
- Xếp đặt gọn gàng, đẹp mắt, sinh hoạt theo
giờ giấc nhất định.
- Tú là một học sinh chăm ngoan, đạt danh
hiệu học sinh giỏi năm năm liền.
- Đợc công nhận là chiến sĩ thi đua của tỉnh
nhiều năm.
- Tích cực đóng góp xây dựng nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân c, gơng mẫu đi đầu và
vận động bà con vệ sinh môi trờng, chống tệ
nạn xã hội, giúp đỡ bà con lối xóm khi gặp
khó khăn.
- Một gia đình hoà thuận , trên kính, dới
nhờng, luôn có không khí vui vẻ, đầm ấm đ-
ợc mọi ngời láng giềng kính trọng.

- Học tập chăm ngoan, giúp đỡ gia đình
những công việc vừa sức, tham gia các hoạt
động mang tính cộng đồng.
4. Củng cố:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài .Xem trớc phần bài tập trong SGK và tìm hớng giải quyết.
- Chuẩn bị phần bài còn lại.
- Nghiên cứu về tiêu chuẩn gia đình văn hóa , cách xây dựng một gia đình
văn hóa.

Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
22
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 12 Tiết 12 Bài 9
S:11.11.10 Xây dựng gia đình văn hoá
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn
hoá, hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần phải làm gì để xây
dựng gia đình văn hoá
- Kỹ năng: Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành
mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở gia đình, biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây
dựng gia đình văn hoá, biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình.
- Thái độ: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá, tích cực tham gia xây dựng gia
đình văn hoá .
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.

III. Cách thức tiến hành:
Tìm hiểu truyện, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, kích
thích t duy.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khoan dung là gì ? ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung?
3. Giảng bài mới:
? Theo em , thế nào là một gia đình văn
hoá.

? ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hoá.
2. Nội dung bài học:
a. Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
+ Gia đình hoà thuận, hạnh phúc tiến bộ.
+ Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
+ Đoàn kết với hàng xóm láng giềng,
hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
b. ý nghĩa :
+ Gia đình là tổ ấm nuôi dỡng con ngời.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
23
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7

? Nêu trách nhiệm, bổn phận của công dân,
học sinh trong việc xây dựng gia đình văn
hoá.
? Biểu hiện trái ngợc với nếp sống văn hoá

trong gia đình.


- Hớng dẫn học sinh làm bài tập d.
+ Gia đình có bình yên xã hội mới ổn
định.
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh,
tiến bộ.
c. Trách nhiệm của công dân :
- HS góp phần xây dựng GĐVH bằng cách
giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch đẹp và tham
gia hoạt động bảo vệ môi trờng ở khu dân c.
( Làm vệ sinh, trồng cây xanh )
+ Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị.
+ Chăm ngoan học giỏi.
+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ.
+ Thơng yêu anh chị em.
+ Không đua đòi ăn chơi.
+ Tránh xa tệ nạn xã hội.
* Biểu hiện trái ng ợc :
+ Coi trọng tiền bạc.
+ Không quan tâm giáo dục con.
+ Không có tình cảm đạo lý.
+ Con cái h hỏng.
+ Vợ chồng bất hoà khong chung thuỷ.
+ Bạo lực trong gia đình.
+ Đua đòi ăn chơi.
3. Bài tập:
Bài tập d: Đồng ý: 3, 5.
Không đồng ý: 1, 2, 4 ,6 ,7.

4. Củng cố: - Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm những bài tập còn lại.( khi gia đình bất hòa sẽ có ảnh h-
ởng gì đến con cái trong gia đình, ảnh hởng gì đến cộng đồng và xã hội ,vạch kế hoạch xây
dựng gia đình văn hóa.
- Chuẩn bị bài 10.Đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
24
Trng THCS Nam Viờm- Giỏo ỏn giỏo dc cụng dõn lp 7
Tuần 13 Tiết 13 Bài 10
S:18.11.10 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
G: của gia đình, dòng họ.
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ. ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ. Kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ.
- Kỹ năng: Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ, thực
hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
- Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống.
- Trò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, liên hệ thực tế.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là gia đình văn hoá?
- Bổn phận của mỗi thành viên trong gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá?
3. Giảng bài mới:

- Giáo viên đọc mẫu học sinh đọc
truyện
? Nêu những chi tiết nói lên sự cần cù,
quyết tâm vợt khó của mọi ngời trong gia
đình trong câu truyện trên.

? Nhân vật tôi đã phát huy truyền thống
của gia đình nh thế nào.
1. Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại.
- Chi tiết:
+ Biến đồi trọc thành trang trại kiểu mẫu.
+ Tay dày lên vì chai sạn.
+ Kiên trì bền bỉ không rời trận địa.
- Phát huy truyền thống nuôi trồng của gia
đình.
Giỏo viờn: Lờ th Thu Hng- T khoa hc xó hi
25

×