Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

chyên đề giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng – chi nhánh hoàng quốc việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (452.59 KB, 80 trang )

ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----o0o----

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Tên đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Sinh viên thực hiện: Vũ Bích Chi
MSSV: 509411211

HÀ NỘI – 2013


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Hoàng Quốc Việt đã tạo mọi
điều kiện, giúp đỡ và quan tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập tại chi
nhánh cũng như việc giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và truyền thụ kiến thức của
tập thể giáo viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Phương
Đông trong suốt thời gian em theo học tại trường.


Sinh viên
Vũ Bích Chi


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của em. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Sinh viên

Vũ Bích Chi


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu......................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu................................................................................3
5.Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp.........................................................................3
Chương 1...........................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................................4
1.1.TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.......................................................................................4
1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.......................................................................................8
Kết luận chương 1...........................................................................................19
Chương 2.........................................................................................................19

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HOÀNG
QUỐC VIỆT...................................................................................................19
2.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
– CHI NHÁNH HỒNG QUỐC VIỆT...............................................20
2.1.1.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh...................20
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.............................................................21
2.1.3.Tình hình hoạt động chung của Chi nhánh ......................................22
2.1.3.1.Hoạt động huy động vốn...................................................................22


2.1.3.2.Hoạt động tín dụng............................................................................23
2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HỒNG
QUỐC VIỆT.........................................................................................26
2.2.1.Tình hình sử dụng và cơ cấu tín dụng ngắn hạn...............................26
2.2.2.Chất lượng tín dụng ngắn hạn theo các tiêu chí................................31
2.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG
QUỐC VIỆT.........................................................................................40
2.3.1.Những kết quả đạt được......................................................................40
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân .........................................................42
Kết luận chương 2...........................................................................................46
Chương 3.........................................................................................................46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH
HOÀNG QUỐC VIỆT....................................................................................46
3.2.1.Nâng cao chất lượng thẩm định..........................................................49
3.2.4.Đa dạng hóa các phương thức cho vay ngắn hạn, đặc biệt mở rộng
chiết khấu chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ......................................53

3.2.5.Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý...........................................54
3.2.6.Tăng cường quản lý món vay..............................................................56
3.2.7.Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chun mơn nghiệp vụ, năng nổ,
nhiệt tình, trung thực....................................................................................59
3.2.8.Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường...........................................61
3.2.9.Tăng cường cơng tác kiểm sốt nội ....................................................63


3.3.1.Về phía Ngân Hàng VPBank Việt Nam.............................................63
3.3.2.Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước...............................................64
Kết luận chương 3...........................................................................................68
KẾT LUẬN.....................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................69

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

NHTM

Ngân hàng thương mại

TMCP


Thương mại cổ phần

NHNN

Ngân hàng nhà nước

CBNV

Cán bộ nhân viên


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ

STT

Số bảng

Tên bảng

Trang

1

Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh

22

Hoàng Quốc Việt

2

Bảng 2.2

Tình hình huy động vốn của VPBank

23

Hồng Quốc Việt
3

Bảng 2.3

Hoạt động tín dụng

24

4

Bảng 2.4

Kết quả hoạt động kinh doanh của

25

VPBank Hồng Quốc Việt
5

Bảng 2.5


Cơ cấu tín dụng phân theo kỳ hạn và

27

loại tiền tệ
6

Bảng 2.6

Cơ cấu tín dụng phân theo kỳ hạn và

28

loại tiền tệ
7

Bảng 2.7

Tình hình tín dụng theo thành phần
kinh tế

31


8

Bảng 2.8

Bảng tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn


32

9

Bảng 2.9

Bảng tỷ lệ dự phòng

33

20

Biểu đồ 2.10

Biểu đồ tỷ lệ sinh lời ngắn hạn

34

11

Biểu đồ 2.11

Biểu đồ vịng quay vốn tín dụng

35

12

Bảng 2.12


Bảng hiệu suất sử dụng nguồn vốn

36

ngắn hạn
13

Biểu đồ 2.13

Biểu đồ tỷ lệ dư nợ tín dụng ngắn hạn

37

14

Biểu đồ 2.14

Biểu đồ tỷ lệ doanh số cho vay ngắn

38

hạn
15

Biểu đồ 2.15

Biểu đồ tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài
sản của khách hàng

39



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường là
một năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của NHTM. Nâng cao chất lượng tín dụng có vai trị rất quan
trọng đối với Ngân hàng và khách hàng. Nó khơng chỉ là một chỉ tiêu phản ánh
mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của mơi trường bên ngồi, thể
hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường hoạt động mà còn cung
cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng. Xét trên tầm vĩ mơ thì nâng cao
chất lượng tín dụng ngắn hạn là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn phát
triển ổn định.
Trong điều kiện nền kinh tế bị “khủng hoảng” như hiện nay, vấn đề nâng
cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đang rất được chú ý và quan tâm. Bởi lẽ các
doanh nghiệp chủ yếu có quy mơ vừa và nhỏ - dễ gặp phải vấn đề về vốn ngắn
hạn mà không có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất lớn.
Ngoài ra, thị trường chứng khoán ở nước ta chưa phải là kênh dẫn vốn chính, giá
cổ phiếu thấp, giá trị vốn hóa thị trường năm 2012 chỉ hơn 20% GDP, trong khi
đó kênh dẫn vốn chính của nền kinh tế là thơng qua các ngân hàng thương mại
thì lại đua nhau tăng lãi suất, nợ xấu gia tăng… Điều này dẫn tới ước tính năm
2012 đã có hơn 55.000 doanh nghiệp bị phá sản.
Nhìn vào kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc
phục trong thời gian tới, đó là tình trạng dư nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ trọng
ngày càng giảm trong tổng dư nợ. Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trước mặc dù
đã tích cực xử lý nhưng vẫn chưa đạt u cầu, nợ q hạn mới cịn phát sinh, tình

1



trạng nợ khoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn. Để bắt kịp với sự
đổi mới thì nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh là điều hết sức
cần thiết để chi nhánh phát triển vững chắc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, sau một thời gian thực tập và quan sát thực tế
tại phòng Phục vụ Khách hàng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –
Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, em xin mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài chuyên đề
tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với ba mục đích chính:


Tổng hợp, phân tích, luận giải để làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về chất

lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu một số kinh
nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số ngân hàng trong và
ngồi nước, từ đó rút ra bài học thực tiễn.


Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP

Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.


Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn

hạn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc
Việt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng tín dụng là vấn đề rộng lớn, chuyên đề chỉ tập trung nghiên
cứu về chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại.
 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung chuyên đề chủ yếu tập trung vào mảng tín dụng ngắn hạn đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chuyên đề này sử dụng các số liệu, tài liệu trong giai
2


đoạn 2010 - 2012 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh
Hoàng Quốc Việt và một số tài liệu khác làm cơ sở minh chứng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa; phương pháp
hệ thống, thống kê, phân tích – tổng hợp và phương pháp so sánh.
5. Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chuyên
đề được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt.

3


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm.
NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp.
Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với
vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng
rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho
các khoản chi phí sản xuất.
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngắn hạn
- Số vốn vay thường nhỏ, nguồn vốn được quay vịng nhiều: Do nguồn vốn
tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả
lương, bổ xung vốn lưu động.
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: Do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử
dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn hay mang tính thời vụ, để đảm
bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi
trong ngắn hạn...
- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn thấp: Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời
gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của
nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngồi ra, các khoản vay
được cung cấp dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo

4


đảm, bảo lãnh... đồng thời khoản vay thường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp

thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai.
- Lãi suất thấp: Do rủi ro mang lại của khoản vay thường khơng cao do đó
lãi suất người đi vay phải trả thơng thường thấp.
- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh
trên thị trường tín dụng, các ngân hàng khơng ngừng phát triển các hình thức cho
vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình.
- Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng: Do tiền gửi chủ yếu
thường ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình, các ngân
hàng đã cho vay ngắn hạn.
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngắn hạn
Dưới góc độ kỹ thuật tín dụng, Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay
ngắn hạn theo các loại hình phổ biến sau đây:
1.1.3.1. Tín dụng ứng trước
Nhìn chung, các khoản tín dụng ứng trước chủ yếu theo nhu cầu toàn bộ
tài sản lưu động, nghĩa là không thực hiện một tài sản xác định nào. Tín dụng
ứng trước bao gồm các loại sau đây:
 Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản:
Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một
thời hạn nhất định.
Trong hình thức này, ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho họ
một tín dụng khoản. Khi mở tài khoản như vậy khách hàng không phải bỏ tiền
vào đấy, mà trái lại có thể lấy tiền ra, tiền đó là tiền ứng trước của ngân hàng vì
vậy nghiệp vụ này cịn gọi là nghiệp vụ ứng trước. Khách hàng có thể sử dụng

5


tài khoản này để phát hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiều mục đích

khác.
 Thấu chi:
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồng
tín dụng hay cịn gọi là tín dụng hạn mức, được thực hiện bằng cách cho phép
khách hàng được sử dụng kết số thiếu (dư nợ) trong một giới hạn nhất định.
Thấu chi là kỹ thuật cho vay đặc biệt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn
một cách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thường xuyên
biến động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp. Thấu chi được xem là loại
tín dụng khơng bảo chứng.
 Tín dụng vãng lai:
Tín dụng vãng lai được xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất. Tín dụng
vãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của mình
bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể được sử dụng với
số lượng khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợp đồng.
Việc tính số dư các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàng được
tiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thời với
việc thanh tốn các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của khách
hàng .
 Tín dụng thời vụ:
Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất được thực hiện ở một thời điểm
nào đó trong năm trong khi việc tiêu thụ lại được thực hiện tại một thời điểm
khác hoặc ngược lại việc sản xuất được rải đều trong cả năm để tránh chi phí đột
biến và dàn đều tổng chi phí trong khi việc tiêu thụ lại được tiến hành trong một
thời gian rất ngắn. Trong các trường hợp này doanh doanh nghiệp có nhu cầu

6


thời vụ về tài trợ vốn lưu động và nó được thoả mãn bằng tín dụng thời vụ.
1.1.3.2. Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.

Tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền gồm các loại: Nghiệp vụ
chiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ huy động các trái quyền thương mại, bao
thanh toán hay mua uỷ nhiệm thu… Nhưng trong đó, phổ biến nhất vẫn là chiết
khấu thương phiếu.
Thương phiếu hay kỳ phiếu thương mại là một giấy nợ phát sinh trong
quan hệ thương mại và người hưởng thụ một trái quyền đối với người thụ trái khi
giấy nợ đến hạn. Thương phiếu là cơng cụ của tín dụng thương mại.
Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được thực
hiện dưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu để đổi
lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
1.1.3.3. Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.
Loại tín dụng này thực chất là một cam kết nợ do ngân hàng đưa ra bằng
việc phát hành các chứng thư bảo lãnh hoặc bảo chứng, cam kết trả thay cho
người đi vay nếu người đi vay khơng trả được nợ. Có trường hợp đó là sự xác
nhận khoản tín dụng đã cấp cho một thời hạn nhất định. Khi thực hiện cho vay
qua cam kết bằng chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ để cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền nhất định, mà chỉ đưa ra một cam kết bảo lãnh cho con nợ
đối với chủ nợ. Như vậy, chỉ khi nào con nợ khơng trả được nợ thì ngân hàng
mới trả nợ hộ. Thơng thường để thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàng phải lập
một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định. Hiện nay ở Việt Nam số
tiền bảo lãnh tín dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị bảo lãnh.

7


1.2.

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI


1.2.1. Khái niệm
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường là
một năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của ngân hàng thương mại. Để có được chất lượng tín dụng thì
hoạt động tín dụng ngắn hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được
thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ
thể vừa trừu tượng nên để đánh giá chất lượng tín dụng người ta dựa vào 2 hệ
thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ và thể lệ tín
dụng của ngân hàng. Khi ngân hàng cho vay vốn phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
 Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hố tương đương.
 Vốn vay phải được hồn trả đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết.
Ba nguyên tắc tín dụng trên hình thành một quy luật nội tại của tín dụng.
Trên thực tế cho thấy, một khi cả ba nguyên tắc ấy hoặc một trong ba nguyên tắc
ấy bị coi nhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này xem nhẹ nguyên tắc kia sẽ
dẫn đến tình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản, đổ bể một dự
án, một doanh nghiệp, một ngân hàng. Khi nói đến chất lượng tín dụng chúng ta
phải xem xét đến chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt cả ba nguyên tắc trên.

1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng
8


a. Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trả
được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và khơng được

ngân hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng
lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường).
Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mất
vốn. Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta thường
thông qua tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn và tỷ lệ đầu tư rủi ro:

Hai chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao. Trong nền
kinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là tất nhiên. Do
đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, sinh lời
và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.
Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay.
Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là nợ quá hạn chỉ xem xét đến giá trị khoản
nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ đầu tư rủi ro xem xét món vay mà phát sinh nợ quá
hạn.
Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xố nợ của ngân hàng,
một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phịng rủi ro đủ mạnh và
thơng báo định kỳ về những món vay khơng đủ khả năng thu hồi, để tránh tình

9


trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ khơng có khả năng thu
hồi q lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng. Tuy
nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này sẽ ở mức thấp
nhất nhưng khơng có ý nghĩa thực tiễn. Thơng thường khi lập bảng theo dõi nợ
quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn theo thời gian: 30, 60, 90, 120 ngày.
Sự phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lý chất lượng tín dụng và đánh giá
để thiết lập dự phòng mất vốn.


Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Những khoản nợ quá hạn, nếu khách hàng
tiếp tục khơng trả được nợ thì ngân hàng thực hiện khoanh nợ và xố nợ bằng
quỹ dự phịng rủi ro. Khi món nợ được xố thì các nỗ lực thu hồi vẫn tiếp tục nếu
điều đó có ý nghĩa kinh tế. Xoá nợ đơn giản là một phương pháp quản lý tài
chính của ngân hàng chứ khơng phải là sự thừa nhận về mặt pháp lý rằng người
vay khơng cịn nợ ngân hàng nữa.

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tỷ lệ này được hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ
nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư nợ được dự đốn là khơng có khả năng thu hồi.
Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan đến tỷ lệ dự phịng mất vốn trích lập theo quy
định và tỷ lệ mất vốn. Tỷ lệ dự phịng mất vốn trích lập theo quy định đại diện
cho khoản trích lập mất vốn được xoá nợ một thời kỳ. Tỷ lệ mất vốn tính trên
tổng giá trị các khoản nợ quá hạn được xoá trong một thời kỳ.
b. Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn:

10


Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn.
Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao. Để
đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt. Tỷ lệ này
cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng.
c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn:
 Vòng quay vốn tín dụng:

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vịng quay của tín dụng ngân hàng càng
nhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệ
này cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt. Mặt khác vịng
quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh
nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát
triển kinh doanh.
 Chi phí cho vay ngắn hạn:

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải
ngân vốn. Chi phí cho vay ngắn hạn bao gồm chi phí đầu vào như chi phí trả lãi
huy động vốn, chi phí bảo hiểm, chi đầu ra bao gồm chi phí để trả lương công

11


nhân, chi phí quản lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chỉ số này không phản
ánh đúng thực tế: nếu chi phí cho vay tăng trong khi đó danh mục đầu tư khơng
tăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu có nhiều món vay ngắn hạn được thực
hiện trong một thời kỳ thì chi phí cho một đồng vốn sẽ giảm.
 Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, liệu ngân hàng đã
sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạn hay chưa?
d. Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay:

Hai chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tín
dụng ngắn hạn trong tổng dư nợ và tổng doanh số cho vay. Từ đó có thể so sánh
hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với tín dụng trung và dài hạn.
e. Chỉ tiêu xử lý nợ:

Để thu hồi nguồn vốn của mình ngân hàng có hai nguồn để thu đó là, từ
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu khách hàng làm ăn thua lỗ thì ngân
hàng có nguồn thu thứ hai đó là tài sản thế chấp, cầm cố và bảo hiểm. Khi đến

hạn nếu khách hàng khơng trả được nợ thì ngân hàng có thể phát mãi tài sản.

12


Như vậy nếu tỷ lệ này lớn thì khơng thể đánh giá chất lượng tín dụng của ngân
hàng cao được, kể cả trường hợp số tiền bán tài sản thu được nợ.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với sự
phát triển của nền kinh tế. NHTM có quan hệ rất rộng với nền kinh tế, do đó để
đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết về những
nhân tố tác động đến nó. Những nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân
hàng bao gồm những nhân tố chủ quan và những nhân tố khách quan. Các nhân
tố này được chia thành 3 nhóm:
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
 Khả năng thẩm định cho vay
Thẩm định cho vay là khâu quan trong hoạt động tín dụng và ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng tín dụng. Thẩm định đó là khâu đánh giá, dự đốn, thẩm
tra về độ chính xác, an tồn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng. Mặt dù
khơng chính xác tuyệt đối nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi
cả vốn và lãi đầy đủ khi khoản vay đến hạn thanh tốn. trong q trình them định
u cầu phải có trình độ chun mơn và sự phán đốn linh hoạt, tuy nhiên phải
tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an tồn thơng tin.
 Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao thì địi hỏi nhiều yếu tố,
trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trong
quản lý vốn, tài sản của ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì
hoạt động của ngân hàng cũng càng ngày càng tinh vi và phức tạp địi hỏi cán bộ
ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chun mơn để lĩnh hội và ứng
dụng khoa học tiên tiến. Khách hàng rất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng


13


phải cao và hiểu biết phong phú để đánh giá được một khoản cho vay.
 Vấn đề thơng tin tín dụng:
Trong nền kinh tế mở thì thơng tin là một yếu tố rất quan trọng, là một kho
tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin. NHTM
hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro
do đó thơng tin càng cực kỳ quan trọng. Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn
đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn –
rủi ro không trả được nợ. Do vậy nắm bắt khơng đầy đủ chính xác về thơng tin sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngân
hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Do đó, cơng tác kiểm sốt nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng
cơ chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạt động tín
dụng có biện pháp khắc phục kịp thời.
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những yếu tố từ ngân
hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là :
 Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố
có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có
thuận lợi khơng, cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh
được không vv... Những điều cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn tới làm
ăn thua lỗ. Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thì các phương
14



án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế, do đó khả năng trả nợ của
doanh nghiệp kém, ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng.
 Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp:
Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực
hiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng. Theo pháp
lệnh thì khi khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và
thực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế. Trên thực tế 80% các pháp nhân và thể
nhân khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và 100% tài sản của doanh nghiệp nhà
nước khơng có chứng nhận sở hữu. Mặt khác doanh nghiệp nhà nước có vốn tự
có rất bé. Thực tế nhiều bộ phận khách hàng khi vay không thực hiện đúng pháp
lệnh về cho vay. Điều đó làm cho: khơng có một ràng buộc pháp lý nào giữa
ngân hàng và khách hàng và làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 Đạo đức của người vay:
Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận yếu tố
liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ. Tuy nhiên tính chân
thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món cho vay đã
được thực hiện. Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng món vay vào mục
đích khác nhiều rủi ro hơn. Điều này ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
1.2.3.3. Các nhân tố thuộc về mơi trường
Mơi trường kinh tế và mơi trường pháp lý có ảnh hưởng sâu sắc tới chất
lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp
chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp hoặc
không phù hợp với sự thay đổi của chính sách, cơ chế vĩ mơ. Do vậy doanh
nghiệp gặp những khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hoá tồn đọng, thua
lỗ kéo dài, mất khả năng thanh tốn làm phát sinh nợ q hạn, nợ khó địi điều

15



này ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng.
1.2.4. Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn
Nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau. Khi chất lượng tín dụng ngắn hạn được cải thiện tăng lên, cũng
đồng thời với việc hoạt động tín dụng ngắn hạn sẽ được mở rộng và phát triển.
Có nguồn vốn ngắn hạn thơi là chưa đủ mà phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn
đó thì mới phát huy hết được vai trị tích cực cũng như chống lại sự lãng phí.
Hay nói một cách khác, chỉ khi nào mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng tín
dụng ngắn hạn thì nguồn vốn ngắn hạn mới phát huy được vai trị tích cực của
mình.
1.2.5. Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và
ngoài nước. Bài học đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi
nhánh Hoàng Quốc Việt.
1.2.5.1. Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và
ngoài nước.
a. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh
Thăng Long:
Một số ngân hàng bán lẻ của Việt Nam đã và đang đối mặt với khó khăn
trong các hoạt động tăng cường vốn điều lệ, quản lý rủi ro, duy trì khả năng sinh
lợi... Trong khi đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) - chi nhánh
Thăng Long nổi lên như một điểm sáng với kết quả kinh doanh luôn dẫn đầu
ngành. Điều này thể hiện qua con số cụ thể về các mặt dư nợ tín dụng, nợ xấu…
trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
Nợ xấu năm 2010 giảm 47% so với năm 2009. Nợ xấu giảm từ 22,22 tỷ
đồng năm 2009 xuống còn 11,7 tỷ đồng năm 2010. Kết thúc năm 2010 chi nhánh
đã xử lý hết số nợ xấu.
16



Tăng trưởng tín dụng ngắn hạn năm 2011 như sau: năm 2011, doanh số
thu nợ tín dụng ngắn hạn tăng 69% so với năm 2010, dư nợ cho vay tăng 10%.
Chia sẻ kinh nghiệm, Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu cho biết:
- Nếu chúng ta biết được trước những khoản nợ rủi ro và giải quyết vấn đề
này sớm hơn sẽ tránh được kết cục xấu, nhờ các khoản vay có thể được tái cơ
cấu, bán một phần tài sản, tăng vốn, hay tìm kiếm nhà đầu tư mới. Để phát hiện
được những khoản nợ xấu sớm, các chuyên viên quan hệ khách hàng phải hiểu
rõ khách hàng của mình, họ phải thường xuyên liên lạc với khách hàng, khơng
chỉ ở trụ sở chính mà cịn ở nhà máy, duy trì các kênh liên lạc ở các cấp từ giám
đốc tới kế tốn trưởng, kiểm sốt mục đích sử dụng các khoản vay có đúng mục
đích khơng.
- Nợ xấu thường xuất hiện ở các dự án lớn do khách hàng quá tham vọng,
tiến hành một dự án mà họ khơng thể quản lý được. Do đó ngân hàng cần thận
trọng với những công ty tham gia vào những ngành nghề mà họ khơng có nhiều
kinh nghiệm, có cấu trúc sở hữu phức tạp, người điều hành công việc kinh doanh
không rõ ràng, hay nguồn vốn không được sử dụng đúng mục đích như: vốn tài
trợ xuất nhập khẩu lại được dùng để đầu tư vào chứng khoán...
b. Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ chi nhánh Hà nội:
Ngân hàng nước ngồi ANZ rất thành cơng ở Việt Nam trong việc quản
lý nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn. Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh
luôn chú trọng đến việc mở rộng cho vay trên cơ sở đảm bảo chất lượng tín
dụng, chủ động tìm kiếm các dự án, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần. Bên
cạnh việc tăng tổng dư nợ qua các năm thì tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm từ 0.57%
(năm 2010) xuống 0.23% (năm 2011). Dưới đây là một số kinh nghiệm họ chia
sẻ:
- Khi xét duyệt các khoản vay mới cần đặt câu hỏi “lợi thế lâu dài của khách
hàng này là gì để họ có thể tồn tại trên thương trường khi xuất hiện những yếu tố

17



×