Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty cổ phần Sông Đà 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (384.87 KB, 65 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế Thế Giới đang bớc vào thiên niên kỷ thứ 3 với nhiều đặc điểm
mới, Thế Giới cũng đang đi vào cuộc cách mạng công nghệ thứ 4 với các hớng
phát triển chủ yếu là ngành điện tử, tin học, năng lợng mới, vật liệu mới, thông
tin viễn thông và công nghệ sinh học
Hoà mình cùng với sự phát triển đó, Việt Nam đang dần bắt kịp với nền
kinh tế thế giới. Việt Nam đang đổi mới và phát triển theo định hớng xã hội chủ
nghĩa với mục tiêu xây dựng nớc ta trở thành nớc công nghiệp hoá hiện đại hoá
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp l, quan hệ sản xuất tiến
bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Để làm đợc điều đó thì
mỗi ngành, mỗi đơn vị kinh tế đều đóng góp một vai trò hết sức quan trọng.
Trong sự nghiệp phát triển chung của đất nớc, trong những năm qua, ngành xây
dựng đã có nhứng đóng góp và thành tích đáng kể trong công cuộc phát triển
kinh tế đất nớc đợc đánh dấu bằng những công trình lớn mang tầm cỡ khu vực
nh: Cầu treo Mỹ thuận, hầm đèo hải Vân, đơng Hồ Chí Minh, Cầu Bãi Cháy
Hàng năm, ngành xây dựng tạo ra hàng triệu công ăn việc làm cho ngời lao
động thuộc mọi thành phần kinh tế, đóng góp một phần không nhỏ và GDP
cũng nh ngân sách nhà nớc. Cùng với đó là chế độ mở cửa, chế độ kinh tế thông
thoáng khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế của đất nớc thì nhu cầu
xây dựng ngày một tăng, hàng loạt các doanh nghiệp xây dựng mới ra đời.
Chính điều đó dã góp phần thúc đẩy tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc
liệt hơn. Đầu thầu là một trong những hình thức quan trọng đẻ lựa chọn ra
những nhà thầu có đủ năng lực đảm nhiệm những yêu cầu của chủ đầu t. Do đó,
đầu thầu nói chung hay đấu thầu xây lắp nói riêng là hoạt đọng có ý nghĩa quan
trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng. Chính vì thế mà bất cứ một doanh
nghiệp xây dựng nào cũng cần coi trọng, quan tâm tới công tác đấu thầu. Và
công ty cổ phần Sông Đà 1 cũng không phải là một ngoại lệ. Là một doanh
nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiêm trong lĩnh vực xây dựng công ty ngày
càng khẳng định đợc vị thế, tiếng nói của mình qua hàng loạt các công trinh,
các hợp đồng kinh tế. Nhng để phát triển hơn nữa công ty cần phảo đặc biệt


Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quan tâm tới hoạt động đấu thầu, bởi vì đây là hoạt động gắn liền với một công
ty xây dựng.
Từ thực tiễn đó và quá trình thực tập ở công ty cổ phần Sông Đà 1 em đã
quyết đinh đi sâu tìm hiểu đè tài Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng
cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty cổ phần Sông Đà 1
Đề tài của em gồm 2 chơng:
Chơng I: Thực trạng công tác dự thầu xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà
1
Chơng II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tháng
thầu tại công ty cổ phần Sông Đà 1
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cám ơn Th.S Phan Thu Hà đã
hớng dẫn em trong quá trình làm đề tài, ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị
Phòng kinh tế kế hoạch của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề
tài này.
Vói kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự góp ý của thầy cô!
Em xin chân thành cám ơn!
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Thực trạng công tác dự thầu xây lắp tại
công ty cổ phần Sông Đà 1
I. Giới thiệu về công ty cổ phần Sông Đà 1
Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà 1
Tên tiếng việt : công ty cổ phần sông đà 1
Tên viết tắt : Song da 1

Tên giao dịch quốc tế : Song Da 1 joint stock company
Vốn điều lệ : 15.000.000.000 đồng
Cơ cấu sở hữu : Nhà nớc 51,05% ; cổ đông ngoài công ty 48,95%
Địa chỉ : 18/165 đờng Cầu Giấy Quận Cầu Giấy Hà Nội
Điện thoại : 04.7671764
Fax : 04.7671772
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1
1.1. Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Sông Đà 1 (tên viết tắt là: SONG DA 1) đợc chuyển đổi
từ công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 theo quyết định số
1446/QĐ-BXD ngày 04/12/2007 của Bộ trởng Bộ xây dựng. Tiền thân của công
ty là công ty Sông Đà 1 thuộc Tổng công ty Sông Đà đợc thành lập theo quyết
định số 130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng, có
chứng chỉ hành nghề số 120 và đăng kí kinh doanh số 108231.
Từ ngày thành lập đên nay, công ty đã có những thay đổi tên nh sau:
+ Từ năm 1993-2005: Công ty Sông Đà 1.
+ Từ năm 2005-2007: Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà
1
+ Từ năm 2007đến nay: Công ty cổ phần Sông Đà 1
T cách pháp nhân thêo pháp lật Việt Nam, thực hiện chế độ hoạch toán
kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản ngân hàng theo quy định
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của pháp luật Việt Nam, đợc dăng kí kinh doanh theo luật định, đợc tổ chức và
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty cổ phần đã đợc Đại
hội đồng cổ đông thông qua.
1.2. Quá trình phát triển
Sự trởng thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1 trong 17 năm
qua có thể khái quát qua 2 thời kì (giai đoạn) sau:

+ Thời kì 1: Từ năm 1993 2005: Thời kì đổi mới, hội nhập và phát
triển
Tháng 03/1993, đợc Bộ xây dựng quyết định thành lập Công ty Sông Đà 1
trực thuộc Tổng công ty Sông Đà. Tại thời điểm này, kiện toàn tổ chức sản xuất,
công ty đã mạnh dạn đầu t thiết bị máy móc mới, tuyển chọn đội ngũ cán bộ có
phẩm chất, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt, có sự năng động sáng tạo
thích ứng với cơ chế thị trờng với phơng châm của công ty là đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển trong điều kiện mới.
Trong thời kì này, công ty đã thi công nhiều công trình lớn có chất lợng
cao tiêu biểu nh: Công trình nhà máy xi măng Hạ Long; Công trình thuỷ điện
Nậm Chiến; Công trình thuỷ điện Sơn la; Công trình thuỷ điện Huội Quảng;
Công trình Nhà máy xi măng Nghi Sơn; Công trình HH4 khối C
Với hàng chục công trình đạt huy chơng vàng chất lợng và sự đánh giá tin
tởng của khách hàng trong và ngoài nớc đó là bằng chứng khẳng định vị trí,
tiếng nói và sự phát triển của công ty trong thời kì mới. Có thể thấy, trong thời
kì đổi mới tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của công ty luôn đạt mức cao
khoảng 20%/năm. Công ty đã đầu t khá nhiều trang thiết bị với công nghệ hiện
đại nh:
- 34 thiết bị nâng: Cần trục các loại, cần cẩu tháp, vận thăng chở vật ngời
và vật liệu...
- 39 thiết bị thi công đất: Máy ủi, máy lu, máy đào, máy xúc lật, máy đầm,
trạm trộn bê tông nhựa, máy rải nhựa...
- 167 máy và thiết bị khoan: Máy khoan đất, máy hút lọc cát, bộ gầu
khoan, trạm trộn betonite, bơm dung dịch, bộ kiểm tra dung dịch...
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- 10 thiết bị thi công cọc: Máy ép cọc bê tông, búa đóng cọc, máy ép cừ...
- 22 thiết bị đo đạc kiểm định:Máy đo điện tử, máy thuỷ bình, máy kinh vĩ,
súng bật nhảy kiểm tra bê tông, bộ cân định lợng điện tử, bộ kẹp tiêu

chuẩn,...
- 68 phơng tiện vận chuyển: ô tô chở nguyên vật liệu, xe chở bùn chuyên
dụng, xe chở CBCNV, xà lan, tàu hút bùn...
- Các loại dụng cụ thủ công khác
Điều này càng nói lên sự đứng vững và phát triển của công ty cổ phần Sông
Đà 1 trong cơ chế thị trờng hiện nay. Công ty hiện có 1 đội ngũ đông đảo với
432 công nhân bao gồm đầy đủ các chuyên ngành kỹ thuật nh:
- Công nhân khảo sát: Công nhân trắc địa
- Công nhân xây dựng: Thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ lắp ghép cấu kiện và
đờng ống nớc, thợ quét sơn...
- Công nhân cơ giới: Công nhân điều khiển và vận hành các loại máy, tàu
hút bùn, các trạm bơm và lái xe ô tô.
- Công nhân cơ khí: Bao gồm các thợ tiện, thợ hàn, thợ điện, thợ nguội...
- Công nhân lắp và sửa chữa máy: Là các công nhân chuyên về lắp đặt và
sửa chữa các thiết bị máy móc phục vụ cho công tác thi công an toàn và
đạt hiệu quả cao.
- Công nhân lao động phổ thông
Công ty cổ phần Sông Đà 1 có đội ngũ cán bộ trẻ, phẩm chất chính trị,
đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao đủ sức đảm đơng mọi
công việc trong điều kiện mới. Đó thực sự là một khối đoàn kết, thống nhất,
cùng nhau xây dựng Công ty vững mạnh và phát triển theo xu thế mới của thời
đại
+ Thời kỳ 2005 - nay: Thời kỳ chuyển đổi hoạt động sang hình thức
Công ty cổ phần:
Những ngày đầu mới thành lập công ty cổ phần Sông Đà 1 chỉ có gần 30
cán bộ công nhân viên, trên cơ sở một đội ngũ xây dựng trên địa bàn Thành phố
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội. Đến cuối tháng 12 năm 2005 thực hiện chủ trơng đổi mới doanh nghiệp

của Nhà Nớc, công ty đã đựoc Bộ Xây Dựng quyết định đổi tên thành Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà I theo quyết định số 2387/QĐ-BXD
ngày 28/12/2005. Đây là tiền đề để thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp, một
chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc về việc sắp xếp và đổi mới các doanh
nghiệp Nhà nớc.
Thực hiện quyết định số 1446/QĐ-BXD về việc chuyển đổi Công ty
TNHH nhà nớc một thành viên thành Công ty Cổ phần. Ngày 04/12/2007, Công
ty TNHH chính thức chuyển đổi sang Công ty Cổ phần với tên gọi mới là Công
ty cổ phần Sông Đà I.
Công ty chính thức hoạt động dới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
24/12/2007 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103021471 do Sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngầy 24/12/2007
Trong những năm qua, thành tích của tập thể các thế hệ cán bộ công
nhân viên Công ty cổ phần Sông Đà 1 đợc hội tụ trong phần thởng cao quý của
Đảng, Nhà nớc và Bộ Xây dựng trao tặng:
- 01 Huân chơng Độc lập Hạng Nhì
- 01 Huân chơng Độc lập Hạng Ba
- 02 đồng chí đợc tuyên dơng anh hùng lao động, nhiều chiến sỹ thi đua,
tập thể lao động giỏi các cấp
Một số công trình tiêu biểu:
- Công trình Nhà máy xi măng Hạ Long.
- Công trình thuỷ điện Sơn La
- Công trình thuỷ điện Nậm chiến.
- Công trình thuỷ điện Huội Quảng...
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty và các
phòng ban của công ty cổ phần Sông Đà 1
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
2.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng
Công ty cổ phần Sông Đà 1 hoạt động thực hiện theo chức năng sản xuất,
kinh doanh xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của
Nhà nớc bao gồm các lĩnh vực:
- Tổng nhận thầu và nhận thi công xây dựng, lắp đặt máy, trang trí nội
ngoại thất các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình kỹ thuật cơ
sở hạ tầng khác.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
Tổng
Giám đốc
Phó TGĐ
Kỹ Thuật
Phó TGĐ
Thi Công
Phó TGĐ
Kinh Tế
Phó TGĐ
Quản Lý Cơ Giới
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Phòng
vật tư cơ
giới
Phòng
tài chính
kế toán

Phòng
quản lý
kỹ thuật
Phòng
dự án
đầu tư
7
Phòng
tổ chức
hành
chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khoan nổ mìn, khai thác mỏ lộ thiên, khai thác và chế biến khoáng sản
( trừ các khoáng sản nằm trong danh mục Nhà nớc cấm ); khoan tạo lỗ, khoan
cọc nhồi và xử lý nền móng.
- Thiết kế, t vấn thiết kế các công trình đầu t trong và ngoài nớc.
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ phát triển nhà.
- Xuất khẩu trực tiếp các vật t, thiết bị hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội
thất, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, phơng tiện vận tải, thuỷ hái sản, tinh
dầu, nông sản.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
b. Nhiệm vụ
Công ty cổ phần Sông Đà 1 là một công ty trực thuộc Tổng công ty Sông
Đà có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đợc Nhà nớc giao, kế
thừa các quyền và nghĩa vụ đối với vốn, tài sản, các khoản nợ phải thu, phải trả
lao động, quyền sử dụng đất, các hợp đồng đã kí kết của công ty Sông Đà 1 tại
thời điểm chuyển đổi để phát triển sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ đợc
giao.
- Có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch

phát triển ngành xây dựng của Nhà nớc theo chức năng hoạt động đợc nêu ở
trên.
2.3. Chức năng, nhiệm vụ đối với các phòng ban trực thuộc công ty
2.3.1. Phòng kinh tế kế hoạch:
a. Chức năng:
Phòng KTKH của công ty là phòng có chức năng tham mu cho Tổng giám
đốc về xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng họp báo cáo thống
kê, các hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá, giá thành; công tác sản xuất, công
tác sản xuất, công tác xuất nhập khẩu của công ty.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Nhiệm vụ:
_ Xây dụng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý của công
ty, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch, các mục tiêu tiến
độ công trình, phân tích đánh giá tham mu cho Tổng giám đốc trong công tác
chỉ đạo điều hành sản xuất.
_ Điều động công tác sản xuất, nắm bắt tình hình sản xuất của các đơn vị
trong nội bộ công ty theo nhiệm vụ kế hoạch sản xuất do giám đốc công ty
giao.
_ Quản lý các định mức đơn giá, các định mức kỹ thuật, hớng dẫn áp
dụng đơn giá và các phụ cấp theo chế độ của Nhà nớc và của Tổng công ty.
_ Dự thảo, kiểm tra, quản lý, theo dõi việc thực hiện và lu các hợp đồng
kinh tế của công ty.
_ Tìm kiếm mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu, lựa chọn chủng loại vật t,
thiết bị phù hợp với yêu cầu của công ty và tổng công ty để có kế hoạch triển
khai thực hiện đạt hiệu quả cao về chất lợng và giá thành, có hiệu quả và có khả
năng cạnh tranh cao với các đối tác
2.3.2. Phòng tài chính kế toán:
a. Chức năng:

Là phòng chức năng tham mu cho Tổng giám đốc công ty tổ chức quản lý
tài chính, thực hiện kế hoạch hạch toán kinh doanh và chấp hành các chế độ,
các chính sách tài chính- kế toán, thống kê kiểm toán Nhà nớc
b. Nhiệm vụ:
_ Lập kế hoạch sử dụng vốn tổ chức quản lí, theo dõi các nguồn vốn, tài
sản của Nhà nớc và Tổng công ty giao cho và các nguồn vốn tài sản khác. Tổ
chức hệ thống sổ sách kế toán, quản lí tài chính của Công ty, hớng dẫn các đơn
vị xây dựng hệ thống sổ sách phù hợp thống nhất đúng pháp luật. Phối hợp các
phòng ban, các đơn vị trực thuộc, xây dựng mức chi phí quản lí hành chính và
các định mức tài chính, dới vai tro là chủ trì sau đó để trình lên cấp trên phê
duyệt. Xây dựng quan hệ với các đối tác để tìm nguồn vốn, để phục vụ nhu cầu
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đầu t và kinh doanh của Công ty. Tổ chức thanh quyết toán, thu hồi vốn đối với
các công trình do công ty thực hiện và các khoản công nợ khác.
_Tổng hợp và thẩm định số liệu tài chính- kế toán của các đơn vị thành
viên, lập báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề để trình lên cấp trên phê duyệt.
Tổ chức thanh quyết toán toàn công ty. Làm thủ tục và kí kết hợp đồng lao
động, tiếp nhân điều động, thuyên chuyển, cho thôi. Phối hợp để định mức đơn
gia tiền lơng, đơn giá lao động, trình cấp trên phê duyệt. Xem xét nâng lơng, thi
đua, nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân viên, thực hiện các chính sách đối với
ngời lao động (tiền lơng, phúc lợi xã hội ) và các công tác khác nh tham gia
vào các ban thanh tra, kiểm tra của công ty.
2.3.3. Phòng tổ chức hành chính.
a. Chức năng:
Là phòng chức năng tham mu cho Tổng giám đốc công ty trong công
tác tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý,
đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng lao động hợp lý, tổ
chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với CBCNVC.

Là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành chính giúp Tổng giám đốc
công ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhất tập trung trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
b. Nhiệm vụ:
_ Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp, cải tiến
tổ chức sản xuất kinh doanh, hớng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chế độ để đáp
ứng với yêu cầu nhiệm vụ tình hình thực tế và phù hợp với định hớng phát triển
sản xuất kinh doanh của công ty trong kế hoạch dài hạn.
_ Tổ chức thực hiện chơng trình đào tạo cán bộ, thực hiện công tác nhận
xét cán bộ hàng năm. Đề xuất và thực hiện công tác đề bạt cán bộ theo đúng
tiêu chuẩn và qui chế của tổng công ty.
_ Hớng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc trong công tác quản lý sử dụng
lao động theo tinh thần Bộ luật Lao động và các qui định khác của Công ty và
Tổng công ty.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
_ Hàng năm tuyển chọn cán bộ công nhân viên để cân đối và đáp ứng lao
động cho công ty.
_ Đề xuất và tổ chức thực hiện chơng trình đào tạo lại nghề mới, đào tạo
nâng cao bậc thợ cho công nhân để phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Công ty.
_ Thực hiện chế độ khen thởng và kỉ luật hàng năm theo chế độ của Nhà n-
ớc và Tổng công ty đối với CBCNV.
_ Hớng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện nội qui kỷ luật lao
động và trách nhiệm vật chất.
2.3.4. Phòng quản lý kỹ thuật
a. Chức năng:
Là phòng tham mu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý xây lắp,
thực hiện đúng các quy định và chính sách của Nhà nớc áp dụng công nghê, kỹ

thuật tiên tiến hiện đại, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong thi công và đầu t xây
lắp cơ bản.
b. Nhiệm vụ:
_ Kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lợng và khối lợng công trình mà Công ty
nhận thầu. Xác nhận khối lợng thực hiện công trình để làm căn cứ đề nghị cho
Tổng giám đốc công ty tạm ứng hoặc thanh toán.
_ Hớng dẫn, kiểm tra, quản lý việc thi công theo qui hoạch kiến trúc xây
dựng, thiết kế kỹ thuật đối với các dự án đã đợc phê duyệt.
_ Chủ động nghiên cứu đề nghị sửa đổi thiết kế cho phù hợp và xác nhận
các khối lợng phát sinh đối với các công trình thuộc dự án đầu t để làm cơ sở
cho thanh quyết toán.
_ Lập giải pháp thi công và các thủ tục xây dựng cơ bản khác. Hớng dẫn
các đơn vị trong công ty làm thủ tục hồ sơ đầu thầu công trình ngoài đơn vị
(nêú các đơn vị yêu cầu) theo qui định của Nhà nớc.
_ Lu trữ hồ sơ các công trình mà công ty nhận thầu xây lắp.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.5. Phòng vật t cơ giới:
a. Chức năng:
Là phòng tham mu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý các loại
máy, thiết bị xây dựng, thiết bị dây truyền sản xuất công nghiệp. Hớng dẫn,
kiểm tra công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động cho ngời lao động và các
thiết bị xe máy
b. Nhiệm vụ:
_ Phân cấp trách nhiệm về quản lý và khai thác các trang thiết bị cơ giới
cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức mạng lới thông tin chặt chẽ nhạy bén về
các mặt hoạt động này.
_ Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định, qui trình vận hành, lịch
trình chất lợng bảo dỡng các trang thiết bị, xe máy.

_ Thực hiện việc điều động tài sản trong nội bộ Công ty đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
_ Cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch sửa chữa lớn, tái đầu t các ph-
ơng tiện, kiểm tra các phơng tiện khi đa vào sửa chữa tái đầu t, kiểm tra việc sữa
chữa, phục hồi. Lập biên bản nghiệm thu các tài sản sau khi sửa chữa để đa vào
hoạt động.
_ Lập đầy đủ, đúng kỳ các báo cáo về công tác cơ giới.
_ Hớng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện công tác an toàn lao động, bảo
hộ lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm trong công ty. Tham gia cùng các đơn
vị trong công ty giải quyết các vụ việc (nếu có).
2.3.6. Phòng dự án đầu t.
a. Chức năng:
Là phòng tham mu cho Tổng giám đốc trong công tác đầu t các dự án
thuộc lĩnh vực: xây lắp, SXCN, đầu t trang thiết bị máy móc, v..v.. kể cả tái đầu
t của công ty và các đơn vị trực thuộc.
b. Nhiệm vụ:
_ Nghiên cứu thị trờng để tìm kiếm cơ hội đầu t, thu thập thông tin xây
dựng các kế hoạch đầu t 3 năm và 5 năm trong toàn công ty.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
_ Tổng hợp số liệu đầu t, thực hiện báo cáo công tác đầu t định kỳ tháng,
quý, năm theo quy định của Tổng công ty và Công ty.
_ Kiểm tra, giám sát và lu trữ các hồ sơ pháp lý các dự án đầu t đảm bảo
đúng quy định của Nhà nớc và Tổng công ty.
_ Lập báo cáo cơ hội đầu t, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc chủ trì thuê
Công ty t vấn có đủ năng lực lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Thẩm định các dự
án do các đơn vị trực thuộc lập trớc khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
_ Thực hiện các thủ tục trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt BCNCKT
tuỳ theo quy mô của dự án theo đúng quy chế đầu t và xây dựng ban hành kèm

theo QĐ 52/1999/ NĐ-CP; 12/ 2000/ NĐ-CP; 07/ 2003/ NĐ-CP và các quy định
của Tổng công ty.
_ Tham gia quyết toán các dự án do Công ty làm chủ đàu t và lập các thủ
tục trình Tổng công ty phê duyệt quyêt toán vốn đầu t dự án.
_ Chủ trì kiểm tra, đánh giá hiệu qủa sau đầu t các dự án của Công ty Sông
Đà 1.
II. CáC NHÂN Tố ảNH Hởng đến khả năng thắng thầu
của công ty cổ phần Sông đà 1
1. Các yếu tố thể hiện năng lực của công ty
1.1. Tình hình tài chính của công ty
Tài chính là một trong những yếu tố quan trọng của mỗi doanh nghiệp, nó
giúp các chủ đầu t đánh giá đợc một phần năng lực của công ty qua đó có cái
nhìn khái quát về doanh nghiệp. Hoạt động tài chính là hoạt động trong quan hệ
phân phối, sử dụng và cho những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh
doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp. Việc
giải trình về nguồn vốn huy động và tình hình tài chính để thực hiện các hợp
đồng xây dựng là vấn đề quan trọng trong các hồ sơ dự thầu đây luôn là vấn đề
đợc các chủ đầu t quan tâm. Thông qua bảng tình hình tài chình của công ty mà
chủ đầu t biết đợc năng lực công ty đó nh thế nào.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1:Tình hình tài chính của công ty cổ phần Sông Đà 1
Đơn vị tính : triệu đồng VN
STT
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
1 Tổng tài sản 136.726 189.207 256.016 269.862 245.574
2 Tài sản ngắn hạn 81.746 113.044 76.163 226.794 206.382
3 Tài sản dài hạn 54.980 76.163 85.078 43.067 39.192

4 Nợ phải trả 123.363 182.206 247.437 245.848 223.721
5 Vốn chủ sở hữu 3.363 7.000 8.578 24.014 21.853
6 Doanh thu 96.440 115.949 184.703 204.736 186.310
7 Lợi nhuận trớc thuế 2.073 2.567 3.136 2.665 3.254
8 Lợi nhuận sau thuế 1.492 1.848 2.257 1.918 2.343
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Trong 5 năm từ năm 2004 đến năm 2007 tổng tài sản của công ty tăng từ
136,726 tỷ đồng lên 269,862 tỷ đồng tức là 197,37%. Sự tăng lên đợc do hai
yếu tố tạo thành đó là yếu tố tài sản lu động và tài sản cố định. Điều đó chứng
tỏ quy mô sản xuất của công ty tăng lên liên tục từ khi thành lập công ty. Doanh
thu của công ty cũng tăng lên theo cấp số nhân, nó phản ánh đợc tình hình kinh
doanh của công ty đang trên đà thuận lợi, tuy vậy nợ phải trả của công ty ngày
một tăng từ 123,363 tỷ đồng lên đến 223,721 tỷ đồng tức là 181,35%. Bên cạnh
đó, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng ngày càng tăng từ hơn 3 tỷ năm
2004 lên gần 22 tỷ năm 2008. Nhng vốn này vẫn chiếm một tỷ trọng khá nhỏ
trong tổng nguồn vốn năm 2004 chiếm 2.5%, đến năm 2008 cũng chỉ chiếm
hơn 8% điều này có ảnh hởng khá lớn đến khả năng tài chình của công ty. Và
khi nguồn vốn vay không đợc đảm bảo sẽ ảnh hởng rất lớn đến khả năng thanh
toán công ty và có thể dẫn đến phá sản.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế phản ánh rất rõ tình hình làm ăn của công ty,
chỉ tiêu đó là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh đợc tiềm năng của
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty. Sau đây là đồ thị biểu thị tình hình lợi nhuận sau thuế tăng lên của
công ty:
Biểu đồ 1: Lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Sông Đà 1

Qua biểu đồ trên ta thấy, lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng qua
các năm điều này phản ánh sự hiệu quả của công ty trong sản xuất kinh doanh.

1.2. Trình độ nguồn nhân lực của công ty.
Lao động luôn đợc coi là yếu tố đầu vào có tính chất quyết định đến hiệu
quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty, đặc biệt là đối với một công ty
xây dựng nh công ty cổ phần Sông Đà 1. Để có đợc hiêu quả sản xuất tốt công
ty phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lợng chuyên môn và kỹ thuật
cao. Công ty cổ phần Sông Đà 1 có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất l-
ợng khá cao và số đó cũng có kinh nghiệm lâu năm trong nghề xây dựng. Hàng
năm, công ty cũng tuyển thêm khá nhiều cán bộ trẻ, mới ra trờng có trình độ
cao và công ty cũng luôn chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn cho
cán bộ công ty bằng cách hằng năm công ty cử các cán bộ đi học các khoá học
nâng cao về trình độ chuyên môn, cũng nh nâng cao khả năng tiếp cận công
nghệ mới.
Số lợng và số năm kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
của công ty cổ phần Sông Đà 1 đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Số lợng cán bộ kỹ thuật và cán bộ chuyên môn của công ty
(tính đến cuối năm 2008)
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Cán bộ chuyên môn và kỹ
thuật theo nghề
Số l-
ợng
Theo thâm niên
10 năm 10 năm 15 năm
I Trình độ đại học 272 135 66 71
1 kỹ s xây dựng 48 36 12
2 Kỹ s thuỷ lợi 48 25 15 8
3 Kỹ s xây dựng ngầm 45 30 10 5
4 Kỹ s cơ khí 18 1 11 6

5 Kỹ s vật liệu xây dựng 5 5
6 Đại học kinh tế quốc dân 29 18 7 4
7 Đại học Lâm nghiệp 1 1
8 Đại học tài chính kế toán 14 9 3 2
9 Đại học giao thông vận tải 21 21
10 Kiến trúc s 11 8 3
11 Kỹ s công nghệ hàn 1 1
12 Kỹ s cấp thoát nứơc 1 1
13 Đại học y khoa 1 1
14 Đại học ngoại ngữ 3 2 1
15 Đại học Luật 2 2
16 Đại học công đoàn 3 3
17 Đại học tổng hợp 1 1
II Trình độ cao đẳng 11 11
1 Cao dẳng giao thông vận tải 6 6
2 Cao đẳng xây dựng 5 5
III Trình độ trung cấp 29 7 5 17
1 Trung cấp xây dựng 11 6 5
2 Trung cấp cơ khí 1 1
3 Trung cấp điện 2 2
4 Trung cấp thơng nghiệp 1 1
5 Trung cấp kế toán 10 5 5
6 Trung cấp vật t 2 2
7 Trung cấp hoá nghiệm Silicát 2 2
Tổng cộng 312 153 71 88
(Phòng: Tổ chức hành chính)
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3: Trình độ và cơ cấu nguồn nhân lực của công ty

( tính đến cuối năm 2008)
Trình độ Số lợng
(ngời)
Cơ cấu
(%)
Đại học 272 36,26
Cao đẳng 11 1,47
Trung cấp 29 3,87
Công nhân kĩ thuật 438 58,4
(Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)
Từ 2 bảng số liệu trên ta thấy số lợng cán bộ kỹ thuật của công ty khá lớn
là 312 ngời chiếm tỷ trọng 42,6 tổng số nhân lực công ty. Trong đó số cán bộ
kỹ thuật có trình độ đại học là 272 ngời chiếm 36,26%. Điều đó chứng tỏ công
ty có một lực lợng lao động với chất lợng cao, đây đợc coi là một u thế cạnh
tranh của công ty khi tham gia đấu thầu. Công ty đợc các bên mời thầu đánh giá
là một nhà thầu có trình độ và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.
Với số lợng cán bộ công nhân viên có trình độ và kinh nghiệm trên, trong
những năm qua công ty đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc Tổng công ty giao
phó cũng nh các kế hoạch công ty đã đặt ra. Tuy nhiên trong những năm tới,
công ty ngày càng phát triển, thị tròng ngày càng đợc mở rộng công ty sẽ phải
tuyển dụng và đào tạo thêm nhiều cán bộ công nhân viên có năng lực cũng nh
trình độ chuyên môn cao đẻ công ty hoàn thành tốt các nhiệm vụ cũng nh kế
hoạch mới.
1.3. Tình hình máy móc thiết bị của công ty.
Với mục tiêu trở thành nhà thầu chuyên nghiệp, vơn lên thành doanh
nghiệp dẫn đầu trong ngành xây dựng. Để đáp ứng yêu cầu đó công ty cổ phần
Sông Đà 1 ngay từ ngày đầu thành lập đã ý thức đợc tầm quan trọng của máy
móc thiết bị. Với hàng trăm tỷ đồng đầu t cho việc mua sắm máy móc thiết bị
đã thể hiện sự nhạy bén thời cuộc của ban giám đốc công ty.
Năng lực công nghệ của công ty là khá mạnh. So với yêu cầu thực tế máy

móc thiết bị của công ty thì đã đảm bảo đợc yêu cầu thi công mọi công trình ở
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khắp mọi miền tổ quốc. Các thiết bị đó có xuất sứ từ các nớc có nền công
nghiệp cao, khoa học kỹ thuật phát triển hơn thế nữa năm sản xuất của máy
móc, thiết bị là gần đây điều đó thể hiện đợc năng lực về máy móc thiết bị của
công ty là rất mạnh.
Bảng 4: Hệ thống máy móc thiết bị ở công ty cổ phàn Sông Đà 1
STT Loại thiết bị Sở hữu
Thông số kỹ
thuật chính
Nớc sản xuất
A. Thiết bị thi công đờng, nền và khai thác kiến thiết cơ bản mỏ
I Máy ủi

1 Máy ủi Capterpillar D6R 4 110CV Nhật
2 Máy ủi Komatsu D60-6 5 140CV Nhật
3 Máy ủi Capterpillar D5T 5 90CV Mỹ
4 Máy ủi Komatsu 6 90 - 140CV Nhật
5 Máy ủi DZ 171 5 30CV Nga
II. Máy xúc đào

1 Máy xúc bánh xích Hitachi 1 0.8m3 Nhật
2 Máy xúc bánh lốp Hitachi 2 0.7m3 Nhật
3 Máy xúc lật Kawasaki 3 2.5m3 Nhật
4 Máy đào Cat 330 1 1.6m3 Mỹ
5 Máy đào bánh xích Kobelco 5 1.6m3 Nhật
6 Máy đào bánh xích Komatsu 400 1 1.6m3 Nhật
7 Máy đào bánh xích Komatsu 300 2 1.4m3 Nhật

8 Máy đào bánh xích Komatsu 220 1 1.2m3 Nhật
9 Máy đào bánh xích Volvo 3 1.8m3 Thuỵ Điển
III. Máy lu, đầm

1 Lu rung chân cừu Bomag BƯ 212D 2 112CV Đức
2 Lu rung chân cừu Vibroma 1802 5 110CV Đức
3 Lu bánh thép Kawasaki, K10 - 0046 3 62CV Nhật
4
Lu rung bánh thép Kawasaki, K10-
0383 5 30CV Nhật
5 Máy lu rung ZJ14JC 2 25 tấn Trung Quốc
6 Máy lu rung Dynapac 2 25tấn Nhật
7 Máy đầm bàn chạy xăng 6 3.2HP Nhật
8
Máy đầm đất Misaka MTR -
80,MT52M 5 2,5KW Nhật
9 Máy đầm dùi Misaka 10 2.5KW Nhật
10 Máy đầm dùi PMA 6 2.5KW Nhật
11 Máy đầm bàn Misaka 6 2.5KW Nhật
12 Máy đầm cóc Toàn Phong 12 Trung Quốc
13 Máy đầm dùi D47 8 2.5KW Nga
14 Máy đầm đất Robin 3 3.2HP Nhật
IV. Máy khoan, máy nổ mìn

Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1 Máy khoan đá thuỷ lực tự hành 9 ứ42 - ứ102 Nhật
2 Máy khoan điện 15 ứ105 Trung Quốc
3 Máy khoan đá thuỷ lực cầm tay 25 ứ32 - ứ42 Nga

4 Máy khoan hầm thuỷ lực 5 ứ42 - ứ102 Nhật
5 Máy nổ mìn 9 15kíp Nhật
B. Thiết bị nâng
I. Cần trục tháp

1 Cần cẩu tháp MAN, H=100mét 2 Q=1.6-10T Đức
2 Cần trục tháp, H=100mét 2 Q=2 - 6Tấn Trung Quốc
3 Cần trục tháp, KB308 H=46mét 2 Q=2 - 8tấn Nga
4 Cần trục tháp KB403 H=52mét 2 Q=2 - 8tấn Nga
II. Cần trục bánh xích

1 Cần trục bánh xích D308 - 95M 3 Q= 45 tấn Nhật
2 Cần trục bánh xích D308 - 95M 3 Q = 40 tấn Nhật
3 Cần trục bánh xích DEK 251 4 Q = 25 Tấn Liên Xô
III. Cần trục bánh lốp

1 Cần trục bánh lốp Samsung 3 Q = 25 tấn Hàn Quốc
2 Cần trục bánh lốp TADANO 2 Q = 50 tấn Hàn Quốc
3 Cần trục bánh lốp TADANO 2 Q = 25 Tấn Nhật
IV. Vận thăng nâng hạ

1 Vận thăng chở vật liệu 5 0.5tấn Việt Nam - Nga
2 Vận thăng chở ngời KUMKANG 2 1,2tấn x 2 Hàn Quốc
3 Vận thăng chở ngời VPS 1000 2 1 tấn Việt Nam
C. Thiết bị cọc khoan nhồi
1 Máy cọc khoan nhồi ED 5500 3 ứ800 - 1000 Nhật
2 Máy cọc khoan nhồi GPS - 20 2 ứ2000 Trung Quốc
3 Máy nén khí Compare L75 2 11.3m3/phút Đức
D.Thiết bị thi công cọc


1 Đầu búa đóng cọc Diesel Kobelco 10 3.5tấn Nhật
2 Đầu búa đóng cọc Diesel Kobelco 4 0.4tấn Nhật
3 Đầu búa đóng cọc Diiesel Mitsubishi 3 4.3 tấn Nhật
4 Máy ép bê tông 2 250 tấn Việt Nam
5
Dàn máy đóng cọc D308 - 85M -
60D 9 85 tấn Nhật
6 Dàn máy đóng cọc D408-90M-70E 5 90 tấn Nhật
E. Thiết bị sản xuất vận chuyển bê tông
1 Trạm trộm bê tông 3 45-60m3/h Việt Nam
2 Ô tô chuyển trộn bê tông 7 m3 6 240CV Trung Quốc
3 Máy bơm bê tông 80m3/h 2 80m3/h Trung Quốc
4 Máy trộn bê tông 3501 8 5.4KW Trung Quốc
5 Máy trộn bê tông 2001 5 4.5KW Trung Quốc
6 Máy trộn bê tông 4501 5 3KW Việt Nam
7 Máy trộn bê tông 1501 3 3.5KW Việt Nam
8 Máy trộn bê tông 2501 6 3.5KW Việt Nam
9 Máy trộn bê tông 5001 3 12.5KW Việt Nam
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
F. Thiết bị sản xuất vật liệu
1 Trạm nghiền sàng TD Su - 35 1 50m3/h Nga
2 Trạm nghiền sàng TD Su - 90 1 90m3/h Nga
G. Phơng tiện vận chuyển
I. Ô tô tự đổ

1 Ô tô tự đổ KAMAZ 55111 10 13 tấn
2 Ô tô tự đổ Huyndai HD 270 25 15 tấn Hàn Quốc
3 Ô tô tự đổ FAW 5 5 tấn Trung Quốc

II. Phơng tiện chuyên dụng

1 Ô tô đầu kéo Kamaz 2 27 tấn Nga
2 Sơ mi rơ mooc SDC9380TJS 2 36 tấn Việt Nam
3 Tắc foóc 1 60 tấn Liên doanh
4 Ô tô tới nớc 5 5m3
Hàn Quốc - Việt
Nam
5 Ô tô tới nhựa 3 7tấn Hàn Quốc
III. Ô tô phục vụ

1 Xe du lịch Toyota 3 12 chỗ Nhật
2 Xe con 8 4 - 7 chỗ Nhật - Liên doanh
3 Xe đa đón công nhân 2 35 - 45 chỗ Việt Nam
H. Thiết bị đo đạc kiểm định
1 Máy toàn đạc Nikon - 330 5
Góc hiển thị
nhỏ nhất 10độ Nhật
2 Máy kinh vĩ điện tử Nikon - NE20H 3
Góc hiển thị
nhỏ nhất 10độ Nhật
3 Máy kinh vĩ THEO 020B 8 Đức
4 Máy kinh vĩ 275KH 3 Nga
I. Thiết bị chuyên dùng

1 Máy bơm nớc KOBUTA 2 60m3 Nhật
2 Máy bơm nớc điện 2 30m3 Trung Quốc
3 Máy nén khí 2 0.9Mpa Trung Quốc
4 Máy nén khí trục vít 6 660m3/h Anh, Đức
5 Máy uốn cắt thép D20 3 4.5KW


6 Máy uốn cắt thép BC420 5 5.4KW Nhật
7 Máy uốn thép Tecoku F320 4 4.5KW Nhật
8 Máy uốn thép 5

Việt Nam
9 Máy uốn thép 5

Trung Quốc
10 Máy hàn xăng EY - 21 4

Nhật
11 Máy hàn Diesel PC-300 7

Nga
12 Máy hàn điện EMC - 400A 16

Việt Nam, Trung
Quốc
13 Máy phát điện 3 pha DCK 165A 3

Nhật
14 Máy phát điện 3 pha KOBUTA 4 3.5KW Nhật
15 Máy phát điện 35 - 75KVA 6

Anh, Đức
16 Giáo xây dựng chữ H 3000m2

Việt Nam
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A

20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17 Giáo chống (=20 bộ), trong đó
9000
khung
ứ48 Việt Nam
- Loại 1.5m 6000
- Loại 1.0m 1500
- Loại 0.75m 1500
18 Giáo chống, trong đó:
13700
khung
ứ75.6 Việt Nam

- Loại 1.5m 10000


- Loại 1.0m 3000


- Loại 0.75m 700

19 Cột chống thép đơn 500 cây ứ110 Việt Nam
20 Cốp pha tấm lớn (KT 3mx5m) 3000m2 Việt Nam
21 Cốp pha thép định hình 7000m2 Việt Nam
22 Cốp pha cột KT 1.000 -1.600mm 10 bộ Việt Nam
(Nguồn: Phòng Dự án - Đầu t)
Năng lực máy móc thiết bị là một nhân tố rất quan trọng đối với một công
ty xây dựng khi tham gia đấu thầu, nó không chỉ ảnh hởng đến uy tín của công
ty khi nộp hồ sơ dự thầu mà nó còn cho chủ đầu t thấy đợc năng lực máy móc

thiết bị của nhà thầu có đủ khả năng thi công công trình hay không. Với năng
lực máy móc thiết bị nh hiện nay, công ty cổ phần Sông Đà 1 hoàn toàn có đủ
khả năng tham gia thi công xây dựng mọi công trình một cách liên tục, độc lập
đáp ứng đợc yêu cầu về máy móc thiết bị của bên mời thầu. Tuy nhiên, trong
thời gian tới khi công ty ngày càng lớn mạnh thì công ty cần phải bổ xung
thêm, đầu t mua sắm máy móc thiết bị có công nghệ cao hơn nữa.
1.4. Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty
Nguyên vật liệu là một nhân tố quan trọng trong cấu thành sản phẩm xây
dựng. Giá trị nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất cao từ 70% - 80% trong dự toán
xây lắp, ảnh hởng trực tiếp đến giá bỏ thầu của các nhà thầu. Hơn thế nữa, chất
lợng của nguyên vật liệu cũng ảnh hởng trực tiếp đến đến chất lợng của các
công trình xây dựng. Nhận rõ tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong xây
dựng, công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm hạ giá thành nguyên vật liệu
và đảm bảo chất lợng của chúng.
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một trong những chính sách của công ty là việc đa dạng hóa ngành nghề
nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh trong
thơng trờng. Với chức năng trực tiếp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
công ty cổ phần Sông Đà đã đáp ứng đợc nhu cầu nguyên vật liệu cho các công
trình xây dựng với giá thành thấp, chất lợng đảm bảo. Từ đó bảm bảo nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty trong việc tham gia đấu thầu.
1.5. Nguồn lực vô hình
1.5.1. Kinh nghiệm tham dự thầu
Với hơn 17 năm hoạt động trong ngành xây dựng, công ty đã có không ít
kinh nghiệm tham dự vào các cuộc đáu thầu do Nhà nớc lẫn các cơ quan quản lí
dự án khác tổ chức, và thực tế đã cho thấy một bề dày thành tích và cũng là
những kinh nghiệm mà công ty đã đạt đợc trong thời gian qua.
ơ

Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 5 : Kinh nghiệm tham dự thầu của công ty cổ phần Sông Đà 1
TT
TíNH CHấT CÔNG VIệC Số NĂM KINH NGHIệM
1 Xây dựng dân dụng và công nghiệp 17 năm
2 San lấp đào đắp mặt bằng xây dựng 17 năm
3 Xây dựng đờng bộ 17 năm
4 Xây dựng thuỷ điện 15 năm
5 Xây dựng thuỷ lợi kênh mơng, đê, kè, cống 15 năm
6 Xây dựng đờng điênh trạm điện 15 năm
7
T vấn chống thấm và thực hiện HĐKT
chống thấm
17 năm
8
Thiết kế mẫu nhà ở và trang trí nội ngoại
thất
13 năm
9 Kinh doanh vật t vật liệu xây dựng 17 năm
10 Kinh doanh nhà, xuất nhập khẩu 17 năm
11 Thi công lắp đặt các hệ thông kĩ thuật 15 năm
12
Xử lý nền móng: ép cọc, đóng cọc, khoan
cọc nhồi
9 năm
13 Xây dựng kiến thiết cơ bản mỏ 8 năm
14
Khoan nổ mìn, khai thác mỏ lộ thiên, khai

thác và chế biến khoáng sản
8 năm
15 Khoan tạo lỗ và khoan khảo sát 7 năm
(Nguồn: Phòng dự án - đầu t)
1.5.2. Uy tín của công ty
Thông qua các công trình thắng thầu ta có thể đánh giá đợc năng lực của
công ty, tuy không phải là yếu tố hàng đầu nhng qua đó ta có thể thấy đợc khả
năng và uy tín của công ty khi tham gia dự thầu. Những năm gần đây công ty cổ
phần Sông Đà 1 ngày có một chuyển biến trong kinh doanh, thể hiện rất rõ ở
các công trình thắng thầu của công ty ngày càng tăng lên. Uy tín của công ty là
một nguồn lực vô hình rất quan trọng góp phần giúp cho công ty trúng đợc gói
thầu đòi hỏi chất lợng cao.
Bảng 6: Số công trình mà công ty thắng thầu đã và đang thi công
trong 5 năm trở lại đây
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT
Nội dung
hợp đồng
Giá trị

trúng
thầu
Giá trị
thực
hiện
Thời gian thực hiện
Chủ đầu
t dự án

Bắt đầu Kết thúc
I. Công trình dân dụng và công nghiệp
1
Khu nhà ở Đô Thị
- Thống Nhất
Quảng Ninh
50.3 30 2004 2008
Tổng công ty
Sông Đà
2
Thi công xây lắp
toà nhà 18 tầng
tại số 83B Lý Th-
ờng Kiệt
60 60 2003 2005
Ever Fortune
Company
3
Thi công nhà ở cao
tầng CT 2B KĐT
Văn Quán - Yên
Phúc
18.3 18.3 2003 2006
Tổng cty ĐT phát
triển nhà và đô thị
4
Thi công Chung c
cao tầng CT4
Mỹ Đình - Mễ Trì
- Từ Liêm

11.9 11.9 2002 2004
BQL các DA đô
thị khu vực Hà
Nội - Công ty CP
ĐT PT đô thị và
KCN Sông Đà
5
Thi công toà nhà
căn hộ cap cấp
Atlanta - Số 49
Hàng Chuối, Hà
Nộị
808 8.8 2005 2006
Cty TNHH Địa
Cầu Xanh
6
Xây lắp phần thân
khối C - toà nhà
hõn hợp HH4 -
Sông Đà Twin
Tower (9 tầng)
17.363 21 2007 2009
BQL Dự án toà
nhà HH4 - Mỹ
Đình
7
Toà nhà cao tầng
hỗn hợp CT4 Văn
Khê Hà Đông
( 25tầng)

328.744 328.74 2007 2010
Tổng công ty
Sông Đà
8
Toà nhà Sông Đà -
Cầu Giấy
29.5 29.5 2002 2004
Tông công ty
Sông Đà
9
Chung c 1bis - 1
kip thành phố
HCM
30.5 30.5 2008 2010
Công ty nhà TP.
Hồ Chí Minh
II. Các công trình đờng giao thông
1
CT tuyến tránh AL
1A, đoạn Thờng
Tín - Cầu Giẽ
(HĐ6-QL1A)
128.8 280.3 1999 2004
Bộ Giao thông vận
tải
2
QL 18 Gói R1
đoạn Nội Bài - Bắc
Ninh (Lý trình
1+240-6+030)

33.689 32.9 2000 2004
Ban QLDA
PMU18, Bộ Giao
thông vận tải
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Thi công đờng
giao thông NT18
bên bờ trái công
trình thuỷ điện Sơn
La
45.5 45.0 2002 2005
Ban quản lý nhà
máy Thuỷ điện
Sơn La
4
Thi công đờng
giaothong NP1 bên
bờ phải thuỷ điện
Sơn La
45.0 45.0 2002 2005
Ban quản lý nhà
máy Thuỷ điện
Sơn La
5
Thi công đờng
TCT1 Thuỷ điện
Nậm Chiến

18.0 18.0 2005 2006
Cty CP thuỷ điện
Nậm Chiến
6
Thi công đờng vào
thuỷ điện Nậm
Chiến
76.344 76.344 2008 2008
Cty CP thuỷ điện
Nậm Chiến
7
Thi công XL các
HM công trình
thuộc DA thuỷ
điện Sơn La
113.344 113.33 2005 2008
Ban quản lý nhà
máy Thuỷ điện
Sơn La
8
Đờng vào công
trình thuỷ điện
Nho Quế 3
20 20 2007 2008
BQL thuỷ điện
Nho Quế 3
9
Thi công đờng Mỹ
An - Hoài Mỹ -
Bình Định

6.7 6.7 2002 2004
BQL DA công
trình gioa thông
Bình Định
10
Thi công đờng
TCV1, TCV2
Thuỷ điện Nậm
Chiến
55 55 2004 2005
Cty CP thuỷ điện
Nậm Chiến
III. Các công trình thuỷ điện
1
Thi công kênh dẫn
dòng - Dự án XD
nhà máy thuỷ điện
Sơn La
23.4 23.4 2004 2006
Ban quản lý nhà
máy Thuỷ điện
Sơn La
2
Xây dựng cụm
công trình đầu mối
- Dự án XD nhà
máy thuỷ điện
Nậm Công 3
29.4 29.4 2007 2009
Cty CP LILAMA

10 - TCT lắp máy
Việt Nam
3
Đập tràn thuỷ điện
Pắckhuổi
58.1 58.1 2008 2009
Sở công nghiệp
tỉnh Cao Bằng
IV. Các công trình hạ tầng
1
Xây dựng cụm
công trình đầu mối
24.5 24.5 2008 2009
Côn gty ĐTPT
điện Tây Bắc
2
Cơ sở hạ tầng cụm
công nghiệp An
Khánh
10.4 10.4 2002 2004
BQL DA các cụm
CN huyện Hoài
Đức - Hà Tây
3 Thoả thuậ HĐ thi
công các hạng mục
công trình thuộc
10.2 10.2 2002 2004 BĐH DA thủy
điện Sơn La
Vũ Văn Hớng Đầu T 47A
25

×