Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

kế toán chi phí xây lắp công trình cải tạo nâng cấp đường 237c lạng sơn tại công ty cổ phần công nghệ đầu tư và xây dựng thương mại thăng long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.75 KB, 49 trang )

TÓM LƯỢC
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, các DN Việt Nam đã có những sự
tăng trưởng đáng kể cả về số lượng cũng như đa dạng về lĩnh vực hoat động , mở
rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của
công ty thì tiết kiệm chi phí một cách hợp lý và hiệu quả là biện pháp tốt nhất mà
các nhà quản trị DN lựa chọn. Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp trong
các DN là một vấn đề hết sức quan trọng cần được phải hoàn thiện thêm cho phù
hợp với chế độ kế toán hiện hành. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế
toán trong DN nên qua thời gian thực tập tại công ty CPCNĐT & XDTMTL cùng
với những kiến thức đã tích lũy được ở trường đại học Thương Mại em đã chọn đề
tài “ Kế toán chi phí xây lắp công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
tại công ty cổ phần công nghệ đầu tư và xây dựng thương mại Thăng Long”
làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. Trong bài viết của mình, em chia bài khóa luận
ra làm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán CPXL trong DNXL
Chương này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPXL được quy định
trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành cũng như một số khái niệm, đặc điểm,
nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán CPXL. Đây là cơ sở lý luận cho việc
nghiên cứu đề tài.
Chương II: Thực trạng về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp đường 237C
Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
Chương này trình bày thực tiễn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL về các mặt như:
Tổng quan về công ty, đặc điểm tổ chức kế toán và cụ thể là kế toán chi phí công
trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp
đường 237C Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương II,
i
chương này rút ra những kết luận về công tác kế toán tại công ty. Xuất phát từ
những kết luận ở trên, em mạnh dạn đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục
những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán CPXL tại công ty.


ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh chị trong
phòng kế toán và đội ngũ cán bộ trong công ty CPCNĐT & XDTMTL. Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Thị Minh Giang, bộ môn Kế
Toán Quản Trị - là cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận này.
MỤC LỤC
iii
1.1. Tính c p thi t và ý nghĩa c a đ tài nghiên c uấ ế ủ ề ứ vii
Ch ng I: C S LÝ LU N C A K TOÁN CHI PHÍ XÂY L P TRONG DOANH ươ Ơ Ở Ậ Ủ Ế Ắ
NGHI P XÂY L PỆ Ắ 1
1.1.1. M t s khái ni m.ộ ố ệ 1
3.1.1. u đi m.Ư ể 35
3.1.2. Nh c đi m.ượ ể 36
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Nội dung Phụ lục
1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT Phụ lục 1.1
2 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT Phụ lục 1.2
3 Sơ đồ hạch toán chi phí SDMTC Phụ lục 1.3
4 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC Phụ lục 1.4
5 Sơ đồ tổng hợp chi phí Phụ lục 1.5
6 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty Phụ lục 2.1
7 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Phụ lục 2.2
8 Giấy đề nghị tạm ứng Phụ lục 2.3
9 Phiếu chi số 14 Phụ lục 2.4
10 Phiếu xuất kho số 1130 Phụ lục 2.5
11 Hóa đơn GTGT 10043 Phụ lục 2.6
12 Bảng chấm công Phụ lục 2.7
13 Bảng thanh toán tiền lương Phụ lục 2.8

14 Hợp đồng thuê máy Phụ lục 2.9
15 Phiếu xuất kho số 1128 Phụ lục 2.10
16 Phiếu xuất kho số 1125 Phụ lục 2.11
17 Bảng tính khấu hao Phụ lục 2.12
iv
18 Hóa đơn GTGT 00378 Phụ lục 2.13
19 Phiếu chi số 28 Phụ lục 2.14
20 Hóa đơn GTGT 00426 Phụ lục 2.15`
21 Phiếu chi số 47 Phụ lục 2.16
22 Sổ chi tiết TK 621010` Phụ lục 2.17`
23 Sổ chi tiết TK 622010 Phụ lục 2.18
24 Sổ chi tiết TK 623010 Phụ lục 2.19
25 Sổ chi tiết TK 627010 Phụ lục 2.20
26 Sổ chi tiết TK 154010 Phụ lục 2.21
27 Sổ Nhật Ký Chung Phụ lục 2.22
28 Sổ Cái TK 621 Phụ lục 2.23
29 Sổ Cái TK 622 Phụ lục 2.24
30 Sổ Cái TK 623 Phụ lục 2.25
31 Sổ Cái TK 627 Phụ lục 2.26
32 Sổ Cái TK 154 Phụ lục 2.27
33 Quy trình kế toán CPXL Phụ lục 2.28
34 Hạch toán chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép… Phụ lục 3.1
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TK Tài khoản
DN Doanh nghiệp
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
MTC Máy thi công
PXK Phiếu xuất kho

GTGT Giá trị gia tăng
HĐXD Hợp đồng xây dựng
CPXL Chi phí xây lắp
TSCĐ Tài sản cố định
KKTX Kê khai thường xuyên
KHĐK Kê khai định kỳ
HTK Hàng tồn kho
DNXL Doanh nghiệp xây lắp
SXC Sản xuất chung
HMCT Hạng mục công trình
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SDMTC Sử dụng máy thi công
CPCNĐT & XDTMTL Cổ phần công nghệ đầu tư và xây dựng thương mại
Thăng Long
PHẦN MỞ ĐẦU
vi
1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Sản phẩm xây lắp là một loại hàng hóa đặc biệt. Điều này đã chi phối đến công
tác kế toán chi phí trong các DNXL. Công tác kế toán vừa đáp ứng yêu cầu chung
về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một DNXL vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc
thù của loại hình DNXL. Muốn kế toán phát huy được hết hiệu quả năng lực của
mình đòi hỏi DN phải vận dụng một cách đúng đắn và linh hoạt các chế độ, chuẩn
mực kế toán nhà nước ban hành vào thực tế của DN.
Đối với Nhà nước, việc hạch toán CPXL hợp lý, chính xác tại các DN sẽ giúp cho
các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát toàn diện đối với sự phát triển của nền
kinh tế. Như vậy, kế toán CPXL là rất cần thiết đối với các DNXL và có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với Nhà nước và các bên liên quan.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CPCNĐT & XDTMTL, em nhận thấy công
tác kế toán CPXL tại đơn vị còn tồn tại một số bất cập, khó khăn cần khắc phục sửa

đổi. Vì vậy việc hoàn thiện kế toán CPXL tại đơn vị là vấn đề mang tính cấp bách.
Nh
ận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, trong thời
gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài sau “Kế toán chi phí xây lắp công trình
cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn tại công ty cổ phần công nghệ đầu tư và
xây dựng thương mại Thăng Long”
“ làm mục tiêu nghiên cứu và trình bày trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
+ Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế
toán CPXL theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành.
+ Về mặt thực tiễn: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì khóa luận còn
nhằm mục đích khảo sát thực tế công tác kế toán CPXL ở công ty CPCNĐT &
XDTMTL. Qua đó, thấy được những ưu điểm mà DN đã đạt được để tiếp tục duy
trì và phát huy những ưu điểm đó cũng như thấy được những tồn tại, khó khăn còn
vii
gặp phải tại DN. Từ đó, đề xuất ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại và
khắc phục những khó khăn đó.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Các CPXL phát sinh từ công trình cải tạo nâng cấp đường
237C Lạng Sơn tại Công ty CPCNĐT & XDTMTL.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trên cơ sở thực tập tổng hợp từ
ngày 20 /08/2012 đến ngày 15/09/2012 và thực tập chuyên sâu từ ngày 01/10/2012
đến ngày 30/11/2012 tại công ty CPCNĐT & XDTMTL.
+ Số liệu nghiên cứu: Các số liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ sách, bảng biểu… về chi
phí cho công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

là số liệu của Quý
2/2012.
1.4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp quan sát: Thông tin thu thập thông qua quan sát trực tiếp việc phân
công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ nhân viên kế toán của Công ty, quan
sát quá trình kế toán từ khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ
liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản và cuối cùng là lập báo cáo tài chính.
Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công
việc. Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào trí nhớ hay câu trả lời của
nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm
tăng độ tin cậy của thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa vào chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như
liên hệ phòng kế toán tài chính của Công ty để thu thập số liệu về kế toán CPXL của
Quý 2/2012. Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin về CPXL trong các DN qua mạng
internet, tạp chí chuyên ngành kế toán, tìm hiểu các luận văn chuyên đề khác.
Phương pháp xử lý số liệu
+ Phương pháp so sánh: So sánh chi phí kỳ này với kỳ trước hoặc so sánh chi phí
viii
công trình này với công trình khác. Ngoài ra có thể so sánh giữa số liệu trong dự
toán và số liệu quyết toán để có thể thấy khối lượng phát sinh thừa thiếu bao nhiêu
từ đó có thể điều chỉnh, khắc phục.
Cần phải lưu ý để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải
đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, phản ánh
cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và cùng một phương pháp
tính toán như nhau.
+ Phương pháp tỷ suất: Sử dụng phương pháp này để tính tỷ lệ phần trăm từng
khoản mục chi phí trong tổng chi phí thi công toàn công trình.
1.5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán CPXL trong DNXL
Chương II: Thực trạng về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp đường 237C
Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp
đường 237C Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
ix
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.
Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Một số khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây lắp
Trong hoạt động kinh doanh của DN nói chung và các DNXL nói riêng để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản, đó là: Tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá
trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư
liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và các chi phí về lao động sống. Như
vậy chi phí của DN có thể đươc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN phải chi ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ nhất định.
CPXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và
các khoản chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, trong quá trình xây lắp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài hoạt
động xây lắp. Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp.
1.1.1.2.

Nội dung và phân loại chi phí xây lắp
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ
việc ra các quyết định kinh doanh, CPXL phải được phân loại theo những tiêu thức
phù hợp:
- Phân loại CPXL theo nội dung, tính chất của chi phí

Theo cách phân loại này thì CPXL bao gồm: Chi phí NVL, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí CCDC, chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
bằng tiền.
Phân loại CPXL theo yếu tố này giúp cho việc xây dựng lập dự toán CPXL cũng
1
như việc lập dự toán vật tư được tiến hành thuận tiện.
- Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này thì CPXL bao gồm:
+ Chi phí NVLTT: là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp trong xây lắp.
+ Chi phí NCTT: là chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, bao gồm các
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp,các khoản trích theo lương.
+ Chi phí SDMTC: là các khoản về chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp, bao gồm chi phí khấu hao MTC, chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên
sử dụng máy, và các khoản chi phí khác.
+ Chi phí SXC: là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau các khoản chi phí đã
kể ở trên. Liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công các đội xây lắp ở
công trường xây dựng, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội công trình, chi phí
vật liệu, nhiên liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ ở đội, chi phí dịch vụ mua
ngoài, và các khoản chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại CPXL theo mối quan hệ giữa CPXL với quá trình xây lắp
Theo cách phân loại này, CPXL có thể phân thành hai loại:
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình xây lắp.
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do đó
không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể. Đó là các chi phí liên quan
đến việc quản lý của DN như lương trả cho bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ phục
vụ cho quản lý DN.
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành các loại sau:
+ Định phí

Là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi.
Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí
thường bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên,…
2
+ Biến phí
Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn
thành bao gồm: Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí bao bì, … Biến phí trên
một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.
+ Chi phí hỗn hợp
Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Chi phí
hỗn hợp gồm: Chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN.
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Hoạt động sản xây lắp có đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc,… có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử
dụng dài.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác
động của địa chất công trình và thời tiết khí hậu của từng địa phương… Cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình tương đối phức tạp, đòi
hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp.
- Trong DNXL, cơ chế khoán gọn đang được áp dụng rộng rãi với các hình thức
giao khoán như: Khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí.
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các DNXL phải tuân theo các quy định
chung của luật kế toán và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Đòi hỏi việc
hạch toán phải trung thực, chính xác, kịp thời và đầy đủ các khoản chi phí phát sinh
thực tế phục vụ cho công tác tính giá thành công trình được chính xác.
1.1.1.4. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp
- Đối tượng tập hợpCPXL
+ Đối tượng tập hợp CPXL là phạm vi giới hạn để tập hợp CPXL trong kỳ.
+ CPXL trong DNXL thường phát sinh ở những tổ, đội xây lắp. Do đó cần xác định

đúng đối tượng tập hợp chi phí.
+ Xác định đối tượng tập hợp CPXL là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán
3
tập hợp CPXL. DN chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPXL nếu xác định đối
tượng tập hợp CPXL phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý CPXL của DN.
- Phương pháp tập hợp CPXL
Đây là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản CPXL phát
sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Thông thường tại các DN hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
+ Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được sử dụng để tập hợp
các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp
CPXL phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi
chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó phải tập trung
cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ
khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí.
1.1.2. Đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán chi phí xây lắp trong
doanh nghiệp xây lắp.
1.1.2.1. Đặc điểm của kế toán chi phí xây lắp
Kế toán ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến
động của vật tư, tài sản.
Kế toán sử dụng thước đo hiện vật và cả thước đo giá trị để quản lý chi phí. Từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức TK vào sổ chi tiết đều phải theo đúng
đối tượng kế toán tập hợp CPXL đã xác định.
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch toán chi phí được xác định là công
trình, HMCT nên phương pháp hạch toán chi phí thường là phương pháp hạch toán
chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ.
Quy trình kế toán CPXL có những bước sau:
+ Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh theo 4 khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC.

+ Bước 2: Tổng hợp các khoản CPXL đã phát sinh, phân bổ chi phí SXC cho các
4
đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này.
+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ CPXL phát sinh trong kỳ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây lắp
Để tổ chức tốt kế toán CPXL trong các đơn vị xây lắp, kế toán tập hợp CPXL cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tượng tập hợp CPXL phù hợp với điều kiện thực tế của DN, vận
dụng phương pháp hạch toán CPXL một cách khoa học và hợp lý.
+ Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời CPXL thực tế phát sinh.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức, dự toán về chi phí, phát hiện kịp thời
các khoản chênh lệch so với định mức, dự toán, phát hiện các thiệt hại, mất mát hư
hỏng trong xây lắp… để kịp thời đề ra các biện pháp ngăn chặn.
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPXL theo đúng đối tượng kế toán.
1.1.2.3. Yêu cầu quản lý về kế toán chi phí xây lắp
Yêu cầu quản lý về kế toán CPXL được đặt ra trong các DNXL hiện nay là: Các
DN phải quản lý từ khâu chứng từ, TK sử dụng, đến các sổ sách có liên quan sao
cho phù hợp với DN, đúng theo quy định, chuẩn mực, chế độ kế toán do Nhà nước
ban hành. Việc quản lý, kiểm tra, các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán
CPXL trong các đơn vị, DN phải do kế toán trưởng và người lãnh đạo trong các đơn
vị, DN ấy kiểm tra, quản lý. Những người quản lý này phải thường xuyên kiểm tra,
đối chiếu trên sổ sách với thực tế để kịp thời phát hiện và sử lý các sai sót xảy ra.
1.2. Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.
Quy định theo chuẩn mực
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ( VAS 01) – Chuẩn mực chung được ban
hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
Chuẩn mực kế toán 01 nêu các nguyên tắc cơ bản của việc hạch toán kế toán.
Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí

phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
5
khoản chi phí tương ứng đến việc tạo ra doanh thu đó. Khi ghi nhận doanh thu của
một công trình hayHMCT thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với công
trình, HMCT đó.
Nguyên tắc thận trọng: chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng
phát sinh chi phí. Bằng chứng là các chứng từ kế toán và đó chính là cơ sở để ghi
chép và hạch toán chi phí.
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán chi phí xây lắp DN
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường
hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 ( VAS 15) – Hợp đồng xây dựng được
ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí liên quan
đến HĐXD. Chi phí HĐXD bao gồm:
+ Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như chi phí nhân công tại công
trường, chi phí NVL, khấu hao máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo
dỡ máy móc thiết bị, chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình, các chi phí
liên quan trực tiếp khác.
+ Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐXD và có thể phân bổ cho
từng hợp đồng như chi phí bao hiểm, chi phí quản lý chung trong xây lắp. Các chi
phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống,hợp lý.
+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho
nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho
HĐXD thì không được tính trong chi phí của HĐXD như chi phí quản lý hành

6
chính chung, chi phí bán hàng, khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử
dụng cho HĐXD.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ( VAS 02) – Hàng tồn kho được ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
CPXL bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc xây lắp như: chi phí
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC cố định (khấu hao máy móc
nhà xưởng) và chi phí SXC biến đổi (chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián
tiếp, ) trong quá tŕnh chuyển hoá NVL thành sản phẩm.
Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được
dựa trên công suất b́ình thường của máy móc sản xuất. Khoản chi phí SXC không
phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí SXC biến
đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
- Các chuẩn mực khác:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình được ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình. Trong quá trình thực hiện thi công một công
trình xây dựng nào đó thì các DN đều phải sử dụng đến rất nhiều các loại máy móc,
tài sản có giá trị lớn. Thời gian thi công là khá dài nên tài sản sẽ chịu hao mòn là
khá lớn. Vì vậy, DN cần tính toán phân bổ chi phí khấu hao một cách hợp lý để
hạch toán chi phí chính xác và mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay được ban hành theo
quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính
7
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí

đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất trong kỳ, vốn hoá chi phí
đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản
xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
1.2.2. Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành
1.2.2.1. Kế toán chi phí NVLTT
Chứng từ sử dụng
+ Phiếu nhập kho: nhằm xác nhận số lượng vật tư, CCDC nhập kho làm căn cứ ghi
thẻ kho, thanh toán tiền hàng.
+ Phiếu xuất kho: Giúp DN theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, CCDC xuất kho cho
các bộ phận sử dụng trong DN làm căn cứ để hạch toán chi phí.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số chứng từ liên quan khác như: Giấy đề nghị
tạm ứng, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,…
Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí NVLTT
TK này dùng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp, thực hiện lao vụ, dịch vụ của DNXL
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên có: Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVLTT sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác như TK 152, 111, 141, 133,…
Trình tự hạch toán
Khi xuất kho NVL sử dụng cho xây lắp, căn cứ PXK kế toán ghi tăng chi phí
NVLTT (TK 621), đồng thời kế toán ghi giảm giá trị NVL nhập kho ( TK 152).
Nếu NVL mua về đưa thẳng vào xây lắp thì kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để
ghi tăng chi phí NVLTT( TK 621): giá mua NVL chưa có thuế GTGT, đồng thời
8
hạch toán khoản thuế GTGT được khấu trừ trên TK 133 ( nếu DN tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ) hoặc căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi tăng cho TK 621

theo tổng giá thanh toán ( nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) và
ghi tăng khoản phải trả cho người bán ( TK 331), ghi giảm cho tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng ( TK 111, 112) nếu DN lấy từ quỹ tiền mặt hay chuyển khoản cho người
bán.
Phụ lục 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT
1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ sử dụng
+ Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… để
có căn cứ tính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong DN.
+ Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ
cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động.
+ Bảng phân bổ tiền lương : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả
và các khoản bảo hiểm, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho lao động.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng giao khoán…
Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây
lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí lao động trực tiếp
bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích trên lương theo quy định phát
sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh
9
doanh dở dang”
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác như TK 334, 338, …

Trình tự hạch toán
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để ghi nhận giá
tiền công và các khoản trả cho NCTT tham gia xây lắp, BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ phải nộp trong tháng, kế toán ghi tăng chi phí NCTT (TK622), tăng khoản
phải trả người lao động (TK334) và ghi tăng các khoản phải trả, phải nộp khác
(TK338) trích theo tỷ lệ cụ thể sau:
+ Trích BHXH: Tỷ lệ trích 24% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 17% được
tính vào chi phí hoạt động kinh doanh và 7% người lao động phải chịu.
+ Trích BHYT: Tỷ lệ trích 4.5% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 3% được tính
vào chi phí hoạt động kinh doanh và 1.5% người lao động phải chịu.
+ Trích BHTN: Tỷ lệ trích 2% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 1% được tính
vào chi phí hoạt động kinh doanh và 1% người lao động phải chịu.
+ Trích KPCĐ: Tỷ lệ trích 2% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 2% được tính
vào chi phí hoạt động kinh doanh.
Khi trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép cho công nhân xây lắp trực tiếp, kế
toán ghi tăng chi phí NCTT (TK622) và ghi tăng các khoản chi phí phải trả
(TK335).
Trường hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán
không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối
lượng xây lắp đă hoàn thành bàn giao được duyệt thì riêng phần chi phí NCTT, kế
toán sẽ ghi tăng chi phí NCTT (TK622), ghi giảm khoản tạm ứng (TK141).
Phụ lục 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT
1.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chứng từ sử dụng
+ Hợp đồng thuê máy
10
+ Bảng khấu hao máy
Tài khoản sử dụng
TK 623 – Chi phí SDMTC
TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, MTC phục vụ trực tiếp cho

hoạt động xây lắp công trình.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623
Bên Nợ: Chi phí liên quan đến hoạt động của MTC, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ
khác phục vụ cho xe, MTC
Bên Có: Kết chuyển chi phí SDMTC vào bên Nợ TK 154
Tk 623 không có số dư cuối kỳ
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy
TK 6232: Chi phí vật liệu phụ
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác như TK 334, 111, 214, 133…
Trình tự hạch toán
+ Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch
toán kế toán riêng thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
Khi phát sinh các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, MTC kế toán ghi tăng
chi phí NVLTT, NCTT, SXC dùng cho hoạt động của đội xe, MTC (TK 621, 622,
627) và ghi Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214, …
Nếu đội MTC không tổ chức kế toán riêng mà coi như một bộ phận sản xuất phụ
thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thì
chi phí SDMTC do đội máy cung cấp, căn cứ vào các chứng từ cụ thể kế toán ghi
11
tăng chi phí SDMTC (TK 623) và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
(TK 154) chi tiết cho từng đội MTC.
Nếu có tổ chức kế toán máy riêng ở đội MTC và thực hiện theo phương thức DN
bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp có nhu cầu thi công bằng máy theo giá nội
bộ về cả máy hay khối lượng máy đã hoàn thành. Quan hệ giữa đội MTC và xây lắp
được coi là quan hệ thanh toán trong nội bộ DN và được hạch toán:

Khi được DN thanh toán kế toán đội MTC ghi nhận doanh thu nội bộ vào TK 512,
ghi tăng khoản thuế GTGT phải nộp (TK 3331) và ghi tăng khoản tiền được thanh
toán (TK 111, 112. 136). Đồng thời kết chuyển tổng giá thành thực tế vào TK 632
về số ca hay khối lượng máy đã cung cấp.
Khi đội MTC bàn giao số ca hay khối lượng MTC hoàn thành, DNXL ghi tăng chi
phí SDMTC (TK 623) và ghi giảm các TK thanh toán, đồng thời ghi nhận khoản
thuế GTGT được khấu trừ nếu có.
+ Nếu không tổ chức đội xe, MTC riêng hoặc có tổ chức Đội xe, MTC riêng nhưng
không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy sẽ hạch
toán như sau:
Căn cứ số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều
khiển xe, máy ghi tăng chi phí nhân công sử dụng MTC (TK 6231) và ghi tăng
khoản phải trả người lao động (TK 334) . Khi xuất kho vật liệu, CCDC sử dụng cho
hoạt động của xe, MTC trong kỳ ghi tăng chi phí vật liệu sử dụng (TK 6232) và ghi
giảm trị giá NVL, CCDC xuất kho (TK 152, 153).
Trường hợp mua vật liệu, CCDC sử dụng ngay cho hoạt động của xe, MTC trong
kỳ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí vật liệu (TK6232) theo giá
chưa thuế, đồng thời hạch toán thuế GTGT vào TK 133 ( nếu DN tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ) hoặc căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi tăng chi phí
SDMTC theo tổng giá thanh toán ( nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp) và ghi giảm các TK thanh toán theo tổng giá thanh toán (TK 111, 112).
12
Trích khấu hao xe, MTC ở đội xe kế toán căn cứ vào bảng khấu hao TSCĐ ghi tăng
chi phí khấu hao MTC (TK 6234), ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ (TK 214).
Khi xuất hiện các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ( Sửa chữa xe, MTC, điện,
nước, tiền thuê TSCĐ,…), kế toán căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn GTGT ghi
tăng chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6237) , đồng thời phản ánh thuế GTGT vào TK
133 và ghi giảm các TK thanh toán theo tổng giá thanh toán (TK 111,112).
Các chi phí bằng tiền khác phát sinh, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng
chi phí bằng tiền khác (TK 6238), phản ánh thuế GTGT vào TK 133 và ghi giảm

các khoản thanh toán theo tổng giá thanh toán ( TK 111, 112).
Nếu trong kỳ có tạm ứng chi phí SDMTC để thực hiện khoán xây lắp nội bộ, căn cứ
vào giấy thanh toán tạm ứng, kế toán ghi tăng chi phí SDMTC (TK 623), ghi tăng
thuế GTGT vào TK 133 ( nếu có) và ghi giảm khoản tạm ứng chi phí giao khoán
xây lắp nội bộ (TK 141).
Phụ lục 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí SDMTC
1.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ mà các DNXL thường sử dụng như: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, Bảng
chấm công, Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân quản lý phân xưởng, bộ phận
sản xuất, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài…
TK sử dụng
TK 627 – Chi phí SXC
Chi phí SXC là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình xây lắp ngoài các
chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627
Bên Nợ: Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC
Chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào TK 632 trong kỳ do mức
sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường. Kết chuyển chi phí
13
SXC vào bên Nợ TK 154.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất
TK 6272: Chi phí vật liệu phụ
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Trình tự hạch toán
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để ghi nhận giá
tiền công và các khoản trả cho nhân viên của đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân
viên quản lý đội, của công nhân xây lắp tham gia sản xuất xây dựng, BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ phải nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động, kế
toán ghi tăng chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất (TK6271), ghi
tăng khoản phải trả người lao động (TK334) và ghi tăng khoản phải trả, phải nộp
khác (TK338).
Khi xuất kho NVL dùng cho quản lý ở đội xây dựng, căn cứ vào PXK kế toán ghi
tăng chi phí vật liệu phụ (TK6272) và ghi giảm trị giá NVL xuất kho (TK152). Khi
xuất dùng CCDC cho quản lý đội xây dựng, kế toán ghi theo giá vốn thực tế, ghi
tăng chi phí CCDC (TK6273), và ghi giảm giá trị CCDC xuất dùng (TK153) .
Khi trích khấu hao TSCĐ dùng cho xây lắp, căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ, kế toán ghi tăng chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274) và ghi tăng giá trị hao
mòn TSCĐ (TK214).
Trong kỳ, phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như: điện, nước, điện thoại,
sửa chữa TSCĐ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi tăng chi phí dịch vụ mua
ngoài (TK 6277), phản ánh thuế GTGT được khấu trừ (nếu DN tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ) (TK133) và ghi giảm các tài khoản thanh toán (TK
14
111,112). Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp th́ì phản ánh toàn bộ
chi phí thanh toán (gồm cả thuế GTGT) vào chi phí SXC.
Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, văn pḥòng phẩm kế toán ghi
tăng chi phí bằng tiền khác (TK6278), ghi giảm các TK thanh toán ( TK 111, 112).
Phụ lục 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC
1.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí
Tài khoản sử dụng
TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ của DNXL.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154
Bên Nợ: Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC phát
sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành
xây lắp theo giá khoán nội bộ.
Bên Có: Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc
toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp.
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được…
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trình tự hạch toán
+ Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi
phí SXC để kết chuyển về TK 154 đồng thời ghi giảm các TK 621, TK 622, TK
623, TK 627.
+ Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK
Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất dở dang sang bên Nợ TK 631. Cuối
kỳ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SDMTC, chi phí SXC để kết chuyển các khoản chi phí trên, ghi tăng cho TK 631 và
ghi giảm cho các TK 621, 622, 623, 627.
15
Phụ lục 1.5: Sơ đồ tổng hợp chi phí
1.2.2.6. Sổ kế toán
Đối với mỗi DN thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có
thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung : Khi có một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thì kế toán
ghi chép vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó. Các loại sổ Nhật ký đó là Nhật ký chung và các Nhật ký đặc biệt
như : Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và
các TK liên quan trong từng nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời với việc ghi vào sổ
Nhật ký, các nghiệp vụ đó được ghi vào các sổ chi tiết liên quan như: sổ chi tiết tập

hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC. Cuối tháng, quý hoặc năm cộng số
liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu để lập Báo cáo tài chính.
- Nhật ký chứng từ: Căn cứ vào các chứng từ kế toán lấy số liệu ghi trực tiếp vào
các Nhật ký chứng từ như Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7, 8, 10 hoặc các Bảng kê
như Bảng kê số 4, 6 và các sổ chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phí
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC. Cuối tháng khóa sổ, cộng và đối chiếu số liệu
trên các Nhật ký chứng từ với các sổ chi tiết và lấy số liệu tổng cộng trên các Nhật
ký chứng từ để ghi vào sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154.
- Chứng từ ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại dùng làm chứng từ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ rồi ghi vào
sổ Cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154. Đồng thời ghi vào các sổ thẻ
chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC. Cuối tháng khóa sổ và tổng hợp trên sổ Cái và Đăng ký chứng từ ghi sổ để lập
Bảng cân đối số phát sinh.
- Nhật ký sổ cái: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
16

×