Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 121 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





NGÔ THẾ HOÀN



NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp







Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH






NGÔ THẾ HOÀN



NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngà nh: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ GẤM




Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luậ n văn “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi . Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa đượ c sử dụ ng
đ bảo v mt hc v nào . Các thông tin sử dụng t rong đề tài đã đượ c chỉ rõ nguồ n
gố c, các tài liu tham khảo được trích dẫn đầy đủ , mi sự giúp đỡ cho việ c thự c
hiệ n luậ n văn nà y đã đượ c cả m ơn.

Tác giả đề tài



Ngô Thế Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Đ hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập th.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Th Gấm, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hin và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trng cảm ơn Ban Giám hiu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại
hc cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại hc Kinh tế và
Quản tr Kinh doanh đã tạo điều kin thuận lợi cho tôi trong quá trình hc tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhit tình của UBND huyn Phú
Lương, Phòng Lao đng Thương binh - Xã hi huyn Phú Lương, Chi cục Thống
kê huyn Phú Lương, phòng Nông nghip, phòng Kinh tế- Hạ tầng, trung tâm dạy
nghề và huyn Đoàn Phú Lương; cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hi các xã
Yên Ninh, Sơn Cẩm, Tức Tranh, Ôn Lương đã tạo điều kin thuận lợi cho tôi trong

vic thu thập số liu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghip đã giúp đỡ, đng viên tôi trong
suốt quá trình thực hin đề tài tốt nghip.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2012
Tác giả




Ngô Thế Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các biu đồ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ th 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi và ni dung nghiên cứu 3
4. Giới hạn nghiên cứu của luận văn 3

5. Những đóng góp của luận văn 3
6. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Cơ sở khoa hc của vic nghiên cứu vic làm 5
1.1.1.1. Vic làm 5
1.1.1.2. Tạo vic làm 10
1.1.1.3. Vic làm mới 10
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo vic làm của lao đng thanh
niên nông thôn 11
1.1.2. Cơ sở khoa hc về thanh niên 17
1.1.2.1. Khái nim thanh niên 17
1.1.2.2. Thanh niên trong cơ cấu dân số 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.1.2.3. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành th 20
1.1.2.4. Tình hình lao đng, vic làm của thanh niên nông thôn 20
1.1.2.5. Giải quyết vic làm cho thanh niên nông thôn 22
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1. Kinh nghim của mt số nước trên thế giới về việ c tạ o việ c làm cho thanh
niên nông thôn 23
1.2.1.1. Kinh nghim của Trung Quốc 23
1.2.1.2. Kinh nghim của Thái Lan 25
1.2.1.3. Kinh nghim của Nhật Bản 26
1.2.2. Kinh nghim ở Vit Nam và các đa phương khác 27
1.2.2.1. Kinh nghim chung giải quyết vic làm cho thanh niên nông thôn ở Vit Nam 27
1.2.2.2. Kinh nghim cụ th tại tỉnh Kiên Giang 28
1.2.2.3. Kinh nghim cụ th từ các cán b đoàn chuyên trách 29
1.2.2.4. Những bài hc kinh nghim về tạo vic làm cho TNNT Phú Lương 32

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.1.1. Nguồn số liu thứ cấp 33
2.2.1.2. Nguồn số liu sơ cấp 34
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 37
2.2.3.1. Phương pháp thống kê kinh tế 37
2.2.3.2. Phương pháp phân tích so sánh 38
2.2.4. Phương pháp SWOT 38
2.3. H thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 40
3.1. Đặc đim đa bàn huyn Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.1.1. Điều kin tự nhiên 40
3.1.1.1. V trí đa lý 40
3.1.1.2. Đặc đim đa hình 40
3.1.1.3. Thời tiết, khí hậu 41
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên 41
3.1.2. Điều kin kinh tế - xã hi 42
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao đng 42
3.1.2.2. H thống kết cấu hạ tầng 43
3.1.2.3. Văn hoá - xã hi 44
3.1.3. Tình hình kinh tế xã hi trên đa bàn huyn 46
3.1.4. Đánh giá chung 48
3.1.3.1. Thuận lợi 48

3.1.3.2. Những đim còn hạn chế 48
3.2. Thanh niên và lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 49
3.2.1. Đặc đim thanh niên huyn Phú Lương 49
3.2.1.1. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành th 49
3.2.1.2. Lực lượng lao đng thanh niên huyn Phú Lương 50
3.2.1.3. Lao đng thanh niên theo đ tuổi 51
3.2.1.4. Lao đng thanh niên theo giới tính 52
3.2.1.5. Chất lượng nguồn lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 54
3.2.2. Vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 56
3.2.2.1. Tình trạng vic làm của lao đng TNNT huyn Phú Lương 56
3.2.2.2. Công tác tạo vic làm cho thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 59
3.2.2.3. Mạng lưới tạo vic làm cho thanh niên nông thôn 61
3.2.2.4.Công tác tư vấn, đào tạo và tạo vic làm cho lao đng TN nông thôn 62
3.3. Thực trạng vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 68
3.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra 68
3.3.2. Vai trò trong gia đình của thanh niên nông thôn 71
3.3.3. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
3.3.4 Hiu quả của tạo vic làm cho thanh niên nông thôn trong huyn 73
3.3.5. Ý kiến đánh giá về công tác tạo vic làm cho thanh niên nông thôn 75
3.3.6. Những vấn đề quan tâm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 77
3.3.7. Nguyn vng về vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 79
3.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới vic tạo vic làm cho thanh niên nông thôn trên
đa bàn huyn Phú Lương 79
3.4.1. Thiếu vốn cho sản xuất - kinh doanh 79
3.4.2. Chất lượng của lao đng thanh niên nông thôn của huyn còn thấp 80
3.4.3. Chính sách hỗ trợ cho hc nghề của nhà nước còn hạn chế 81
3.4.4. Thiếu các trung tâm dạy nghề đủ các điều kin đảm bảo các điều kin đào tạo

nghề cho thanh niên nông thôn 82
3.4.5. Điều kin khó khăn của bản thân người hc 82
3.5. Phân tích SWOT 83
3.5.1. Đim mạnh (Strengths) 84
3.5.2. Đim yếu (Weaknesses) 84
3.5.3. Cơ hi (Opportunities) 85
3.5.4. Thách thức (Threats) 85
3.6. Đánh giá chung 86
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 89
4.1. Quan đim của huyn Phú Luơng và tỉnh Thái Nguyên về tạo vic làm cho thanh
niên nông thôn 89
4.2. Mt số giải pháp tạo vic làm cho TN nông thôn huyn Phú Lương 90
4.2.1. Tăng cường công tác tư vấn, đnh hướng, đào tạo nghề cho lao đng thanh
niên nông thôn 90
4.2.1.1. Quy hoạch phát trin ngành nghề đào tạo 90
4.2.1.2. Đào tạo nghề theo yêu cầu phát trin của SX và th trường lao đng 91
4.2.1.3. Đào tạo có liên kết với DN sản xuất trên đa bàn huyn, tỉnh 91
4.2.1.4. Nâng cấp chất lượng các cơ sở đào tạo 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
4.2.1.5. Hỗ trợ các cơ sở đào tạo 933
4.2.2. Tăng cường hoạt đng hỗ trợ lao đng thanh niên nông thôn 933
4.2.2.1. Hỗ trợ về vốn, các điều kin cần thiết 933
4.2.2.2. Cung cấp thông tin hc nghề và vic làm 944
4.2.3. Đẩy mạnh xuất khẩu lao đng 955
4.2.3.1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, giáo dục đnh hướng 955
4.2.3.2. Vay vốn với lãi suất ưu đãi 966
4.2.4. Tăng cường hoạt đng của Đoàn thanh niên 966

4.2.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rng trong cán b Đoàn viên, Hi
viên thanh niên về chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước trong
phát trin kinh tế xã hi ở nông thôn. 966
4.2.4.2 Thành lập trung tâm tư vấn, dạy nghề cho thanh niên nông thôn 977
4.2.4.3. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh của huyn, hình ảnh
thanh niên, lao đng thanh niên nông thôn của huyn; phối hợp đưa lao đng đi lao
đng hợp tác quốc tế. 977
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 988
1. Kết luận 988
2. Kiến ngh 999
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC : Cơ cấu
CN : Công nghip
CNH : Công nghip hoá
CNTTCN : Công nghip, tiu thủ công nghip
DN : Doanh nghip
GDTX : Giáo dục thường xuyên
GTSX : Giá tr sản xuất
KTTHHNDN : Kỹ thuật tổng hợp hướng nghip dạy nghề
HĐH : Hin đại hoá
KD : Kinh doanh
LLLĐ : Lực lượng lao đng

NN : Nông nghip
SL : Số lượng
SS : So sánh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
SXNN : Sản xuất nông nghip
TH : Tiu hc
THCS : Trung hc cơ sở
THPT : Trung hc phổ thông
THCN : Trung hc chuyên nghip
TN : Thanh niên
TNNT : Thanh niên nông thôn
UBND : Uỷ ban nhân dân
TTCN : Tiu thủ công nghip
XD : Xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Dân số thanh niên so với dân số cả nước từ 2005 - 2011 20
Bảng 2.1. Số lượng thanh niên nông h được phỏng vấn 36
Bảng 3.1. Dân số và lao đng huyn Phú Lương giai đoạn 2009 - 2011 43
Bảng 3.2. Giá tr sản xuất của huyn Phú Lương giai đoạn 2009 - 2011 47
Bảng 3.3. Dân số thanh niên huyn Phú Lương phân theo nông thôn và thà nh thị . 50
Bảng 3.4. Lao đng huyn Phú Lương phân theo đ tuổi 52
Bảng 3.5. Thực trạng lao đng thanh niên huyn Phú Lương phân theo giới tính 53
Bảng 3.6. Lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương phân theo trình đ
hc vấn 54
Bảng 3.7. Lao đng TNNT huyn Phú Lương phân theo trình đ chuyên môn 55
Bảng 3.8. Lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương phân theo tình hình

vic làm 56
Bảng 3.9. Lao độ ng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương phân theo nhó m ngà nh 58
Bảng 3.10. Lao đng thanh niên nông thôn tại các doanh nghip, làng nghề 62
Bảng 3.11. Kết quả công tác đnh hướng nghề nghip cho thanh niên 63
Bảng 3.12. Kết quả đào tạo nghề ngắn hạn cho TN huyn Phú Lương 63
Bảng 3.13. Kết quả tập huấn, chuyn giao tiến b KHKT cho đối tượng thanh niên
nông thôn giai đoạn 2009 - 2011 64
Bảng 3.14. Thông tin chung về đối tượng điều tra 69
Bảng 3.15. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra 72
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng đất đai của các h được điều tra 75




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biu đồ 3.1. Tỷ l h gia đình tham gia vào các lĩnh vực SXKD 65
Biu đồ 3.2. Số lượng thanh niên nông thôn xuất khẩu lao đng 67
Biu đồ 3.3. Vai trò của thanh niên trong gia đình 71
Biu đồ 3.4. Đánh giá của thanh niên nông thôn về hiu quả chương trình đào tạo,
dạy nghề 73
Biu đồ 3.5. Đánh giá của hc viên thanh niên nông thôn về quá trình đào tạo 76
Biu đồ 3.6. Mối quan tâm của thanh niên huyn Phú Lương 78
Biu đồ 3.7. Nguyn vng về vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 79






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong những năm qua, đnh hướng phát trin nông nghip, nông thôn theo
hướng hin đại là mt chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Mt trong những ni
dung quan trng của trong chiến lược phát trin nông nghip, nông thôn là tạo vic
làm ổn đnh và nâng cao thu nhập cho lao đng nông thôn, đặc bit là lao đng
thanh niên nông thôn. Lực lượng thanh niên lao đng nông thôn hin đang chiếm
tới 51,5% tổng số thanh niên cả nước, trong đó có tới 94,7% lực lượng lao đng này
không có chuyên môn nghip vụ
1
. Vì vậy, vấn đề tạo vic làm cho thanh niên nông
thôn có vai trò quan trng trong chiến lược phát trin kinh tế xã hi của Vit Nam.
Đặc bit, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghip hoá, hin đại hoá và xu thế chủ đng
hi nhập kinh tế khu vực và thế giới, thanh niên Vit Nam có nhiều cơ hi đ tìm
kiếm vic làm. Đim mạnh của lực lượng thanh niên là có th vươn lên nắm bắt tri
thức và tự do làm giàu bằng khả năng của mình, tuy nhiên cũng có những thách
thức đặt ra cho thanh niên Vit Nam: đó là yêu cầu về chất lượng nguồn lao đng
khiến cho khả năng tìm vic trở nên thực sự khó khăn. Mặt khác, kinh nghim các
nước cho thấy, khi hi nhập WTO, ngành dễ b tổn thương nhất là nông nghip và
nhóm dân cư dễ b tổn thương nhất là nông dân trong đó có lực lượng thanh niên.
Chính vì vậy, quan tâm đến vấn đề tạo vic làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông
thôn luôn là vấn đề mang tính cấp bách.
Phú Lương là mt huyn miền núi của tỉnh Thái Nguyên, trên đa bàn huyn
năm 2011 có 23.496 lao đng thanh niên nông thôn chiếm 46,61% lực lượng lao
đng toàn huyn

2
. Với lực lượng lao đng làm nông nghip là thanh niên chiếm mt
tỷ l khá cao, vấn đề tạo vic làm cho thanh niên nông thôn là vấn đề cấp bách.
Trong khi đó, nhu cầu lao đng trong sản xuất nông nghip có xu hướng giảm rõ rt
do sự phát trin nhanh chóng của khoa hc kỹ thuật, vic áp dụng các thành tựu


1

2
Niên giám thống kê huyn Phú Lương năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
khoa hc kỹ thuật vào sản xuất nông nghip ngày càng nhiều và có hiu quả. Thêm
vào đó, nguồn lực đất đai hạn chế do quá trình đô th hóa và mt số mục đích khác
khiến din tích đất sản xuất nông nghip ngày càng b thu hẹp, dẫn tới tình trạng dư
thừa lao đng trong nông thôn. Vì vậy, vấn đề tạo vic làm cho lao đng nông thôn
nói chung, lao đng thanh niên nông thôn nói riêng là vic làm cấp thiết và cần phải
có những bin pháp giải quyết mt cách hiu quả.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả lựa chn đề tài: “Nghiên cứu một số giải
pháp chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên” đ nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua vic nghiên cứu thực trạng vic làm của thanh niên huyn Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên, đề tài nghiên cứu và đề xuất mt số giải pháp chủ yếu nhằm tạo vic
làm cho lao đng thanh niên nông thôn; góp phần nâng cao mức sống cho thanh niên
nông thôn; ổn đnh xã hi nông thôn; thực hin có hiu quả chương trình phát trin kinh
tế - xã hi, xóa đói giảm nghèo của huyn Phú Lương đến năm 2015.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần h thống hóa cơ sở lý luận và làm phong phú thêm kinh nghim
thực tiễn vấn đề lao đng - vic làm của thanh niên nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên
nói chung và huyn Phú Lương nói riêng.
- Đánh giá thực trạng vic làm của lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú
Lương tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tạo vic làm cho thanh niên nông thôn
huyn Phú Lương.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thanh niên trong đ tuổi từ 16 đến 30 ở khu vực nông thôn huyn Phú
Lương, tỉnh Thá i Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
3.2. Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Về thời gian: Số liu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm từ
năm 2009 đến năm 2011. Số liu sơ cấp được thu thập vào tháng 3-4 /2012.
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tạ i đị a bàn nông thôn huyn Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Về ni dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về thực
trạng lao đng thanh niên, số lượng lao đng, chất lượng lao đng, sự phân bố lao
đng, vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương.
4. Giới hạn nghiên cứu của luận văn
- Giới hạn về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình lao đng của
thanh niên nông thôn huyn Phú Lương, như: Nghiên cứu thực trạng vic làm của
thanh niên nông thôn Phú Lương, các chương trình tạo vic làm, công tác đào tạo nghề,
tập huấn chuyn giao kỹ thuật đ từ đó đưa ra mt số giải pháp cơ bản nhằm tạo thêm
vic làm cho lao đng thanh niên nông thôn, hướng tới mục tiêu chung là phát trin
kinh tế xã hi huyn Phú Lương.

Do hạn chế về thời gian, nên đề tài chưa đi sâu nghiên cứu được những yếu tố
gây cản trở công tác đào tạo nghề, cũng như chưa có điều kin đi sâu nghiên cứu nhu
cầu của xã hi (các cơ sở sử dụng lao đng) đ đào tạo phù hợp hơn với nhu cầu xã hi.
- Giới hạn về không gian: Luận văn nghiên cứu trên đa bàn huyn Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên.
- Giới hạn về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liu thứ cấp qua các năm 2009
- 2011, số liu sơ cấp tháng 3-4/2012.
5. Những đóng góp của luận văn
Đề tài nghiên cứu khá toàn din về vic làm, tình hình sản xuất nông thôn và
năng lực tạo vic làm của thanh niên nông thôn ở huyn Phú Lương. Do đó, đề tài là
công trình nghiên cứu khoa hc có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực. Làm cơ
sở đ các cơ quan quản lý đề xuất các chính sách phù hợp nhằm đnh hướng và tạo
vic làm cho lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương nói riêng và tỉnh
Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Đề tài giúp cho người thanh niên có những hiu biết thêm về các hoạt đng
lao đng sản xuất trên đa bàn huyn. Từ đó, h có th lựa chn mt phương thức
lao đng sản xuất phù hợp nhất với năng lực của bản thân.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liu giúp cho cấp ủy, chính quyền và tổ chức Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh huyn Phú Lương tỉnh Thái Nguyên hoạch đnh chính sách và
xây dựng kế hoạch phát trin nguồn nhân lực cho thanh niên nông thôn huyn mt
cách phù hợp.
Góp phần thúc đẩy sự phát trin nông nghip nông thôn nhằm thực hin hiu
quả chương trình phát trin kinh tế-xã hi, xóa đói giảm nghèo của huyn Phú
Lương đến năm 2015.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng vic làm của lao đng thanh niên nông thôn huyn
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Mt số giải pháp chủ yếu tạo vic làm cho thanh niên nông thôn
huyn Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên











Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu việc làm
1.1.1.1. Việc làm
a. Khi niệm về việc làm
Có nhiều quan nim về vic làm:
- “Vic làm là cơ sở vật chất đ huy đng nguồn nhân lực vào hoạt đng sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân” (Trần Xuân Cầu, 2010).
- “Vic làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao đng và tư liu sản xuất, tức là
những điều kin cần thiết đ sử dụng sức lao đng đó” (Mạc Văn Tiến, 2005).

Điề u 13, Chương II, B Luật lao đng và Luật sửa đổi , bổ sung mt số điều
của B Luật lao đng - 2006 có ghi: “Vic làm là những hoạt đng có ích, tạo ra
nguồn thu nhập, không b pháp luật cấm” (Luật Thanh niên, 2006).
Tổ chứ c Lao độ ng quố c tế (ILO) đưa ra khá i niệ m : “Việ c là m là nhữ ng hoạ t
độ ng lao độ ng đượ c trả công bằ ng tiề n và bằ ng hiệ n vậ t” (Đoàn Th Thu Hà,
Nguyễn Th Ngc Huyền, 2006).
Cho dù có nhiều quan nim về vic làm, song vic làm là dành cho con
người và do con người thực hin với các điều kin vật chất, kỹ thuật tương ứng hay
đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao đng của con người.
Vic làm là mt phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hi,
phụ thuc vào các điều kin hin có của nền sản xuất. Mt người lao đng có vic
làm khi người ấy chiếm được mt v trí nhất đnh trong h thống sản xuất của xã
hi. Thông qua vic làm, người ấy thực hin quá trình lao đng tạo ra sản phẩm và
thu nhập của người h.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Mỗi mt hình thái xã hi, mỗi giai đoạn phát trin kinh tế xã hi thì khái nim
vic làm được hiu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta cho rằng chỉ
có vic làm trong các xí nghip quốc doanh và trong biên chế Nhà nước thì mới có
vic làm ổn đnh, còn vic làm trong các thành phần kinh tế khác thì b coi là không
có vic làm ổn đnh. Với những quan nim đó nên người lao đng cố gắng xin vào
làm vic trong các cơ quan, xí nghip này. Nhưng hin nay quan đim ấy không tồn
tại nhiều trong số những người đi tìm vic làm. Lực lượng lao đng này sẵn sàng tìm
bất cứ công vic gì, ở đâu, thuc thành phần kinh tế nào cũng được miễn là hành
đng lao đng của h được Nhà nước khuyến khích, không ngăn cấm và đem lại thu
nhập cao cho h.
Như chúng ta đã biết, hai phạm trù vic làm và lao đng có liên quan với
nhau và cùng phản ánh mt loại lao đng có ích của mt người, nhưng hai phạm trù
đó hoàn toàn không giống nhau vì: Có vic làm thì chắc chắn có lao đng nhưng

ngược lại có lao đng thì chưa chắc đã có vic làm vì nó phụ thuc vào mức đ ổn
đnh của công vic mà người lao đng đang làm.
Như vậy, vic làm là mt phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã
hi, phụ thuc vào các điều kin hin có của nền sản xuất. Người lao đng được coi
là có vic làm khi chiếm giữ mt v trí nhất đnh trong h thống sản xuất của xã hi.
Nhờ có vic làm mà người lao đng mới thực hin được quá trình lao đng tạo ra
sản phẩm cho xã hi, cho bản thân.
b. Phân loại việc làm
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động
Việc làm chính: Là công vic mà người lao đng thực hin dành nhiều thời gian
nhất và đòi hỏi yêu cầu của công vic cần trình đ chuyên môn kỹ thuật.
Việc làm phụ: Là công vic mà người lao đng thực hin dành nhiều thời
gian nhất sau công vic chính.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ: Với cách hiu chung nhất là người có vic làm là người
đang có hoạt đng nghề nghip, có thu nhập từ hoạt đng đó đ nuôi sống bản thân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
và gia đình mà không b pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên vic xác đnh số người có
vic làm theo khái nim trên chưa phản ánh trung thực trình đ sử dụng lao đng xã
hi vì không đề cập đến chất lượng của công vic làm. Trên thực tế, nhiều người lao
đng đang có vic làm nhưng làm vic nửa ngày, vic làm có năng suất thấp và thu
nhập thấp. Đây chính là sự không hợp lý trong khái nim người có vic làm và cần
được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là vic làm đầy đủ.
Vic làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức đ sử dụng
thời gian lao đng, năng suất lao đng và thu nhập. Mi vic làm đầy đủ đòi hỏi
người lao đng phải sử dụng đầy đủ thời gian lao đng theo luật đnh (Vit Nam
hin nay quy đnh 8 giờ mt ngày) mặt khác vic làm đó phải mang lại thu nhập
không thấp hơn mức tiền lương tối thiu cho người lao đng.

Vậy với những người làm vic đủ thời gian qui đnh và có thu nhập lớn hơn
tiền lương tối thiu hin hành là những người có vic làm đầy đủ.
- Thiếu việc làm: là trạng thái trung gian giữa vic làm đầy đủ và thất nghip.
Như vậy, thiếu vic làm được hiu là trạng thái vic làm không tạo điều kin cho
người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy đnh và mang lại thu nhập thấp hơn
mức tiền lương tối thiu.
Theo Tổ chức Lao đng Thế giới thì khái nim thiếu vic làm được biu hin
dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ vic làm, làm đủ
thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp. Trên
thực tế, h vẫn làm vic nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do vậy thời
gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công vic khác có mức thu nhập
cao hơn.
+ Thiếu việc làm hữu hình: là hin tượng người lao đng làm vic thời gian ít hơn
thường l, h không đủ vic làm, đang tìm kiếm thêm vic làm và sẵn sàng làm vic.
- Thất nghiệp: Gắn với khái nim vic làm là khái nim thất nghip. Thất
nghip là hin tượng mà người lao đng trong đ tuổi lao đng có khả năng lao
đng muốn làm vic nhưng lại chưa có vic làm và đang tích cực tìm vic làm
(Trần Xuân Cầu, 2010).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
Thất nghip được chia thành các loại sau:
+ Xét về nguồn gốc thất nghip, có th chia thành: Thất nghip tạm thời, thất
nghip cơ cấu, thất nghip chu kỳ.
Thất nghip tạm thời: Phát sinh do di chuyn không ngừng của sức lao đng
giữa các vùng, các công vic hoặc các giai đoạn khác nhau của cuc sống.
Thất nghip cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao đng,
vic làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu

cầu của vic làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao đng.
Thất nghip chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao đng thấp và không
ổn đnh. Những giai đoạn mà cầu lao đng thấp nhưng cung lao đng cao sẽ xảy ra
thất nghip chu kỳ.
+ Xét về tính chủ đng của người lao đng, thất nghip bao gồm: thất nghip
tự nguyn và thất nghip không tự nguyn.
+ Ở các nước đang phát trin, người ta chia thất nghip thành thất nghip
hữu hình và thất nghip vô hình.
Thất nghip hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao đng muốn tìm kiếm vic
làm nhưng không tìm được trên th trường.
Thất nghip vô hình: Hay còn gi là thất nghip trá hình là biu hin chính
của tình trạng chưa sử dụng hết lao đng ở các nước đang phát trin. H là những
người có vic làm trong khu vực nông thôn hoặc thành th không chính thức nhưng
vic làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng k
vào phát trin sản xuất.
c. Vai trò của việc làm
Vic làm có vai trò quan trng trong đời sống xã hi, nó không th thiếu đối
với từng cá nhân và toàn b nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các
hoạt đng kinh tế, có mối quan h mật thiết với kinh tế và xã hi, nó chi phối toàn
b mi hoạt đng của cá nhân và xã hi.
Đối với từng cá nhân, có vic làm đi đôi với có thu nhập đ nuôi sống bản
thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn b đời sống của cá nhân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Vic làm ngày nay gắn chặt với trình đ hc vấn, trình đ tay nghề của từng cá
nhân. Thực tế cho thấy, những người không có vic làm thường tập trung vào
những vùng nhất đnh (vùng đông dân cư khó khăn về điều kin tự nhiên, cơ sở hạ
tầng, ), vào những nhóm người nhất đnh (lao đng không có trình đ tay nghề,
trình đ văn hoá thấp, ). Thất nghip sẽ làm mất cơ hi trau dồi, nắm bắt và nâng

cao trình đ kĩ năng nghề nghip, làm hao mòn và mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có.
Đối với nền kinh tế, lao đng là mt trong những nguồn lực quan trng nhất,
là đầu vào không th thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và
thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu về vic làm cho từng cá
nhân nhằm duy trì mối quan h hài hoà giữa vic làm và tăng trưởng kinh tế, tức là
luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát trin bền vững, ngược lại nó cũng
duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao đng.
Đối với xã hi, mỗi mt cá nhân, gia đình là mt yếu tố cấu thành nên xã hi.
Vì vậy, vấn đề vic làm cũng tác đng trực tiếp đến xã hi cả về mặt tích cực và tiêu
cực. Khi mi cá nhân trong xã hi có vic làm thì xã hi đó được duy trì và phát trin
do không có mâu thuẫn ni sinh trong xã hi, giảm thiu các tiêu cực, t nạn trong xã
hi, con người được dần hoàn thin về nhân cách và trí tu… Ngược lại, khi nền kinh
tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vic làm cho người lao đng có th dẫn đến
nhiều tiêu cực trong đời sống xã hi và ảnh hưởng xấu đến sự phát trin nhân cách
con người. Con người có nhu cầu lao đng, ngoài vic đảm bảo nhu cầu đời sống còn
đảm bảo các nhu cầu về phát trin và tự hoàn thin. Vì vậy, trong nhiều trường hợp
khi không có vic làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cng
đồng và là nguyên nhân của các t nạn xã hi. Ngoài ra, không có vic làm trong xã
hi sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn
và ảnh hưởng đến tình hình chính tr.
Vai trò vic làm đối với từng cá nhân đối với phát trin kinh tế, ổn đnh
chính tr xã hi là rất quan trng. Vì vậy, đ đáp ứng được nhu cầu vic làm của
toàn xã hi đòi hỏi nhà nước và từng đa phương phải có những chiến lược, kế
hoạch cụ th đáp ứng được nhu cầu này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
1.1.1.2. Tạo việc làm
Có th hiu tạo vic làm cho người lao đng là đưa người lao đng vào làm
vic đ tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao đng và tư liu sản xuất, tạo ra hàng

hoá và dch vụ đáp ứng nhu cầu th trường.
Quá trình kết hợp sức lao đng và điều kin đ sản xuất là quá trình người
lao đng làm vic. Người lao đng làm vic không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng h
mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hi. Vì vậy, tạo vic làm không chỉ
là nhu cầu chủ quan của người lao đng mà còn là yếu tố khách quan của xã hi.
Vic hình thành vic làm thường là sự tác đng đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu th trường.
- Điều kin cần thiết đ sản xuất ra sản phẩm, dch vụ.
+ Người lao đng (sức lực và trí lực).
+ Công cụ sản xuất.
+ Đối tượng lao đng.
- Môi trường xã hi: Xét cả góc đ kinh tế, chính tr, pháp luật, xã hi.
Có th mô hình hoá quy mô tạo vic làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó: Y: Số lượng vic làm được tạo ra
C: Vốn đầu tư
V: Sức lao đng
X: Th trường tiêu thụ sản phẩm…
Trong đó, quan trng nhất là các yếu tố đầu tư © và sức lao đng (V). Hai
yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan h giữa C và V phụ thuc vào
tình trạng công ngh và tồn tại dưới dạng khả năng. Đ chuyn hoá khả năng đó
thành hin thực đòi hỏi những điều kin nhất đnh. Đó là những điều kin kinh tế,
xã hi, thông qua h thống các chính sách của Nhà nước như chính sách thu hút
người lao đng, qua vic phát trin các ngành nghề, chính sách vay vốn,…
1.1.1.3. Việc làm mới
Khái nim vic làm thường gắn với chỗ làm vic bởi vì mỗi công vic cụ th
phải có môi trường làm vic nhất đnh. Như thế vic làm tạo ra những chỗ làm vic
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11

mới cũng hàm ý với vic tạo ra vic làm mới. Vic làm mới bao gồm những công
vic đòi hỏi kỹ năng và những vic làm được tạo thêm cho người lao đng. Đối với
những công vic mới này cần phải có sự thay đổi kỹ năng lao đng thông qua đào
tạo, còn đối với những vic làm được tạo thêm (tăng lượng cầu lao đng) đồng
nghĩa với vic tạo thêm những chỗ làm vic mà không yêu cầu phải thay đổi kỹ
năng của người lao đng.
Như vậy, vic làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lượng cầu về lao đng, nó
được th hin dưới hai dạng: Những vic làm đòi hỏi kỹ năng lao đng mới và
những chỗ làm vic mới được tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng
của người lao đng (Trần Xuân Cầu, 2010).
1.1.1.4. Cc nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo việc làm của lao động thanh
niên nông thôn
a. Tư liệu sản xuất
Tư liệ u sả n xuấ t là toàn b những tư liu vật chất cần thiết ch o sản xuất của
con người; bao gồm tư liu lao đng và đối tượng lao đng . Trong sả n xuấ t nông
nghiệ p, tư liu sản xuất là đất đai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực
con người, nguồn lực sinh hc và các phương tin hoá hc. Trong đó, yếu tố năng lực
bản thân của người lao đng đất đai và vố n là nhữ ng yếu tố quan trng ảnh hưởng
trực tiếp tới tạo vic làm.
* Năng lực bản thân của người lao động
Sức lao đng cũng là yếu tố quan trng của quá trình tạo vic làm, sức lao
đng là khả năng trí lực, th lực của con người. Đó là tri thức, sức khoẻ, kỹ năng,
kinh nghim, truyền thống, bí quyết công ngh,…
Theo C.Mác: “Sức lao đng là toàn b th lực và trí lực tồn tại trong cơ th
con người, nó được vận dụng vào quá trình lao đng sản xuất”.
Nói đến sức lao đng ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao đng. Nếu
mt người lao đng có sức khoẻ tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sáng tạo thì
hẳn công vic mà h được giao sẽ được hoàn thành tốt, sản phẩm mà h tạo ra đảm
bảo yêu cầu chất lượng.
Đ tạo vic làm cho người lao đng thì sức lao đng là yếu tố quan trng

nhất. Mỗi công vic được thực hin khi có con người có đủ sức lao đng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Ở nông thôn, kiến thức chuyên môn cũng như xã hi đều thấp nên vic tiếp
cận thông tin kinh tế - khoa hc xã hi chậm. Điều đó ảnh hưởng lớn đến vic làm
của chính h. Chính vì vậy, tạo vic làm cho người lao đng nông thôn cần phải cân
nhắc tính toán kỹ nếu không sẽ gây tổn thất nặng nề và đ tạo vic làm có hiu quả
cần thiết phải bồi dưỡng kiến thức cho h.
Bên cạnh đó, trình đ văn hoá, chuyên môn, nghip vụ có tác đng rất lớn
đến cơ hi vic làm của thanh niên, những thanh niên có tay nghề, có trình đ sẽ có
nhiều cơ hi lựa ch vic làm và có thu nhập cao, có điều kin thăng tiến. Tuy
nhiên, trên đa bàn cả nước đến năm 2009 có 90% thanh niên nông thôn chưa qua
đào tạo chuyên môn kỹ thuật (có bằng chứng chỉ nghề trở lên), 2,2% có trình đ sơ
cấp, 4,2% có trình đ trung cấp và 3,3% có trình đ cao đẳng trở lên. Do đó vic
làm cần thiết hin nay là nâng cao tỷ l đào tạo cho lao đng nói chung trong đó có
lao đng thanh niên.
Ngày nay, đ đạt được mục tiêu công nghip hoá nông nghip, nông thôn nói
riêng và công nghip hoá, hin đại hoá đất nước nói chung thì nhu cầu về nguồn lao
đng có trình đ chuyên môn cao rất lớn, mặt khác yêu cầu này gây ra sức ép lớn đối
với lao đng có trình đ thấp. Vì vậy, nhu cầu đào tạo nguồn lao đng có trình đ văn
hoá, năng lực chuyên môn, nghip vụ phù hợp sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của công
vic mới tăng cao được kết hợp với vic áp dụng thành tựu khoa hc trong sản xuất
thì sẽ tạo ra những vic làm hợp lý. Ngược lại, nếu những chính sách tạo vic làm của
Nhà nước cho người lao đng không phù hợp với yêu cầu của công vic mới chương
trình tạo vic làm sẽ không đạt hiu quả cao.
* Đất đai: là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trước tiên của mi quá trình sản xuất.
Đất đai trong nông nghip có đặc đim: rung đất b giới hạn về mặt không gian
nhưng sức sản xuất là vô hạn. Mỗi quốc gia có giới hạn din tích đất khác nhau và
tỷ l rung đất trong nông nghip ở mỗi quốc gia lại càng khác bit nhau vì nó còn

tuỳ thuc vào điều kin đất đai, đa hình và trình đ phát trin kỹ thuật của từng
nước. Với nước ta, mặc dù đất chật người đông nhưng tỷ l đất nông nghip chiếm
khá lớn là 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng din tích đất cả nước; đất lâm nghip
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng din tích đất cả nước so với din
tích đất ở chỉ chiếm 1,34%. Tuy nhiên đất chưa sử dụng (có cả sông ngòi) còn rất
nhiều 1.027,3 nghìn ha, chiếm 30,4%. Din tích đất lớn cho phép khai thác theo cả
chiều sâu và chiều rng đ mỗi đơn v din tích đất ngày càng đáp ứng nhiều sản
phẩm theo yêu cầu của con người và th trường thế giới. Chính vic sử dụng đất hợp
lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hoà cho vic giải quyết
vic làm cho người lao đng với vic tăng sản lượng nông, lâm, ngư nghip.
Rung đất có v trí cố đnh và chất lượng không đồng đều, nó khác tư liu
sản xuất khác là không b hao mòn, không b đào thải khỏi quá trình sản xuất nếu sử
dụng hợp lý.
Như vậy, rung đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghip. Mỗi mt
vùng có v trí đa lý khác nhau. Do vậy, đ có vic làm cho người lao đng nông
thôn thì Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích h đồng thời
đưa ra những giải pháp tăng sức sản xuất của rung đất, làm tăng số lần quay vòng
của đất.
* Vốn: vố n trong sản xuất nông nghip là biu hin bằng tiền của tư liu lao
đng và đối tượng lao đng được sử dụng vào sản xuất nông nghip. Vốn sản xuất
nông nghip mang đặc đim sau:
Sản xuất nông nghip còn l thuc vào điều kin tự nhiên nên vic sử dụng
vốn gặp nhiu rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiu quả sử dụng vốn.
Mt b phận sản phẩm nông nghip không qua lĩnh vực lưu thông mà được
chuyn trực tiếp làm tư liu sản xuất cho bản thân ngành nông nghip. Do vậy, mt
phận vốn được thực hin ở ngoài th trường và được tiêu dùng trong ni b nông
nghip khi vốn lưu đng được khôi phục trong hình thái hin vật.

Đối với người nông dân, đặc bit là những người dân nghèo thì vốn là yếu tố
quan trng và cần thiết đ tiến hành sản xuất. Đ tạo vic làm cho người lao đng,
nguồn vốn được huy đng chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng.
Khi số lượng vic làm được tạo ra nhưng nó có được chấp thuận hay không
còn tuỳ thuc vào th trường tiêu thụ. Bởi vì, nếu sản phẩm sản xuất ra mà không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

×