Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

báo cáo thực tập công nhân công ty tnhh mtv foodinco

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (949.1 KB, 29 trang )

Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
LỜI MỞ ĐẦU
Hàng năm nhà trường tổ chức cho sinh viên năm tư đi thực tế ở các nhà máy, công ty,
xí nghiệp…với thời gian là 1 tháng. Nhằm giúp cho sinh viên ứng dụng kiến thức đã học
được ở nhà trường vào thực tiễn cuộc sống, được tiếp xúc với môi trường làm việc công
nghiệp, nắm bắt được quy trình công nghệ, nguyên lý hoạt động và một số thiết bị tự động
hoá cao của nhà máy, xí nghiệp, công ty…Đồng thời giúp cho sinh viên biết được chức
năng nhiệm vụ của một người kỹ sư.
Sau khi được sự giới thiệu của khoa em được đến thực tập tại Công ty TNHH MTV
FOODINCO, 51 Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
Qua 1 tháng thực tập với sự hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của các
anh chị ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ và các anh chị ở phân xưởng sản xuất của Nhà máy.
Em đã tổng hợp và viết thành quyển báo cáo này.
Nội dung của báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về nhà máy
Chương II : Dây chuyền công nghệ nhà máy
Chương III : Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu của nhà máy (SCADA).
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 1
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY

















Đà Nẵng, ngày tháng năm 2011.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 2
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
I. ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY
Công ty TNHH MTV FOODINCO, nằm tại 51-Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố
Đà Nẵng. Nhà máy được đưa vào hoạt động từ ngày 13/10/2001 và được cổ phần hóa từ
ngày 01/11/2005. Nhà máy hoạt động theo dây chuyền công nghệ khép kín của Italia.
Nhà máy ra đời đã đáp ứng nhu cầu về thị trường và tăng thêm nguồn thu cho ngân
sách địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu về việc làm cho người dân.
II. CƠ CẤU NHÀ MÁY
`
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 3
Giám đốc
P.TCKT
Trưởng phòng: 1
Nhân viên: 3
P. KH-KD
Trưởng phòng: 1
P.Trưởng phòng: 1
Nhân viên: 2
PXSX
Quản đốc: 1
P.Quản đốc:

1
Nhân viên: 2
P.KTCN
Trưởng phòng: 1
P.Trưởng phòng: 1
Nhân viên: 4
P. TC-HC
Trưởng phòng:
1
Nhân viên: 4
TỔ BẢO VỆ
Tổ trưởng: 1
Nhân viên: 3
KHO
TP,KC
VT,BB
Kho
nguyên liệu
2 người
BỘ
PHẬN
KCS
Ca
SX1
3
người
Tổ
ĐB1
5
người

Ca
SX2
3
người
Tổ
ĐB2
5
người
Ca
SX3
3
người
Tổ xe
nâng
3
người
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ THUẬT
- Kiểm soát và thực hiện các quy trình về quản lý thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ,
thiết bị kiểm tra và thử nghiệm.
- Kiểm soát các công tác đầu tư, đổi mới thiết bị.
- Xây dựng các định mức sử dụng nguyên vật liệu, phụ tùng.
- Kiểm soát việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động, an toàn phòng chống
cháy nổ và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng các chỉ tiêu chất lượng của nhà máy.
- Kiểm soát các công tác xây dựng cơ bản, quản lý đất đai nhà xưởng.
- Nghiệm thu việc thực hiện tu sửa thiết bị, lắp đặt thiết bị mới và các công trình
nghiên cứu sản xuất mặt hàng mới và nguyên liệu phục vụ sản xuất.
IV. NGUỒN GỐC CỦA NGUYÊN LIỆU
Nguồn nguyên liệu của nhà máy là lúa mì nhập từ các nước Trung Quốc, Canada,

Mỹ, Úc…
Năng suất của nhà máy đạt 220 tấn nguyên liệu/24h với các loại sản phẩm chính và
phụ như sau:
 Sản phẩm chính: Non nước, Hải Vân, Tiên Sa, Tháp Chàm, Tháp Chàm Đỏ, Tràng
Tiền.
 Sản phẩm phụ: Cám loại 1, Cám loại 2.
Sản phẩm của nhà máy được cung cấp cho các nhà máy như : Acecook, nhà máy thủy
sản, nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi…Tùy theo yêu cầu chất lượng.
V. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NGUYÊN LIỆU
1. Mục đích
Tiêu chuẩn nguyên liệu lập ra làm cơ sở cho việc mua nguyên liệu, kiểm tra
nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất.
2. Tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995
3. Nội dung
Nguyên liệu được đưa vào sản xuất tại nhà máy là hạt lúa mì giống Tritiaem
aestiviem sử dụng làm thức ăn cho người và là đối tượng trong mua bán quốc tế.
 Các khái niệm, định nghĩa
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 4
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Tạp chất: những hạt lúa mì hư hỏng, tất cả các tạp chất hữu cơ và vô cơ khác lẫn
trong hạt lúa mì.
- Hạt lúa mì hư hỏng:
+ Hạt gãy: có một phần nội nhũ bị bóc trần hoặc bị mất phôi.
+ Hạt teo: những hạt lọt qua sàng với chiều rộng lỗ 1.7 mm trường hợp áp dụng tiêu
chuẩn Việt nam : TCVN 6095 : 1995 hoặc rộng 1.62 mm đối với tiêu chuẩn của
hiệp hội lúa mì Úc AWB hoặc hội lúa mì Mỹ US Wheat As
+ Hạt không bình thường
+ Hạt mốc: khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc đến 50% diện tích bề mặt hay ở
bên trong hạt.

+ Hạt hỏng do nhiệt:có màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt.
+ Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằng mắt thường
do loài gặm nhấm, côn trùng, nhện mạt và các sinh vật khác tấn công.
+ Hạt nảy mầm.
+ Hạt ngũ cốc khác: không phải là lúa mì Tricum aestivm
+ Vật ngoại lai: sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật ngoại lai bao gồm:
 Tất cả các thành phần mẫu khác đã loại trừ các hạt ngũ cốc khác, hạt độc hại
và hạt bị thối được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và tất cả các
thành phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1 mm ( theo qui ước thành phần
sau được cho là tạp chất vô cơ)
 Tất cả các thành phần hữu cơ khác không phải là hạt lúa mì, hạt ngũ cốc, hạt
bị thối, hạt lạ, mảnh rơm rạ, xác côn trùng và mảnh côn trùng… và các thành
phần vô cơ như đá và cát lọt qua lưới sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và bị giữ
lại trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm.
- Hạt độc hại, hạt bị thối, hạt bị mầm cựa gà: theo định nghĩa của tiêu chuẩn Việt
Nam: TCVN 6095 : 1995
 Yêu cầu
- Lúa mì phải có độ dòn, sạch, không có mùi lạ hay mùi chứng tỏ hạt bị hư hỏng và
hạt không có chất phụ gia và chất độc hại.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chất nhiễm bẩn khác không được quá mức tối đa
cho phép trong luật hiện hành hay theo mức tối đa cho phép của ủy ban Codex
Alimentaius mà FAO và WHO phối hợp ban hành
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 5
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Hạt lúa mì không có côn trùng sống ( quan sát bằng mắt thường )
 Những đặc tính lý học và hóa học
- Độ ẩm: không vượt quá 15.5%
- Dung trọng: không thấp hơn 70 kg / 100 lít
- Tạp chất: mức cho phép tối đa như ở bảng sau:
Tạp chất Mức cho phép tối đa theo % khối lượng

Hạt gãy 7
Hạt teo 8
Hạt không bình thường 1
Hạt bị sinh vật gây hại xâm nhập 2
Hạt ngũ cốc khác 3
Vật ngoại lai 2
Chất vô cơ 0.5
Hạt độc hại,hạt bị thối 0.5
Hạt bị nấm cựa gà 0.05
Lượng tối đa hạt gãy, hạt teo, hạt không bình thường, hạt bị sinh vật gây hại xâm
nhập và hạt ngũ cốc khác không được vượt quá 15% tổng khối lượng.
- Protein tối thiểu : 11%
- Hoạt tính alpha-amylaza được biểu thị bằng chỉ số tơi không được thấp hơn 160
 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguyên liệu
- Ẩm (%)
- Độ trong (%)
- Chua (ml NaOH 1N/100g bột) (%)
- Tro (%)
- Dung trọng (g/l)
- Trọng lượng 1000 hạt (g)
- Protein (%)
- Gluten (ướt) (%)
- Tổng tạp chất (%)
- Bụi rác (%)
- Hạt mốc (%)
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 6
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Hạt khác loại (%)
- Hạt còn vỏ (%)
- Hạt đen đầu (%)

- Hạt lép non (%)
- Hạt vỡ (%)
VI. CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BỘT MỲ
1 Tính chất cảm quan
- Có mùi đặc trưng của bột mì.
- Không có mùi lạ.
- Có màu trắng ngà đặc trưng.
- Không sâu mọt, nấm mốc.
- Không vón cục.
2 Tiêu chuẩn hóa lí
- Độ ẩm : 14 ± 0.5(%)
- Độ mịn (qua lưới sàng 150 µm): không nhỏ hơn 99%
- Gluten ướt (đo bằng máy glutomatic): 23÷28% tùy theo loại bột.
- Độ tro (trên cơ sở 14 % độ ẩm): (0.58÷0.65) ± 0.02 tùy theo loại bột.
- Độ chua (tối đa) : (ml NaOH/100g)
3 Tiêu chuẩn vi sinh (thông số chỉ tham khảo)
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí : 10
6
- Coliforms : 10
3
- E.coli : 10
2
- S.aureus : 10
2
- B.ceneus :10
2
- Tổng số bào tử nấm men, mốc : 10
3
4 Hạn sử dụng: Có thời hạn sử dụng 90 ngày kể từ ngày sản xuất.
CHƯƠNG II

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 7
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
I. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY
Dây chuyền công nghệ của nhà máy được vẽ ở hình sau
Nhà máy bao gồm 12 hệ thống:
1.Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ
2.Hệ thống làm sạch lần 1 và sàng tạp chất
3.Hệ thống xử lý lúa mì lần 1 (gia ẩm, phun ẩm, ủ ẩm,…)
4.Hệ thống xử lý lúa mì lần 2
5.Hệ thống làm sạch lần 2
6.Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất
7.Hệ thống xay
8.Hệ thống sàng
9.Hệ thống thiết bị vận chuyển trong dây chuyền
10.Hệ thống xylo và đóng bao
11.Quạt hút và lọc khí.
12.Hệ thống phụ trợ
II. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
1. Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ
Lúa được vận chuyển vào nhà máy và được đổ vào trong một kho nằm âm dưới
mặt đất, sau đó lúa theo gàu tải BE103 đi lên phía nhà kho trên mặt đất. Lúa từ nhà kho
được đưa đến gàu tải BE101, gàu tải này vận chuyển lúa lên đến tầng 4, sau đó đưa qua
nam châm MS101 để tách kim loại lẫn trong lúa, sau khi qua nam châm lúa sẽ được đưa
đến cân điện tử WG101, cân này thực hiện cân theo từng mẻ, giá trị từng mẻ tuỳ thuộc vào
người vận hành đặt và giá trị đó được cộng dồn và lưu lại trên máy tính. Cân này dùng để
xác định lượng lúa đưa vào sản xuất. Tiếp đến lúa được đưa đến máy sàng SP101 và kênh
quạt hút TR101A, B để tách rác có trộn lẫn trong lúa. Lúa sau khi ra khỏi kênh quạt hút
lúa được gàu tải BE102 chuyển lên tầng 5 qua hệ thống vít tải SC101 để đưa vào 3 xylô
chứa, 3 xylô này có thể chứa 235 tấn.

2. Hệ thống làm sạch lần 1 và sàng tạp chất
Lúa đã làm sạch sơ bộ được lấy ra qua 3 lưu lượng kế FC201, 202, 203 tương
ứng với 3 xylô. Các lưu lượng kế này có chức năng để trộn hai hay ba loại lúa lại với nhau
theo một tỷ lệ phù hợp mà người vận hành cài đặt. Sau đó lúa được hệ thống vít tải SC201
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 8
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
chuyển đến gàu tải BE201, hệ thống gàu tải đưa lúa lên tầng 5, tiếp đó lúa được đưa qua
nam châm MS201 để hút kim loại còn trong lúa. Sau đó đưa qua cân điện tử WG201 cân
này có tác dụng cân lượng lúa trước khi gia ẩm. Lúa tiếp tục được đưa đến máy sàng
SP201 và kênh quạt hút TR201A, B, C, D. Sau khi ra khỏi những loại lúa có lẫn sạn sẽ
được đưa đến máy tách sạn TS201A, B và những loại lúa khác sẽ được đưa qua máy tách
hạt CS201A, B, C, D tách ra những loại hạt lớn nhỏ khác nhau để đưa đến gia ẩm lần một.
Sau khi qua máy tách sạn và máy tách hạt, những loại hạt đạt tiêu chuẩn được
đưa chung xuống một đường ống qua lưu lượng kế FI201. Lưu lượng kế này có nhiệm vụ
đo đếm đưa tín hiệu lên cho máy gia ẩm. Lúa sau khi qua lưu lượng kế được đưa đến gầu
tải BE201 để vận chuyển lên tầng 5.
3. Hệ thống xử lý lúa mì lần 1
Hệ thống gầu tải BE202 sau khi đã vận chuyển lúa từ tầng 1 lên tầng 5 cho qua
máy gia ẩm DM201 máy này có nhiệm vụ phun một lượng nước phù hợp gia ẩm cho lúa
và nó được đưa đến vít tải đứng SC202 trộn đều. Sau đó được vít tải SC203 đưa lúa xuống
3 xylô chứa để ủ, tại 3 xylô này chúng ta muốn cho vào xylô nào thì chỉ việc đóng mở van
SG201, 202 vào xylô đó. 3 xylô này có thể chứa đến 225 tấn, tuỳ thuộc vào từng loại lúa
mà thời gian ủ khác nhau, có loại ủ 16h còn có loại ủ 12h.
4. Hệ thống xử lý lúa mì lần 2
Sau thời gian ủ trên lúa được đưa xuống qua các lưu lượng kế FC204, 205, 206 ở
đây các FC này cũng có nhiệm vụ trộn các loại lúa từ 3 xylô này với nhau và nhờ vít tải
SC204 đưa đến gầu tải BE203 vận chuyển lên tầng 5 đưa vào máy gia ẩm DM202 gia ẩm
lần 2, tuỳ vào độ cứng của lúa sau gia ẩm lần 1 mà điều chỉnh lưu lượng nước đưa vào gia
ẩm lần này. Lúa sau khi ra khỏi máy gia ẩm đưa đến vít tải đứng và vít tải đưa vào 3 xylô
chứa để ủ, thời gian ủ lần này ít hơn 6h đến 8h.

5. Hệ thống làm sạch lần 2
Sau thời gian ủ lần 2 lúa từ xilo đưa xuống qua van xoay RV201, 202, 203 ở đây
ta muốn trộn lúa từ 3 silo với nhau thì cho RV đó làm việc. Sau đó lúa được đưa xuống vít
tải SC207 được SC này chuyển xuống gầu tải BE204 vận chuyển lên máy xát vỏ SR201 ở
tầng 5. Tại đây hạt được bóc sạch vỏ, vỏ nhờ kênh quạt TR202A, B, C, D hút vỏ riêng và
lúa riêng, lượng vỏ này được đưa đến hệ thống sản xuất phụ. Sau khi qua kênh quạt hút lúa
được chuyển đến cân điện tử WG202, cân này có nhiệm vụ cân từng mẻ để đưa đến máy
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 9
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
nghiền chính RM301A, B, C, D. Trước khi vào máy nghiền thì có hệ thống nam châm
MS202 hút các mạc kim loại còn sót trong lúa trước khi đưa vào máy nghiền.
6. Hệ thống xay
Hệ thống xay gồm 1 máy kép và 10 máy đơn. Lúa đã qua hệ thống gia ẩm và làm
sạch lần 2 được đưa đến máy nghiền chính, máy này có nhiệm vụ xay sơ bộ đưa xuống
máy đánh tơi DS301 rồi đưa lên đường ống nhờ hệ thống quạt hút cao áp PN1 hút lên đưa
vào hệ thống sàng trung tâm SF301, 302 và hệ thống sàng phụ gồm 2 máy sàng kiểu quay,
2 sàng thanh kép SD301, 302, 5 máy hoàn thiện kiểu đa giác. Và những loại bột xay chưa
đạt sẽ được chuyển xuống các máy xay đơn khác.
7. Hệ thống sàng
Sau khi qua hệ thống sàng những loại bột đạt yêu cầu sẽ đi theo đường F1, bột
không đạt yêu cầu qua hệ thống sàng phụ rồi đi theo đường F2, bột cám và tạp chất được
đưa vào hệ thống sản xuất phụ. Bột theo đường F1 và F2 sẽ được đưa đến sàng kênh vuông
SF303, 304 nhờ hệ thống vít tải SC301, 302, sau khi ra khỏi SF bột được đưa đến cân điện
tử WG301, 302 để cân lượng bột đã xay ra. Cân này cân từng mẻ rồi đưa xuống phểu thu
liệu và nhờ hệ thống may thổi BL301, 302, đưa đến may diệt côn trùng ID301, 302 diệt
sạch côn trùng và đưa vào 5 silo chứa bột SL401, 402, 403, 404, 405. Những xylô này
chứa khoảng 300 tấn.
Khi qua các hệ thống sàng lượng cám và tạp chất được đưa xuống vít tải SC303 chuyển
xuống cân WG303 để cân lượng cám này và số lượng bột ở 2 cân WG301, 302, nếu lượng
bột thu hồi ít mà lượng cám thu hồi nhiều thì cần điều chỉnh lại hệ thống trục của máy xay.

Cám sẽ theo đường ống dẫn về xylô chứa cám SL406.
8. Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất
Bột sau khi qua các máy hoàn thiện kiểu đa giác FP301, 302, 303, 304, 305 được
đưa xuống vít tải SC304. Và các đường bột thu hồi từ các máy thu hồi FL301, 302 đưa đến
máy nạp liệu kiểu rung AV302, sau khi bột qua AV này đường bột A-VF301và A-VF302
được hút lên máy sàng kiểu quay. Vì nhà máy là một hệ thống kín nên các lượng bột trong
quá sản xuất không thể không rơi ra ngoài, nhờ hệ thống thu hồi này mà nhà máy không bị
thất thoát.
9. Hệ thống sản xuất phụ
Sau các quá trình làm sạch lần 1, gia ẩm lần 1 gia ẩm lần 2 và làm sạch lần 2 các
phế phẩm như vỏ lúa, hạt vỡ hạt hư rơm rạ nhờ vít tải SC208 đưa đến gầu tải BE205 vận
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 10
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
chuyển lên tầng 5, qua nam châm MS203 để hút kim loại còn lẫn trong đó. Sau đó được
đưa xuống cân WG203 để cân lượng phế phẩm này và so sánh với các cân đầu vào và đầu
ra của bột.
Khi cân xong chuyển xuống máy sàng cám SF201. Vì trong lượng phế phẩm này
có lẫn bột cám mịn, nên máy sàng này có nhiệm vụ sàng và phân ra 2 loại, một đường cám
cho vào xylô chứa cám. Phần phế phẩm kia cho xuống xylô chứa. Xylô này chứa các phế
phẩm trong đó có cả những loại hạt chưa được xay. Từ xylô này phế phẩm được chuyển
theo vít tải SC209 xuống nam châm MS204 để tách kim loại lần nữa. Sau khi qua nam
châm phế phẩm được đưa vào máy nghiền kiểu búa MM201 tại đây MM201 sẽ nghiền cho
ra cám, và được hệ thống quạt hút FN202 hút về cho vào silo chứa cám. Từ xylô này cám
được chuyển xuống vít tải SC210 và nhờ máy thổi BL304 thổi về xylô cám SL406.
10. Hệ thống Silo đóng bao
Sau khi bột được đưa đến chứa trong 5 xylô, từ đây bột được đưa xuống vít tải
SC406 xuống van xoay RV401 và nhờ máy thổi BL401 chuyển đến máy diệt trứng sâu
một lần nữa. Sau đó nhờ hệ thống quạt hút, hút lên đưa vào máy sàng bột SF401 sàng lần
cuối, sau đó đưa xuống xylô chứa bột để đi đóng bao.
Lượng cám có trong xylô chứa cám SL406 khi cần đóng bao cho xuống vít tải

SC408A, B và được chuyển lên bằng gầu tải BE401 cho vào xylô chứa cám đi đóng bao.
11.Hệ thống phụ trợ
Hoạt dộng của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có các hệ thống khí
nén, hệ thống quạt thổi,quạy hút, hệ thống nước,
- Hệ thống khí nén : cung cấp khí cho các piston, vệ sinh thiết bị,
- Hệ thống quạt thổi : dùng để vận chuyển nguyên liệu trong đường ống, Hệ thống
quạt hút dùng cho thiết bị lọc và thu hồi.
- Hệ thống nước : cung cấp nước cho khâu gia ẩm.
III. CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
1. Kênh quạt hút TRC
 Mục đích: Hút các bụi bẩn, các tạp chất nhẹ, hạt lép v.v… có lẫn trong nguyên
liệu.
 Cấu tạo: gồm có các phần sau:
- Nguyên liệu vào
- Hệ thống sàng
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 11
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Nguyên liệu ra
- Cửa quan sát
- Hạt nhẹ
- Kênh điều chỉnh
- Hệ thống phân bố liệu
- Quạt hút
- Cơ cấu động cơ
- Đệm giảm xóc
 Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được nạp vào cửa đến lưới sàng thông qua hệ
thống phân bố liệu không khí được đi lên theo đường khí. Tại lưới sàng, những hạt
nhẹ dưới tác dụng của lực khí nâng cùng chuyển động rung của sàng được vận
chuyển trên sàng và đưa ra ngoài theo cửa C đi vào máy tách hạt. Những hạt nặng
thì lọt sàng và đi qua cửa B đi vào máy tách sạn. Sàng rung chuyển động nhờ động

cơ số là động cơ kép, hoạt động theo cơ cấu lệch tâm. Những tạp chất nhẹ đi lên
theo đường không khí dưới tác dụng quạt hút, được tập trung về vùng chứa, rồi đi
ra ngoài nhờ vít tải.
Sự cố: Kênh điều chỉnh khí không đều nên thiết bị làm sạch không đạt yêu cầu, cần
điều chỉnh lại bộ phận hút khí cho thích hợp
2. Máy tách tạp chất SPR
 Mục đích: Máy tách tạp chất lẫn trong nguyên liệu: như đất cát, gỗ, rơm rạ,…
 Cấu tạo:
- 1: Nguyên liệu vào
- 2: Ngõ ra tạp chất thô
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 12
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- 3: Ngõ ra tạp chất nhỏ
- 4: Nguyên liệu ra
- 5: Thoát khí
-
 Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được vào theo cửa 1 qua lưới sàng thô tại đây
nhờ sàng chuyển động rung những tạp chất thô như: bông, rác, rơm, đất, đã,… nằm
trên sàng được tách ra theo cửa 2, còn nguyên liệu lọt lưới sàng tiếp tục đi xuống
lưới sàng mịn, tại đây các tạp chất có kích thước nhỏ như: cát, đất, bụi v.v…được
tách ra theo cửa 3. Cuối cùng sản phẩm được đi ra ngoài theo cửa 4 và đi vào kênh
hút khí. Lưới sàng rung nhờ tác động của động cơ và cơ cấu lệch tâm.
Sự cố: Đứt dây curoa và vỡ ổ trục, bi của động cơ, cần sửa chữa thay mới.
3. Máy tách sạn TSV
 Mục đích: Loại bỏ cát, sạn lẫn trong nguyên liệu để không ảnh hưởng đến máy
móc trong quá trình tiếp theo.
 Cấu tạo.
- 1: Nguyên liệu vào
- 2: Ngõ ra của cát sạn
- 3: Nguyên liệu ra

- 4: Cửa hút bụi
- Chân thiết bị
- Động cơ rung
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 13
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Lò xo rung
- Vít điều chỉnh loại bỏ đá
- Cửa quan sát
 Nguyên lý làm việc: Máy hoạt động nhờ cơ cấu lệch tâm kết hợp với khí lực. hệ
thống quạt gió tạo áp suất âm trong thiết bị, hệ thống động cơ tạo độ rung cho sàng.
Nguyên liệu vào cửa 1 qua bộ phận điều chỉnh nguyên liệu và cần gạt nguyên liệu
rơi xuống sàng. Nhờ sàng đặt nghiêng một góc α, rung kết hợp với hệ thống thổi
khí mà hạt chuyển động khứ hồi (giật lùi) theo độ dốc của sàng ra ngoài và được
tháo ra theo cửa 3. Sạn do có tỉ trọng nặng không chuyển động giật lùi dưới tác
dụng rung của sàng mà chuyển động lên phía trên của sàng và ra ngoài theo cửa 2.
Bụi, tạp chất nhẹ, nhờ hệ thống hút chân không hút ra ngoài. Đồng thời hệ thống
này giúp cân bằng áp suất. ta cần điều chỉnh hệ thống khí hút vừa phải để cho
không đi lùi lại theo hạt.
Sự cố: Cả hạt và sạn cùng bị hút lại do hệ thống khí hút quá mạnh, cần điều chỉnh hệ
thống khí hút.
4. Máy xát vỏ SIG
 Mục đích: Làm sạch phôi nhũ và bụi trên hạt.
 Cấu tạo.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 14
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Chân đế
- Đường liệu ra
- Đường liệu vào
- Đường bụi ra
- Rô to

- Quạt hút
- Cánh vít
- Động cơ
- Trục vít


 Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu được đưa vào cửa 1 và đi vào trong thiết bị.
Trong thiết bị có roto quay được gắn các cánh đập, khi quay các cánh đập va chạm
và ma sát với các hạt đồng thời giữa các hạt có ma sát với nhau. Nội nhũ và bụi
bám trên hạt được tách ra khỏi hạt. Sau khi tách hạt, bụi và nhũ được quạt hút hút
lên và đưa ra ngoài. Còn lại nguyên liệu sau khi tách vỏ được đi qua hệ thống lưới
lọc và ra ngoài.
5. Máy nghiền kép RMQ
 Mục đích: Phá vỡ cấu trúc của hạt
 Cấu tạo:
- Trục nghiền răng nghiền.
- Cửa liệu vào
- Trục phân phối liệu
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 15
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Trục quay nhanh
- Trục quay chậm
- Lưới sàng
- Cửa tháo liệu
 Nguyên lý làm việc: Máy nghiền kép gồm 8 cặp trục răng, hạt lúa mì đi vào máy ở
cửa vào nhờ trục phân phối liệu đưa bột vào hai cặp trục nghiền thứ nhất. Ở hai cặp
trục nghiền có một trục quay nhanh và một trục quay chậm hai trục nghiền này
quay ngược chiều nhau. Thông thường thì trục quay nhanh sẽ di động còn trục
quay chậm sẽ cố định. Bán thành phẩm sau khi đi ra ở cặp trục thứ nhất, phần lọt
sàng sẽ được đi ra con đường riêng, phần không lọt sàng sẽ tiếp tục đi vào cặp trục

nghiền thứ hai, phần lọt sàng lại tiếp tục đi vào con đường riêng lúc này chỉ còn
phần không lọt sàng sẽ đi ra con đường khác để tiếp tục qua máy nghiền tiếp theo.
6. Sàng trung tâm SFL
 Mục đích: - Phân loại nguyên liệu theo nhiều kích thước khác nhau
- Tăng tỉ lệ thu hồi
- Tạo ra chất lượng tốt nhất
 Cấu tạo:
Máy sàng gồm có 6 ngăn sàng, mỗi ngăn sàng bên trong có 25 : 27 tấm lưới sàng với
kích thước lỗ sàng khác nhau. Lưới sàng gồm hai loại: inox và nilông.
Động cơ được gắn với cơ cấu lệch tâm tạo rung cho sàng.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 16
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
 Nguyên lý làm việc: Máy hoạt động nhờ cơ cấu lệch tâm gắn liền động cơ làm dao
động rung cho sàng. Hai sàng trung tâm nhận bột từ tất cả các máy xay, nguyên
liệu được đi vào máy xay bằng 18 con đường khác nhau, qua lưới sàng và được lấy
ra từ các ngăn khác nhau gồm 22 đường bột lọt lưới sàng. Còn bột trên sàng được
quay trở lại máy xay để nghiền lại.
Sự cố: - Lưới sàng bị rách đặc biệt là lưới sàng bằng nilong, phải vá hoặc thay mới.
- Động cơ bị trục trặc như đứt dây curoa, vỡ trục, bi, cần thay mới.
7. Thiết bị gia ẩm SCV
 Mục đích: Làm tăng độ ẩm của hạt đến độ ẩm yêu cầu
 Cấu tạo:
- Cửa nguyên liệu vào
- Cửa nguyên liệu ra
- Trục đứng
- Cánh ngang
- Vít xoắn
- Thân thiết bị
- Vòi phun nước
- Động cơ

- Cửa hạt nhỏ nhẹ ra
- Hệ thống truyền động
- Cửa thiết bị
- Chân đế
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 17
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
 Nguyên lý làm việc: Nguyên liệu vào theo cửa H, xuống qua vòi phun nước, ở đây
nguyên liệu được làm ẩm theo lượng nước đã được cài đặt sẵn. Sau đó, liệu được
phân phối đều nhờ cánh phối liệu. Nguyên liệu được các vít xoắn chuyển từ dưới
đến thân thiết bị, ở đây liệu lại được trộn phôi đều ẩm nhờ cánh khuấy ngang cùng
với quạt hút ở trên thiết bị. Các hạt sau khi được gia ẩm đưa đến thành thiết bị và
được đưa ra thành ngoài qua đường I. Các cánh được gắn với trục, trục này quay
được nhờ động cơ truyền động qua hệ thống dây curoa. Trong quá trình gia ẩm, các
hạt bụi nhỏ được hút ra ngoài theo cửa G. Cửa thiết bị dùng để vệ sinh và sửa chữa.
cả hệ thống được đặt trên bệ.
Sau quá trình gia ẩm lần 1 tùy theo lượng thủy phần có ở trong hạt mà người
ta có thể đưa đi gia ẩm lần 2.
Sự cố: - Nước ở máy gia ẩm về không đều.
- Cánh trục bị nghẽn hạt.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 18
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
8. Sàng thanh kép SDA500
 Mục đích: - Phân bột thành các loại khác nhau sau khi qua sàng trung tâm
- Tăng hệ số thu hồi của bột
 Cấu tạo:
- Đường liệu vào
- Cửa liệu ra
- Cửa ra vỏ cám
- Cửa ra các tạp chất nhẹ
- Bộ phận phân phối

- Sàng
- Thiết bị tạo rung lệch tâm
- Đế
- Ngăn hứng
- Kênh thu
- Lối ra
- Tay cầm
- Cửa quan sát
- Ống xả
- Bộ phận hút gió
 Nguyên lý làm việc: Sàng thanh kép nhiều tấm lưới sàng chia thành nhiều hộc.
phía trên thiết bị có gắn thiết bị hút gió để hút các tạp chất nhỏ đồng thời trải đều
nguyên liệu trên sàng. Trên mỗi lưới sàng có bộ phận ngạt nhằm phân phối liệu
đều, 3 lớp sàng với nhiều tấm lưới, trên sàng có kích thước lỗ thay đổi từ trên
xuống dưới và từ trái sang phải giảm dần.
Nguyên liệu vào được bộ phận phân phối và được trải đều trên các sàng.
Sàng hoạt động được nhờ động cơ gắn với cơ cấu lệch tâm. Nguyên liệu sau khi
qua các sàng phân loại thành những loại có kích thước khác nhau nhờ tác dụng
của quạt hút tạo chênh lệch áp suất ở bên trong thiết bị. Lúc này vỏ trấu, cám có
trọng lượng thấp bị hút bay lên trên sàng. Lực hút được điều chỉnh bởi các van
điều chỉnh để dòng hạt vừa chuyển động vừa tách phân loại mà không bị hút theo
khí. Vỏ trấu, cám bị hút chuyển động dọc trên lớp bột và được đưa về cuối sàng.
Phần dưới sàng qua kênh thu, các hạt mịn nhỏ, ít trấu cám (màng vỏ) và nhóm các
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 19
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
hạt có kích thước hạt lớn hơn được ra bằng một cửa. Trấu, cám ra một cửa. Các
tạp chất rất nhẹ theo khí hút ra ngoài qua cửa khác
Sự cố: - Lưới sàng bị rách, cần thay lưới sàng mới.
9. Máy hoàn thiện kiểu đa giác FP
 Mục đích: Tách nội nhũ dính trên vỏ.

 Cấu tạo:
- Đường liệu vào
- Ổ trục
- Vít tải
- Cánh khuấy
- Thanh đỡ
- Vách ngăn
- Đường vỏ ra
- Đường nội nhũ ra
- Động cơ
- Đường tạp chất nhẹ ra.
 Nguyên lý làm việc: Bán thành phẩm đi vào cửa 1 nhờ vít tải đưa vào trong khoang
của thiết bị. Trên trục trong không gian của thiết bị có gắn các cánh khuấy, hệ
thống quay được nhờ nối với động cơ. Khi các cánh khuấy quay các bán thành
phẩm được đảo trộn, do ma sát giữa bán thành phẩm với các cánh khuấy làm nội
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 20
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
nhũ tách ra khỏi hạt. Các tạp chất và nội nhũ được tách ra khỏi sàng ra ngoài qua
cửa 2 còn vỏ đi ra ngoài qua cửa 3. cửa 4 nối với các kênh quạt hút để hút các tạp
chất nhẹ và các hạt lép.
Sự cố: - Đứt dây curoa của động cơ truyền động, cần thay dây mới.
- Ổ bi, ổ trục bị mài mòn và bị vỡ cần thay mới.
10. Máy diệt trứng sâu IDA
 Mục đích: Phá vỡ trứng sâu để sau này tránh hiện tượng trứng nở, bột bị sâu ăn
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
 Cấu tạo:
- Đường liệu vào
- Đường liệu ra
- Vít tải
- Đĩa

- Stato
- Động cơ
- Dây curoa
- Phểu
- Van điều tiết không khí
- Chân đỡ
 Nguyên lý làm việc: Bột đi vào theo cửa A đến đĩa, đĩa quay nhờ hệ thống động cơ
và dây curoa. Trên đĩa có gắn các đinh nhọn, khi đĩa quay làm bột quay với vận tốc
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 21
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
rất lớn va đập vào thành thiết bị và đinh gắn trên đĩa, làm trứng sâu bị vỡ. Sau đó
bột sẽ xuống phểu thu và đi ra ngoài. Toàn bộ hệ thống được đặt trên chân đế.
Sự cố: - Đứt dây curoa của động cơ, cần thay dây mới.
IV. HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY
Nhà máy được cấp điện từ một trạm biến áp riêng 2x750KVA vận hành song song.
Trạm này được đấu nối vào đường dây 22KV của lưới điện thành phố qua 3 cầu chì
tự rơi (FCO) và 3 chống sét van (LA) cho 3 pha.
Phía 0,4KV được đấu nối vào Aptomat tổng và từ tủ này đi cung cấp cho nhà máy
bằng hệ thống cáp ngầm được đặt trong mương cáp đi trong đất, đến cung cấp cho hệ
thống tủ động lực, tủ chiếu sáng và tủ điều khiển của nhà máy.
CHƯƠNG III
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT VÀ THU THẬP DỮ
LIỆU CỦA TOÀN NHÀ MÁY (SCADA)
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 22
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
1. Giới thiệu chung về hệ SCADA
SCADA (Supervisory Control And Data Acquistion): Là hệ thống điều khiển giám
sát và thu thập dữ liệu. Đây là phần không thể thiếu trong một hệ thống tự động hoá hiện
đại.
Hệ thống SCADA cho phép liên kết mạng ở nhiều mức dộ khác nhau, từ các bộ cảm

biến, cơ cấu chấp hành, dưới cấp trường cho đến các bộ điều khiển, các máy tính điều
khiển và giám sát cho đến các máy tính điều hành và quản lý công ty.
SCADA là một hệ thống điều khiển có đặc thù là tính phân bố cao về phần chấp
hành (các trạm cơ sở và trạm trung tâm – phần cứng) nhưng lại có tính chất tập trung về
điều khiển (phần mềm điều khiển, thu thập, lưu trữ và xữ lý dữ liệu). Vì vậy nó đáp
ứngđược yêu cầu của những hệ thống đòi hỏi tính phân bố trên phạm vi địa hình rộng.
Bên cạnh khả năng hoạt động toàn hệ thống theo một chương trình định trước, hệ
SCADA còn cho phép người vận hành quan sát được trạng thái làm việc của từng thiết bị
tại các trạm cơ sở, đưa ra cảnh báo, báo động khi hệ thống có sự cố và thực hiện các lệnh
điều khiển can thiệp vào hoạt động của hệ thống khi có tình huống bất thường hay sự cố.
 Các chức năng cơ bản của hệ SCADA.
- Giám sát (Supervisory): Chức năng này cho phép người điều hành giám sát
liên tục các hoạt động trong hệ thống điều khiển quá trình. Hiển thị các thông báo
tổng kết về quá trình sản xuất, chỉ thị giá trị đo lường dưới dạng trang màn hình,
trang đồ thị, trang sự kiện, trang báo cáo sản xuất Từ đó có thể điều khiển xa các
đối tượng từ các trạm vận hành trong hệ thống.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 23
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Điều khiển (Control): Chức năng này cho phép người điều hành điều khiển
các thiết bị và giám sát mệnh lệnh điều khiển.
- Thu thập dữ liệu (Data Acquisition): Thu thập dữ liệu qua đường truyền số
liệu về quá trình sản xuất sau đó tổ chức lưu trữ số liệu như: số liệu sản xuất, chất
lượng sản phẩm, sự kiện thao tác, sự cố dưới dạng trang ghi chép hệ thống (System
Notepad) theo một cơ sở dữ liệu nhất định.
 Ưu điểm.
Việc trang bị hệ thống SCADA ở các nhà máy mang lại rất nhiều lợi ích:
- Tiết kiệm dây dẫn, công đi dây, nối dây, giảm kích thước hộp điều khiển.
- Tăng độ linh hoạt của hệ thống nhờ sử dụng các giao diện chuẩn và khả năng
ghép nối đơn giản.
- Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của hệ thống nhờ sử dụng hệ thống

truyền thông số.
- Đơn giản hóa tiện lợi hóa trong việc chuẩn đoán lỗi và sự cố của thiết bị.
- Nâng cao khả năng vận hành và quản lý thiết bị.
- Tăng độ tin cậy của toàn hệ thống.
 Nhược điểm.
- Vốn đầu tư để trang bị hệ SCADA là rất lớn và chi phí mời các chuyên gia
bảo trì sửa chữa khi có sự cố xảy ra rất tốn kém.
- Các chương trình thường không có mã nguồn nên khi cần mở rộng hệ thống
thì phải mua lại chương trình mới.
- Giao diện chương trình bằng tiếng nước ngoài nên gây khó khăn cho người
vận hành và đào tạo vận hành.
2. Cấu trúc của hệ SCADA
Nói đến SCADA ta có thể liên tưởng đến một hệ thống mạng và thiết bị có nhiệm vụ
thu thập dữ liệu ở xa và truyền tải vể trung tâm dữ liệu để xử lý. Hay nói một cách khái
quát, SCADA là một hệ thống giám sát, nó hỗ trợ cho con người quan sát và điều khiển từ
xa. Nó cần có hệ thống truy cập, truyền tải dữ liệu và có giao diện người máy HMI
(Human Machine Interface).
 Cấu trúc của một hệ thống SCADA bao gồm 3 phần chính:
- Phần cứng: Bao gồm các máy tính (PC), các thiết bị đầu cuối (RTU), giao
diện người sử dụng và các thiết bị giao diện thông tin v.v
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 24
Báo cáo thực tập Công Nhân Công ty TNHH MTV FOODINCO
- Phần mềm: Bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm trợ giúp, phần mềm
ứng dụng v.v
- Phần hỗ trợ: Phần hỗ trợ sử dụng để kiến tạo sơ đồ hệ thống, trợ giúp tình
trạng sự cố trong hệ thống. SCADA là công cụ trợ giúp cho việc điều hành kỹ thuật
ở các cấp trực ban, điều hành của sản xuất công nghiệp từ các cấp phân xưởng, xí
nghiệp cho tới cấp cao nhất của một công ty.
 Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của quá trình tự động hoá, một hệ SCADA thường phải có
đầy đủ các thành phần sau:

- Trạm điều khiển trung tâm: Có nhiệm vụ thu thập, lưu giữ, xử lý số liệu và
đưa ra các lệnh điều khiển xuống các trạm cơ sở.
- Mạng lưới truyền tin: Được xây dựng trên cơ sở mạng máy tính và mạng
truyền thông công nghiệp có chức năng đảm bảo thông tin hai chiều giữa trạm trung
tâm và các trạm cơ sở.
- Giao diện người-máy HMI (bao gồm sơ đồ công nghệ, đồ thị, phím thao tác
v.v )
- Cơ sở dữ liệu quá trình: Cơ sở hạ tầng truyền thông công nghiệp hay các
thiết bị phục vụ cho việc truyền thông.
- Phần mềm kết nối với các nguồn dữ liệu (những bộ phận điều khiển cho các
PLC, các module vào/ra cho các hệ thống bus trường).
- Các chức năng hỗ trợ trao đổi tin tức và xử lý sự cố, hỗ trợ cho việc lập báo
cáo.
SVTH: Trần Đình Đức Lớp: 07H2B Trang 25
Thiết bị giám sát
Cấp quản lý hiện trường
Cấp quản lý quá trình
Mạng điều khiển
Trạm vận hành
Cơ cấu chấp hành
Van
PLC
Động cơ
Cấp quản lý xí nghiệp
Mạng xí nghiệp
Cấu hình của một hệ SCADA điển hình
Trạm vận hành
Mạng điều khiển

×