Tải bản đầy đủ (.pdf) (134 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học cơ sở Quận Kiến An, Thành Phố Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 134 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––




ĐỖ ĐỨC THIỆN





QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG






LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC










THÁI NGUN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––



ĐỖ ĐỨC THIỆN




QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG
Chun ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN






THÁI NGUN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học cơ sở quận Kiến An, thành phố Hải Phòng”, đƣợc thực hiện từ tháng 11
năm 2012 đến tháng 08 năm 2013.
Tơi xin cam đoan:
- Tơi ln ln nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt q trình nghiên
cứu đề tài
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thơng tin khác nhau, các thơng tin đã
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng qui định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hồn tồn trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Quyết tâm đƣa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trƣờng.
Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
Tác giả


Đỗ Đức Thiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Đức Sơn cùng các thầy giáo,
cơ giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa Quản lý giáo dục, Khoa sau đại học
trường Đại học Sư phạm Thái Ngun đã giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi
trong q trình học tập và giúp đỡ em nghiên cứu, hồn thành luận văn khoa
học này.
Tơi xin cảm ơn Quận ủy, UBND quận, Phòng GD&ĐT quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành
khóa học và luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp của 7 trường THCS
trên địa bàn quận Kiến An đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình hồn
thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song những thiếu sót luận văn khó tránh
khỏi. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo q báu của các thầy giáo, cơ giáo.
Tơi mong các bạn đồng nghiệp và những người đang quan tâm đến vấn đề đã
trình bày trong luận văn góp ý.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả


Đỗ Đức Thiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
6.1. Giới hạn về khách thể khảo sát 3
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận. 3
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3. Nhóm phƣơng pháp tốn thống kê 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG THCS 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý 9
1.2.1.2. Chức năng của quản lý 13

1.2.1.3. Các ngun tắc quản lý 16
1.2.2. Quản lý Giáo dục 17
1.2.2.1. Khái niệm giáo dục 17
1.2.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục 18
1.2.2.3. Các ngun tắc trong quản lý giáo dục 21
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng HS giỏi của Hiệu trƣởng trƣờng THCS 22
1.3.1. Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi 22
1.3.1.1. Học sinh giỏi 22
1.3.1.2. Học sinh giỏi THCS 22
1.3.1.3. Khái niệm bồi dƣỡng học sinh giỏi 23
1.3.2. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi 23
1.3.3. Hiệu trƣởng và quản lý hoạt động bồi dƣỡng HS giỏi của Hiệu trƣởng 23
1.3.3.1. Vị trí, vai trò, quyền hạn của hiệu trƣởng 23
1.3.3.2. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của hiệu trƣởng 25
1.3.3.3. Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG
của Hiệu trƣởng 27
Tiểu kết chƣơng 1 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC TRƢỜNG
THCS QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG 30
2.1. Khái qt về sự nghiệp giáo dục của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 30
2.1.1. Vài nét về kinh tế xã hội của quận Kiến An 30
2.1.2. Khái qt về thực trạng giáo dục quận Kiến An 31
2.1.2.1. Loại hình trƣờng và quy mơ trƣờng lớp các trƣờng THCS 33
2.1.2.2. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 33
2.1.2.3. Kết quả giáo dục quận Kiến An năm học 2012- 2013 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v

2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của các trƣờng THCS
quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 38
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 41
2.3.1. Phân tích thực trạng từng biện pháp quản lý hoạt động bồi
dƣỡng học sinh giỏi của hiệu trƣởng các trƣờng THCS quận Kiến An,
TP. Hải Phòng 42
2.3.1.1. Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng HSG 42
2.3.1.2. Thực trạng quản lý nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng HSG 44
2.3.1.3. Thực trạng quản lý hồ sơ, giáo án bồi dƣỡng của GV 45
2.3.1.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng HSG 48
2.3.1.5. Thực trạng quản lý việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học 49
2.3.1.6. Thực trạng quản lý cơng tác tự học, tự bồi dƣỡng của giáo viên 51
2.3.1.7. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá HS của hiệu trƣởng. 54
2.3.1.8. Thực trạng quản lý bài soạn của giáo viên 56
2.3.2. Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng
học sinh giỏi của hiệu trƣởng các trƣờng THCS 57
2.3.3. Nhận thức về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động bồi
dƣỡng học sinh giỏi của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS 59
2.3.3.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động bồi
dƣỡng học sinh giỏi của hiệu trƣởng các trƣờng trung học cơ sở. 60
2.3.3.2. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động
bồi dƣỡng học sinh giỏi của hiệu trƣởng các trƣờng trung học cơ sở 61
2.4. Đánh giá chung về thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng học
sinh giỏi của hiệu trƣởng các trƣờng THCS quận Kiến An 62
2.4.1. Những thành cơng, hạn chế trong hoạt động quản lý 62
2.4.1.1. Thành cơng 62
2.4.1.2. Hạn chế 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


vi
2.4.2. Ngun nhân thành cơng, hạn chế hoạt động quản lý 64
2.4.2.1. Ngun nhân thành cơng 64
2.4.2.2. Ngun nhân hạn chế 64
Tiểu kết chƣơng 2 66
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG
THCS QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG 67
3.1. Ngun tắc đề xuất biện pháp 67
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của
Hiệu trƣởng các trƣờng trung học cơ sở quận Kiến An 68
3.2.1. Quản lý kế hoạch bồi dƣỡng học sinh giỏi cụ thể, thiết thực, phù
hợp với thực tế nhà trƣờng 68
3.2.1.1. Mục tiêu 68
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện 68
3.2.1.3. Các điều kiện thực hiện 71
3.2.2. Chỉ đạo giáo viên thực hiện đổi mới sáng tạo trong giảng dạy theo
chuẩn nghề nghiệp, chuẩn kiến thức kỹ năng 71
3.2.2.1. Mục tiêu 71
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện 72
3.2.2.3. Các điều kiện thực hiện 73
3.2.3. Chỉ đạo tổ chun mơn thực hiện cơng tác bồi dƣỡng đội ngũ 73
3.2.3.1. Mục tiêu 73
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện 74
3.2.3.3. Các điều kiện thực hiện 75
3.2.4. Thƣờng xun cải tiến nội dung bồi dƣỡng HSG. 76
3.2.4.1. Mục tiêu 76
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện 77
3.2.4.3. Các điều kiện thực hiện 77


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
3.2.5. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh trong q trình bồi
dƣỡng HSG 78
3.2.5.1. Mục tiêu 78
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện 79
3.2.5.3. Các điều kiện thực hiện 80
3.2.6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, sử dụng triệt để phòng bộ mơn, thiết
bị dạy học 81
3.2.6.1. Mục tiêu 81
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện 82
3.2.6.3. Các điều kiện thực hiện 83
3.2.7. Tổ chức tốt cơng tác thi đua khen thƣởng đối với giáo viên, học
sinh có thành tích xuất sắc trong cơng tác HSG 84
3.2.7.1. Mục tiêu 84
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện 84
3.2.7.3. Các điều kiện thực hiện 85
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất 86
3.3.1. Các bƣớc tiến hành khảo nghiệm 86
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm 88
Tiểu kết chƣơng 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1. Kết luận 98
2. Khuyến nghị 99
2.1. Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo 99
2.2. Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo 100
2.3. Đối với Phòng giáo dục và các Nhà trƣờng 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TW
: Trung ƣơng
NQ
: Nghị quyết

: Quyết định
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
CBQL
: Cán bộ quản lý
GD & ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HSG
: Học sinh giỏi
BP
: Biện pháp
CNTT
: Cơng nghệ thơng tin

THPT
: Trung học phổ thơng
THCS
: Trung học cơ sở


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Loại hình trƣờng và quy mơ trƣờng lớp 33
Bảng 2.2. Thống kê cán bộ quản lý và giáo viên 33
Bảng 2.3. Thống kê trình độ giáo viên THCS quận Kiến An, Hải Phòng 34
Bảng 2.4. Thống kê tỉ lệ học sinh lớp 9 đạt giải HSG cấp Quận và cấp
Thành phố 4 năm (năm học 2009 - 2010) đến nay 37
Bảng 2.5. Thống kê tỉ lệ học sinh đỗ vào lớp 10 THPT quốc lập (năm học
2009 - 2010 đến năm học 2012 - 2013) 37
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý 39
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng HSG 42
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng HSG 44
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý hồ sơ, giáo án 45
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc thực kế hoạch bồi dƣỡng HSG của
hiệu trƣởng 48
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý việc sử dụng đồ dùng, thiết bị 49
Bảng 2.12. Thực trạng cơng tác tự học, tự bồi dƣỡng của giáo viên 51
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh 54
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý bài soạn của giáo viên 56
Bảng 2.15. Thực trạng 8 biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG của
Hiệu trƣởng các trƣờng THCS 57
Bảng 2.16. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến việc quản lý 60

Bảng 2.17. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến việc quản lý 61
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp quản lý hoạt động bồi
dƣỡng HSG của hiệu trƣởng trƣờng THCS quận Kiến An - Hải
Phòng 88
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dƣỡng HSG của hiệu trƣởng trƣờng THCS quận Kiến An -
Hải Phòng 90
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp
quản lý hoạt động tổ chun mơn của hiệu trƣởng trƣờng THCS
quận Kiến An, Hải Phòng 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mơ hình về quản lý 13
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 15
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quản lý nhà trƣờng 21
Sơ đồ 1.4: Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG của hiệu trƣởng
trong trƣờng THCS 27
Biểu đồ 2.1. Tƣơng quan thực trạng giữa mức độ quan trọng và mức độ
thực hiện của 8 biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG
của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS quận Kiến An 59
Biểu đồ 3.1: Tƣơng quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 7
biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG của Hiệu trƣởng
đã đề xuất. 96












Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang tiến hành cơng cuộc đổi mới tồn diện, sâu sắc và
triệt để nhằm đƣa đất nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc cơng nghiệp vào
năm 2020. Để đáp ứng đƣợc cơng cuộc đổi mới đó Đảng ta đã đề ra nhiệm
vụ cơ bản và quan trọng của ngành giáo dục đến năm 2020 theo Đại hội XI
là: ”Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh,
bền vững đất nước”. 9 .
Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo
trong đó việc phát hiện các học sinh có năng khiếu ở trƣờng phổ thơng và có kế
hoạch đào tạo riêng để họ trở thành những cán bộ khoa học kỹ thuật nòng cốt là
một nội dung quan trọng mà trong nhiều nghị quyết của Đảng đã đặc biệt nhấn
mạnh. u cầu đó đặt ra cho ngành giáo dục ngồi nhiệm vụ đào tạo tồn diện
còn phải phát hiện, bồi dƣỡng học sinh giỏi, đào tạo họ trở thành những nhà
khoa học mũi nhọn trong nhiều lĩnh vực.
Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ cơ bản trong kế
hoạch hoạt động dạy học ở trƣờng Trung học cơ sở. Hoạt động bồi dƣỡng học
sinh giỏi trong nhà trƣờng là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất

lƣợng giáo dục đào tạo. Việc phát hiện và bồi dƣỡng học sinh giỏi đã có
những bƣớc phát triển lớn, tuy vậy hiện nay chƣa có những cơng trình nghiên
cứu chun biệt trong việc bồi dƣỡng học sinh giỏi, đặc biệt là việc tổ chức
quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi nói chung, học sinh giỏi trung học
cơ sở nói riêng.
Quận Kiến An trong nhiều năm qua đã có những bƣớc đột phá trong
cơng tác bồi dƣỡng học sinh giỏi. Hiệu trƣởng các trƣờng trung học cơ sở đã có
rất nhiều cố gắng trong hoạt động quản lý bồi dƣỡng học sinh giỏi, song bất cập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
còn nhiều, cơng việc này hiện nay mới chỉ làm theo kinh nghiệm. Việc tìm
kiếm để đƣa ra biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG một cách khoa học
và có quy trình rõ ràng là một vấn đề cấp bách và rất cần thiết. Từ cơ sở lý luận
và thực tiễn nêu trên tơi thấy việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở
trƣờng trung học cơ sở cần đƣợc nghiên cứu để đáp ứng với u cầu xã hội,
phù hợp với u cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế. Với lý do trên
tơi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học cơ sở quận Kiến An, thành phố Hải Phòng”, để có thể áp
dụng tại địa phƣơng nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng
học sinh giỏi Trung học cơ sở nói riêng và chất lƣợng giáo dục của Quận Kiến
An nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động bồi dƣỡng học
sinh giỏi và các biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối với hoạt động bồi
dƣỡng học sinh giỏi các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn quận Kiến An, đề
xuất biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối với hoạt động bồi dƣỡng học sinh
giỏi phù hợp với u cầu đổi mới và hội nhập hiện nay, nhằm nâng cao chất
lƣợng dạy và học ở mỗi nhà trƣờng.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động bồi dƣỡng học sinh
giỏi ở trƣờng THCS trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS vẫn còn nhiều những
bất cập: Chƣơng trình bồi dƣỡng chƣa có sách hƣớng dẫn cụ thể cho từng tiết,
từng buổi nhƣ trong chƣơng trình chính khố; Phƣơng pháp giảng dạy chƣa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
sáng tạo; Việc tổ chức thực hiện chƣa phân định rõ ràng theo các bƣớc; Cơng
tác kiểm tra đánh giá còn nhiều bất cập
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý một cách đồng bộ, phù
hợp, chất lƣợng bồi dƣỡng học sinh giỏi sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối
với hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối với
hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi các trƣờng THCS quận Kiến An, thành
phố Hải Phòng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động
bồi dƣỡng học sinh giỏi các trƣờng THCS; Khảo nghiệm tính khả thi các biện
pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi tại
trƣờng THCS.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Chun viên Phòng Giáo dục & Đào tạo Quận Kiến An, TP. Hải Phòng
(5 đồng chí).

- Hiệu trƣởng, Phó hiệu trƣởng, Tổ trƣởng các trƣờng THCS trên địa bàn
quận Kiến An, TP. Hải Phòng (41 đồng chí)
- Giáo viên bồi dƣỡng học sinh giỏi các trƣờng THCS trên địa bàn quận
Kiến An, TP Hải Phòng (139 đồng chí)
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
7 trƣờng THCS trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp các tài liệu
có liên quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi;
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục; Phương pháp chun gia; Phương pháp
nghiên cứu sản phẩm.
7.3. Nhóm phương pháp tốn thống kê: sử dụng một số cơng thức tốn
thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu, nhằm rút ra kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi các trường THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của
Hiệu trưởng các trường THCS quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG THCS
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Giáo dục là chìa khố tiến tới một xã hội tốt hơn, vai trò của giáo dục là
phát triển tiềm năng của con ngƣời, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến
vào tƣơng lai, giáo dục là quyền cơ bản nhất của con ngƣời, giáo dục là điều
kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và
tơn trọng lẫn nhau. Nhƣ vậy, giáo dục là phƣơng tiện mà xã hội dùng để đổi
mới và phát triển điều kiện sinh tồn của chính bản thân xã hội. Giáo dục có vai
trò to lớn trong việc tái sản xuất sức lao động và thức tỉnh tiềm năng sáng tạo
trong mỗi con ngƣời, tạo mơi trƣờng cho sự phát triển kinh tế xã hội. Đến lƣợt
mình, sự phát triển kinh tế xã hội lại tác động trở lại tạo điều kiện cho giáo dục
phát triển.
Chúng ta đã bƣớc vào thế kỷ thứ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, sự
phát triển của xã hội phụ thuộc vào “Tư duy sáng tạo và tài năng sáng chế của
con người”. Sự thịnh vƣợng về kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia ở thế kỷ này
phải dựa trên sức mạnh về chất xám, đội ngũ những ngƣời nghiên cứu khoa học
kỹ thuật, những ngƣời lao động lành nghề, sáng tạo và tự chủ trong cơng việc.
Do đó giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia và trở thành
một trong những vấn đề quốc sách hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển đất
nƣớc của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng.
Sinh thời Bác Hồ kính u của chúng ta đã rất quan tâm đến giáo dục,
ngƣời đã khẳng định “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” và “Muốn xây dựng
chủ nghĩa xã hội trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa”. Con ngƣời mà
Bác Hồ mong muốn đào tạo ra là ngƣời khơng chỉ có lòng u nƣớc, tinh thần
đấu tranh anh dũng, có lý tƣởng cách mạng, phẩm chất đạo đức cách mạng mà
còn phải có tri thức khoa học, kỹ năng lao động sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của giáo

dục trong sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố và phát triển đất nƣớc. Hội
nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khố VIII đã nêu rõ: “Cần
phải khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn lực
con người là q báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi
nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp. Nguồn lực đó là người
lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phảm chất tốt đẹp, được đào
tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với nền khoa
học, cơng nghệ hiện đại. Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân
lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học và cơng nghệ” 7 . Đại hội
Đảng tồn quốc lần thứ X đã xác định nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo là:
Nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung,
phương pháp dạy và học, thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” 8 .
Nhƣ vậy mục đích của dạy học ngày nay khơng chỉ dừng lại ở việc
truyền thụ cho học sinh những kỹ năng, kiến thức, những kinh nghiệm mà lồi
ngƣời đã tích luỹ đƣợc, mà còn phải bồi dƣỡng cho họ năng lực sáng tạo ra
những kiến thức mới, phƣơng tiện mới, cách giải quyết mới chƣa từng có nhƣ:
Năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học,
năng lực tự cập nhật kiến thức, khả năng thích ứng … Trang bị cho con ngƣời
những năng lực nói trên là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các nhà trƣờng nói
chung, nhà trƣờng THCS nói riêng. Làm thế nào để nhà trƣờng có thể cung cấp
cho xã hội những sản phẩm tốt của giáo dục đáp ứng u cầu trên? Để làm
đƣợc nhiệm vụ đó đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải đầu tƣ nghiên cứu để
tìm ra những giải pháp nâng cao chất lƣợng dạy và học trong các nhà trƣờng.
Vì vấn đề chất lƣợng giáo dục đã trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còn
của tất cả các nhà trƣờng trong thời đại ngày nay. Một trong những giải pháp
đó là đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý giáo dục trong các nhà trƣờng. Vấn đề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7

quản lý giáo dục, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là vấn đề có ý
nghĩa trong việc "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài",
đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo của
mỗi nhà trƣờng.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái
ngun, tác giả thấy từ năm 2000 đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về
nâng cao chất lƣợng đội ngũ, nâng cao năng lực quản lý hoạt động chun
mơn, quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG, hoạt động dạy và học để nâng cao
chất lƣợng dạy học trong các nhà trƣờng, nhƣ là:
Viên Thị Dung: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trƣởng
trƣờng Tiểu học Thành phố Thanh Hố, luận văn thạc sĩ QLGD - 2003; Phạm
Thị Thắng: Quản lý và tổ chức hoạt động giảng dạy của hiệu trƣởng Tiểu học,
luận văn thạc sĩ QLGD 2003; Bùi Thị Minh Hải: Các biện pháp tăng cƣờng
quản lý nâng cao chất lƣợng dạy học của hiệu trƣởng các trƣờng Tiểu học quận
Thanh Xn - Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD - 2007; Trần Thị Vương: Một số
biện pháp nâng cao năng lực quản lí chun mơn của hiệu trƣởng trƣờng THCS
Thanh Trì - Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD- 2003; Trần Thị Minh Nguyệt: Một
số biện pháp quản lý chun mơn của hiệu trƣởng Trƣờng THPT Thành phố
Thái Ngun, luận văn thạc sĩ QLGD- 2002; Dỗn Văn Qn: Các biện pháp
tăng cƣờng quản lí hoạt động dạy học của hiệu trƣởng Trƣờng THPT Thành
phố Hải Phòng, luận văn thạc sĩ QLGD-2003; Phạm Văn Kính: Một số biện
pháp quản lí chun mơn của hiệu trƣởng nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở
Trƣờng THPT Chun Hạ long, luận văn thạc sĩ QLGD -2004;
Riêng đối với cấp THCS, đã có có một số đề tài đã đƣợc nghiên cứu, đó
là: Nguyễn Mạnh Cường: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lí của hiệu
trƣởng trƣờng trung học tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo
dục, luận văn thạc sĩ QLGD-2003; Hà Văn Cung: Một số biện pháp bồi dƣỡng
năng lực quản lý q trình dạy học của các trƣờng THCS tỉnh Quảng Ninh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


8
luận văn thạc sĩ QLGD - 2000; Nguyễn Văn Tiến: Một số biện pháp nâng cao
hiệu quả quản lý chun mơn của hiệu trƣởng trƣờng THCS ngoại thành Hải
Phòng, luận văn thạc sĩ QLGD - 2000; Đỗ Việt Tiến: Một số biện pháp quản lí
hoạt động giảng dạy của hiệu trƣởng trƣờng THCS vùng ven đơ quận Hồng
Bàng - Hải Phòng, luận văn thạc sĩ QLGD- 2003; Nguyễn Thị Hải: Một số biện
pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trƣởng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo
dục ở trƣờng THCS Đơng Sơn- Thanh Hố, luận văn thạc sĩ QLGD- 2003;
Trần Thị Vương: Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lí chun mơn của
hiệu trƣởng trƣờng THCS Thanh Trì - Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD- 2003.
Đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG nhƣ:
Nguyễn Thị Thanh Nam: Quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG tại trƣờng THCS
Lê Hữu Trác, tỉnh Hƣng n, luận văn thạc sĩ QLGD- 2012; Hồng Khắc Tiệp:
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG ở trƣờng THCS Lê Qúy Đơn, huyện Ý n,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay, luận văn thạc sĩ QLGD- 2012;
Là ngƣời trực tiếp bồi dƣỡng HSG và quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG
ở trƣờng THCS nhiều năm, tác giả thấy rõ vị trí, vai trò của hoạt động bồi
dƣỡng HSG trong nhà trƣờng. Qua nghiên cứu các giáo trình về quản lý, các đề
tài về quản lý các hoạt động dạy học, quản lý bồi dƣỡng HSG , tác giả nhận
thấy để nâng cao chất lƣợng dạy và học, làm tốt cơng tác bồi dƣỡng HSG trong
nhà trƣờng THCS thì ngƣời Hiệu trƣởng nhà trƣờng cần phải có những biện
pháp quản lý hoạt động một cách sát thực và phù hợp với đơn vị của mình.
Trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, hiệu trƣởng nhà trƣờng THCS nói
riêng, các nhà quản lý giáo dục nói chung đều có xu hƣớng khơng ngừng cải
tiến và quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG của mình, qua đó tác động đến các
khâu, các bộ phận khác của hệ thống giáo dục. Vì vậy, tơi lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở
quận Kiến An, thành phố Hải Phòng”.
Quản lý hoạt động chun mơn, hoạt động bồi dƣỡng HSG để nâng cao
chất lƣợng dạy học trong các nhà trƣờng là một vấn đề rất cần thiết và đƣợc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
nhiều ngƣời quan tâm đến. Trong q trình nghiên cứu đề tài, tác giả đứng trên
các góc độ khác nhau, bình diện khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý,
nhƣng đều tập trung đến mục đích chung là nâng cao chất lƣợng dạy học trong
các nhà trƣờng.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội lồi ngƣời.
Nó là một phạm trù tồn tại khách quan, đƣợc ra đời một cách tất yếu do nhu
cầu của chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại.
Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực hiện phức tạp
nhất của con ngƣời nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất
cả các bình diện. Khoa học quản lý cũng nhƣ nhiều khoa học xã hội - nhân văn
khác gắn với tiến trình phát triển của xã hội lồi ngƣời, nên nó ln mang tính
lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại …
Lao động xã hội ngày càng phát triển đa dạng phong phú thì khoa học
quản lý cũng ngày càng phát triển theo nội tại của mọi q trình lao động. Nói
cách khác nội dung, tính chất, đặc thù của mỗi loại lao động tạo nên hệ qui
chiếu của vận dụng phƣơng pháp quản lý của một hệ thống, một ngành nghề,
một đơn vị, một tổ chức này áp đặt ngun xi cho hệ thống, ngành nghề, đơn
vị, tổ chức khác. Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều mơn khoa
học tự nhiên, xã hội - nhân văn khác nhƣ: Tốn học, Thống kê, Kinh tế, Tâm lý
học, Giáo dục học, Đạo đức học, Xã hội học … Nó còn là một nghệ thuật đòi
hỏi sự khơn khéo và tinh tế cao độ để đạt đƣợc mục đích.
Chính vì vậy mà ngƣời ta có thể tiếp nhận khái niệm quản lý theo nhiều
cách khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc
độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển thì quản lý có nghĩa là lái, điều khiển, điều

chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
lý đến khách thể quản lý (hay đối tƣợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngƣời trong các q trình sản xuất - xã hội để đạt đƣợc mục đích
đã định.
Theo quan điểm của các nhà điều khiển học: Quản lý là chức năng của
những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó
bảo tồn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động hợp
qui luật khách quan làm cho hệ vận hành phát triển. Nhà điều khiển học
Berg.A.I cho rằng: “Quản lý là q trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ
trạng thái này sang trạng thái khác nhờ tác động vào các phần tử biến thiên
của nó”.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì: Quản lý là phƣơng thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm các hệ quy tắc, các
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tƣợng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy
trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đƣa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu. Theo các
nhà xã hội học KozlovaO.V và Kuznetsov.I.N thì: “Quản lý là sự tác động có
mục đích đến từng tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ
trong q trình sản xuất”.
Theo Harol Koontz trong tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý”
đã đƣợc dịch ra tiếng Việt Nam của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
năm 1992 thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức” 19 .
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin: “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với tồn bộ hay
những hệ thống xã hội. Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu
hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát
triển tối ưu theo mục đích đặt ra”. Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ

điều khiển mọi q trình lao động phát triển xã hội” 20 . Theo F.W.Taylor -
ngƣời đầu tiên nghiên cứu q trình lao động trong tổng bộ phận của nó, nêu ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng
hợp lý nhất cơng cụ và phƣơng tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động.
Ơng cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và
làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một
q trình định hướng, q trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định”.
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ thì: “Quản lý là một q trình hoạt động có định
hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thơng tin về
tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã
định” 17 .
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” 28 .
Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con ngƣời, hoạt động của
con ngƣời thì có thể định nghĩa: Quản lý là q trình tiến hành những hoạt động
khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ
thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây
ảnh hƣởng đến đối tƣợng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả
cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một mơi
trƣờng biến động.
Trên đây là những quan niệm khác nhau về quản lý với những góc độ
khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và tính mục đích hoạt động của hệ
thống. Nhƣng chúng ta có thể hiểu một cách khái qt là: Quản lý một đơn vị
(cơ sở sản xuất, cơ quan, trƣờng học, xí nghiệp …) với tƣ cách là một hệ thống

xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào trong thành tố của
hệ thống bằng phƣơng pháp thích hợp nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Tuy có
các cách tiếp nhận khác nhau nhƣng trong q trình nghiên cứu tác giả thấy
khái niệm quản lý bao hàm một số ý nghĩa chung đó là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
- Quản lý là các hoạt động để đảm bảo mục đích chung là hồn thành
cơng việc qua nỗ lực của các cá thể trong tổ chức. Đối tƣợng tác động của quản
lý là một hệ thống xã hội hồn chỉnh nhƣ một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố
liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, khơng gian
cụ thể.
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định
đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhƣng cũng phải tn
theo những ngun tắc nhất định hƣớng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối
hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt đƣợc mục đích
chung của tổ chức hay nói cách khác là ngun tắc đảm bảo phát huy cao độ
năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt đƣợc mục đích chung.
- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và
khách thể quản lý (ngƣời quản lý và ngƣời bị quản lý). Tác động quản lý là tác
động có định hƣớng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp
khác nhau thơng qua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực
sẵn có của tổ chức trong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn
định phát triển và đạt đƣợc mục tiêu đã định.
- Mục tiêu cuối của quản lý là chất lƣợng sản phẩm vì lợi ích phục vụ
con ngƣời. Ngƣời quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải
quyết các mối quan hệ giữa con ngƣời với nhau vơ cùng phức tạp khơng chỉ
giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tƣơng tác
với các hệ thống khác nhằm hƣớng đến mục tiêu chung của tổ chức mình.
Nhƣ vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao

động. Đó là q trình tác động có định hƣớng của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để
đặt ra trong điều kiện biến động của mơi trƣờng. Xã hội ngày càng phát triển
các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động
quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hƣớng tới đích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
bằng con đƣờng ngắn nhất, hiệu quả nhất. Với bản chất là một khoa học và
nghệ thuật trong việc điều khiển và phối hợp sự nỗ lực của con ngƣời vì mục
tiêu chung. Trong xã hội hiện đại, tính khoa học và nghệ thuật của quản lý
đƣợc đề cao.
Q trình này có thể đƣợc mơ tả bằng sơ đồ đơn giản sau đây:
Sơ đồ 1.1: Mơ hình về quản lý









1.2.1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và sự tiến bộ của phân cơng
hợp tác lao động trong q trình phát triển sản xuất xã hội. Trong nền sản xuất
thủ cơng riêng lẻ, một ngƣời thợ khi muốn làm ra một sản phẩm phải thực hiện
cả một chuỗi những hành động liên tiếp theo quy trình sản xuất từ ngun liệu
đến sản phẩm. Chuyển sang nền sản xuất cơng nghiệp do áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, sự phân cơng lao động diễn ra theo lối chia q trình sản xuất

thành nhiều cơng đoạn, mỗi cơng đoạn có nhiệm vụ thực hiện một dạng hoạt
động sản xuất nhất định, đƣợc chun mơn hố tạo ra số lƣợng nhiều, chất
lƣợng cao của sản phẩm. Phối hợp và liên kết cả dây chuyền sản xuất đó lại
thành một hệ thống nhất theo một quy trình cơng nghệ liên tục tạo thành chức
năng của hệ thống quản lý. Từ đó xuất hiện các hoạt động khác nhau trong một
dây chuyền sản xuất ra một sản phẩm và chức năng quản lý ra đời.
Ph-¬ng ph¸p
qu¶n lý
Chđ ®Ị
qu¶n lý
§èi t-ỵng
qu¶n lý
Mơc tiªu
C«ng cơ
qu¶n lý

×