Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường trung học cơ sở huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 127 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––-

LÊ QUANG TRIỆU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất
cứ cơng trình nào khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





ii

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới Ban giám hiệu,
các thầy cơ giáo trong Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo sau đại học
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và quan tâm
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở và các phịng ban
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, lãnh đạo Phòng giáo dục Quế Võ,,
Ban giám hiệu, giáo viên, các em học sinh và phụ huynh HS ở các trường
THCS huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phùng Thị
Hằng, người Thầy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong q
trình triển khai và hoàn thành đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những hạn chế
nhất định. Kính mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả

Lê Quang Triệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Các chữ viết tắt trong luận văn ........................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đí ch nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 4
7. Phƣơng pháp Nghiên cứu ................................................................................ 4
8. Đong gop mơi cua luân văn ............................................................................. 5
́
́
́ ̉
̣
9. Cấu trúc cua luân văn ...................................................................................... 5
̉
̣
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDTC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƢỜNG THCS ................................................ 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................ 6
1.2. Môt sô khai niêm cơ ban ............................................................................. 8
̣ ́
́

̣
̉
1.2.1. Quản lý....................................................................................................... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục ...................................................................................... 10
1.2.3. Giáo dục thể chất ..................................................................................... 11
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ....................................................... 12
1.3. Môt sô vân đê cơ ban vê quan ly hoat đông giao duc thê chât ơ trƣơng THCS
̣ ́ ́
̀
̉
̀
̉
́
̣ ̣
́
̣
̉
́ ̉
̀ ..... 13
1.3.1. Quan điêm cua Đang va Nha nƣơc vê TDTT va quan ly GDTC ............ 13
̉
̉
̉
̀
̀
́
̀
̀
̉ ́
1.3.2. Hoạt động giao duc thê chât ơ cac trƣơng THCS.................................... 16

́
̣
̉
́ ̉ ́
̀
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iv
1.3.3. Vân đê quan ly hoat đông giao duc thê chât ơ trƣơng THCS của Phòng
́
̀
̉
́
̣
̣
́
̣
̉
́ ̉
̀
Giáo dục- Đào tạo .............................................................................................. 26
1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tac quan ly HĐ GDTC ơ trƣơng THCS
́
̉
́
̉
̀

của Phòng GD- ĐT ............................................................................................ 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDTC Ở TRƢỜNG
THCS CỦA PHÕNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH
BẮC NINH ....................................................................................................... 40
2.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội và đội ngũ cán bộ quản lý GD- ĐT huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh .............................................................................................. 40
2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Quế Võ ................................................. 40
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Quế Võ................. 44
2.2. Thực trạng quản lý HĐGDTC của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh .............................................................................................. 45
2.2.1. Thực trạng vê hoat đông giao duc thê chât ơ cac trƣờng THCS trên địa
̀
̣
̣
́
̣
̉
́ ̉ ́
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh..................................................................... 45
2.2.2. Thực trạng công tac quan ly hoat đông giao duc thê chât cua Phong Giao
́
̉
́
̣
̣
́
̣
̉
́ ̉

̀
́
dục - Đao tao huyên Quê Vo tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn
̀ ̣
̣
́ ,
̃
2008 đến nay......... 58
2.3. Đánh giá chung ........................................................................................... 70
2.3.1. Ƣu điểm ................................................................................................... 70
2.3.2. Một số hạn chế ......................................................................................... 71
2.3.3. Nguyên nhân của mặt ƣu điểm và hạn chế .............................................. 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 74
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HĐGDTC Ở TRƢỜNG THCS
CỦA PHÕNG GD- ĐT HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH .................. 76
3.1. Những nguyên tắc chung ............................................................................ 76
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu GDTC .......................................................... 76
3.1.2. Phải đảm bảo tính thực tiễn ..................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




v
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học ............................................................................ 77
3.1.4. Phải đảm bảo tính đồng bộ ...................................................................... 77
3.1.5. Phải đảm bảo tính khả thi ........................................................................ 78
3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................. 79
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDTC ở trƣờng thcs của phòng GD-ĐT huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................... 79

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về vai trò của
HĐGDTC ở trƣờng THCS ................................................................................ 79
3.2.2. Tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV thể dục ..... 84
3.2.3. Đa dạng hoá các hoạt động ngoại khố thể dục ngồi giờ lên lớp cho học
sinh THCS ......................................................................................................... 87
3.2.4. Huy động các lực lƣợng giáo dục (gia đình, nhà trƣờng, xã hội) tham gia
tích cực và công tác GDTC cho học sinh .......................................................... 90
3.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC ..................... 92
3.2.6. Tăng cƣờng giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động GDTC ....................................................................................................... 95
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................ 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 104
1. Kết luận ........................................................................................................ 104
2. Khuyến nghị................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 108
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Cao đẳng



Cơng nghiệp hố


CNH

Giáo dục thể chất

GDTC

Đại học

ĐH

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Học sinh phổ thơng

HSPT

Hiện đại hố

HĐH


Khoa học-kỹ thuật

KHKT

Kinh tế-xã hội

KT-XH

Lao động



Trung học cơ sở

THCS

Trung học phổ thơng

THPT

Hiệu trƣởng

HT

Phịng giáo dục

PGD

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng và chất lƣợng giáo viên dạy GDTC ở các trƣờng THCS
huyện Quế Võ .................................................................................... 47
Bảng 2.2. Số lƣợng tiết dạy GDTC năm học 2011- 2012 ................................. 49
Bảng 2.3. Kết quả KS mức độ quan trọng của HĐGDTC đối với HS THCS .. 50
Bảng 2.4. Tình hình sân bãi tập thể dục của các trƣờng THCS trên huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh .............................................................................. 52
Bảng 2.5. Tình hình trang bị thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động giảng dạy
và học tập thể dục của các trƣờng THCS năm học 2011 – 2012 ...... 53
Bảng 2.6. Hứng thú học mơn thể dục chính khố và tham gia các hoạt động thể
thao ngoại khoá của học sinh (n=500) .............................................. 55
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về mức độ hứng thú của học sinh đối với hoạt
động thể thao ngoại khóa................................................................... 56
Bảng 2.8. Nội dung, hình thức hoạt động thể thao ngoại khoá thƣờng xuyên của
các học sinh THCS (n=500) .............................................................. 57
Bảng 2.9. Thực trạng về xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDTC ...................... 59
Bảng 2.10. Phân phối chƣơng trình thể dục các lớp bậc học THCS ................. 60
Bảng 2.11. Ý kiến của cán bộ quản lý về nội dung quản lý hoạt động ngoại
khố mơn thể dục ở các trƣờng THCS .............................................. 63
Bảng 2.12. Ý kiến của cán bộ quản lý về điều kiện đảm bảo chất lƣợng cho
hoạt động GDTC ............................................................................... 64
Bảng 2.13. Ý kiến của cán bộ quản lý về nguyên nhân dẫn đến các yếu kém
trong GDTC trƣờng THCS ................................................................ 69
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ......... 98
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ............ 99

Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất ............................................................................. 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố (CNH-HĐH) ở Việt Nam
hiện nay, con ngƣời đƣợc coi là nguồn lực nội tại cơ bản, quyết định sự thành
công của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Việc phát triển giáo dục nhằm
phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH
đất nƣớc đang là những yêu cầu hết sức cấp bách, đòi hỏi ngành giáo dục phải
có những thay đổi mang tính đột phá. Những đột phá chú trọng đầu tiên bao giờ
cũng nói tới giáo dục phổ thơng, vì giáo dục phổ thơng là nền tảng cơ bản của
hệ thống giáo dục quốc dân và chính nó sẽ là cơ sở đem đến chất lƣợng cho cả
hệ thống giáo dục…Cùng với những nỗ lực không ngừng của ngành giáo dục
Việt Nam trong việc nâng cao chất lƣợng dạy và học, những năm gần đây, giáo
dục thể chất trong nhà trƣờng đã và đang đƣợc chú trọng nhằm cân bằng thời
lƣợng giữa học tập và vui chơi vận động, giúp cho các em học sinh đƣợc phát
triển tồn diện cả về thể lực và trí lực. Trong các văn kiện của Đảng, tƣ tƣởng
chỉ đạo về mục tiêu phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã đƣợc xác định là: Xây dựng con ngƣời Việt
Nam phát triển tồn diện, có lý tƣởng, đạo đức, có tính tổ chức và kỷ luật, có ý
thức cộng đồng và tính tích cực cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, có tƣ duy
sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong cơng nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng
u cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sau khi đƣa Luật Giáo dục vào cuộc sống cùng với việc triển khai thực hiện
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010. Đến nay nền giáo dục của nƣớc ta đã
có những thành tựu rất đáng tự hào nhƣ: tỉ lệ đến trƣờng ở bậc tiểu học đạt gần
100%; số lƣợng sinh viên có trình độ ĐH và CĐ tăng nhanh góp phần phát triển
nhanh nguồn nhân lực cả về số lƣợng và chất lƣợng .Tuy vậy, ngành giáo dục vẫn
đang phải tiếp tục vƣợt qua nhiều thách thức lớn, trong đó có những bất cập, yếu
kém liên quan tới vấn đề nâng cao chất lƣợng giáo dục thể chất trong hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2
các trƣờng học, làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng của nguồn nhân lực trong tƣơng lai.
Ở nƣớc ta hiện nay, số học sinh phổ thông độ tuổi từ 6 đến 18 chiếm khoảng 1/4
dân số, vì vậy giáo dục thể chất và dinh dƣỡng học đƣờng góp phần khơng nhỏ
vào sự phát triển thể chất của học sinh, nhất là khi học sinh ở độ tuổi 11 đến 15 thời kỳ phát triển nhanh nhất về tầm vóc và thể trọng con ngƣời.
Nhiều cơng trình khoa học cho thấy giáo dục thể chất góp phần tạo dựng cơ
sở cho sự phát triển cơ thể tồn diện, hồn thiện hình thể, sức khỏe và hình
thành các kỹ năng vận động cho học sinh; Góp phần rèn luyện và hình thành
nhân cách cho học sinh- nguồn nhân lực tƣơng lai của đất nƣớc. Đây chính là
vấn đề khoa học mà hoạt động giáo dục thể chất trong các trƣờng học nói
chung, trƣờng trung học cơ sở nói riêng phải hƣớng đến để học sinh phát triển
toàn diện .Tuy nhiên trong thực tế, chúng ta chƣa làm đƣợc nhiệm vụ đó.
Quế Võ là một huyện của Tỉnh Bắc Ninh gồm 21 xã, 1 thị trấn với diện
tích 170,7 km². Dân số khoảng 146.000 ngƣời, chủ yếu là dân tộc Kinh. Địa
hình cơ bản của Quế Võ là đồng bằng, có một số đồi và rừng trồng. Những năm
qua, cùng với cả nƣớc, Quế võ đã và đang có nhiều thay đổi theo hƣớng cơng
nghiệp hố, hiện đại hố. Đời sống vật chất, văn hoá của Huyện đƣợc nâng cao
rõ rệt. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, Phòng GD &ĐT đã xây dựng nhiều giải

pháp và tích cực chỉ đạo các trƣờng thuộc các bậc học, cấp học tập trung triển
khai ứng dụng CNTT trong cơng tác quản lí, giảng dạy, trao đổi thơng tin và
các hoạt động trong tồn ngành qua mạng nhờ đó nâng cao đƣợc chất lƣợng và
hiệu quả giáo dục…Tuy nhiên, hoạt động của phòng vẫn còn những hạn chế,
yếu kém nhất định. Trong đó phải kể tới hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo
dục thể chất ở các trƣờng học. Còn nhiều bất cập nhƣ: Nhận thức của nhiều cán
bộ quản lí các trƣờng cũng nhƣ nhiều giáo viên, cha, mẹ học sinh về vai trò
của giáo dục thể chất cịn chƣa rõ, có thái độ coi thƣờng; Thời lƣợng mơn thể
dục cịn rất hạn chế (2tiết/tuần) đối với mỗi lớp; Đội ngũ giáo viên thể dục
cũng nhƣ cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy, tập luyện thể dục, thể thao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3
trong các trƣờng cịn thiếu và yếuv.v... Có thể nói, hoạt động giáo dục thể chất
ở Quế Võ hiện nay chƣa phản ánh đúng và đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tiễn của
việc phát triển thể lực trong chiến lƣợc xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng
cao cho xã hội nói chung, cho Quế võ nói riêng. Những hạn chế này cần sớm
đƣợc khắc phục.
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn cần phải xây dựng nguồn nhân lực cho xã hội cũng
nhƣ từ những hạn chế, yếu kém trong quản lý của phòng GD&ĐT về hoạt động giáo
dục thể chất ở các trƣờng THCS Huyện Quế Võ, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung học cơ sở của
Phòng Giáo dục huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục đí ch nghiên cứu
Trên cơ sơ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDTC ở
̉
các trƣờng THCS, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDTC của

Phòng GD&ĐT huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay, nhằm
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động GDTC ở các trƣờng THCS của

Phòng GD

huyên Quê Vo, tỉnh Bắc Ninh.
̣
́ ̃
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDTC ở các trƣờng THCS của Phòng Giáo
dục- ĐT huyên Quê Vo, tỉnh Băc Ninh
̣
́ ̃
́
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDTC của Phòng GD&ĐT ở bậc THCS huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã đạt đƣợc những kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá
trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập. Nếu xây
dựng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động GDTC khoa học, đồng bộ và phù hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




4
với thực trạng của bậc học thì chất lƣợng học tập của học sinh sẽ đƣợc nâng cao góp

phần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THCS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GDTC và quản lí HĐGDTC ở các
trường THCS của Phòng Giáo dục - Đao tao
̀
̣
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về hoạt động GDTC và quản lý hoạt
động GDTC của phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc ninh
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC của Phòng GD- ĐT
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đối với các trường THCS
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
Quản lí hoạt động thể chất của Phịng GD & ĐT ở bậc THCS trên đị a
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Về địa bàn khảo sát
Đề tài đƣợc nghiên cứu trên 22 trƣờng THCS thuộc địa bàn huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh.
7. Phƣơng pháp Nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp Nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái qt
hóa để nghiên cứu các tài liệu lí luận, nghiên cứu các văn kiện, chính sách của
Đảng, Nhà nƣớc; Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các tài liệu khoa học có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Phƣơng pháp này sử dụng để thu thập dữ liệu từ
thực tiễn hoạt động GDTC và thực tiễn quản lí hoạt động GDTC
- Phƣơng pháp điều tra phiếu hỏi: Chúng tôi tiến hành xây dựng các
phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tƣợng: cán bộ quản lí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





5
cấp Phịng, cấp trƣờng, tổ chun mơn, giáo viên bộ mơn thể dục và một số đối
tƣợng có liên quan.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Dùng để tham khảo, lấy ý kiến của các
chun gia, những nhà quản lí có nhiều năm kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoat động
GDTC của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm cơng tác quản lí hoạt
động GDTC của cán bộ quản lí các cấp đặc biệt là những ngƣời đang trực tiếp
làm quản lí ở các trƣờng THCS.
7.3. Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu
Dùng phƣơng pháp thống kê tốn học để xử lí tổng hợp số liệu xử dụng
thống kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính,
vừa có ý nghĩa định lƣợng.
8. Đong gop mơi cua luân văn
́
́
́
̉
̣
- Góp phần bổ sung cho lý luận về quản lý giáo dục nói chung, và lý luận
vê quan ly hoat động thể dục trong các trƣờng học nói riêng.
̀
̉ ́
̣
- Bơ sung thêm mơt sơ biên phap quan ly hoat đông thê chât ̀ m nâng cao
̉

̣ ́
̣
́
̉ ́
̣ ̣
̉
nhă
́
hiêu qua quan ly nha nƣơc cua Phong giao duc huyên Quê Vo noi riêng , vơi sơ
̣
̉
̉
́
̀
́
̉
̀
́
̣
̣
́ ̃ ́
́ ̉
TDTT tỉ nh noi chung trong lĩ nh vƣc nay cho phuphơ ́ i yêu câu cua đơi mơi
́
̣
̀
̀ vơ
̣
̀
̉

̉

9. Cấu trúc cua ln văn
̉
̣
Ngồi phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và
phụ lục; luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau:
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục thể chất và quản lý hoạt
động giáo dục thể chất ở trƣờng THCS
- Chƣơng 2. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các
trƣờng trung học cơ sở của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế Võ, tỉnh
Bắc Ninh
- Chƣơng 3. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trƣờng
THCS của Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDTC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƢỜNG THCS
1.1.

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hồ Chủ tịch đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nƣớc nhà, gây đời sống

mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi một ngƣời dân yếu ớt,
tức là làm cho cả nƣớc yếu ớt một phần; mỗi một ngƣời dân khỏe mạnh, tức là

góp phần cho cả nƣớc mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe,
tức là góp phần cho cả nƣớc mạnh khỏe”. Thấm nhuần lời dạy của Ngƣời, tồn
dân tộc Việt Nam, trong đó có lực lƣợng sinh viên đang ra sức thi đua học tập,
rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trƣờng có ý nghĩa to lớn trong
việc phát huy và bồi dƣỡng nhân tố con ngƣời. Đồng thời góp phần nâng cao
thể lực giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời
sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con ngƣời Việt Nam, tăng
cƣờng và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nƣớc.
Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam trƣớc hết phải nói đến quan
điểm phát triển giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969). Bằng việc kế
thừa những tinh hoa của các tƣ tƣởng giáo dục tiên tiến và việc vận dụng sáng
tạo phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Ngƣời đã để lại cho chúng ta
nền tảng lý luận về vai trò của giáo dục, định hƣớng phát triển giáo dục, mục
đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phƣơng thức dạy học, vai trò của
quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phƣơng pháp lãnh đạo và quản lý... Thực
tiễn đã khẳng định rằng: Hệ thống các tƣ tƣởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về
giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo
dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam.
Gần đây, có nhiều cơng trình khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu,
giảng viên đại học... viết dƣới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




7
nghiệm đã dƣợc cơng bố, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị,
Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá
Dƣơng, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tn, Nguyễn Đình Am... Các cơng trình

nghiên cứu trên đã giải quyết đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học
quản lý nhƣ: Khái niệm quản lý; bản chất của hoạt động quản lý; các thành
phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý… đồng thời chỉ ra các
phƣơng pháp và nghệ thuật quản lý. Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ
dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy. Có nhiều tác giả
nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý
rút ra từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam. Tiêu biểu là các 7 tác giả: Hà Thế
Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Mĩ Lộc.
Về phạm trù GDTC trong nhà trƣờng, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu
khoa học giáo dục thể chất, y tế trƣờng học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm
2006), đã cơng bố cơng trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC
và y tế trƣờng học. Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến cơng trình của
Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài Định hƣớng chiến lƣợc tăng cƣờng
GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trƣờng phổ thơng các
cấp đến năm 2010. Trong đề tài này, các tác giả đã đƣa ra mục tiêu định hƣớng
lâu dài, mục tiêu trƣớc mắt 2003 - 2010 và đồng thời đƣa ra các giải pháp chiến
lƣợc nhằm thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong nghiên cứu khoa học
của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên cứu thực
trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trƣờng học các tác giả đã đánh giá
thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém
và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Phạm vi
nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phƣơng cả nƣớc do đó nó thể hiện
đƣợc bức tranh tổng thể công tác GDTC. Nhƣng hạn chế của nó là chƣa thể
hiện đƣợc sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phƣơng và các giải pháp tƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





8
ứng. Trong các đề tài tiếp theo có thể kể đến cơng trình nghiên cứu của tác giả
Hồng Cơng Dân với đề tài Nghiên cứu biện pháp phát triển thể chất cho học
sinh các trƣờng trung học phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc.
Đề tài đã đánh giá đƣợc thực trạng phát triển thể chất của học sinh các trƣờng
dân tộc nội trú gồm các tỉnh Lào Cai, Hồ Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn và cũng
đề ra các biện pháp nhằm tăng cƣờng thể chất cho đối tƣợng học sinh này. Biện
pháp chủ yếu là bám sát nội dung chƣơng trình dạy học để tăng cƣờng thể lực,
trang bị kỹ năng cho học sinh tốt hơn.
Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về
GDTC, đƣa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác
động, đánh giá kết quả các biện pháp. Đây là những công trình nghiên cứu có
chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đƣa ra các biện pháp, thực nghiệm
công phu. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC
song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp
dụng cho việc vận dụng phƣơng pháp, sử dụng các bài tập cụ thể... Việc nghiên
cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THCS
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC là chƣa đƣợc đề cập nhiều. Các
thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc là
những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý
GDTC trong trƣờng THCS.
1.2. Môt sô khai niêm cơ ban
̣ ́
́
̣
̉
1.2.1. Quản lý
Theo Harold Koolz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục
tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một mơi trƣờng mà trong đó con

ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
“Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau
đó hiểu đƣợc rằng họ đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




9
Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con
ngƣời trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng. Đó là sự tác động
tồn diện vào một nhóm ngƣời, một tập thể ngƣời, điều khiển họ hoạt động
nhằm đạt tới mục đích nhất định đã đƣợc đề ra từ trƣớc”.
Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý
gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngƣời khác thực hiện
công việc và đạt đƣợc mục đích của nhóm.
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính
khoa học vừa mang tính nghệ thuật”. Ơng viết “Quản lý một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con
ngƣời nhằm đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu đã đề ra”.
Nói một cách đơn giản, dễ hiểu thì quản lý là sự tác động liên tục, có
mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời
lao động (nói chung là khách thể quản lý có liên quan) nhằm thực hiện đƣợc
những mục tiêu dự kiến.
Nhƣ vậy có thể khái quát lại : Quản lý một hệ thống là một khoa học , là
một nghệ thuật đồng thơi quản lý còn là một nghề
̀

(nghề quản lý). Muốn điều


hành các hoạt động của một tổ chức có kết quả một cách chắc chắn thì trƣớc
tiên các nhà quản lý phải đƣợc đào tạo nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề,
kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác
và đầy đủ các quy luật khách quan xuất hiện trong q trình hoạt động. Đồng
thời có phƣơng pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tn thủ đúng các địi hỏi của
các quy luật đó.
Từ những điểm chung trên ta có thể hiểu:
“ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động
của mơi trường”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




10
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các khâu của hệ thống (từ Bộ cho đến Trƣờng), nhằm mục đích bảo đảm
việc giáo dục, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận
dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhƣ các quy luật của quá trình giáo
dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Theo ông Phạm Minh Hạc khái niệm quản lý giáo dục cũng là khái niệm
quản lý trƣờng học: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

“Việc quản lý nhà trƣờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy - học tức là
làm sao đƣa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới
mục tiêu giáo dục”.
Vậy, “Quản lý giáo dục noi chung (và quản lý trƣờng học nói riêng) là hệ
́
thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
(hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đƣờng lối và
nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học - giáo
dục thế hệ trẻ, đƣa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [27;tr35].
Tóm lại: Quản lý giáo dục là một chuỗi tác động hợp lý của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi
hoạt động. Đó là hoạt động có tính mục đích, được tổ chức một cách khoa học
của hiệu trưởng nhằm tổ chức - chỉ đạo một cách khoa học các hoạt động giáo
dục và đào tạo trong nhà trường, hướng tới những mục tiêu đã định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




11
1.2.3. Giáo dục thể chất
Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (1979)
thì “GDTC đƣợc hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát
triển thể lực tăng cƣờng thể chất làm chính, thơng qua tham gia các mơn thể
thao để thực hiện” [19, tr 198].
Nơvicốp và Mátvêép thì cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định
hƣớng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu

những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dƣỡng chung ở nhà
trƣờng các cấp” [26].
Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam nhƣ Nguyễn Tốn, Phạm Danh
Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có ngƣời gọi tắt GDTC là thể dục
theo nghĩa tƣơng đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục cịn có
nghĩa là TDTT. Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những
hình thức hoạt động cơ bản có định hƣớng rõ của TDTT trong xã hội, một q
trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ
thống giáo dục và giáo dƣỡng chung (chủ yếu trong các nhà trƣờng. Trong quá
trình GDTC ngồi giáo dƣỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và
phòng cách TDTC cho ngƣời học cũng hết sức quan trọng [33, tr 32].
Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trƣng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của
giáo dƣỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trƣng thứ hai là sự tác động có
chủ đích đến sự phát triển theo định hƣớng các tố chất thể lực nhằm nâng cao
sức vận động của con ngƣời. Từ đó hai tác giả đã đƣa ra định nghĩa: “GDTC là
một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác)
và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con ngƣời” [33, tr 24].
Theo chúng tôi, giáo dục thể chất là một quá trình được tổ chức một
cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm
phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực
cho người học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




12
Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân
cách người học trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng, nó
có thể được tiến hành bằng nhiều con đường, trong đó con đường dạy học môn

thể dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng
là một bộ phận khơng thể thiếu đƣợc của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm
thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nƣớc, các nhà quản lý học
TDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc nhƣ Nôvicốp, Mátvê ép (Liên Xô cũ),
Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản lý
TDTT trong đó có quản lý TDTT trƣờng học tức GDTC trƣờng học nhƣ sau:
“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC
đã đề ra” [26; tr 27].
Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nƣớc ta với cách tiếp cận
quản lý TDTT hƣớng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời nhằm
khơng ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh,
sinh viên trƣờng học các cấp, góp phần đào tạo con ngƣời phát triển tồn diện
đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngồi nƣớc, ta
có thể khái quát về quản lý GDTC nhƣ sau:
- Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lƣợng GDTC
nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục,
đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
- Quản lý GDTC với đặc trƣng cơ bản là quản lý con ngƣời nên địi hỏi
phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao. Trong quá trình quản
lý hiệu quản GDTC đƣợc đo lƣờng bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản
lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





13
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái
niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý HĐGDTC là sự tác động liên
tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên
khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của
giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng
cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng
nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển
của xã hội” [4; tr 5].
1.3. Môt sô vân đê cơ ban vê quan ly hoat đông giao duc thê ̉ ctrƣơng THCS
̣ ́ ́
̀
̉
̀
̉
́
̣
̣
́
̣ hât ơ
́ ̉
̀
1.3.1. Quan điêm cua Đang va Nha nươc vê TDTT va quan ly GDTC
̉
̉
̉
̀
̀
́
̀

̀
̉
́
Trong suốt các chặng đƣờng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, Đảng
ta luôn coi trọng GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục xã hội
chủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ pháp triển tồn diện, có tri thức, đạo đức
và hoàn thiện về thể chất. Quan điểm này của Đảng đã đƣợc thể hiện trong
văn kiện các lần đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
III, Đảng ta đã nêu rõ: “… Con người là vốn quý nhất của chế độ XHCN,
bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ của con người là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý
của ngành y tế, TDTT…” [8].
Năm 1961 trong nghị quyết TW8 khoá III, Đảng ta đã chỉ thị: “Bắt đầu
đưa việc dạy thể dục và một số mơn thể thao cần thiết vào chương trình học tập
của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học” [8].
Tháng 6 năm 1975, khi miền Nam mới đƣợc giải phóng, Đảng ta đã ra
chỉ thị 221 CT/TW về cơng tác giáo dục ở miền Nam sau ngày giải phóng. Chỉ
thị đã nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải tồn diện, bao gồm giáo dục
chính trị và đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá khoa học, giáo dục kỹ thuật,
giáo dục lao động và giáo dục thể chất”. [6].
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976, tổng bí thƣ Lê Duẩn
lại một lần nữa nhấn mạnh “… cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




14
dung giáo dục, hiện đại hố chương tình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng
kiến thức quản lý kinh tế. Coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập
luyện quân sự” [9].

Năm 1986 trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khố VI
đã tiếp tục nhấn mạnh: “Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT…
nâng cao chất nước GDTC trong các trường học”. [10]
Trong Văn kiện hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành TW Đảng khoá
VII năm 1991, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “… cần coi trọng nâng cao chất
lượng GDTC trong các trường học”. [11]
Trong văn kiện đại hội Đảng các khoá VIII, IX, X Đảng ta đều tái khẳng
định cần phải nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, cần đổi mới tạo chuyển
biến rõ rệt về chất lƣợng và hiệu quả GDTC đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng
cao, đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. [12; 13; 14]
Qua quan điểm đƣờng lối thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
ta có thể nhận thấy Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng công tác GDTC
trong trƣờng học các cấp. Coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong nền giáo
dục XHCN, là một nội dung khơng thể thiếu trong chƣơng trình đào tạo ở các
trƣờng học. Đó chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý GDTC trong
các Nhà trƣờng nói chung và Phịng GD- ĐT Quế Võ nói riêng.
Các văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác GDTC
Trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo
dục nói chung và GDTC nói riêng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản pháp quy đẻ chỉ đạo cho cơng tác GD và GDTC.
Trƣớc hết ta có thể nhận thấy tính chất pháp lý của hoạt động GDTC thể
hiện qua điều 41 Hiến pháp nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi
rõ: “Quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học các cấp”. [31]
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn đƣợc thể hiện rất rõ ở các
điều 22, 27, 33, 39 của Luật giáo dục ngày 4/6/2005. Các điều luật này đã xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





15
định rõ mục tiêu phát triển tồn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ cho đối tƣợng giáo dục.
Luật quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển
và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh, thiếu niên nhi đồng. GDTC là nội
dung bắt buộc với học sinh sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục
quốc dân từ mầm non đến đại học”. [3]
Pháp lệnh TDTT đƣợc uỷ ban thƣờng vụ quốc hội khố X thơng qua
ngày 25/9/2000 ở điều 14 chƣơng III quy định “TDTT trường học bao gồm
GDTC và hoạt động ngoại khoá cho người học”. “GDTC trong trường học là
chế độ GDTC bắt buộc nhằm nâng cao sức khoẻ phát triển thể chất, góp phần
bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục tồn diện cho người học. Nhà
nước khuyến khích ngoại khố trong nhà trường”. [32]
Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC cịn thể hiện ở các thơng tƣ, chỉ thị, các
quy chế, quyết định về công tác GDTC của Bộ GD-ĐT, cụ thể các chỉ thị nhƣ sau:
Chỉ thị 14/TDQS ngày 24/6/1971 của Bộ GD-ĐT về việc thực hiện chế
độ RLTT theo lứa tuổi trƣờng học các cấp. [6]
Thông tƣ liên Bộ GD - TDTT số 403 ngày 17/6/1975 ban hành tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể. [6]
Ngày 10/ 01/ 1990 Thông tƣ liên Bộ GD - ĐT - TDTT - Tài chính lao
động thƣơng binh xã hội số 01/TT đã quy định chế độ bồi dƣỡng và trang
phục thể thao.
Quyết định số 931/ RLTC ngày 29/ 4/ 1993 của Bộ GD - ĐT quy định về
các yêu cầu đƣợc cấp chứng chỉ TDTT để hoàn thành điều kiện cần và bắt buộc
khi thi tốt nghiệp của học sinh sinh viên các trƣờng đại học, cao đẳng và
THCN. [6, tr87]
Thông tƣ liên tịch số 04 - 93/ GD - ĐT - TDTT ngày 17/ 6/ 1993 về việc
xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải
tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trƣờng học các cấp đến
năm 2025. [6, tr95]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





16
Chỉ thị ngày 2/5/2004 của Bộ GD - ĐT và quyết định ngày 1/9/2004 của
Bộ GD - ĐT nhằm nâng cao chất lƣợng GD - ĐT nói chung và GDTC nói
riêng. [6, tr125].
Tất cả các cơ sở về quan điểm và đƣờng lối chỉ đạo công tác GDTC của
Đảng và Nhà nƣớc ta, các văn bản pháp quy, thông tƣ, chỉ thị, quy chế của Nhà
nƣớc và Bộ GD-ĐT là những cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động GDTC ở các
trƣờng học ở nƣớc ta.
1.3.2. Hoạt động giáo dục thê chât ơ cac trương THCS
̉
́ ̉ ́
̀
1.3.2.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, là cấp học tiếp
tục củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học. Học sinh đƣợc trang
bị học vấn phổ thơng ở trình độ cơ sở, những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và
hƣớng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Giáo dục THCS đƣợc thực hiện trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9. Thu nhận
học sinh đã hồn thành chƣơng trình tiểu học, có độ tuổi trong khoảng 11-15.
Học sinh THCS đƣợc học 12 môn từ lớp 6 đến lớp 9. Riêng mơn hóa học
chỉ học ở lớp 8 và lớp 9; đƣợc học các môn tự chọn: Tin học, ngoại ngữ 2 và
nghề phổ thông; Có kế hoạch thời gian cho các hoạt động: giáo dục tập thể;
giáo dục ngoài giờ lên lớp; giáo dục hƣớng nghiệp. Chƣơng trình thể dục chính
khóa đƣợc phân phối đều từ lớp 6 đến lớp 9, mỗi tuần 2 tiết.
Căn cứ vào điều lệ trƣờng THCS cho thấy nhiệm vụ và quyền hạn của

trƣờng THCS bao gồm:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chƣơng
trình giáo dục phổ thơng.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động
giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trƣờng, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




17
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của nhà nƣớc.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lƣợng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC ở trường THCS
* Mục tiêu GDTC trong trường THCS
GDTC với tƣ cách là một mặt giáo dục giữa chức năng của “khoa học
giáo dục cơ thể, rèn luyện cơ thể” nhằm mục đích chính là bảo vệ, bồi dƣỡng
sức khỏe cho học sinh. Nó đƣợc thể hiện qua các tiêu chuẩn sau:
- Phịng chống bệnh tật.
- Hình thái, cấu trúc và chức năng cơ thể phát triển nhịp nhàng, hài hịa,
cân đối tồn diện theo đúng quy luật sinh lý, lứa tuổi và giới tính.

- Các năng lực trí tuệ và vận động phát triển đến mức cao ở từng lứa tuổi
thông qua luyện tập và các hoạt động ngoại khóa.
- Có tinh thần lạc quan, nghị lực kiên cƣờng, ý chí dũng cảm.
- Thích nghi dễ dàng với mơi trƣờng sống, kể cả những điều kiện khắc nghiệt.
- Góp phần phát triển con ngƣời toàn diện, chuẩn bị cho học sinh vốn
hiểu biết cơ bản vận dụng vào cuộc sống lao động, sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
* Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS đề cập đến mục tiêu, yêu
cầu GDTC như sau:
- Kiến thức:
+ Biết phƣơng pháp đơn giản rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sức bền.
Hiểu một số chiến thuật, luật thi đấu đá cầu và môn tự chọn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




×