Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Phân tích mã chứng khoán SJS.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.83 KB, 24 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP,HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
LỚP NH7-K34
Phầ n 2
Danh sách nhóm lớp NH7 – K34
1. Phạm Thị Hương Huế STT : 11
2. Phạm Thị Ngọc Lan STT : 15
3. Nguyễn Thùy Liên (NT) STT : 16
4. Nguyễn Thị Thái Ngân STT : 21
5. Nguyễn Viết Trường Sơn STT : 30
6. Nguyễn Thị Xuân Yến STT : 45
7. Lê Thị Yên STT : 46
Mục lục
* Cơ sở tính các chỉ số trung bình ngành..........................................................................
1. Tỷ số thanh toán.............................................................................................................
1.1. Tỷ số thanh toán hiện hành ....................................................................................
1.2. Tỳ số thanh toán nhanh .........................................................................................
2. Tỷ số hoạt động.............................................................................................................
2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho + Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho........
2.2. Vòng quay khoản phải thu + Kỳ thu tiền bình quân ...............................................
2.3. Vòng quay tổng tài sản...........................................................................................
2.4. Vòng quay tổng tài sản ngắn hạn............................................................................
2.5. Vòng quay tổng tài sản dài hạn..............................................................................
3. Tỷ số đòn bẩy tài chính..................................................................................................
3.1. Tỷ số nợ / tài sản....................................................................................................
3.2. Tỷ số nợ / Vốn cổ phần..........................................................................................
3.3. Tỷ số tổng Tài sản / vốn cổ phần............................................................................
3.4. Khả năng thanh toán lãi vay...................................................................................
4. Tỷ suất sinh lời..............................................................................................................
4.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)....................................................................
4.2. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).........................................................................


4.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE)................................................................
4.4. Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROIC).................................................................
5. Tỷ số giá thị trường........................................................................................................
5.1. Thu nhập mỗi cổ phần............................................................................................
5.2. Tỷ lệ chi trả cổ tức.................................................................................................
5.3. Tỷ số giá thị trường trên thu nhập..........................................................................
5.4. Tốc độ tăng trưởng.................................................................................................
6. Phân tích Dupont...........................................................................................................
* Kết luận.....................................................................................................................
2
* Cơ sở tính các chỉ số trung bình ngành
Theo số liệu từ trang www.cophieu68.com ngày 22/9/2011, vốn hóa thị trường của công ty
SJS là 2960 tỷ , nhóm sẽ chọn 5 công ty khác trong cùng ngành bất động sản theo quan điểm
tương đồng vốn thị trường để tính trung bình ngành (giá trị trung bình ngành sẽ bằng giá trị
của 5 công ty đó cộng với giá trị của công ty SUDICO chia cho 6), đó là những công ty sau :
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật - mã cổ phiếu IJC- vốn thị trường 2868 tỷ
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai – QCG – 2879 tỷ
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt – PDR - 3255 tỷ
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo – ITA – 3768 tỷ
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng – DIG – 2190 tỷ ( chọn công ty này vì SJS và
DIG đều có vốn điều lệ 1000 tỷ và là công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% cổ
phần)- 2040 tỷ
1. Tỷ số thanh toán
2007 2008 2009 2010 2 quý đầu 11
1
Tỷ số thanh toán
hiện hành =
1,56666041
6
1,17921078

4
1,15498109
4
0,70973688 0,363339432
2
Tỳ số thanh toán
nhanh =
1,50041104
8
1,08807606
1,03247982
4
0,60285815
3
0,308557599
3
Tỷ số thanh toán
bằng tiền mặt =
0,30569113
8
0,23225151
8
0,68384916
8
0,36673056
8
0,059785019
1.1. Tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán hiện hành chỉ ra khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty từ tài sản
ngắn hạn.Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh hơn vì

công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển các tài sản khác thành tiền mặt
Cả 2 tỷ số này của SJS tăng từ 1,27 đến 1,56 trong năm 2006-2007,Có được điều này
là do sự tăng lên của tài sản. Tốc độ tăng trưởng tài sản của SUDICO đạt khoảng 62% năm
2007 tương đương 1517 tỷ đồng,con số này năm 2006 lần lượt là 16.3% và 936 tỷ đồng.
Trong đó tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản dài hạn.Sự thay đổi của tài sản ngắn hạn
chủ yếu đến từ sự tăng lên của các khoản phải thu cũng như sự tăng lên của các khoản đầu tư
tài chính.Mặc dù khoản nợ ngắn hạn cũng tăng lên nhưng không đáng kể so với tốc độ tăng
tài sản, do đó hệ số thanh toán vẫn giữ được ở mức cao.
3
Nhưng đến năm 2008 cả 2 tỷ số này giảm xuống thấp một cách đột ngột và có xu
hướng giảm dần cho đến nay. Nguyên nhân là do năm 2008 công ty vẫn phải vay nợ nhiều để
đảm bảo thực hiện dự án trong khi đầu ra gặp không ít khó khăn,do thị trường bất động sản
năm 2008 gần như đóng băng . Đặc biệt trong quý 3 năm 2008 SUDICO đã thực hiện một
khoản vay ngắn hạn 50 tỷ để bổ sung nguồn vốn lưu động của công ty. Chính điều đó làm
cho tỷ số thanh toán hiện hành từ 1,56 năm 2007 giảm xuống còn 1,17 năm 2008, tỷ số thanh
toán nhanh từ 1,5 giảm xuống chỉ còn 1,08 năm 2008.
Đến năm 2009 với việc hạch toán hết dự án Mỹ Đình_ Mễ Trì và một phần dự án Nam
An Khánh, lượng tiến mặt lớn đã giúp công ty cải thiện được hệ số thanh toán.Mặc dù tài sản
ngắn hạn có tăng so với năm 2008 (tiền mặt tăng) khoảng 773 tỷ nhưng khoản nợ ngắn hạn
phải trả cũng tăng , điều đó làm cho hệ số thanh toán của công ty có cải thiện nhưng vẫn thấp
hơn năm 2008
Năm 2010 mặt dù lượng tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tương đối cao
song SUDICO phải thực hiện nhiều khoản vay để thực hiện các đự án còn dang dở, đặc biệt
là khi quy mô công ty ngày càng lớn và mở rộng hoạt động xuống phía Nam.Vì vậy năm
2010 cả 2 tỷ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của công ty tương đối thấp.
1.2. Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của công ty đang có xu hướng ngày càng giảm, chỉ riêng năm
2009 có sự đột biến tăng nhờ vào việc hạch toán dự án Mỹ Đình_Mễ Trì. Điều đó cho thấy
khả năng thanh toán của công ty với những tài sản có tính thanh khoản cao nhất ngày càng
giảm.

NHẬN XÉT CHUNG : Các tỷ số thanh toán qua các năm có xu hướng ngày càng giảm sẽ
gây khó khăn cho công ty trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ, gây mất lòng tin cho
các nhà đầu tư, và các nhà cho vay đối với côn ty
2. Tỷ số hoạt động
2007 2008 2009 2010
2 quý đầu 11
4
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = 68,46 19,10 21,99 9,99 1,42
2 Số ngày bình quân vòng quay HTK = 5,33 19,10 16,60 36,55 256,95
3 Vòng quay các khoản phải thu = 2,72 1,42 7,92 4,34 0,24
4 Kỳ thu tiền bình quân = 134,09 257,86 46,08 84,19 1.530,56
5 Vòng quay tổng tài sản = 0,57 0,20 0,49 0,27 0,02
6 1,94 0,95 1,84 1,21 0,13
7
Vòng quay tổng tài sản dài hạn =
0,81 0,25 0,66 0,35 0,02
Tên Công ty 2008 2009 2010
I. Tỷ số vòng
quay hàng tồn
kho
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 8,08 3,16 0,48
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 0,28 0,28 0,35
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 0,06 0,16 0,24
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 0,72 0,91 2,30
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 0,83 2,19 1,43
6. SJS 19,10 21,99 9,99
Trung bình ngành bất động sản 4,84 4,78 2,47

II. Số ngày bình
quân vòng quay

HTK
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 45,19 115,38 753,59
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 1321,90 1324,49 1034,72
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 6250,21 2303,95 1511,95
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 508,19 401,50 158,50
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 442,13 166,88 254,54
6.SJS 19,10 16,60 36,55
Trung bình ngành bất động sản 1431,12 721,47 624,98

III. Vòng quay
các khoản phải
thu
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 1,42 0,79 0,39
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 0,11 0,72 1,04
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 0,08 15,03 20,97
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 0,97 0,67 0,87
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 3,46 5,02 1,62
6.SJS 1,42 7,92 4,34
Trung bình ngành bất động sản 1,24 5,03 4,87
5
Vòng quay tổng tài sản ngắn hạn =

IV. Kỳ thu tiền
bình quân
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 257,09 460,36 947,23
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 3411,89 504,94 349,83
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 4308,27 24,28 17,41
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 378,14 546,28 419,67
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 105,42 72,71 225,94
6.SJS 257,86 46,08 84,19

Trung bình ngành bất động sản 1453,11 275,78 340,71

V. Vòng quay
tổng tài sản
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 0,26 0,23 0,14
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 0,04 0,14 0,18
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 0,01 0,14 0,42
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 0,19 0,19 0,31
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 0,33 0,52 0,31
6.SJS 0,20 0,49 0,27
Trung bình ngành bất động sản 0,17 0,28 0,27

VI. Vòng quay
tài sản ngắn hạn
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 0,76 0,60 0,21
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 0,07 0,23 0,26
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 0,03 0,24 0,47
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 0,54 0,45 0,71
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 0,51 0,83 0,47
6.SJS 0,95 1,84 1,21
Trung bình ngành bất động sản 0,48 0,70 0,55

VII. Vòng quay
tài sản dài hạn
1. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật 0,39 0,37 0,44
2. Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 0,08 0,35 0,67
3. Công ty cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt 0,03 0,33 3,62
4. Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Tân Tạo 0,20 0,30 0,55
5. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng 0,98 1,40 0,21
6.SJS 0,25 0,66 0,35

Trung bình ngành bất động sản 0,32 0,57 0,97
2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho + Số ngày bình quân vòng quay HTK
Công ty SUDICO có vòng quay hàng tồn kho cao hơn hẳn so với trung bình ngành nên số
ngày tồn kho bình quân của công ty thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành, năm 2010 số
ngày tồn kho bình quân của ngành là 625 ngày, của công ty là 36 ngày. Sở dĩ có điều này
không phải do doanh thu thuần của công ty cao hơn so với các công ty khác mà là do hàng
6
tồn kho của công ty thấp hơn. Trong số 5 công ty nhóm xét thì có công ty SUDICO là công ty
nhà nước chiếm 51% cổ phần và công ty đầu tư phát triển xây dựng nhà nước chiếm 65% cổ
phần thì 2 công ty này đều có số ngày tồn kho bình quân thấp hơn trung bình ngành. Do đó,
các công trình, dự án mà công ty thực hiện chủ yếu là các khu công nghiệp, phát triển đô thị,
khu trung cư do nhà nước đề xuất xây dựng nên hầu hết các sản phẩm tạo ra đều được tiêu
thụ trong thời gian ngắn. Vì vậy, hàng tồn kho của công ty thấp hơn so với các công ty tương
đồng số vốn khác. Đây là một lợi thế mà công ty có được.
2.2. Vòng quay khoản phải thu + Kỳ thu tiền bình quân
Công ty có xu hướng tương tự với ngành, kỳ thu tiền bình quân giảm năm 2009 và tăng lại
năm 2010. Tuy nhiên kỳ thu tiền của công ty thấp hơn so với trung bình ngành khoảng cách
khá xa, năm 2010 kỳ thu tiền bình quân của ngành là 341 ngày, của công ty là 84 ngày.
Điều này có thể do công ty bán chịu, gối đầu cho các đại lý ít, nhưng nó cũng có thể được lý
giải là do khách hàng chủ yếu của công ty là nhà nước nên việc bán thiếu, bán chịu ít xảy ra.
Công ty có vòng quay các khoản phải thu lớn, kỳ thu tiền bình quân nhỏ hơn so với các
công ty nhóm chọn tính trung bình ngành không có nghĩa là công ty đang thiếu tính cạnh
tranh hơn so với các công ty khác. Vì vậy, chỉ số này của công ty có khoảng cách xa đối với
trung bình ngành không phải là vấn đề đáng lo ngại
2.3. Vòng quay tổng tài sản
Xu hướng của ngành hiện nay là tăng qua các năm, mặc dù xu hướng của công ty lên xuống
không giống như trung bình ngành nhưng năm 2010 thì các chỉ số này của công ty gần bằng
với trung bình ngành ( vòng quay tổng tài sản: ngành 0.27, công ty 0.27). Điều này chứng tỏ
công ty có khả năng tạo doanh thu từ tài sản tương đương trung bình ngành
2.4. Vòng quay tổng tài sản ngắn hạn

Như đã phân tích ở trên, công ty SJS có giá trị Hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn
so với trung bình ngành, điều đó dẫn đến tài sản ngắn hạn của công ty SJS cũng thấp hơn so
7
với trung bình ngành nên vòng quay tổng tài sản ngắn hạn của SJS sẽ cao hơn so với trung
bình ngành
2.5. Vòng quay tổng tài sản dài hạn
So sánh trong bảng cân đối kế toán của công ty SUDICO với các công ty trong ngành thì
tài sản dài hạn của công ty cao hơn nhiều so với các công ty khác, phần tài sản dài hạn của
công ty nằm trong khoảng hơn 3000 tỷ đồng, nhưng ở các công ty khác thì chỉ trong khoảng
500 tỷ đồng ( năm 2010). Điều này dẫn tới vòng quay tài sản dài hạn của công ty nhỏ hơn
trung bình ngành khá nhiều. Tài sản dài hạn của công ty cao hơn không có nghĩa là công ty
sử dụng vốn không hiệu quả so với các công ty khác, hay không có danh mục đầu tư ngắn
hạn có lợi nhuận. Việc tài sản cố định cố định của công ty cao là do các nhà cửa vật kiến
trúc của công ty được đầu tư rất công phu, thời gian sử dụng và khấu hao dài nên giá trị rất
lớn, hàng năm công ty bỏ ra lượng tiền khá lớn để đầu tư vào mua sắm tài sản cố định ( năm
2010 là 1838 tỷ đồng) và mua các thiết bị truyền dẫn, công cụ quản lý, phương tiện vận
chuyển với mục đích cải tiến kỹ thuật, hoạt động chuyên môn hóa cao hơn, chất lượng cao
hơn bắt kịp sự phát triển của các nước trên thế giới. Vòng quay tài sản dài hạn của công ty
nhỏ hơn không nói lên được là công ty sử dụng tiền không hiệu quả so với các công ty cùng
ngành.
NHẬN XÉT CHUNG :
Công ty SUDICO là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực bất động sản trong đó nhà
nước chiếm 51% tổng vốn cổ phần. Vì vậy, phần lớn các khu công nghiệp, dự án đô thị mà
công ty thực hiện đều thuộc dự án đầu tư của nhà nước nên sản phẩm công ty tạo ra được tiêu
thụ trong thời gian ngắn, hàng tồn kho ít, bán chịu ít, điều này làm cho vòng quay hàng tồn
kho và vòng quay khoản phải thu của công ty nhỏ hơn và vòng quay tài sản ngắn hạn lớn hơn
( do hàng tồn kho ít ) so với các công ty cùng ngành. Mỗi công ty có các chiến lược đầu tư
phát triển khác nhau, đối với công ty SUDICO thì chú trọng đầu tư vào tài sản cố định, thiết
bị máy móc, phương tiện vận chuyển để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, chú trọng xây
dựng các kiến trúc nhà cửa mẫu, trong khi các khoản mục đầu tư tài chính của công ty vào

8
các công ty liên kết không hề nhỏ (534 tỷ năm 2010) nên tài sản dài hạn của công ty lớn hơn
nhiều so với các công ty cùng ngành, điều này dẫn tới vòng quay tài sản dài hạn của công ty
nhỏ hơn các công ty cùng ngành. Các tỷ số hoạt động của công ty có sự khác biệt so với trung
bình ngành nhưng đều được lý giải hợp lý chứ không phải do công ty hoạt động kém hiệu quả
hơn các công ty trong ngành.
3. Tỷ số đòn bẩy tài chính
2007 2008 2009 2010 2 quý đầu 11
1 Tỷ số nợ/tài sản = 27,09842% 22,99940% 36,59218% 47,08165% 54,84034%
2
Tỷ số nợ/Vốn cổ phần =
37,17124% 29,86911% 57,70926% 89,15980% 122,47163%
3
Tỷ số tổng Tài sản/Vốn cổ
phần =
137,17124% 129,86911% 157,70926% 189,37270% 223,32399%
4
Khả năng thanh toán lãi vay =
Ko có chi
phí lãi vay
57,7789201
8
125,461247
7
333,1003 -8,9126191
Số liệu bình quân ngành (tính cho 6 công ty):
BÌNH QUÂN 2008 2009 2010 2011
tỉ số nợ/ tài sản 0.48419436
4 0.4385999
0.4985445

8
0.4315495
1
tỉ số nợ/vốn vổ phần 0.94745801 0.7858348 1.0117049 0.7783484
tỉ số tổng tài sản/vốn cổ phần 1.95677206 1.7916896 2.0293169 1.8036133
khả năng thanh toán lãi vay 7.60708022 12.526553 7.2271632 2.3608239
3.1. Tỷ số nợ / tài sản
Tỉ số nợ trên tài sản cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp, hay chính sách sử dụng nợ của ban điều hành công ty. Tỷ số này của SJS tăng dần
qua các năm. Năm 2008 là 23%, đến 2009 là 36.6%, năm 2010 là 47.08%. SUDICO đang sử
dụng đòn bẩy tài chính vào trong kinh doanh ngày càng nhiều. Tuy nhiên, so với tỷ suất nợ
trên tài sản bình quân 48.42%(2008), 43.86%(2009), 49.85%(2010) của công ty cùng quy mô
thì SJS vẫn thấp hơn. Đến 2 quý đầu năm 2011 thì tỷ số này có tăng thêm và cao hơn so với
các công ty cùng quy mô. Lý do có sự tăng như vậy là do SUDICO nợ phải trả của SUDICO
9

×