Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Tác động của rào cản trong cạnh tranh đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.09 KB, 30 trang )

LỜI MỞ ĐẦU

Trong q trình hội nhập kinh tế Quốc tế cùng với xu thế tồn cầu hố
tiến tới nền kinh tế tri thức, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và có xu
hướng chuyển từ cạnh tranh theo chiều rộng (cạnh tranh trên tồn bộ các mặt
hàng) sang cạnh tranh theo chiều sâu (cạnh tranh dựa trên những sản phẩm có
hàm lượng cơng nghệ cao).
Cùng với việc lợi thế cạnh tranh chuyển từ lợi thế cạnh tranh tĩnh (lợi thế
cạnh tranh của sản phẩm chủ yếu có được từ việc sở hữu và sử dụng tài ngun
thiên nhiên phong phú, lao động rẻ) với giá trị gia tăng thấp sang lợi thế cạnh
tranh động (lợi thế cạnh tranh của sản phẩm có được chủ yếu từ các yếu tố then
chốt như cơng nghệ, tri thức, tư bản) với giá trị gia tăng cao. Mơi trường kinh
doanh của các doanh nhiệp Việt Nam cũng đang có những thay đổi theo xu
hướng chung đó cùng với sự hội nhập một cách đầy đủ hơn nền kinh tế nước ta
vào nền kinh tế khu vực và thế giới ( thực hiện hiệp định thương mại Việt - Mỹ,
lộ trình AFTA và đang đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới - WTO).
Trong bối cảnh đó rào cản phát sinh ngày càng nhiều biểu hiện đa dạng,
phong phú và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, điều kiện,
phương thức kinh doanh và đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
Nhận thức được vấn đề trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo đã giúp đỡ
em hồn thành đề tài tác động của rào cản trong cạnh tranh đối với khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam để làm rõ hơn một số biểu hiện
cụ thể của những rào cản chủ yếu đang có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp, định hướng một số giải pháp, kiến nghị cơ bản
để xử lý rào cản trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề tài gồm có ba phần:
I Một số khái niệm
II . Tác động của rào cản cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. Nhng ro cn thuc mụi trng bờn ngoi doanh nghip


2. Nhng ro cn thuc mụi trng ni b doanh nghip
III. Mt s kin ngh nhm nõng cao kh nng cnh tranh
Do hn ch v mt thụng tin v kin thc nờn ỏn khụng trỏnh khi
nhng sai sút . Do ú em mong c s gúp ý ca thy giỏo v mi ngi
ỏn c hon thin hn.
Em xin chõn thnh cm n!



I.MT S KHI NIM :
1.Nng lc cnh tranh Quc gia:
L tng hp kh nng cnh tranh ca cỏc doanh nghip trong mt Quc
gia v c hiu l nng lc ca mt nn kinh t cú th to ra tng trng bn
vng trong mụi trng kinh t y bin ng ca th trng Th gii.
Theo bỏo cỏo cnh tranh ton cu nm 2002 ca din n kinh t Th gii
nng lc cnh tranh Quc gia ca Vit Nam cho ti nay luụn cú th hng mc
thp. Nng lc cnh tranh Quc gia c ỏnh giỏ qua hai ch s c bn sau:
-Ch s nng lc cnh tranh tng trng - GCI (Growth Competiveness
Index) c th hin qua mc thay i ca GDP/u ngi. Nú bao gm ba ch
s : trỡnh cụng ngh, cht lng ca th ch cụng cng v cỏc iu kin kinh
t v mụ.
-Ch s nng lc cnh tranh vi mụ - MICI (Microeconomic
Competiveness Index) cho bit cỏc yu t lm nn tng ca nng sut v hot
ng ca nn kinh t hin thi, c o bi mc GDP/u ngi vi hai ch s
: cht lng cỏc hot ng, chin lc ca cỏc doanh nghip v cht lng ca
mụi trng kinh doanh Quc gia.
Bng 1: Nng lc cnh tranh Quc gia ca Vit Nam nm 2002
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Quốc gia
hay lãnh thổ

Chỉ số năng lực cạnh tranh
tăng trưởng - GCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh
vi mô - MICI
2001 2002 2001 2002
Singapo
Đài Loan
Hồng Kông
Hàn Quốc
Malaixia
Thái Lan
Trng Quốc
Philippin
Việt Nam
Inđônêxia

4
7
13
23
30
33
39
48
60
64
4
3
17
21

27
31
33
61
65
67
9
21
18
37
38
43
43
62
53
55
9
16
19
23
26
35
38
61
60
64


Đã nhiều năm nay năng lực cạnh tranh Quốc gia của Việt Nam có đặc điểm
chính sau :

Năng lực cạnh tranh Quốc gia Việt Nam luôn có thứ hạng ở mức thấp và có
xu hướng đi xuống : chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng - GCI đứng thứ
65/80 nước giảm 5 bậc so với năm 2001 (60/75 nước). Chỉ số năng lực cạnh
tranh vi mô - MICI đứng thứ 60/80 nước giảm 7 bậc so với năm 2001 (53/75
nước).
2.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Có thể được hiểu là khả năng tồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận, thị
phần trên thị trường của các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Giữa năng lực cạnh tranh quốc gia với năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp có quan hệ chặt chẽ, nhân quả với nhau .
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Về tổng thể, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tăng nhanh trong những
năm gần đây nhưng nhìn chung có quy mô nhỏ và tiềm lực yếu, Cả nước hiện có
tới 97,8% tổng số doanh nghiệp có quy mô dưới 300 lao động và 95,6% tổng số
doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng túc là hầu hết là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ chiếm rất ít %, loại doanh nghiệp
có 1000 lao động trở lên chỉ chiếm 0,6% và loại có vốn 500 tỷ đồng trở lên
chiếm 0,4% tổng số doanh nghiệp .
Với tiềm lực đó sẽ rất khó khăn cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh
tranh trong quá trình hội nhập kinh tế .Điều đó sẽ được chứng minh qua hai
nhóm chỉ tiêu đánh giá chính sau :
-Hiệu quả sản kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp ở mức thấp ( bảng
2 ) nên việc tích luỹ để phát triển và phòng chống rủi ro cũng thấp.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bng 2 : Mt s ch tiờu v hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip
Ch tiờu hot ng Kt
qu
Doanh nghip
Nh
nc

Tp th T
nhõn
Cú vn
TNN
1.T sut li nhun /vn
(%)
2.T sut li nhun/DT
(%)
3.Np ngõn sỏch/DT
(%)

5,45

5,28

8,42
4,41

4,23

8,81
4,06

3,39

3,02
1,51

0,85


2,98
8,87

13,15

14,42
Kh nng chim lnh th trng ca a s cỏc doanh nghip l yu . Vớ d
i vi cỏc doanh nghip trong ngnh cụng nghip ( bng 3 ).
Bng 3 : T l doanh nghip cụng nghip phõn theo kh nng chim lnh
th trng trong nc v xut khu ( nm 1998 )
Tng s Ton ngnh Chia ra (%)
Cụng
nghip
Khai
thỏc
Ch bin SX nng
lng
1.Kh nng chim
lnh th trng ni
a :
- Ginh c u th
- Cha vng chc
- Khụng cú kh
nng cnh tranh
2. Kh nng xut
khu
- ó xut khu




26,9
58,8
14,3



23,8



28,9
59,2
11,9



15,9



26,3
59,2
24,3



24,3




85,2
13,6
2,5



2,5
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Triển vọng sẽ xuất
khẩu
- Khơng có khả
năng xuất khẩu

13,7

62,5
14,4

69,7
13,8

61,9

1,2

96,3


3. Tình hình chung :
Kết quả nghiên cứu điều tra cho thấy có 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng

đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp , đó là :
-Chính sách và biện pháp quản lý vĩ mơ :
Về tổng thể các chính sách và biện pháp điều tiết vĩ mơ của nhà nước đã
đạt được những tiến bộ nhất định, bước đầu cải thiện điều kiện hoạt động của
các doanh nghiệp về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thực thi pháp luật và
chính sách nhà nước về thương mại và đầu tư.
+ Các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế đó thực chất là các định
hướng phát triển, định hướng phân bổ nguồn lực, trong đó chủ yếu là đầu tư theo
ngành kinh tế, vùng lãnh thổ .
Đối với chính sách khuyến khích đầu tư trong nước đã có những cải thiện
hơn, thơng thống hơn.
Tổng vốn đầu tư phát triển của năm 2002 đã tăng lên 10% so với năm
2001, cũng cao hơn so với kế hoạch đề ra. Vốn đầu tư phát triển cũng tăng đều ở
cả ba khu vực : kinh tế quốc doanh, ngồi quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư
nước ngồi . trong đó vốn đầu tư trong dân tăng mạnh nhất, tăng tới 35% so với
năm trước chiếm 28,8% trong tổng vốn đầu tư phát triển.
Có sự đóng góp tích cực của khu vực vốn đầu tư trực tiếp - FDI vào việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt trong
lĩnh vực cơng nghiệp, nguồn vốn FDI vào lĩnh vực cơng nghiệp chiếm tỷ trọng
ngày càng cao, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế.
-Mơi trường kinh doanh :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trên thực tế môi trường kinh doanh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu “minh
bạch, rõ ràng, công khai và phù hợp với thông lệ quốc tế “ . Môi trưòng kinh
doanh và thủ tục hành chính tiếp tục là những cản trở lớn đến sản xuất kinh
doanh .
Hỗ trợ của Nhà nước về công tác phát triển thị trường và thông tin trong
bối cảnh cạnh tranh Quốc tế còn ở mức hạn chế, đặc biệt là các thông tin dự báo
dài hạn hoặc thông tin chuyên đề .
-Công tác quản lý ở doanh nghiệp :

Các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có một số đặc điểm
chung là:
+ Chưa coi trọng và quan tâm thực sự đến công tác hoạch định và chất
lượng chiến lược kinh doanh .
+ Chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển
thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp .
+ Kinh nghiệm cạnh tranh còn yếu .
-Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Đa số các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp chưa thực sự đảm bảo do:
+ Giá đầu vào của các yếu tố sản xuất cao
+ Năng lực công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu
+ Trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực ở mức thấp khó đảm
bảo khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Thế giới .
+ Việc huy động vốn rất khó khăn
-Các công cụ cạnh tranh chính của doanh nghiệp :
+ Chính sách sản phẩm
+ Giá và chính sách giá
+ Phương thức phục vụ
+ Dịch vụ sau bán hàng
chưa được tận dụng và phát huy hiệu quả theo như yêu cầu mong muốn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
II. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG RÀO CẢN CHỦ YẾU
TRONG CẠNH TRANH :
1.Những rào cản thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp :
1.1Rào cản pháp lý :
-Hệ thống pháp luật đang trong q trình hồn thiện, còn thiếu và còn có
rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với các ngun tắc kinh
doanh thương mại Quốc tế .
Tuy đã có nhiều nỗ lực đổi mới chính sách theo hướng thực hiện quyền
bình đẳng giữa các thành phần kinh tế nhưng đến nay vẫn còn tồn tại một số

quan hệ độc quyền gây cản trở đối với việc mở rộng cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp .
Một mặt bảo hộ còn tràn lan, vơ thời hạn, vơ điều kiện, Đối với những
hàng hố trong nước đã sản xuất được nhà nước quy định mức thuế nhập khẩu
cao hơn hoăc đối với một số mặt hàng còn áp dụng cả biện pháp nhập khẩu bằng
kim ngạch ( chẳng hạn như thơng tư số 82/1997/TT- BTC ngày 11/11/1997 của
bộ tài chính về áp giá để tính thuế nhập khẩu của mặt hàng linh kiện xe gắn máy
nhập khẩu ) . Mức độ bảo hộ chưa được phân theo ngành dựa trên lợi thế cạnh
tranh Mặt khác chúng ta còn chậm chuyển đổi các biện pháp bảo hộ phi thuế
quan sang biện pháp bảo hộ bằng thuế quan . Hiện vẫn còn duy trì nhiều biện
pháp bảo hộ phi thuế quan như : tạm thời cấm nhập khẩu, kiểm sốt ngoại tệ
nhập khẩu, hạn định khối lượng nhập khẩu.
Rõ ràng chính sách bảo hộ khơng hợp lý đang cản trở các doanh nghiệp
Việt Nam hướng tới cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập Quốc tế .
Trong khi đó hoạt động “ngầm” vẫn ở quy mơ lớn, xu hướng cấu kết và bn
lậu gia tăng tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Điều này cho thấy chúng ta còn thiếu nhiều cơng cụ pháp lý, chế tài cần
thiết trước những hành vi cạnh tranh khơng hợp pháp và độc quyền. Một trong
những cơng cụ đó là luật cạnh tranh và kiểm sốt độc quyền, nhưng chưa được
thơng qua.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Th tc hnh chớnh nh nc vn l mt trong nhng cn tr lm tng chi
phớ cho cỏc doanh nghip. i vi vic ng ký kinh doanh cho cỏc h kinh
doanh cỏ th v hp tỏc xó mc dự lut ó quy nh c th, song trờn thc t
cha cú qun huyn no thnh lp phũng ng ký kinh doanh, vic ng ký kinh
doanh thng giao cho mt cỏn b m nhn gõy rt nhiu khú khn cho doanh
nghip.
Hoc nh doanh nghip mun xõy dng nh xng thỡ phi cú 19 ch ký ca
cỏc c quan cú thm quyn thỡ mi cú th oc phộp xõy dng . Vi mt th tc
hnh chớnh rm r nh vy nhiu khi ó lm mt i c hi kinh doanh ca

doanh nghip.
Nhng bt cp v thu, v th tc hi quan i vi cỏc doanh nghip cng
ang c coi l im núng. Trong h thng thu hin ti cỏc mc thu sut vn
cũn quỏ nhiu, phc tp lm cho vic ỏp dng rt khú thc hin. Trc ht ú l
lut thu VAT vi bn mc thu sut khỏc nhau, bờn cnh ú cũn cú nhng thay
i v thu sut tu thuc vo i tng khỏch hng, cú ngha l nhng loi
hng hoỏ v dch v chu thu s c min gim VAT nu c cung cp cho
mt loi khỏch hng nht nh .
Vi mt h thng thu sut gm nhiu tng lp nh vy thỡ cỏch hiu v
tớnh biu thu khỏc nhau gia i tng úng thu v c quan thu l iu
khụng th trỏnh khi . ng thi nhiu khi cỏc nh sn xut v cỏc nh cung cp
dch v khụng rừ hng hoỏ ca mỡnh v dch v ca mỡnh phi chu thu sut l
bao nhiờu, hay khụng phi chu thu .Trong d tho sa i lut thu VAT ln
ny ó gim s lng thu sut xung cũn ba loi nhng vn cũn phc tp ,cũn
cú quỏ nhiu im cha rừ rng trong cỏc lut thu v vn bn di lut gõy
nhiu tranh cói gia cỏc DN v c quan thu .
Trong lut thu thu nhp doanh nghip cng nh trong lut thu VAT nhng
quy nh v cỏc loi chi phớ c coi l hp lý hp l tớnh toỏn thu nhp
doanh nghip hoc tớnh khu tr giỏ tr gia tng hin nay cng nh trong quy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nh ca d tho sa i lut thu vn cũn tỡnh trng n gin hoỏ khụng tớnh
n thc tin kinh doanh Quc t gõy thc mc cho DN.
Thiu mt c ch kim tra, gii quyt khiu ni, kin ngh cú hiu qu :
Trong quy nh hin hnh cng nh trong d tho sa i cỏc lut thu vn cha
cú quy nh rừ c ch thanh tra kim tra nhm hn ch tỡnh trng thanh tra tu
tin gõy phin nhiu cho DN.
n nm 2004 lut cnh tranh - o lut cnh tranh u tiờn v lnh vc ny
mi c Quc hi thụng qua, do ú trờn th trng nhng hin tng cnh
tranh khụng lnh mnh vn din ra nh : s m phỏn tho thun, cu kt, li
dng v th phõn chia th trng,khng ch giỏ c, qung cỏo tip th thiu

trung thc, sn xut hng gi, vi phm bn quyn h qu ca vn ny l
lm gim uy tớn, gim sc cnh tranh ca cỏc DNVN.
Hu ht chi phớ u vo ca mt s yu t sn xut - dch v l cao so vi cỏc
nc trong khu vc .
Thc hin ngh quyt 05/2002/NQ-CP ca Chớnh Ph v y mnh, nõng
cao hiu qu cụng tỏc xut nhp khu v ch th 08/2003/CT- TTg ngy 4/4/2003
ca th tng Chớnh Ph v nõng cao hiu qu kinh doanh v sc cnh tranh ca
DN. n nay b Ti chớnh ó thc hin r soỏt v xỏc nh c 140 khon phớ
v l phớ cp trung ng ó ban hnh phi bói b, cp a phng tớnh n
thỏng 10/2003 ó cú 48 tnh thnh thc hin r soỏt v bói b 203 khon phớ, l
phớ . Vic thc hin phỏp lnh phớ v l phớ ó c xó hi ng tỡnh . Cỏc DN
khụng nhng gim c chi ohớ trung gian m cũn rỳt ngn c thi gian,
gim thiu c cỏc th tc hnh chớnh rm r, phin h khụng ỏng cú . Theo
s liu kho sỏt thng kờ vic bói b cỏc khon phớ, l phớ c cp trung ng
v a phng ó lm gim chi phớ u vo cho DN mi nm khong 150 t
ng . Lnh vc thu phớ cu ng b ó gim t 35 khon thu khỏc nhau xung
cũn 7 khon thu thng nht, bỡnh quõn cỏc mc thu phớ gim 20% so vi trc
khi thc hin phỏp lnh phớ, l phớ . i vi cỏc DN mi thỏng gim c 20 t
ng tin phớ cu ng, ng b.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tuy vic thc hin phỏp lnh phớ, l phớ ó lm gim chi phớ u vo ca
DN nhng so vi cỏc nc trong khu vc chi phớ u vo ca cỏc DNVN vn
cũn mc cao .Chi phớ trung gian trong cụng nghip chim ti 60% trong ú
80% l chi phớ vt cht , nhng con s tng ng trong nụng nghip l 40% v
70%. Chi phớ phc v sn xut - kinh doanh cng p mc cao nh giỏ in ca
Vit Nam t 0.07 - 0.11 USD/kwh trong khi giỏ in trung bỡnh ca cỏc nc
trong ASEAN nm trong khong t 0.025 - 0.05 USD/kwh.
1.2 Ro cn vn hoỏ - xó hi :
Cỏc doanh nghip u quan tõm n nhúm yu t vn hoỏ xó hi (nh phong
tc tp quỏn , tụn giỏo , ngụn ng, trỡnh phỏt trin vn hoỏ, khong cỏch giu

nghốo, t l phỏt trin dõn s, ch s phỏt trin con ngi )
-Khong cỏch giu nghốo gia thnh th vi nụng thụn ngy cng gia tng
mt cỏch ỏng lo ngi ( vỡ dõn s sng nụng thụn chim n 75% dõn s c
nc) thu nhp bỡnh quõn ngi/thỏng (giỏ tr thc t ) thp, thnh th khong
600.000 /ngi/thỏng, nụng thụn khong 200.000 /ngi/thỏng .
-So vi cỏc nc trong khu vc thỡ ch s phỏt trin con ngi ca Vit
Nam tớnh n nm 2001 vn mc thp, ch s HDI ca Vit Nam xp th
109/175 nc, ch s nghốo kh xp th 47/85 nc, ch s GDP xp th
130/175 nc , õy l mt trong nhng cn tr n trỡnh vn hoỏ v cht
lng ngun nhõn lc .
Bng 4 : Mt s ch s ca Vit Nam

Quc gia Ch s
tui th
Ch s
giỏo dc
Ch s
GDP
HDI Xp hng
GDP
Xp hng
HDI
Malaixia
Thỏi Lan
Philippin
Trung
Quc
0.8
0.73
0.74

0.76

0.83
0.88
0.9
0.79

0.75
0.69
0.61
0.62

0.79
0.768
0.751
0.72

56
72
19
102

58
74
85
104

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vit Nam
Inonờxia

Lo

0,73
0.69
0.16
0.83
0.8
0.63
0.51
0.56
0.46
0.688
0.682
0.525
130
114
145
109
112
135

+ Trong nm 2001 - 2005 bỡnh quõn mi nm nc ta cú 1,5 triu ngi
bc vo tui lao ng trong khi ch cú 0,36 triu ngi ra khi tui lao
ng.
Trờn phm vi ton quc c cu dõn s bin i to c hi thun li cho
phỏt trin kinh t, lc lng lao ng di do va l tim nng nhng cng l
thỏch thc i vi nc ta trong vn gii quyt vic lm .
Hin ti sc ộp v quy mụ dõn s lờn din tớch t ai lm cho lao ng
nụng thụn tip tc d tha, trong khi ú trỡnh phỏt trin cụng nghip cũn thp
khụng sc thu hỳt lao ng tham gia mnh vo sn xut cụng nghip v xõy

dng . Lc lng lao ng tip tc tng v d tha nhng li yu v th lc,
trỡnh tay ngh v cũn thiu nhiu t cht cn thit trong quỏ trỡnh cnh tranh
trong th trng v hi nhp phỏt trin kinh t .
+ Cỏc s liu thng kờ giỏn tip cho thy hin ti c 3,2 tr em di 5 tui thỡ
cú mt chỏu suy dinh dng, c 3 b m mang thai thỡ mt ngi b thiu mỏu .
Tỡnh trng nhim HIV/ADIS trong thanh thiu niờn tip tc tng v cú xu hng
lõy lan mnh trong cng ng . Trong s nhng ngi nhim HIV/ADIS hin cú
74.45% tui 20- 39 tui cú t l tham gia hot ng kinh t v nng sut
lao ng cao nht .
1.3Ro cn khoa hc - cụng ngh :
Cụng ngh l yu t ct lừi m bo cnh tranh hiu qu trờn th trng . Tuy
nhiờn kinh phớ u t cho cụng tỏc ny t phớa nh nc cũn thp cha ỏp ng
yờu cu . Bng 5 cho thy vn u t phỏt trin cho hot ng khoa hc v cụng
ngh thp, chim khong 0,5% giỏ tr tng sn phm trong nc ( hoc di 2%
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×