Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

tâm lý hướng nghiệp của sinh viên ngành du lịch bậc đại học và cao đẳng trên địa bàn hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.44 KB, 21 trang )

Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
đại học quốc gia Hà Nội
Trờng Đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa du lịch học

niên luận
Đề tài:
tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch
bậc đại học và cao đẳng trên địa bàn Hà Nội
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Lời mở đầu
Hàng năm, trên địa bàn Hà Nội lại có hàng ngàn sinh viên ngành du lịch
tốt nghiệp và đồng thời các trờng cũng tuyển sinh thêm hàng ngàn sinh viên
mới. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, du lịch đang ngày càng phát
triển, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. ở Việt Nam, du lịch vẫn còn là một
ngành non trẻ, mới mẻ và đang thiếu nhân lực. Nguồn đào tạo nhân lực chính
cho ngành du lịch, đó là Khoa Du Lịch của các trờng đại học, cao đẳng; các lớp
nghiệp vụ du lịch của các trờng trung cấp, cơ sở dạy nghề. Sinh viên các cơ sở
này chính là đội ngũ những ngời làm du lịch sau này. Thế nhng, họ đang nghĩ
gì về ngành và nghề mà mình đang theo đuổi? Họ có thực sự yêu ngành du
Lịch, nghề du Lịch không? Chính vì thế, tôi tiến hành cuộc khảo sát về Tâm
lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch các trờng đại học và cao đẳng
hệ chính qui trên địa bàn Hà Nội. Trong phạm vi niên luận này, do hạn chế
về mặt thời gian cũng nh phạm vi của niên luận nên tôi chỉ tiến hành khảo sát
về tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du Lịch của một số trờng đại học,
cao đẳng hệ chính qui ở Hà Nội. Mục đích của niên luận này là tìm hiểu lý do
mà sinh viên chọn ngành du Lịch, định hớng nghề nghiệp của họ. Từ đó, biết đ-
ợc sinh viên thích chuyên ngành nào hơn, ra trờng họ muốn làm viêc gì, ở đâu.
Do đặc điểm của nền giáo dục ở Việt Nam mà hiện nay đỗ đại học là
mục đích của đa số học sinh phổ thông. Bất kì học sinh tốt nghiệp phổ thông


trung học nào cũng mong muốn đợc trở thành sinh viên đại học. Và ai cũng
muốn cầm trong tay một tấm bằng đại học, coi đó là một chìa khoá để bớc vào
đời. Có lẽ vì thế mà học sinh tốt nghiệp phố thông chọn trờng thi, ngành học
theo nhiều lý do khác nhau, bởi nhiều yếu tố tác động. Với sinh viên ngành du
lịch cũng thế. Họ chọn ngành du lịch cũng với nhiều lý do khác nhau. Đó chính
là lý do mà tôi chọn đề tài này.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Phần I:
Yêu cầu nhân lực của ngành Du lịch; các cơ sở
đào tạo du lịch bậc cao đẳng và đại học trên
địa bàn hà nội
I. yêu cầu nguồn nhân lực
1. Thực trạng nguồn nhân lực của ngành du lịch Việt Nam
Du lịch Việt Nam đang tiến những bớc dài, đóng góp ngày càng lớn cho
sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Năm 2005 là một năm đầy sôi động đối
với ngành du lịch, với 3.2 triệu lợt khách quốc tế. Ban thng trc Hip hi du
lch th gii (WTTC) va xp Vit Nam l mt trong 10 im du lch ln ca
th gii trong 10 nm ti vỡ hi t c nhiu im hp dn du khỏch.
Vit Nam cú nhng th mnh nh kin trỳc c kớnh, phong cnh nỳi non
hựng v, nhiu bói bin nguyờn s v nhiu im du lch cũn mi l i vi du
khỏch th gii.
Theo t Thng bỏo (Hong Kong), nhiu cụng ty v khỏch sn ni ting
trờn th gii ang cú k hoch u t vo Vit Nam, trong ú cỏc tp on
khỏch sn ni ting nh Accor, Starwood, Hyatt, Marriot ó v ang tin hnh
m phỏn v ký hp ng xõy dng nhiu khỏch sn 5 sao ti Vit Nam.
Qua thm dũ d lun, nhiu ch khỏch sn cho rng, Vit Nam l ni an
to n, kt cu c s nh nhng li cú nhiu nột ụng hp dn. Th ụ H
Ni, TP HCM, Hu, Vnh H Long, Vng Tu, Sapa, Hi An u l nhng ni
ang cn nhng khỏch sn sang trng cho du khỏch cỏc nc.

Để có thể phát triển xứng với tiềm năng du lịch của đất nớc, ngoài chú
trọng đến đổi mới cơ sở hạ tầng thì công tác bồi dỡng nguồn nhân lực cũng cần
phải đợc quan tâm nhiều hơn. Đến nay, ngành đã có khoảng 240 nghìn lao
động trực tiếp có trình độ chuyên môn và gần 500 nghìn lao động gián tiếp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
trên các lĩnh vực có liên quan. Mục tiêu lâu dài của ngành du lịch là phấn đấu
đa nớc ta trở thành một trong những nớc có du lịch phát triển hàng đầu trong
khu vực vào năm 2020.
Tuy nhiờn, cựng vi s phỏt trin ca ngnh cụng nghip khụng khúi
ny, cỏc n v hot ng du lch l hnh ang vp phi khú khn v thiu ht
nhõn lc. Đây quả thật là một mâu thuẫn khi ngnh du lch liờn tc phỏt trin
vi mc tng trng 15%/nm, nhng sinh viờn du lch ra trng vn tht
nghip ti 50-60%, hng nm các trng đại học cú ngnh du lch v hn 10
trng nghip v du lch h cao ng, trung cp cho ra lũ hn 1.500 c nhõn,
trung cp ngnh du lch, v cng tng y tõn sinh viờn c nhn vo nhng
ngành du lịch vẫn thiếu hớng dẫn viên trầm trọng. Rõ ràng là đã có sự lệch pha
giữa việc đào tạo cử nhân du lịch và yêu cầu của nhà tuyển dụng. Thiếu nhân
lực có chuyên môn là nỗi lo của tất cả các công ty du lịch. Có thể ví dụ ti
Cụng ty Vietravel, cú hng trm sinh viờn du lch v thc tp nhng cha sinh
viờn no lt qua cỏc t kim tra tuyn dng ký hp ng chớnh thc.
Theo một cuộc thm dũ khụng chớnh thc vi gn 20 giỏm c, trng
phũng nhõn s cỏc khỏch sn quc t, cụng ty du lch ln thì ch cú 30% hng
dn viờn quc t tt nghip khoa chuyờn ngnh du lch; t l ny cao hn nu
l hng dn viờn ni a hn 70%. Cũn ti cỏc khách sạn quc t, t l
tuyn dng t cỏc trng du lch ni nhiu nht ch khong 50% .
Đợc tuyển dụng đã khó, nhng việc tồn tại với nghề lại còn khó khăn hơn.
Cha cú một thng kờ chớnh thc no v s sinh viờn du lch ra trng cú vic
lm, nhng s bỏm c vi ngh sau một nm tt nghip, theo ỏnh giỏ ca
nhiu ging viờn, lc quan lm cha ti 40%, nh vậy sinh viên du lịch học

trong bốn năm mà nhiều sinh viên chỉ làm việc có một năm. S tồn tại lại trong
ngnh cng khụng phi lỳc no cng may mn: khụng ớt c nhõn qun tr du
lch, khách sạn ra trng trỳng tuyn vo chõn tip tõn cho khách sạn năm sao,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
ch ph trỏch mi vic trc ca ra vo, xỏch va li hoc tip v hng dn
khỏch.
Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng sinh viên du lịch không thể
tìm đợc việc làm đúng chuyên môn sau khi tốt nghiệp?Sau khi thăm dò, một
số nhà nghiên cứu thị trờng nhân lực đã đa ra bốn lý do sau khiến tình trạng
thiếu nhân lực du lịch ngày càng trở nên trầm trọng:
Nguyên nhân 1: Trình độ ngoại ngữ của sinh viên du lịch không tốt:
Ngoi ng l yờu cu then cht ca hot ng du lch nhng cú n 60%
sinh viờn ra trng khụng giao tip c bng ngoi ng. Trong bỏo cỏo ca
Tổng cc du lch, ch cú 32% lao ng phc v trc tip bit ting Anh mc
khỏc nhau. S ngi bit ting Phỏp chim 3,2%. Trung Quc, mt trong
nhng th trng ln nht ca du lch Vit Nam nhng s nhõn viờn du lch
bit ngoi ng ny ch cú 3,6%.
Theo ụng Nguyn Vn Lu, V trng T chc cỏn b - Tng cc Du
lch, ngay c giỏo viờn ti cỏc c s o to du lch hin nay cng ch cú 22%
s dng thụng tho mt ngoi ng. S giỏo viờn thụng tho hai ngoi ng ch
cú 4%.
ú l lý do vỡ sao hng trm c nhõn qun tr du lch, khách sạn ra
trng hng nm, nhng vo ngnh du lch rt ớt. Hin cú n 60% lónh o
cỏc cụng ty du lch, khách sạn u tt nghip t cỏc trng đại học kinh t
hoc đại học chuyờn ng, sau ú c c quan cho i hc thờm bng du lch;
10-15% c o to nc ngoi.
Nghiêm trọng hơn là tình trạng thiếu hớng dẫn viên những thứ tiếng đợc
coi là hiếm. Cỏc cụng ty l hnh quc t ln vn than phin, mựa cao im, tỡm
Hớng dẫn viên ting Nht, Thỏi, c, Tõy Ban Nha, Hn quc tr lng cao

gp 2 - 3 ln vn khú. Trong 3 nm gn õy, lng khỏch Nht Bn v Hn
Quc n Vit Nam ó tng vt. Mc dự bỏo cỏo ca Tng cc Du lch khụng
cp n s hng dn viờn bit hai ngoi ng ny nhng theo mt s
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
chuyờn gia du lch, t l ny ch chim khong 5%. Tỡnh trng thiu hng dn
viờn Hn Quc, Nht nghiờm trng n mc mt s hóng l hnh ó phi s
dng nhng ngi Hn Quc, Nht Bn lm vic ti Vit Nam lm hng dn
viờn. Hu ht cỏc cụng ty phi s dng ngun Hớng dẫn viên khụng chuyờn t
cỏc s ngoi v, hoc i ng nhng ngi i lao ng hp tỏc v.
Một ví dụ điển hình là thị trờng du lịch đang thiếu trầm trọng hớng dẫn
viên du lịch tiếng Hàn: Theo s liu ca S Du lch H Ni, n nay min Bc
mi ch cú 12 Hớng dẫn viên ting Hn trong tng s gn 1.000 Hớng dẫn viên
cỏc th ting. Trong khi đó, số lợng khách Hàn vào Việt Nam đang bùng nổ.
Chỉ tính riêng trong khu vực Hà Nội, theo số liệu thống kê của Sở Du lịch Hà
Nội, từ đầu năm 2005 đến nay đã có hơn 74 nghìn lợt khách Hàn vào các tỉnh
phía Bắc. Con số này trên cả nớc lên đến hàng trăm nghìn lợt. Hớng dẫn viên
tiếng Nhật cũng đang cung không đủ cầu. Tại Việt Nam, cứ muời nghìn du
khách Nhật mới có một hớng dẫn viên tiếng Nhật. Tỉ lệ này quả thật mang tính
kỉ lục. Một thị trờng rộng lớn vẫn đang bị bỏ ngỏ.
Nguyên nhân 2 . Chuyên môn không vững vàng:
Hin cỏc sinh viên mi ra trng ang gp nhng "cn bnh" chung:
yu k nng giao tip, hn ch kh nng t chc cỏc hot ng hot nỏo,
ngoi ng kộm v kin thc vn húa, chớnh tr, xó hi khụng chuyờn sõu, ớt
chu khú. Ngi qun lý iu hnh tour Cụng ty Du lch Morning Sun núi:
"Nhng im yu ú khin cho cỏc hng dn viờn mi khú cú kh nng tn
ti v phỏt trin vi ngh c".
Điều này thể hiện ở chỗ cử nhân du lịch còn quá thiếu thực tế:
Hớng dẫn viên không biết cách xử lý tình huống khó khăn trong tour,
kiến thức hớng dẫn lơ mơ nhiều khi là bịa đặt, không hiểu tâm lý du khách,

hiểu biết về văn hoá du lịch nông cạn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Những cử nhân du lịch làm các vị trí nh lễ tân, bàn, bar thì không đủ
nghiệp vụ bằng sinh viên các trờng trung cấp hay thậm trí là nhân viên tự học
vì họ không đợc thực tập trong quá trình học.
Còn với một số vị trí đợc coi là cao cấp hơn nh điều hành tour, thiết
kế tour thì sinh viên càng thiếu kinh nghiệm. Những vị trí này đều đòi hỏi
hiểu biết thực tế cao, bản thân quản lý điều hành phải là mt hng dn viờn
gii, i nhiu, nhy bộn, cú u úc v kh nng tớnh toỏn. Tuy nhiờn, tht khú
tỡm nhng hng dn viờn "cp 1" nh vy. Có thể ví dụ thêm nh ở Cụng ty
La Vit - một công ty du lịch tại Hà Nội cng ang cn 10 ngi thit k
tour nhng nh "bú tay" vì khi tuyển dụng họ thờng yêu cầu có ít nhất 2
năm kinh nghiệm- mà đây chính là điều sinh viên khó đạt đợc.
ú l do tỡnh trng o to khụng gn vi nhu cu thc t. Cũn mt vn
khỏc, ú l cht lng o to. Chuyn ngnh du lch cha cú chng trỡnh
o to chun kộo di ó nhiu nm nhng nhc im ny chm khc phc l
do ngnh hc cũn quỏ mi. Mi trng t tớnh toỏn chng trỡnh ging dy
trờn nn chng trỡnh tm thi ca B quy nh. Do vy, cú rt nhiu thiu sút
trong chng trỡnh o to.
ú l cha k, sinh viờn du lch cũn b sc ộp cnh tranh tỡm vic ca
hng ngn sinh viờn khoa ụng phng hc, khoa ngoi ng, khoa qun tr
kinh doanh ra trng hng nm.
Nguyên nhân 3: Không chịu đ ợc áp lực công việc
Thc t, nhiu bn tr ra trng rt thiu kinh nghim, cha bit rng cú
nhng khú khn v s o thi khc nghit ca ngh phớa trc. Nhiều sinh
viên nghĩ rằng, thi vào khoa du lịch cũng có nghĩa là đi nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều ngời, lại có thu nhập cao. Nhng khi đi làm lại gặp phải thực tế rằng đây
là một ghề làm dâu trăm họ, đòi hỏi áp lực công việc cao. Đặc biệt là với
những ngời làm hớng dẫn viên, họ phải luôn xa gia đình, ăn ngủ thất thờng, lại

luôn luôn lo lắng cho sự an toàn của đoàn khách. Rất nhiều sinh viên khi học
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
và làm mới thấy rằng mình không hợp với nghề, mi nhn ra mỡnh khụng quen
núi chuyn trc ỏm ụng, mình không đủ sức khoẻ để theo nghề. Thế nhng
cụng ty no tuyn hớng đẫn viên cng ũi hi ngoi hỡnh phi kha khỏ, cú sc
khe v phi cú duyờn n núi. Có thể nói thực tế nghề nghiệp là một trong
những lý do chủ yếu nhất khiến sinh viên du lịch bỏ nghề.
Nguyên nhân 4: Kh ó khăn để lấy thẻ h ớng dẫn
Việc có một tấm thẻ hớng dẫn viên cũng không phải đơn giản. Cỏc
doanh nghip u cho rng iu kin cp th hớng dẫn viên ca Tng cc Du
lch l quỏ gay gt, mt thi gian cng l nguyờn nhõn thiu ht nhõn lc.
Cụng ty ICT ang tuyn khụng gii hn s lng nhõn viờn iu hnh v Hớng
dẫn viên cỏc loi ngoi ng Anh-Phỏp-Nht-Hoa. Th nhng cú quỏ ớt h s
np vo. gii quyt tỡnh trng ny, Tng cc Du lch cú cụng vn gi cỏc s
du lch (TPHCM, Nng, H Ni) v vic t chc bi dng nghip v cp
tc v cp th tm thi cho Hớng dẫn viên ngụn ng him nh Thỏi Lan, c,
Tõy Ban Nha
Theo Thụng t s 04 ca Tng cc Du lch thỡ mt trong nhng tiờu chớ
hớng dẫn viên du lịch c cp thẻ hot ng nghip v l phi cú bng c
nhõn chuyờn ngnh hng dn du lch hoc cú chng ch nghip v hng dn
du lch thụng qua mt khúa hc 2-6 thỏng, nu l c nhõn chuyờn ngnh khỏc.
Ngoi ra, hớng dẫn viên du lịch cũn phi cú bng c nhõn ngoi ng hoc
chng ch ngoi ng chuyờn ngnh du lch.
2. ý kiến nhà tuyển dụng
Trng phũng t chc Tng Cụng ty Du lch Si Gũn cho bit, nm no,
h thng Saigontourist cng phi chi t 0,6 1% doanh thu (tng ng 6-8
t ng/nm) cho cụng tỏc o to. Bi l, s trỳng tuyn qua cỏc t tuyn
dng nu gii ngoi ng, qun tr li thiu bng du lch. S tt nghip cỏc
trng du lch phi cho hc thờm ngoi ng. Giỏm c Cụng ty iu hnh

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
hng dn du lch Vinatour, cho bit. 90% hng dn viờn du lch ca chỳng
tụi l c nhõn ngoi ng. Chỳng tụi coi ngoi ng l tiờu chun hng u vỡ
o to kin thc v nghip v s nhanh v n gin hn rt nhiu so vi vic
o to ting nc ngoi
Tuy nhiờn, cỏc cụng ty du lch li thớch tuyn sinh viờn H Ngoi ng,
vỡ theo nh Giỏm c Cụng ty iu hnh v hng dn du lch Vinatour quan
nim: "Chỳng tụi cn kh nng v kinh nghim thc s nờn khụng quan tõm
n vic Hớng dẫn viên cú phi l c nhõn du lch hay khụng. Th tuyn mt
ngi tht gii ngoi ng ri trang b cho h v nghip v cũn hn l tuyn
mt c nhõn du lch m kộm v ngoi ng vỡ o to ngai ng s khú khn v
phc tp hn nhiu so vi vic o to nghip v. Tt nhiờn, mt hớng dẫn
viên m ỏp ng c c hai yờu cu ny luụn l iu m chỳng tụi mong i".
Cụng ty Du lch v Thng mi tng hp Thng Long, 100% Hớng dẫn viên
l c nhõn ngoi ng v trong ú 50% hớng dẫn viên cú bng c nhõn du lch.
V con s ny Trung tõm l hnh quc t H Ni l 90% v 50%.
Nh vậy, sinh viên du lịch phải chịu sự cạnh tranh rất lớn từ sinh viên
của các trờng ngoại ngữ, kinh tế. Thực trạng là các công ty du lịch thích tuyển
dụng sinh viên ngoại ngữ hơn sinh viên du lịch đang là một vấn đề đáng lo
ngại.
II. Các trờng đại học, cao đẳng có đào tạo Du lịch trên
địa bàn Hà Nội
1. Trờng Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà
Nội - Khoa Du Lịch
Nắm bắt đợc nhu cầu phát triển của xã hội, vì mục tiêu phát triển của đất
nớc, căn cứ vào cơ sở khoa học của ngành, Khoa Du lịch học đợc thành lập
ngày 21/10/1995 theo Quyết định của Đại học Quốc gia Hà Nội và đặt tại trờng
Khoa học Xã hội & Nhân văn. Đây là một bớc đi quan trọng trong chiến lợc
đào tạo nhân lực cho ngành Du lịch của đất nớc. Khoa hiện đang đào tạo Cử

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
nhân Du lịch học và Thạc sĩ Du lịch học. Ngoài ra còn đào tạo hệ tại chức và
các khoá học ngắn hạn. Trong tơng lai dự kiến sẽ đào tạo Tiến sĩ Du lịch học.
tính đến nay khoa đã đào tạo đợc khoảng 1086 cử nhân và hiện đang đào tạo
370 sinh viên. Hiện khoa đang là thành viên của hệ thống Học viện đào tạo Du
lịch của khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (APETIT) từ 8/2003, và là thành
viên của PATA. Khoa là một trong những cơ sở đào hàng đầu về đào tạo,
nghiên cứu khoa học Du lịch trong cả nớc.
2. Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Du Lịch và Khách Sạn
Chuyên ngành đào tạo gồm có Kinh Tế Du Lịch và Quản Trị Kinh
Doanh Du Lich & Khách Sạn. Chuyên ngành Quản Trị và Kinh Doanh Du Lịch
& Khách sạn của Đại học Kinh tế Quốc Dân là một chuyên ngành đợc thành
lập đầu tiên trong cả nớc,đã có lịch sử 16 năm hình thành và phát triển. Còn
Khoa Du lịch và Khách sạn đợc thành lập năm 1996. Mục tiêu của khoa là đào
tạo ra các Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân kinh tế và quản trị kinh doanh du lịch có
chất lợng cao cho lĩnh vực du lịch, dịch vụ. Đến nay, khoa đã đào tạo đợc hơn
10 Thạc sĩ, 15 Thạc sĩ, 1400 Cử nhân kinh tế và quản trị kinh doanh du lịch.
Trong số các sinh viên đã tốt nghiệp có khoảng 70% làm đúng chuyên ngành
đào tạo. Tốt nghiệp ra trờng sinh viên có khả năng làm việc tại các doanh
nghiệp Du lịch : Lữ hành, Khách sạn, Nhà hàng, Trung tâm vui chơi giải trí, và
các doanh nghiệp dịch vụ. Ngoài ra còn có thể làm việc ở các cơ quan quản lý,
Viện nghiên cứu về kinh tế nói chung, Du lich nói riêng. Có nhiều ngời hiện
giữ các chức vụ quan trọng tại các cơ quan nhà nớc, các trờng đại học, cao
đẳng có đào tạo Du lịch ở Việt Nam. Đây là một trong những cơ sở đào tạo Du
lịch lớn của Hà Nội nói riêng và trong cả nớc nói chung.
3.
4. Đại học Thơng Mại - Khoa Khách sạn Du lịch
Khoa thành lập ngày 26/12/1966. Từ năm 1966 1993 là Khoa Tổ
chức & Kĩ thuật xí nghiệp Ăn uống công cộng ( Khoa Ăn uống công cộng )

Từ năm 1994 đến nay là Khoa Khách san Du lịch.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Khoa có đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học ngành Quản
trị doanh nghiệp Khách sạn Du lịch và Marketing Khách sạn Du lịch,
đào tạo hoàn chỉnh kiến thức Đại học cho sinh viên cao đẳng. Khoa còn có hệ
cao đẳng ngành Kinh doanh khách sạn và Kinh doanh Du lịch, đào tạo cán bộ
quản lý và đào tạo nghề khách sạn, du lịch : các nghiệp vụ buồng, bàn, bar,
bếp, lễ tân ., bồi d ỡng cán bộ quản lý ngắn hạn. Khoa đào tạo ra các cử nhân
kinh tế có khả năng tổ chức quản lý, trực tiếp điều hành các hoạt động quản trị
hoặc marketing trong các doanh ngiệp Du lịch Khách sạn hoặc các cơ quan
nghiên cứu, chỉ đạo về Du lịch.
Hệ cao đẳng đào tạo các cử nhân cao đẳng chuyên ngành Kinh doanh
Khách sạn và Kinh doanh Du lịch có phẩm chất và kiến thức cơ bản, đăc biệt
có nhiều kĩ năng thực hành để thực thi và giải quyết các nghiệp vụ khác nhau
tại các doanh nghiệp. Khoa đã nhiều lần đợc nhận Bằng khen, Tặng thởng của
Thủ tớng, Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, Huy chơng Vì Sự nghiệp Giáo dục,
Huy chơng Vì Sự nghiệp Du lịch. Đăc biệt Tập thể khoa đợc nhận Huân chơng
lao động hạng Ba năm 2000.
4. Viện Đại học Mở Khoa Du Lịch
Khoa Du Lịch thuộc Viện Đại học Mở có hai chuyên ngành đào tạo là
Quản Trị Kinh doanh Du lịch, Khách sạn; Hớng dẫn viên Du lịch và Quản trị
Lữ hành. Thành lập khoa năm 1993. Hàng năm khoa tuyển sinh thêm khoảng
200 sinh viên hệ chính qui. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh
doanh Du lịch, Khách sạn đợc cấp bằng Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh. Từ
năm 1997-2003 khoa có 3132 sinh viên tốt nghiệp, và từ 1999-2003 trờng
tuyển sinh 1203 sinh viên. Trờng có tỉ lệ sinh viên ra trờng có việc làm cao:
Năm 1999 là 80% và năm 2001 là 89%.
5. Đại học Văn Hoá - Khoa Văn hoá Du lịch
Khoa Văn hoá Du lịch thành lập năm 1993, gồm có hai chuyên ngành

Du lịch Lữ hành và chuyên ngành Hớng dẫn Du lịch. Mục tiêu của khoa là đào
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
tạo cấp bằng Du lịch hệ đại học. Chuyên ngành Du lịch Lữ hành tốt nghiêp đợc
cấp bằng cử nhân, còn tốt nghiệp chuyên ngành Hhớng dẫn đựơc cấp thẻ Hớng
dẫn viên. Theo số liệu điều tra, trên 90% tổng số sinh viên tốt nghiệp khoa Văn
hoá Du lịch có việc làm. Năm học 2000-2001 khoa có 101 sinh viên, năm
2001-2002 có 140 sinh viên, năm 2002-2003 có 135 và năm 2005-2006 có 150.
6. Đại học Ngoại ngữ Hà Nội Khoa Quản Trị Kinh Doanh và Du Lịch
Khoa Quản trị kinh doanh và Du lịch là một khoa mới thành lập, mới
tuyển sinh từ năm 2002 đến nay. Nhng đến nay đã phát triển thành một trong
những khoa lớn của trờng với tổng số hơn 1200 sinh viên đang theo học. Hiện
nay khoa đào tạo hai chuyên ngành là Cử nhân Quản trị kinh doanh và Cử nhân
Quản trị Du lịch. Đây là hai chuyên ngành Cử nhân đầu tiên và duy nhất ở Việt
Nam mà trong quá trình đào tạo tiếng Anh đợc sử dụng làm ngôn ngữ giảng
dạy và đánh giá kết quả cho toàn bộ khoá học của sinh viên. Mục tiêu chiến lợc
của khoa là xây dựng đợc một chuẩn mực mang đẳng cấp quốc tế trong việc
dạy học và nghiên cứu.
7. Đại học Dân lập Phơng Đông - Khoa Quản trị kinh doanh, ngành Quản
trị Du lịch
Mục tiêu chủ yếu của khoa là đào tạo cán bộ nghiệp vụ hoạt động trong
các phòng chức năng của các doanh nghiệp: lữ hành, khách sạn, nhà hàng, vận
chuyển khách du lịch . Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tác nghiệp,làm việc ở
các bộ phận trực tiếp kinh doanh nh: hớng dẫn du lịch, lễ tân .Và có kiến
thức, kĩ năng toàn diện về du lịch, sau một thời gian công tác, đủ để phát triển
thành cán bộ quản lý của doanh nghiệp hoặc trong các cơ quan quản lý nhà nớc
về lĩnh vực du lịch. Trờng đào tạo cử nhân kinh tế có trình độ nghiệp vụ quản
lý: kinh doanh khách sạn, lữ hành, nhà hàng. Trờng thành lập năm 1994 và
thành lập khoa Quản trị kinh doanh. Khoá I khoa có 40 sinh viên tốt nghiệp,
khoá II có 119, khoá III : 124, khoá IV : 72, khoá V : 65, khoá VI : 80. Trờng

đào tạo bốn năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân kinh tế.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
8. Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Hệ cao đẳng gồm có: ngành 1 : Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh
doanh khách sạn, Quản trị kinh doanh nhà hàng, Quản tri kinh doanh lữ hành,
Quản trị chế biến món ăn, Tài chính-kế toán Du lịch; ngành 2 : Việt Nam học,
Hớng dẫn Du lịch. Năm 2005 trờng tuyển sinh 500 sinh viên hệ cao đẳng.
Ngoài ra, trờng còn có hệ Trung học chuyên nghiệp hệ chính qui: nghiệp vụ lễ
tân, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lữ hành, kĩ thuật chế biến món ăn, kế toán
du lịch, nghiệp vụ hớng dẫn. Và Trung học chuyên nghiệp không chính qui, hệ
dạy nghề dài hạn, ngắn hạn, hệ bồi dỡng.Tiền thân của trờng cao đẳng Du lịch
là trờng Du lịch Việt Nam thành lập ngày 24/7/1972. Hơn 30 năm qua nhà tr-
ờng đã đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ có trình độ cao đẳng, trình độ thấp
hơn trong lĩnh vực Du lịch, khách sạn .Bồi d ỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
cán bộ quản lý, ngời lao động trong ngành.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T©m lý híng nghiÖp cña sinh viªn ngµnh du lÞch.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Phần II
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành Du Lịch
(Khảo sát tại một số trờng đai học, cao đẳng
hệ chính qui trên địa bàn Hà Nội )
Trớc hết cần hiểu thế nào là tâm lý hớng nghiệp? Tâm lý hớng nghiệp
đó là những suy nghĩ, mong muốn về định hớng nghề nghiệp. Các sinh viên
ngành du lịch đợc coi là nguồn nhân lực chính cho ngành du lịch trong vài năm
tới. Những sinh viên này đang đợc đào tạo để làm du lịch, nhng họ đang nghĩ
gì về ngành, nghề mà mình theo đuổi, ra trờng họ muốn làm gì, ở đâu. Đó
chính là tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch. Trong phạm vi niên

luận này tôi chỉ tiến hành khảo sát đợc ở một số trờng Đại học, Cao đẳng có
đào tạo Du lịch tại Hà Nội. Số lợng phiếu thăm dò phát ra là 440 phiếu, số lợng
phiếu thu về là 323 phiếu, với mẫu bảng hỏi nh sau :
Bảng thăm dò
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành Du lịch các trờng
Đại học, Cao đẳng trên địa bàn hà Nội
Ngời thực hiện:
Lớp :
Trờng: Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Câu hỏi 1. Tại sao bạn lại chọn ngành Du lịch?
a. Thấy thích b. Hợp với khả năng c.Dễ tìm kiếm việc làm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
d.Lý do khác .
Câu hỏi 2. Trớc khi đăng kí thi đại học, bạn có tìm hiểu về ngành học không?
a.Có b.Không
Câu hỏi 3. Hiện tại bạn có nghĩ sau khi ra trờng sẽ làm đúng nghề không?
a. Có b. Không c. Không biết
Tại sao? .
.
Câu hỏi 4. Bạn thích chuyên ngành Du lịch nào?
a. Hớng dẫn viên b. Khách sạn
c. Điều hành d. Ngành khác
Câu hỏi 5: Sau khi ra trờng bạn muốn làm việc ở đâu?
a.Hà Nội b. Tại quê hơng c. Nơi khác
Một số thông tin về bạn :
Năm thứ: .Tr ờng:
Cảm ơn sự hợp tác của các bạn!
Số lợng bảng hỏi thu về là 323/440 phiếu phát ra, cụ thể nh sau:
Năm 1 ( K50 ) Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn : 43/50

Năm 2 ( K49 ) Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn : 30/50
Năm 3 ( K48 ) Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn : 49/50
Năm 4 Đại học Thơng mại : 40/40
Năm 2 Đại học Kinh tế quốc dân : 43/50
Đại học Mở : 34/50
Đại học Văn hoá :58/100
Cao đẳng Du lịch : 26/50
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
I. Lý do sinh viên chọn học ngành Du lịch
Quả thật là có rất nhiều lý do để sinh viên chọn học ngành du lịch. Kết
quả này chúng tôi thu đợc qua câu hỏi 1 và câu hỏi 2.
Với câu hỏi 1 : Tại sao bạn lại chọn Khoa Du lịch? Trong số 323 phiếu thu về
thì có kết quả sau
a. Thấy thích : 164/323 chiếm 51%
b. Hợp với khả năng : 62/323 chiếm 19%
c. Dễ tìm kiếm việc làm : 42/323 chiếm 13%
d. ý kiến khác : 17%
Có thể thấy đây là một kết quả khá tích cực vì có đến hơn nửa số sinh
viên đợc hỏi là những sinh viên yêu thích ngành du lịch và tơng lai sẽ trở thành
những ngời làm du lịch tâm huyết, số lợng sinh viên cảm thấy phù hợp với
công việc trong tơng lai cũng tơng đối lớn ( chiếm 19%), trong khi lợng sinh
viên chọn khoa du lịch vì dễ xin việc lại chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn: 13%.
Qua những số liệu sơ bộ trên, có thể thấy động lực lớn nhất khiến các bạn sinh
viên chọn khoa du lịch chính là niềm yêu thích đối với ngành học này, mặc dù
cha hẳn đã thực sự biết rõ về ngành học cũng nh công việc tơng lai. Nhng ngoài
ra cũng phải kể đến một số ý kiến khác, mà chủ yếu là khá tiêu cực, vì một số
sinh viên đã không tự lựa chọn, đã có công việc chờ sẵn, hay nếu lựa chọn cũng
chỉ là do ngẫu hứng.
Với câu hỏi 2: Trớc khi đăng kí thi đại học, bạn có tìm hiểu về ngành học

không?
a. Có : 146/323 chiếm 45%
b. Không : 177/323 chiếm 55%
Trong số những sinh viên trả lời, đa số là không tìm hiểu kĩ về ngành học
này, đây có lẽ cũng là tình trạng chung của sinh viên các ngành khác, trờng
khác. Đối với ngành Du lịch nói riêng, phần lớn những sinh viên này đều tâm
sự là họ không tìm hiều do không tự lựa chọn ngành học hoặc (và) không tiếp
cận đợc các thông tin này.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Một ví dụ cụ thể ở Khoa Du lịch trờng Đại học Khoa học Xã hội & Nhân
văn. Bảng thăm dò đợc phát cho ba lớp K50 ( năm thứ nhất ), K49 ( năm thứ
hai ) và K48 ( năm thứ ba).
Số phiếu phát ra: 150 phiếu ( mỗi lớp 50 phiếu)
Số phiếu thu về: K50 là 43/50
K49 là 30/50
K48 là 49/50.
Bảng 1: So sánh kết quả điều tra về lý do chọn học du lịch của Khoa Du lịch tr-
ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn với kết quả điều tra chung.
Câu hỏi Phơng án
ĐH Khoa học Xã hội
và Nhân văn
Kết quả tổng hợp
1 a 46.5% 51%
b 22% 19%
c 13% 13%
d 18.5% 17%
2 a 46% 45%
b 54% 55%
Những số liệu trên đã chỉ ra rằng: ở Khoa du lịch trờng Đại học Khoa

học Xã hội và Nhân Văn, tỷ lệ học sinh, sinh viên tim hiểu kỹ về ngành học và
thấy nhanh Du lịch là phù hợp với khả năng của mình cao hơn tỷ lệ chung của
các trờng đào tạo Du lịch trên địa bàn Hà Nội.
Khoa du lịch trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn là một trong
những trung tâm đào tạo Du lịch hàng đầu tại Hà Nội nói riêng và trên cả nớc
nói chung; với các chơng trình đào tạo bài bản có chiều sâu cùng với rất nhiều
các hoạt động hớng sinh viên tham gia vào các hoạt động du lịch thực tế. Điều
này có ảnh hởng khá nhiều đến sự lựa chọn của học sinh, sinh viên.
Bảng 2: Điều tra về lý do chọn học du lịch của sinh viên K48, K49, K50 của
Khoa Du lịch của trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Câu hỏi Phơng án K50 K49 K48
1 a 25.5% 57% 59%
b 32.5% 23% 12%
c 19% 7% 12%
d 23% 13% 17%
2 a 58% 53% 31%
b 42% 47% 69%
Có thể nói đã có những thay đổi rõ rệt trong tâm lý chọn ngành học của
sinh viên. Sinh viên ngày càng chú trọng đến việc chọn ngành học phù hợp; tỷ
lệ sinh viên tìm hiểu về Khoa Du lịch trớc khi thi đại học ngày càng tăng. Số
sinh lựa chon ngành chỉ theo cảm tính hay do những hiểu biết sơ sài về ngành
học đã giảm đi rõ rệt. Thay vào đó, các sinh viên này ngày càng chú ý đến việc
chọn ngành học phù hợp với khả năng và có cơ hội việc làm cao. Đây là một
dấu hiệu rất tích cực. Trong tơng lai, chúng ta tin tởng rằng Du lịch Việt Nam
sẽ có đội ngũ nhân lực có chất lợng và thực sự tâm huyết với nghề.
II. Tâm lý hớng nghiệp
Khi đang là học sinh phổ thông trung học, mỗi ngời đều mơ ớc trở thành
sinh viên đại học. Tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đều sợ trợt

đại học. Rất nhiều bạn cố gắng thi đại học lần thứ hai, thứ ba và hơn thế nữa để
có thể trở thành sinh viên. Chính vì thế mà việc chọn ngành thi, trờng thi là rất
quan trọng; cần chọn thi trờng nào, khoa nào để có khả năng đỗ đợc. Và cũng
vì rất nhiều lý do khác nhau mà sinh viên đã chọn học du lịch. Nh trên đã nói,
có tới 55% số sinh viên đợc hỏi trả lời không tìm hiểu ngành học trớc khi thi.
Số còn lại có tìm hiểu, nhng không phải tất cả đều đã tìm hiểu kĩ. Đa số là chỉ
biết một chút về khoa mình đăng kí thi. Từ đó, dẫn đến tình trạng một số sinh
viên khi học rồi mới thấy không phù hợp với ngành mình đã chọn.
Để điều tra cụ thể hơn về tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành Du
lịch: họ muốn làm gì, muốn làm việc ở đâu, tôi đã đa ra câu hỏi 3, 4 và 5.
Câu hỏi 3: Hiện tại bạn có nghĩ sau khi ra trờng sẽ làm đúng nghề không?
a. Có :142/323, chiếm 44%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
b. Không : 43/323, chiếm 13.5%
c. Không biết : 137/323, chiếm 42.5%
Một số lợng khá lớn sinh viên nghĩ rằng sau khi ra trờng họ sẽ làm đúng
ngành nghề đợc đào tạo và sẽ có cơ hội vận dụng kiến thức và thực tế. Phần lớn
là do những sinh viên này thấy yêu và hợp với nghề du lịch. Số này chiếm tới
44%. Bên cạnh đó, vẫn có khá nhiều sinh viên, trong đó có cả những sinh viên
năm thứ 3, thứ 4, vẫn cha đủ tự tin để khẳng định họ sẽ làm đúng nghề khi ra
trờng. Họ nghĩ rằng, làm đúng ngành nghề thì tốt, nhng nếu tìm đợc công việc
khác đảm bảo đợc cuộc sống cho mình thì ho vẫn sẵn sàng làm, không nhất
thiết phải ở trong ngành du lịch. Một số ít,13.5%, thậm chí còn khẳng định họ
khó có khả năng làm du lịch sau khi đã tốt nghiệp nghành Du lịch, mà những
lý do đợc nêu ra ở đây là do thấy thực sự không phù hợp với khả năng hoặc
không đủ sức khoẻ để theo nghề. Những sinh viên này, trong quá trình học đã
thấy đợc khó khăn của nghề nghiệp, họ muốn ra trờng sẽ tìm một công việc
nhàn hơn, ổn định hơn, có thời gian chăm sóc gia đình. Suy nghĩ này tồn tại ở
nhiều bạn nữ.

Câu hỏi 4: Bạn thích chuyên ngành Du lịch nào?
a. HDV: 85/323, chiếm 26%
b. Khách sạn: 95/323, chiếm 29%
c. Điều hành: 114/323, chiếm 36%
d. Ngành khác: 29/323, chiếm 9%
Những số liệu này cho thấy, sinh viên hiện nay có xu hớng muốn làm về
điều hành nhiều hơn là làm hớng dẫn viên và khách sạn. Hiện nay, chúng ta
đang thiếu hớng dẫn viên du lịch, đặc biệt là những ngời giỏi về nghiệp vụ và
có khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ tốt. Nhng trái lại, rất nhiều các sinh
viên nữ lại không muốn làm hớng dẫn viên vì cho rằng nghề này thực sự không
phù hợp với nữ, đặc biệt khi họ đã có gia đình.
Câu hỏi 5 : Sau khi ra trờng bạn muốn làm việc ở đâu:
a. Hà Nội: 152/323, chiếm 47%
b. Tại quê hơng: 95/323, chiếm 29%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
c. Nơi khác: 76/323, chiếm 24%
Sinh viên sau khi ra trờng muốn đợc làm việc tại Hà Nội, số lợng này
chiếm tới 47%. Chỉ có 29% muốn về quê hơng. Số còn lại nghĩ rằng ở đâu có
việc thì làm. Có lẽ đây là xu hớng chung của nhiều ngành, nghề, nhng điều này
cũng ảnh hởng nhiều đến ngành du lịch. Tiềm năng du lịch của đất nớc ta trải
dài từ Bắc vào Nam, ở đâu cũng có cảnh đẹp. Vì vậy, cần phải chú ý đến việc
phân bố lao động hợp lý để phát triển tốt hơn ngành du lịch.
Từ kết quả của cuộc khảo sát trên có thể thấy số lợng sinh viên ngành Du
lịch thực sự thấy yêu nghề mình học vẫn còn là con số khiêm tốn, cha chiếm đa
số. Số ngời tâm huyết với ngành học không nhiều. Mặc dù vậy, không phải là
không có những tín hiệu tích cực cho ngành khi một số lợng lớn các sinh viên
tin tởng vào sự lựa chọn của mình, tự tin khẳng định là mình sẽ tìm đợc công
việc phù hợp và sẽ làm tốt công việc đó.
Sau đây là số liệu điều tra cụ thể tại Khoa Du lịch - Trờng Đại học Khoa

học Xã hội và Nhân văn.
Bảng 3 : Điều tra tâm lý hớng nghiệp của sinh viên K48, K49, K50 Khoa Du
lịch trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Câu hỏi K50 K49 K48 Tổng hợp
3 a 58% 60% 45% 53%
b 0% 0% 6% 2%
c 42% 40% 40% 45%
4 a 23% 13% 16% 18%
b 21% 47% 39% 35%
c 49% 33% 35% 39%
d 7% 7% 10% 8%
5 a 35% 44% 41% 40%
b 42% 33% 28% 34%
c 23% 23% 31% 26%
Chính vì học sinh, sinh viên ngày càng chú trọng hơn đến việc chọn
ngành học nên tỷ lệ sinh viên nghĩ rằng ra trờng họ sẽ làm đúng nghề ngày
càng tăng. Bằng chứng là có đến gần 60% sinh viên K49 và K50 tin tởng vào
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
quyết định của mình, trong khi tỷ lệ này ở K48 chỉ là 45%. Mặc dù vẫn còn rất
nhiều sinh viên phân vân về ngành nghề mình đã lựa chọn, nhng điều đáng
mừng là rất ít sinh viên Khoa Du lịch trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn (thậm chí là không sinh viên nào của K49 và K50) nghĩ rằng mình chắc
chắn sẽ không tìm đợc công việc phù hợp với ngành học.
III. Một vài nhận xét
Du lịch nớc ta đang ngày càng phát triển, dần chiếm vị trí mũi nhọn
trong nền kinh tế. Số lợng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2005 là 3.2 triệu l-
ợt ngời. Ngành du lịch nớc ta phấn đấu đến năm 2010 đón 5.6 đến 6 triệu lợt
khách quốc tế và 25 triệu lợt khách nội địa. Để làm đợc điều đó ngoài việc
nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuât phục vụ, còn cần chú ý phát triển về nguồn

nhân lực trong du lịch. Đây là một vấn đề rất quan trọng để có thể thu hút ngày
càng nhiều khách du lịch muốn trở lại Việt Nam. Ngành du lịch rất cần những
lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có văn hoá và đặc biệt là lòng
yêu nghề, làm việc hăng say. Từ các số liệu của cuộc khảo sát cho thấy số sinh
viên yêu ngành, yêu nghề, muốn làm đúng ngành cha cao lắm. Trong khi đó
sinh viên của các khoa này chính là lực lợng lao động, nguồn nhân lực chủ yếu
của ngành du lịch trong thời gian tới. Chúng ta cần tạo điều kiện cho những ng-
ời yêu nghề du lịch đợc học du lịch, tạo niêm tin, lòng yêu nghề cho những ng-
ời đang học du lịch.
Thứ nhất các trờng đại học nói chung và các Khoa Du lịch nói riêng
cần tổ chức những giới thiệu về trờng, về khoa cho các học sinh Phổ thông
trung học và các bậc phụ huynh. Những buổi giới thiệu nh thế vừa để quảng bá
về khoa, trờng, vừa là dịp để các em học sinh phổ thông đặc biệt là nhng em
chuẩn bị thi đại học có dịp tìm hiêủ về khoa, các môn giảng dạy, nghề nghiệp
đào tạo .Từ đó, các em có thể xác định đ ợc mình thích học gì, hợp với ngành
nào.
Thứ hai các trờng phổ thông trung học cũng cần có những buổi t vấn tại
trờng mình về vấn đề chọn trờng học, ngành học của học sinh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
Bản thân học sinh phổ thông cũng cần chủ động tìm hiểu xem mình
thích học gì, làm gì, mình hợp với nghề nào. Cần phải nhìn nhận nghiêm túc
xem với khả năng của mình có thể học ngành gì để vừa phù hợp với năng lực
vừa đúng với sở thích. Các em cần phải dành thời gian để suy nghĩ về nghề
nghiệp tơng lai, tìm hiểu các trờng đại học, các ngành nghề. Từ đó quyết định
xem mình nên học gì. Đợc học những điều mình thích, đợc học, làm những gì
mình muốn sẽ tạo thêm nhiều hứng thú học tập, làm việc.
Thứ ba trong quá trình đào tạo, các Khoa du lịch cũng cần tổ chức thực
hành nhiều để sinh viên có thêm nhiều cơ hội làm quen với công việc sau này.
Qua đó sẽ tiếp thêm cho sinh viên lòng yêu nghề. Ngoài ra, Khoa du lịch cần

phối hợp tốt với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành để taọ điều kiện cho
sinh viên có cơ hội thực tập và tìm kiếm công việc sau khi tốt nghiệp ra trờng.
Chính điều đó sẽ tạo cho sinh viên thêm niềm tin và nỗ lực phấn đấu.
Kết luận
Ngành du lịch nớc ta vần còn rất mới mẻ, nhng lại là một ngành có triển
vọng phát triển to lớn, đang tiến những bớc dài trong sự nghiệp kinh tế. Ngành
đã đóng tỉ trọng ngày càng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Du lịch đang thc sự
rất cần nhân lực, những ngời đợc đào tạo chuyên nghiệp, có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cao, và tâm huyết với nghề. Nớc ta vốn có tiềm năng du lịch rất
lớn. Nhng để có thể tiến nhanh và mạng hơn nữa ngành không chỉ chú trọng
đầu t cơ sở hạ tầng, vật chất mà còn phải chú ý tới vấn đề con ngời. Trong qui
hoạch tổng thể du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 2010 chính phủ đã xác
định phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm trong công cuộc phát triển
ngành công nghiệp Du lịch Việt Nam. Vấn đề nhân lực luôn luôn là một trong
những vấn đề đáng quan tâm hàng đầu. Ngành vẫn còn đang thiếu và cần lắm
những ngời đợc đào tạo bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ, lại có lòng yêu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch.
nghề, hết lòng vì ngành, nghề mình theo đuổi. Hiện nay, các cơ sở đào tạo du
lịch vẫn đang cố gắng đào tạo ra trờng những sinh viên giỏi nghiệp vụ, tâm
huyết với nghề. Hàng năm, có hàng ngàn sinh viên ngành du lịch tốt nghiệp.
Nhng có bao nhiêu trong số đó sẽ làm đúng ngành học? Điều này rất khó
nói. Cuộc khảo sát về tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch đã phần
nào phản ánh đợc sinh viên du lịch đang nghĩ gì về ngành học. Nó cho thấy
rằng số lợng lớn sinh viên chọn học du lịch vì thấy thích. Số sinh viên không
tìm hiểu về ngành học trớc khi thi đại học còn nhiều, nhng đang có xu hớng
giảm đi. Học sinh, sinh viên đã ngày càng chú trọng đến việc chọn ngành học
cho phù hợp với khả năng của mình mà mình vẫn rất yêu thích. Từ đó, các cơ
sở đào tạo, các trờng học cần có sự giới thiệu về các chuyên ngành đào tạo, các
buổi t vấn về nghề nghiệp cho học sinh. Có nh vậy, các ngành nói chung và

ngành cu lịch nói riêng mới có đợc nguồn nhân lực chất lợng cao, đợc đào tạo
bài bản lại có niêm tin, yêu ngành, nghề. Nh vậy, ngành du lịch sẽ ngày càng
phát triển, thu hút ngày càng nhiều du khách muốn đến và muốn trở lại Việt
Nam.
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Yêu cầu nhân lực của ngành Du lịch; các cơ sở đào tạo du lịch
bậc Cao đẳng và Đại học trên địa bàn Hà Nội
2
I. Yêu cầu nguồn nhân lực 2
1. Thực trạng nguồn nhân lực của ngành du lịch Việt Nam 2
2. ý kiến nhà tuyển dụng
7
II. Các trờng đại học cao đẳng có đào tạo Du lịch trên địa bàn Hà Nội 8
1. Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 8
2. Đại học Kinh tế Quốc dân 9
3. Đại học Thơng mại 9
4. Viện Đại học mở 10
5. Đại học Văn hoá 10
6. Đại học Ngoại ngữ Hà Nội 11
7. Đại học Dân lập Phơng Đông 11
8. Cao đẳng Du lịch Hà Nội 11
Phần II: Tâm lý hớng nghiệp của sinh viên ngành du lịch 12
I. Lý do chọn học ngành du lịch 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T©m lý híng nghiÖp cña sinh viªn ngµnh du lÞch.
II. T©m lý híng nghiÖp 16
III. Mét vµi nhËn xÐt 19
KÕt luËn 21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

×