Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

quản lý hoạt động dạy học môn hóa học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 125 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NGUYỄN ĐÌNH THƢ





QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC











THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NGUYỄN ĐÌNH THƢ




QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ






THÁI NGUYÊN - 2014


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác. Mọi kết quả
nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc trích dẫn nguồn
gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận
văn Thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây.


Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn



Nguyễn Đình Thư












Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


ii


Với tình cảm chân thành, tôi đƣợc cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trƣờng Đại
học Thái Nguyên, Đại học sƣ phạm Thái Nguyên; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình
giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học và hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS-TSKH
Nguyễn Văn Hộ - Ngƣời hƣớng dẫn khoa học- đã trực tiếp tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân
cần và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc,
Trƣởng, phó các phòng, ban, chuyên viên phụ trách bộ môn Hóa học Sở Giáo dục và

Đào tạo Vĩnh Phúc; Ban giám hiệu, tổ trƣởng chuyên môn bộ môn Hóa học, các thầy,
cô giáo giảng dạy bộ môn Hóa học cùng các em học sinh của các trƣờng Trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhƣng do thời gian và khả năng có hạn, luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong sự góp ý, chỉ bảo
của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn



Nguyễn Đình Thư


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
M ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
9. Cấu trúc của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 10
1.2.1. Khái niệm về Quản lý 10
1.2.2. Khái niệm về Quản lý nhà trƣờng 12
1.2.3. Khái niệm về Quản lý giáo dục 13
1.2.4. Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo 14
1.2.5. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học 15
1.3. Đặc điểm của hoạt động dạy học Môn Hóa Học và quản lý hoạt động dạy học
Môn Hóa Học ở các trƣờng Trung học phổ thông 17
1.3.1. Trƣờng Trung học phổ thông 17
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục THPT 17
1.3.3. Hoạt động dạy học môn Hóa học tại các trƣờng THPT 18
1.3.4. Sở GD&ĐT và Quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học Môn
Hóa Học 29
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học 36
1.4.1. Những yếu tố chủ quan 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



iv
1.4.2. Những yếu tố khách quan 36
Tiểu kết chƣơng 1 38
Chƣơng 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
HÓA HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH VĨNH PHÚC 39
2.1. Vài nét về kinh tế-xã hội và giáo dục của Tỉnh Vĩnh Phúc 39
2.1.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội 39
2.1.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc 40
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học Hóa học tại các trƣờng THPT 41
2.2.1. Quy mô trƣờng lớp 41
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ QLGD và giáo viên Hóa học trong các trƣờng THPT 42
2.2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trƣờng THPT 45
2.2.4. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trƣờng THPT 49
2.3. Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy
học Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh 50
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở
các trƣờng THPT 51
2.3.2. Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trƣờng THPT: 53
2.3.3. Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học môn Hoá học ở
các trƣờng THPT 56
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt
động dạy học bộ môn Hóa học tại các trƣờng THPT 66
2.4.1. Điểm mạnh 66
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 66
2.4.3. Nguyên nhân 67

Tiểu kết chƣơng 2 69
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC BỘ
MÔN HÓA HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH VĨNH PHÚC 71
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đặc thù môn học 72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


v
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 72
3.2. Định hƣớng của các biện pháp 73
3.3. Các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học
môn Hóa học tại các trƣờng Trung học phổ thông 73
3.3.1. Chỉ đạo đổi mới công tác, sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn và GV 74
3.3.2. Tăng cƣờng quản lý thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy học, Tăng
cƣờng xây dựng nề nếp kỷ cƣơng trong HĐDH bộ môn Hóa học ở các
trƣờng Trung học phổ thông 78
3.3.3. Đẩy mạnh việc áp dụng phƣơng pháp dạy học tích cực, vận dụng sáng tạo các
hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 81
3.3.4. Tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
sƣ phạm cho GV bộ môn, khuyến khích tự học, tự bồi dƣỡng, nâng cao
trình độ GV 84
3.3.5. Quản lý đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh 88
3.3.6. Tăng cƣờng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học môn học,

tăng cƣờng quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các phƣơng tiện dạy học
hiện đại 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95
3.5.1. Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 95
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
Tiểu kết chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Khuyến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC



iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1.
BGH
Ban Giám hiệu
2.
CBQL
Cán bộ quản lý
3.
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4.
CNTT
Công nghệ thông tin
5.
CSVC, TTBDH
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
6.
DH
Dạy học
7.
ĐT
Đào tạo
8.
ĐT-BD
Đào tạo, bồi dƣỡng
9.
GD
Giáo dục
10.
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
11.
GV
Giáo viên
12.
HĐDH
Hoạt động dạy học
13.
HĐND
Hội đồng nhân dân

14.
HS
Học sinh
15.
HSG
Học sinh giỏi
16.
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
17.
KHTN
Khoa học tự nhiên
18.
KHGD
Khoa học giáo dục
19.
KT
Kỹ thuật
20.
KT-XH
Kinh tế xã hội
21.
MT
Mục tiêu
22.
NT
Nhà trƣờng
23.
ND
Nội dung

24.
NGƢT
Nhà giáo ƣu tú
25.
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
26.
PTKT
Phƣơng tiện kỹ thuật
27.
QL
Quản lý
28.
QLGD
Quản lý giáo dục
29.
QTDH
Quá trình dạy học
30.
SGK
Sách giáo khoa
31.
TBDH
Thiết bị dạy học
32.
THCS
Trung học cơ sở
33.
THPT
Trung học phổ thông

34.
Ths
Thạc sỹ
35.
TS
Tiến sỹ
36.
UBND
Ủy ban nhân dân

v
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
I. BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô các trƣờng THPT 42
Bảng 2.2. Đội ngũ cán bộ QLGD của các trƣờng THPT 42
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên môn Hóa học trong toàn tỉnh 43
Bảng 2.4. Thống kê giáo viên Hóa học đạt danh hiệu thi đua các cấp 43
Bảng 2.5. Kết quả thanh tra chuyên môn giáo viên Hóa học 44
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng
HĐDH môn Hoá học 46
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng phƣơng
pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học 47
Bảng 2.8. Kết quả thi học sinh giỏi môn Hóa học cấp tỉnh và cấp Quốc gia 48
Bảng 2.9. Thống kê kết quả học tập 49
Bảng 2.10. Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Hóa học 50
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp 51
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý hoạt
động dạy học môn Hóa học của cán bộ quản lý các cấp 53
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chƣơng trình và nội dung dạy
học bộ môn Hóa học ở các nhà trƣờng THPT 57

Bảng 2.14. Tổng hợp phát triển đội ngũ giáo viên môn Hóa học khối THPT giai
đoạn 2015-2020 59
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo, bồi
dƣỡng giáo viên Hóa học 60
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 96
II. SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 12


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế,
nguồn nhân lực Việt Nam có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công trong công
cuộc phát triển đất nƣớc. Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế
hệ ngƣời Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Non sông Việt Nam có trở nên tƣơi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có bƣớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cƣờng quốc
năm châu đƣợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Lời dạy của Bác chứa đựng toàn bộ một chân lý của thời đại: để không bị tụt hậu trên
thế giới, để phát triển đất nƣớc độc lập tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội thì cần
phải đầu tƣ phát triển mạnh Giáo dục - Đào tạo. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xã
hội tri thức và xã hội học tập, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đều đòi hỏi
các cá nhân, các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng xã hội phải coi nguyên tắc "Học,
học nữa, học mãi", học suốt đời là một hệ giá trị xã hội cơ bản.
Nói đến giáo dục và đào tạo chúng ta đều nghĩ ngay đến nhà trƣờng. Dạy học là
nhiệm vụ trọng tâm của nhà trƣờng. Quản lý nhà trƣờng thực tế là quản lý hoạt động
dạy và học. Đứng trƣớc yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông, việc đổi mới phƣơng
pháp là vấn đề tiên quyết, đổi mới quản lý giáo dục mang tính then chốt.

Chất lƣợng dạy học luôn là mục tiêu của quá trình Giáo dục - Đào tạo ở các nhà
trƣờng trong hệ thống giáo dục. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở nƣớc ta là đảm bảo nâng
cao chất lƣợng Giáo dục và Đào tạo. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định:
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.”[2, tr.01]. Nâng cao chất lƣợng giáo
dục, chất lƣợng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình phát triển
nhà trƣờng phổ thông. Với mục tiêu chuẩn bị cho học sinh những tri thức và kĩ năng về
khoa học xã hội - nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ để họ có thể tiếp tục
đƣợc đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trƣờng phổ thông chú trọng phát triển ở học sinh

2
phẩm chất, năng lực và những kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nƣớc
trong giai đoạn mới. Chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc, đáp ứng nhu cầu của cá nhân ngƣời học, giáo dục trung học phổ thông
đang thực hiện đổi mới từ nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp dạy học, hình thức kiểm
tra đánh giá và hình thức tổ chức dạy học.
Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so
với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào
tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn
nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản
xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc
giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm
tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất ” [2, tr.01]. Điều đó cho thấy sự
lúng túng trong tìm kiếm biện pháp quản lý, sự chậm chạp trong thay đổi nhận thức và
tƣ duy giáo dục đã làm cho công tác quản lý nhiều năm qua bộc lộ một số hạn chế,
trong đó quan trọng nhất là chƣa có những biện pháp hữu hiệu để thay đổi thật sự một

lối học, lối dạy thụ động đã thành nếp quen. Sự nghiệp đổi mới giáo dục trong những
năm gần đây đã tập trung mọi cố gắng vào đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa, đổi
mới phƣơng pháp giảng dạy. Đây có thể đƣợc coi là một cuộc "cách mạng" từ quan
niệm, nhận thức, tƣ duy đến hành động. Điều đó đòi hỏi công tác quản lý của các cấp
quản lý giáo dục đối với các nhà trƣờng, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học, cũng
phải có những chuyển biến thích hợp.
Trƣớc những nhu cầu của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, trong giai đoạn
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc tế, giáo dục có nhiệm vụ quan trọng
trong việc xây dựng một thế hệ ngƣời Việt Nam mới, đào tạo nguồn nhân lực có chất
lƣợng, đặc biệt là nguồn nhân lực có kỹ thuật cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã
hội là một nhu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
Những năm gần đây, Tỉnh Vĩnh Phúc có những quan điểm chỉ đạo, đầu tƣ,
quan tâm đến nâng cao chất chất lƣợng dạy học ở các cấp học, bậc học đặc biệt là cấp
Trung học Phổ thông. Thực tế cho thấy việc quản lý hoạt động dạy học của tỉnh đang

3
phát triển với nhiều thuận lợi: số lƣợng học sinh có nhu cầu học thực sự ngày càng
tăng, hệ thống tài liệu, phƣơng tiện giảng dạy đa dạng, hiện đại… Tuy nhiên bên cạnh
đó vẫn còn tồn tại những khó khăn bất cập trong thực tế quản lý và giảng dạy các
môn học, trong đó có vấn đề quản lý HĐDH bộ môn. Hoá học là một môn học có vai
trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tri thức khoa học, nhân cách của
học sinh; nhƣng hiện nay, chất lƣợng học tập môn Hoá học cũng nhƣ tình trạng quản
lý HĐDH môn Hoá học ở các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh còn không ít khiếm
khuyết. Ngƣời dạy, ngƣời học còn lúng túng trong việc lựa chọn tài liệu, phƣơng
pháp, phƣơng tiện dạy học hữu hiệu nhất, học sinh phần nhiều cảm thấy khó khăn khi
học môn Hóa học. Các nhà quản lý giáo dục chƣa tìm đƣợc hình thức, biện pháp quản
lý hiệu quả đối với quá trình dạy học bộ môn. Để nâng cao trình độ cho học sinh cũng
đồng nghĩa với việc nâng cao chất lƣợng dạy học bộ môn, đòi hỏi phải có giải pháp
quản lý hữu hiệu.
Là một giáo viên Hóa học đã từng trực tiếp giảng dạy tại trƣờng Trung học

phổ thông gần 10 năm và hiện nay là cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo, đƣợc đào
tạo nâng cao, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở Giáo dục
và Đào tạo, nhất là quản lý HĐDH, là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết. Vì vậy,
nghiên cứu thực tế quản lý để làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm
ra những biện pháp quản lý hữu hiệu trong công tác dạy và học ở nhà trƣờng phổ
thông là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý
nhà trƣờng hiện nay.
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý HĐDH ở các trƣờng
Trung học phổ thông sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý nói
chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa Học tại các trường Trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu. Tôi mong muốn xác định đƣợc những biện
pháp có tính tổng thể để hoàn thiện công tác quản lý HĐDH tại các trƣờng Trung học
phổ thông. Làm tốt đề tài này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH
của Sở Giáo dục và Đào tạo, góp phần nâng cao chất lƣợng công tác quản lý HĐDH ở
các trƣờng Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lƣợng dạy học hiện nay.

4
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý HĐDH môn Hoá học,
tiến hành đề xuất một hệ thống các biện pháp QL HĐDH môn Hóa học ở trƣờng
THPT tỉnh Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả dạy học trong điều
kiện đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý HĐDH tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối
với HĐDH môn Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học môn Hoá học ở Trƣờng THPT trên địa tỉnh đã đạt đƣợc

một số kết quả, song còn tồn tại một số vấn đề bất cập và hạn chế, chƣa có biện pháp
quản lý thống nhất, chỉ đạo thống nhất, đồng bộ, trong đó có nguyên nhân từ công tác
quản lý HĐDH bộ môn. Nếu xác định đƣợc thực trạng công tác quản lý HĐDH môn
Hóa học ở nhà trƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng đến nó, từ đó đề xuất đƣợc các biện
pháp khắc phục điểm yếu, xây dựng, áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ
các biện pháp quản lý mang tính hệ thống, có tính khả thi, thì hiệu quả việc dạy học
môn Hóa Học sẽ đƣợc nâng cao, đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục ở trƣờng Trung
học phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH nói chung và HĐDH môn Hóa
Học nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hóa Học tại các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH môn Hóa Học tại các trƣờng THPT
trên địa bàn tỉnh.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Về không gian, thời gian nghiên cứu
- Các nghiên cứu khảo sát đƣợc tiến hành ở các trƣờng THPT đại diện của các
huyện, thị, thành trong tỉnh.

5
- Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học
ở các trƣờng Trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 3 năm học (2011-2012,
2012-2013, 2013-2014), làm cơ sở cho việc đánh giá và đề ra biện pháp QL nhằm
nâng cao chất lƣợng DH môn học.
6.2. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu quản lý HĐDH môn Hóa Học trong các trƣờng THPT trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH môn Hóa Học cấp Sở Giáo dục và
Đào tạo.

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Đề tài nghiên cứu, phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý dạy học
bộ môn Hóa Học, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH bộ môn, chỉ ra
những bài học thành công và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH bộ
môn Hóa Học ở các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu góp phần gợi ý đổi mới công tác quản lý dạy học bộ
môn Hóa Học.
+ Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng trong cả nƣớc. Nó còn có giá trị
tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sƣu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản về quản lý HĐDH, tổng hợp các
quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phân tích tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan; điều tra,
khảo sát thực tiễn; PP chuyên gia, phỏng vấn tổng kết kinh nghiệm QLGD; dự báo;
xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của quản lý và HĐDH. Nghiên cứu sản
phẩm của công tác quản lý HĐDH.

6
8.3. Phương pháp quan sát hoạt động thực tế
8.4. Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lƣợng, định tính, thống kê và phân
tích thống kê.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học Môn Hóa Học tại các

trƣờng Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học Môn Hóa Học tại
các trƣờng Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Chương 3: Quản lý hoạt động dạy học Môn Hóa Học tại các trƣờng Trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh.


7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục có vai trò to lớn đối với phát triển xã hội, từ thế kỷ XVII đến cuối thế
kỷ XX cuộc cách mạng về giáo dục đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn cầu, mục tiêu
nổi bật là phát triển GD nhà trƣờng kể cả phổ thông, nhƣng ƣu tiên cho phát triển
giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Trọng tâm là đổi mới dạy
học các môn khoa học tự nhiên, dạy các môn kỹ thuật nhằm đào tạo một nguồn lực
lao động có khả năng sáng tạo, phát minh khoa học kỹ thuật, đồng thời phải có một
lực lƣợng lao động kỹ thuật lành nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất xã hội.
Quản lý và quản lý giáo dục là những vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc hết sức quan tâm. Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao
hiệu quả, chất lƣợng HĐDH trong các nhà trƣờng luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng.
Bƣớc sang thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, GD và QLGD đƣợc
đánh giá là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần phát triển đất nƣớc.
Các nghiên cứu về QL và QLGD ngày càng phong phú, đa dạng. Cùng với sự phát
triển về KTXH, khoa học QLGD Việt Nam đang dần hoàn thiện, phát triển và tiếp
cận với thế giới. Trong quá trình đó, đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu QLGD với
các công trình đƣợc viết dƣới dạng sách tham khảo, giáo trình bài giảng với các tác
giả nhƣ: Đỗ Hoàng Toàn với giáo trình Khoa học quản lý, Trần Kiểm với Khoa học
quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ

Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo
dục, Đặng Bá Lãm, Phạm Khắc Chƣơng với Lý luận quản lý giáo dục đại cƣơng,
Trần Quốc Thành với bài giảng Đại cƣơng về quản lý giáo dục, Trần Kiểm - Bùi
Minh Hiền với giáo trình Quản lý và lãnh đạo nhà trƣờng, Hà Thế Ngữ (1991), Hồ
Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn
Văn Lê (1996) đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai
trò của việc quản lý, tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lƣợng
dạy học; Những ƣu điểm và nhƣợc điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và

8
mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của ngƣời dạy và ngƣời
học; việc đổi mới nội dung cũng nhƣ cách thức tổ chức dạy học. Những nghiên cứu
của các tác giả nƣớc ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và QLGD nhƣ:
F.W.Taylor (1911), G.Mayor, P.Druckev Gần đây, đứng trƣớc nhiệm vụ đổi mới
GD&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà giáo dục học,
tâm lý học nhƣ Phạm Viết Vƣợng (2000), Đặng Thành Hƣng (2002), Nguyễn Văn
Đản đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề về đổi mới nội dung, PPDH theo hƣớng nâng
cao tính hiện đại và gắn khoa học với đời sống thực tiễn sản xuất, vấn đề lấy học sinh
làm trung tâm; Những nghiên cứu công phu của các tác giả nhƣ Nguyễn Đức Chính,
Đặng Quốc Bảo (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao Duy
Bình đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học
sinh nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục. Điểm chung mà các tác giả thể hiện trong
các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong
việc nâng cao chất lƣợng dạy và học ở các cấp học. Đây cũng chính là một trong
những tƣ tƣởng mang tính chiến lƣợc về phát triển giáo dục của Đảng ta. Các tác giả
trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trƣờng, đồng
thời giúp cho tác giả luận văn nghiên cứu định hƣớng nghiên cứu đề tài của mình.
Giáo dục có chức năng quan trọng là tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cho
nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Vì vậy, hoạt động giáo dục luôn
luôn phát triển, tiến bộ và không ngừng đổi mới để góp phần vào sự phát triển, sự tiến

bộ của xã hội. Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, nguồn nhân lực
có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, kỹ năng thực hành giỏi lại càng cần thiết và
quan trọng. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu này của xã hội, giáo dục lại càng có vai trò
quan trọng và cấp thiết trong việc giáo dục toàn diện. Chính vì vậy tại Hội nghị lần
thứ Tám Ban Chấp hành trung ƣơng đảng khóa 11 đã ban hành Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đây đƣợc xác định là cuộc cách mạng giáo dục
của Đảng ta.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý HĐDH để nâng cao chất lƣợng dạy
và học trong các nhà trƣờng, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc tế, nhiều

9
CBQL trƣờng THPT trong cả nƣớc cũng đã đầu tƣ nghiên cứu về các biện pháp quản
lý, chẳng hạn nhƣ luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của các tác giả: Trần Thanh
Hải với “Những biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn để nâng cao chất
lượng DH ở các trường THPT huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, năm 2005”; Đào Văn
Sinh với đề tài các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Tiểu học huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
(2006); Nguyễn Thị Thuý Phƣơng với đề tài Biện pháp quản lí hoạt động dạy học
tiếng Anh đối với các trường Trung học phổ thông huyện Thường Tín, Hà Tây
(2007); Trần Thị Thanh Mai, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học
tự nhiên tại các trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc,
2008; Nguyễn Thị Thanh Bình với đề tài biện pháp quản lý hoạt động dạy học các
môn Khoa học cơ bản ở trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng (2009); Đỗ Trọng
Khanh với đề tài Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa
bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay (2010); Hoàng Thị
Kim Hoạt với ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT
Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, năm 2010”; Vũ Văn Dƣơng với đề tài quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở các trường Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái

Bình” (2012); Đào Anh Phƣợng với đề tài Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp
dạy môn Hóa học ở Trường Trung học phổ thông Mê Linh, 2012; Luận văn của các
tác giả hầu hết đều tập trung đƣa ra, đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT, trong đó có các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn. Đó là những công
trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với việc thực hiện chức trách của Hiệu
trƣởng, đồng thời giúp các CBQL nhà trƣờng nói chung và Hiệu trƣởng các trƣờng
THPT tham khảo để vận dụng trong công tác quản lý của mình. Nhìn chung các đề tài
trên đều hƣớng về việc phân tích quản lý HĐDH nói chung và phân ngành nói riêng
nhƣng ít đề tài nào nghiên cứu về quản lý cấp Sở GD&ĐT, đặc biệt đối với quản lý
HĐDH bộ môn Hóa Học ở trƣờng THPT.
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH
của Hiệu trƣởng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và chất lƣợng dạy học ở các
trƣờng THPT cũng đã đƣợc quan tâm nghiên cứu, song việc triển khai chƣa thật hiệu
quả. Đặc biệt việc quản lý cấp Sở còn là vấn đề chƣa đƣợc quan tâm, đầu tƣ nghiên

10
cứu thoả đáng. Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này tác giả muốn dựa vào cơ sở lý
luận của công tác quản lý, để tìm hiểu thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với
HĐDH môn Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất
một số biện pháp nhằm góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT,
đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay.
Nâng cao hiệu quả HĐDH cần nhiều yếu tố tác động, trong đó hoạt động quản
lý, chỉ đạo chuyên môn là yếu tố quan trọng và cấp thiết trong suốt quá trình dạy học.
Nhân tố quyết định đến chất lƣợng dạy học chính là đội ngũ giáo viên; kết quả học
tập của HS cơ bản phụ thuộc vào kiến thức và năng lực sƣ phạm của tập thể đội ngũ
GV. Ngƣời quản lý phải biết tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, sử dụng phù hợp các biện
pháp quản lý để tạo động lực thúc đẩy ngƣời thầy say mê, yêu nghề, yên tâm công
tác, phát huy khả năng của mình và cống hiến nhiều nhất cho công tác giảng dạy và
giáo dục.
Sau đây là phần trình bày tóm tắt những khái niệm cơ bản làm khung lý luận

của đề tài.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Khái niệm về Quản lý
Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu
của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại. Mọi hoạt động của đời sống xã
hội đều cần tới quản lý. QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển
hệ thống xã hội ở mọi cấp độ. Ở đâu có tập thể, có tổ chức là ở đó có QL. QL xuất
hiện nhƣ một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hƣớng tới mục tiêu
chung. Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Có thể dẫn ra một vài quan niệm về quản lý nhƣ sau: "Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), kiểm tra" [7, tr.01].
K. Marx đã nói đến sự cần thiết của QL: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội
và chung, trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự
quản lý một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn
nhạc thì cần có nhạc trưởng” [15, tr.480].
Có nhiều định nghĩa về QL. Mary Parker Follett định nghĩa QL nhƣ là một
“nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người”.

11
"Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong mộ tổ chức-
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích. Hiện nay, hoạt động quản lý
thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra" [3, tr.9].
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, nhà xuất bản Giáo dục năm 1998 thì:
“Quản lý là tổ chức và điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.
Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục

tiêu nhất định [18, tr.29].
Nhƣ vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ phát triển
nào. Bản chất của quản lý là một loại lao động, xã hội càng phát triển, các loại hình lao
động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng trong
việc nâng cao chất lƣợng, hiệu suất lao động. Dù quản lý đƣợc quan niệm thế nào
chăng nữa, về tổng quan có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục
đích đã đề ra. Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra.
Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa là xác
định MT, mục đích, đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và các con đƣờng, biện
pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch
và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức
Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngƣời khác và động viên
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc một
tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa
chữa, uốn nắn nếu cần thiết.

12
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý thể hiện ở sơ đồ sau:










Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Chức năng của quản lý đƣợc diễn đạt theo nhiều cách:
“Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực
hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đề ra [25, tr.141].
“Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý
tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định [22, tr.58].
Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo
thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
1.2.2. Khái niệm về Quản lý nhà trường
“QL nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD,
mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS” [28, tr.61].
Nhà trƣờng là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên quản lý nhà trƣờng là
nội dung quan trọng của QLGD. Tại khoản 2, điều 48, Luật giáo dục đã khẳng định:
“Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc loại hình được thành lập theo
quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [23, tr.15].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý
giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này
sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [13, tr.61].
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng thực hiện các mục
Kế hoạch
hóa
Chỉ đạo
Tổ chức
Quản lý
Kiểm tra


13
tiêu dự kiến. Quản lý nhà trƣờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đƣợc qui định
bởi bản chất hoạt động sƣ phạm của ngƣời GV, bản chất của quá trình dạy học. Do
vậy, cần phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ
trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của
nền kinh tế xã hội, ngành Giáo dục Việt Nam đã có những bƣớc tiến đáng kể. Tuy
nhiên hàng loạt vấn đề còn tồn tại đòi hỏi phải có giải pháp cải tiến để hoàn thiện
nhƣ: Chƣơng trình dạy và học, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phƣơng pháp giảng dạy,
học tập, nghiên cứu. Trên các giải pháp đó, vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trƣờng là
vấn đề quyết định cơ bản. Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao
hiệu quả giáo dục trong nhà trƣờng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà
trƣờng. Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục ngƣời quản lý phải xem xét đến
những điều kiện đặc thù của nhà trƣờng, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác
QLGD, quản lý nhà trƣờng.
1.2.3. Khái niệm về Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài ngƣời. Giáo dục có vị
trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con ngƣời, vì vậy QLGD đƣợc hình thành
và phát triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác nhau về QLGD.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến khái
niệm QLGD trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục chung mà hạt nhân là hệ
thống các trƣờng học.
Hầu hết các tác giả nƣớc ngoài đã thống nhất quan điểm cơ bản về QLGD.
Theo M.I.Kondakop: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp
tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng" [17, tr.17].
P.V.Khudo Minxky cũng khẳng định: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường) nhằm mục
đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển
toàn diện, hài hòa của họ" [20, tr.50].

14
Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực đƣợc đặc biệt quan tâm. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã viết: “Quản lý
giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu
quả nhất [12, tr.50].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được kết quả
mong muốn”. [4, tr.05].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm tụ hội là quá trình dạy học-giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất” [21, tr.31].
Các định nghĩa về QLGD nêu trên tuy cách diễn đạt khác nhau nhƣng đều thể
hiện một quan điểm chung về QLGD đó là quá trình tác động có định hƣớng của nhà
quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phƣơng pháp chung nhất của kế hoạch nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. Nhƣ vậy, QLGD bao giờ cũng phải định hƣớng đến
những mục tiêu mà ngƣời quản lý đặt ra và phải trả lời đƣợc các câu hỏi: quản lý để
làm gì? đạt đến cái đích nào? Ngƣời quản lý phải hiểu ra trong quá trình hoạt động
của tổ chức, đích phải đến của từng giai đoạn, từng chặng đƣờng là mục tiêu, đích xa
hoặc cuối cùng gọi là mục đích.
Vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng

cách hiệu quả nhất.
1.2.4. Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham
mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào
tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà
giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường
học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng
giáo dục và đào tạo” [6, tr.01].

15
Nhƣ vậy Quản lý của Sở GD&ĐT là quản lý cấp vĩ mô, Sở GD&ĐT thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về GD&ĐT. Hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT đối với
HĐDH đƣợc thực hiện thông qua việc quản lý thực hiện mục tiêu chƣơng trình, kế
hoạch dạy học, quản lý công tác bồi dƣỡng GV, quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị
giảng dạy, quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS. Trong đó, vấn đề tổ chức
quản lý đổi mới PPDH đóng vai trò ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng học tập của
HS. Đó thực chất là những tác động trực tiếp đến các nhà trƣờng nhằm tổ chức một
cách khoa học, có kế hoạch cho quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.5. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.5.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS. Trong
đó, dƣới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của GV, HS tự giác, tích cực tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra.
Hoạt động dạy học trong nhà trƣờng bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS. Chủ thể của hoạt động dạy là Thầy, chủ thể của hoạt động học là
Trò, đó là hai hoạt động khác nhau nhƣng không đối lập nhau, mà có sự thống nhất
cao của hai mặt để hƣớng tới cùng một mục đích.
Hoạt động dạy của giáo viên
GV truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm đƣợc kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có

chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chƣơng trình quy định.
Vai trò của ngƣời thầy là ngƣời dẫn dắt, là ngƣời đồng hành cùng HS trên con đƣờng
chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa ngƣời dạy và ngƣời học.
Hoạt động học của học sinh
HS làm việc tự giác, tích cực dƣới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh tri
thức khoa học. Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá
trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của
nhân loại thành học vấn của bản thân. Hoạt động học không dừng lại ở việc nhắc lại
bài học một cách máy móc mà hơn thế nữa, còn là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo
trong tƣ duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh
khoa học.

16
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại
song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau,
kết quả hoạt động học của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và kết quả
hoạt động dạy của GV không thể tách rời kết quả học tập của HS. Nhƣ vậy, dạy và
học là hai hoạt động gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại song song và cùng phát triển
trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung cho nhau, chế ƣớc lẫn nhau và là
đối tƣợng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủ
thể để cùng phát triển.
Tóm lại, HĐDH có ƣu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển
năng lực tƣ duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho
sự phát triển nhân cách toàn diện. Hoạt động ấy bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo
dục của GV, việc học tập, rèn luyện của HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm
đào tạo thế hệ trẻ thành những ngƣời làm chủ đất nƣớc, có văn hóa, có sức khỏe, có ý
thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới.
1.2.5.2. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của mỗi nhà trƣờng, đóng vai trò
chủ đạo trong quá trình dạy học, ngƣời lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sƣ

phạm tổng thể là đội ngũ GV. Cho nên, quản lý tốt HĐDH trong nhà trƣờng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lƣợng sản phẩm giáo dục.
Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của hệ thống quản lý
GD&ĐT trong trƣờng học. Thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp;
phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài cho đất
nƣớc, quản lý HĐDH phải định hƣớng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm
ẩn trong con ngƣời, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của con
ngƣời. Mặc dù nhà trƣờng có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản lý trực tiếp HĐDH,
nhƣng không thể tách khỏi sự phối hợp, tƣơng tác với các đơn vị, cơ quan, tổ chức
khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT. Mối
quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này là một trong những điều kiện tối ƣu hoá
việc quản lý HĐDH.
Quản lý HĐDH là quản lý hệ thống toàn vẹn đa thành tố mang dấu hiệu đặc
trƣng của quá trình sƣ phạm và có tính xã hội. Bao gồm: mục đích dạy học, nhiệm vụ

×