Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

FDI trong công nghiệp Việt Nam từ 1986 đến nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (416.45 KB, 36 trang )

FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA KINH TẾ - KỸ THUẬT


Tiểu luận học phần
LỊCH SỬ KINH TẾ QUỐC DÂN
Đề tài:
FDI TRONG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TỪ 1986 ĐẾN NAY

Người thực hiện : Bùi Thị Xuân Quỳnh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Khoá : 2009 - 2013
Cán bộ hướng dẫn: Võ Thiện Chín
Tam Kỳ, tháng 12 năm 2010
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 1
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU...................................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu....................................................................4
II. NỘI DUNG...............................................................................................5
Chương I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI...............................................5
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 2
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ phát triển
kinh tế xã hội ở mức thấp hơn nhiều so với các nước khác. Với tốc độ phát triển
nhanh chóng của các nước đang phát triển, thì khoảng cách kinh tế ngày càng dãn
ra. Vì vậy nhiệm vụ phát triển kinh tế ở nước ta trong những năm tới là vượt qua
tình trạng của một quốc gia nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân và từng bước
hội nhập vào quỹ đạo kinh tế thế giới.
Với mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp và tiến hành
công nghiệp hóa hiện đại hóa với mục tiêu lâu dài là cải biến nước ta thành nước
công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế phù hợp. Muốn
thực hiện tốt điều đó cần có một nguồn vốn lớn. Nhưng với tình hình của nước ta
thì thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng là một cách tích lũy vốn nhanh có thể làm
được. Đầu tư trực tiếp là hoạt động đối ngoại có vị trí quan trọng, trở thành xu thế
của thời đại. Đó là kênh chuyển giao công nghệ, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động,
năng lực quản lý, tạo nguồn thu ngân sách.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI là nguồn vốn “Đầu tư nước ngoài”
(ĐTNN) đang trở thành bộ phận chủ yếu trong quan hệ kinh tế thế giới và là nhân
tố quan trọng hàng đầu nhằm hỗ trợ và phát huy lợi thế của mỗi quốc gia để phát
triển. Cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong những năm tới rất
thuận lợi. Chúng ta cần phải biết phát huy những lợi thế của mình bằng nỗ lực,
khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài. Bên cạnh đó cần phải khắc
phục những tiêu cực của ĐTNN và ĐTNN phải thực sự có tác dụng góp phần vào
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo hướng tiến bộ, theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
Với mong muốn vận dụng kiến thức để tìm hiểu nguồn vốn FDI đầu tư và
Việt Nam nên tôi chọn đề tài: “FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến
nay”.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 3
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay


2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài(FDI). Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó đến ngành
công nghiệp Việt Nam.Từ đó đi đến giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu nguồn vốn FDI đầu tư trong công nghiệp ở Việt Nam để đánh giá
chung về tình hình sử dụng vốn FDI.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay trên những số liệu thu thập được từ năm 1986- 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp tổng hợp đánh giá
Và một số phương pháp khác
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 4
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

II. NỘI DUNG
Chương I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI
1.1. Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1977): Đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ số đầu tư
được thực hiện để thu hút được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở
một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là
giành được tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý doanh nghiệp đó.
Theo hiệp hội Luật quốc tế Henxitiky (1996): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự
di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây
dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ.
Theo khoản 1, điều 2 của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996) và luật
sửa đổi bổ sung một số điều của luật ĐTNN tại Việt Nam (2000) định nghĩa:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam
vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy
định của luật này”
1.2. Các hình thức của đầu tư trực tiếp
1.2.1. Xét theo động cơ đầu tư
FDI được phân làm 4 loại:
- Tìm kiếm nguồn lực: Loại đầu tư này nhằm khai thác lợi thế so sánh của
một nước, gồm: FDI vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nguyên
liệu thô, và các sản phẩm nông nghiệp); FDI tìm kiếm lao động giá thấp hoặc có
chuyên môn.
- Tìm kiếm thị trường: có mục tiêu vươn tới thị trường trong nước hoặc khu
vực, thường bao gồm cả các nước láng giềng. Gồm các dạng: FDI vào các thị
trường trước đây được phục vụ bởi hàng xuất khẩu, hoặc vào các thị trường đóng
cửa được bảo hộ bởi thúê nhập khẩu cao hoặc các hàng rào khác; FDI của các
công ty cung ứng phục vụ cho khách hàng của họ ở nước ngoài; FDI nhằm thích
ứng các sản phẩm với các khẩu vị địa phương và sử dụng các nguồn nguyên liệu
địa phương.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 5
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Tìm kiếm hiệu quả: thường thấy như một hình thức đầu tư tiếp tục. Các
hoạt động hợp lý hoá hoặc kết nối (khu vực/toàn cầu) dẫn đến sản phẩm xuyên
biên giới hoặc việc chuyên môn hoá quy trình sản xuất.
- Tìm kiếm yếu tố chiến lược: các công ty mua lại và liên minh để thúc đẩy
các mục tiêu kinh doanh dài hạn của mình. Ví dụ để phục vụ thị trường nội địa,
một công ty xuyên quốc gia có thể mua một doanh nghiệp Nhà nước đang được tư
nhân hoá thay vì thành lập một công ty mới.
1.2.2. Xét theo hình thức đầu tư
Gồm các hình thức:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp doanh)

+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.
1.3. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa
tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như luật đầu tư của Việt Nam
quy định” số vốn góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định
của dự án”, trong khi đó ở hàn quốc luật quy định tối đa bên phía nước ngoài góp
40% vốn pháp định.
- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc độ góp vốn của chủ đầu tư
trong vốn pháp định. nếu góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tư toàn quyền quyết
định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp.
1.4. Ưu và nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp
1.4.1. Ưu điểm
1.4.1.1. Về phía chủ đầu tư nước ngoài
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 6
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Khai thác những lợi thế của nước chủ nhà về: tài nguyên, lao động, thị
trường… để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đối với các tập doàn kinh tế xuyên quốc gia thì việc đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài giúp thực hiện bành trướng, mở rộng thị phần và tối ưu hóa hạch toán
doanh thu, chi phí , lợi nhuận…thông qua hoạt động”chuyển giá”.
- Giảm chi phí kinh doanh khi đặt cơ sở sản xuất, dịch vụ gần vùng nguyên
liệu hoặc gần thị trường tiêu thụ.
- Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi. vì xây dựng
được cơ sở kinh doanh nằm “trong lòng” các nước thực thi chính sách bảo hộ mậu
dịch.

- Đầu tư trực tiếp cho phép chủ đầu tư tham dự trực tiếp kiểm soát và điều
hành doanh nghiệp mà họ bỏ vốn theo hướng có lợi nhất cho chủ đầu tư.
- Thông qua hoạt động trực tiếp đầu tư các nhà đầu tư nước ngoài tham dự
vào quá trình giám sát và đóng góp việc thực thi các chính sách mở cửa kinh tế
theo các cam kết thương mại và đầu tư song phương và đa phương của các nước
chủ nhà.
1.4.1.2. Về phía nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp:
- Giúp tăng cường khai thác vốn của từng chủ đầu tư nước ngoài. nhiều
nước thiếu vốn trầm trọng nên đối với hình thức đầu tư trực tiếp không quy định
mức đóng góp tối đa của mỗi chủ đầu tư, thậm chí, đóng góp vốn càng nhiều thì
càng được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế của nước chủ nhà.
- Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh
của các chủ đầu tư nước ngoài.
- Nhờ có vốn đầu tư nước ngoài cho phép nước chủ nhà có điều kiện khai
thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí, mặt đất, mặt nước…
- Sự cạnh tranh, ganh đua giữa các nhà đầu tư có vốn trong nước và nước
ngoài tạo động lực kích thích sự đổi mới và hoàn thiệ trong các nhà doanh nghiệp
và đây là nhân tố quan trọng đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ cao.
- Các dự án FDI góp phần giải quyết việc làm nâng cao mức sống của
người lao động.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 7
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

1.4.2. Hạn chế
- Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn định về kinh tế và chính trị chủ đầu tư
nước ngoài dễ bị mất vốn.
- Như trên đã đề cập, nước chủ nhà không có một sự quy hoạch thu hút
vốn FDI đầu tư cụ thể và khoa học dẫn tới sự đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài
nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Vì hiện nay ở các nước tư bản phát triển thực hiện sự kiểm soát gay gắt

những dự án gây ô nhiễm môi trưòng, nên xu thế nhiều nhà tư bản nước ngoài đã
và đang chuyển giao những công nghệ độc hại sang các nước kém phát triển.
1.5. Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động
FDI
1.5.1. Tác động thuận lợi đến hoạt động FDI
 Quy mô thị trường thuận lợi lớn hơn nhờ đó mà tăng sức hút của các
nguồn vốn FDI: ví dụ trước đây khi đầu tư vào việt nam, các nhà đầu tư nước
ngoài chủ yếu là nhắm đến thị trường việt nam, thì nay thị trường Việt Nam đang
ở giai đoạn cuối thực hiện các chương trình hội nhập khu vực ASEAN, thuế nhập
khẩu khi thực hiện thương mại giữa các nước khu vực giảm mà các nhà đầu tư
đang hoạt động tại việt nam có thể dễ dàng đưa hàng hóa vào các nước asean.
 Môi trường đầu tư được cải thiện theo hướng bình dẳng, thủ tục đơn giản,
công khai và mang những chuẩn mực quốc tế.
 Hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh hơn tạo điều kiện chuẩn mực cho
các nhà đầu tư hoạt động.
 Cạnh tranh quyết liệt hơn là nhân tố tạo ra động lực cải tiến và hoàn thiện:
- Cạnh tranh giữa các nước nhằm thu hút vốn đầu tư FDI, buộc chính phủ
phải quan tâm mạnh mẽ và thường xuyên hoàn thiện môi trường đầu tư.
- Cạnh tranh giữa các nhà đầu tư có vốn nước ngoài với nhau và với các nhà
đầu tư nội địa kích thích sự ganh đua trong hoàn thiện sản phẩm, giảm giá
thành…. tạo ra hàng hóa tôt hơn đáp ứng yêu cầu của xã hội.
 Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, là nhân tố quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động FDI:
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 8
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Tạo ra các nhà quản lý doanh nghiệp có tầm nhìn rộng hơn, bao quát hơn
đáp ứng yêu cầu thị trường được mở rộng, mang tính cạnh tranh cao.
- Tạo ra các nhà chuyên gia giỏi đáp ứng các yêu cầu kinh doanh sản phẩm
và dịch vụ mang chuẩn mực quốc tế.

- Kích thích đội ngũ công nhân nâng cao tay nghề để duy trì được chỗ làm
việc của mình trong môi trường cạnh tranh cao.
 Ngoài ra toàn cầu hóa tạo ra môi trường hàng hóa và dịch vụ rẻ hơn, chất
lượng cao hơn đáp ứng yêu cầu của người lao động tốt hơn, nhờ vậy mức sống
được nâng cao, thể lực, trí tuệ, văn hóa của người lao động có điều kiện phát triển
tốt hơn. và như vậy nguồn nhân lực thỏa mãn tốt hơn yêu cầu của hoạt động đầu tư
FDI.
 Hội nhập kinh tế quốc tế hỗ trợ các nhà đầu tư FDI bảo vệ quyền lợi kinh
tế của mình tốt hơn, nhờ đó tạo sự yên tâm trong hoạt động đầu tư ở nước ngoài:
- Có môi trường pháp lý mang những chuẩn mực quốc tế để hoạt động.
- Thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp được bảo hộ (đây là
quan điểm mà nhà đầu tư có vốn nước ngoài đặc biệt quan tâm khi đầu tư vào các
nước có nên kinh tế chuyển đổi).
- Bảo vệ quyền lợi của mình thuận lợi hơn khi có tranh chấp.
1.5.2. Tác động không thuận lợi của quá trình hội nhập đối với hoạt động FDI
 Thị trường đầu tư thuận lợi mở rộng và nước nào có môi trường cạnh
tranh kém hơn sẽ khó khăn hơn trong thu hút vốn đầu tư FDI thật vậy, khi chưa
thực hiện mở cửa nền kinh tế, thì các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một thị
trường, dù thị trường ấy có tính cạnh tranh chưa cao, nhưng đầu tư như là một
cách thức vượt hang rào bảo hộ mậu dịch cao. Thì nay với sự hộ nhập khu vực và
quốc tế hàng rào ấy không còn nữa thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ quan tâm
đầu tư vào những thị trường hấp dẫn mang tính canh tranh cao nhất, sau đó bằng
con đường thương mại đưa hang hóa vào các nước khác có môi trường kém cạnh
tranh hơn. Liên kết kinh tế khu vực có thể dẫn tới sự phá vỡ quy hoạch và chiến
lược thu hút vốn FDI của một quốc gia, nếu như quy hoạch và chuến lược ấy đã
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 9
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

đựơc xây dựng mà chưa tính đến sự thay đổi về quy mô, về quy hoạch do tiến
trình hội nhập mang lại.

 Một số nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động sẽ gặp khó khăn, nếu như
mục tiêu trước khi mở cửa kinh tế là lợi dụng chính sách bảo hộ mậu dịch lớn của
nước tiếp cận đầu tư để tồn tại và phát triển. ví dụ các doanh nghiệp FDI sản xuất
đường ăn, sắt thép, xi măng… trước đây hoạt động thuận lợi do chính sách bảo hộ
mậu dịch của nhà nước Việt Nam nay cùng với tiến trình hội nhập: thuế nhập khẩu
giảm, giây phép nhập khẩu dần bị loại bỏ thì với chi phí sản xuất cao như hiện nay
rất khó cạnh tranh với hang nhập khẩu từ các nước ASEAN khác.
 Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại cơ hội và thách thức cho các
quốc gia vào quá trình này. Để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư thì chính phủ
cần chủ động đề xuất các giải pháp để tận dụng phát triển cơ hội và hạn chế các
thách thức nguy cơ do hội nhập mang lại.
1.6. Các hình thức FDI cơ bản ở Việt Nam.
1.6.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.6.1.1. Khái niệm
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở việt nam, trong đó quy định trách nhiệm và
phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước
ngoài để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.6.1.2. Nội dung
Theo quy định của nghị định Chính phủ về chi tiết thi hành luật đầu tư
nước ngoài của việt nam thì nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh có vốn đầu tư
nước ngoài phải có những nội dung bắt buộc sau:
1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên thực hiện hợp tác
kinh doanh, địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
3. Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến
độ thực hiện hợp đông.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 10
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay


4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước
5. Thời hạn hợp đồng
6. Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
7. Các nguyên tắc tài chính
8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng
9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phưong thức giải quyết tranh chấp.
ngoài các nội dung trên, các bên hợp doanh có thể thỏa thuận những nội dung khác
trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện
có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối
hợp đồng. hợp đồng hợp tác hinh doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp giấy phép
đầu tư
1.6.1.3. Vấn đề điều hành hoạt động, hợp tác kinh doanh
+ Thành lập ban điều phối: Do các bên tham gia thỏa thuận, nhưng không
phải là cơ quan lãnh đạo của các bên hợp doanh.
+ Lập văn phòng điều hành: Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn
phòng điều hành tại việt nam để làm đại diện cho mình trong việc thực hiện hợp
đồng hợp tác kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động của văn phòng điều
hành.
Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài có con dấu, dược mở tài
khoản, được tuyển dụng lao động, đựơc ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động
kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ quy định tại giấy phép đầu tư.
1.6.1.4. Nghĩa vụ nộp thuế của các bên hợp doanh
Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác theo luật đầu tư nước ngoài, bên hợp doanh việt nam thực hiện nghĩa
vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng đối
với các doanh nghiệp trong nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác của các bên hợp
doanh (gồm cả tiền thuê đất, thuế tài nguyên…) có thể được tính gộp vào phần tài
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 11

FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

sản được chia cho bên hợp doanh việt nam và bên hợp doanh việt nam có trách
nhiệm nộp cho nhà nước.
1.6.2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh
1.6.2.1. Khái niệm
Là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp mới được thanh lập trên cơ sở
góp vốn của hai bên hoặc nhiều bên việt nam và nước ngoài.
1.6.2.2. Các cách thức hình thành doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp việt nam và doanh nghiệp hoặc cá nhân nước ngoài (có thể nhiều
bên).
- Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập ở Việt Nam với:
• Nhà đầu tư nước ngoài.
• Doanh nghiệp Việt Nam.
• Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các
điều kiện do chính phủ quy định.
• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
• Doanh nghiệp liên doanh
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở hiệp định giữa Chính phủ
Việt Nam với chính phủ các nước khác.
1.6.2.3. Hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
 Công ty trách nhiệm hữu hạn pháp nhân việt nam.
- Công ty cổ phần pháp nhân Việt Nam.
1.6.2.4. Vấn đề góp vốn của liên doanh
 Vốn pháp định:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu
tư. đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến
khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư

chấp nhận.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 12
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Tỷ lệ góp vốn của bên hoặc các bên liên doanh nước ngoài do các bên liên
doanh thỏa thuận, nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh
nghiệp. căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường, hiệu quả kinh
doanh và các lợi ích kinh tế - xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấy phép đầu tư
có thể xem xét cho phép bên liên doanh nước ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn pháp định.
Trường hợp thành lập doanh nghiệp liên doanh mới, tỷ lệ góp vốn pháp định
của các nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm điều kiện nêu trên .
- Đối với những dự án quan trọng theo quy định của chính phủ, khi ký kết hợp
đồng kinh doanh, các bên liên doanh thỏa thuận việc tăng tỷ lệ góp vốn của bên
việt nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh
 Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất:
Việc góp vốn pháp định bằng giá trị quyền sử dụng đất của bên việt nam do
các bên liên doanh thỏa thuận trên cở mức giá tiền thuê đất được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định trong khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
1.6.2.5. Vấn đề quản trị doanh nghiệp liên doanh
 Hội đồng quản trị:
- Số thành viên do các bên tham gia quyết định.
- Nhiệm kỳ hội đồng quản trị không quá 5 năm.
- Trong trường hợp thành lập doanh nghiệp liên doanh mới, bên doanh
nghiệp liên doanh đang hoạt động có ít nhất 2 thành viên trong hội đồng quản trị
và trong đó có ít nhất 1 thành viên là công dân Việt Nam đại diện cho bên liên
doanh Việt Nam.
 Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh:
Tổng giám đốc hay phó tổng giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam.

1.6.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
1.6.3.1. Khái niệm:
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 13
FDI trong công nghiệp Việt Nam từ năm 1986 đến nay

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại việt nam được
hợp tác với nhau và/ hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài mới tại Việt Nam.
1.6.3.2. Hình thức tổ chức hoạt động
- Công ty trách nhiệm hữu hạn pháp nhân Việt Nam.
- Công ty cổ phần pháp nhân Việt Nam.
1.6.3.3. Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng
30% vốn đầu tư. đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu
tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ
này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp
giấy phép đầu tư chấp thuận.
1.6.3.4. Bộ máy quản lý
Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự của doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài quyết định.
SVTH Bùi Thị Xuân Quỳnh - Lớp ĐHQTKD K09 Trang 14

×