Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 123 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH




LƢƠNG THỊ THANH HUYỀN





HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG






LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ







THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH




LƢƠNG THỊ THANH HUYỀN





HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10




LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI




THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không
sao chép của ai. Luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
đựợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, các trang web và tài liệu thực tế tại
Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở ban ngành của Tuyên Quang theo danh mục
của luận văn.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả của luận văn



Lƣơng Thị Thanh Huyền


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình, tôi đã nhận
đựợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của quý thầy cô Khoa sau đại
học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, của gia
đình và bạn bè đồng nghiệp.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến
PGS.TS. Lê Quốc Hội, người đã tận tình hướng dẫn, có những ý kiến đóng
góp quí báu giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô giáo Khoa sau đại học -
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã hướng dẫn,
giảng dạy hết sức nhiệt tình, trách nhiệm trong suốt thời gian khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn
đã tham gia, góp ý sâu sắc cho buổi bảo vệ luận văn của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy Tuyên Quang, Uỷ ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang, Phòng quản lý Ngân sách, Sở Tài chính tỉnh Tuyên
Quang, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tuyên Quang, Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục
Thống kê Tuyên Quang, quý tạp chí, quý viễn thông, quý thầy cô Khoa sau
đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, các anh, các chị
học viên Lớp cao học quản lý kinh tế đã luôn động viên, khuyến khích giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập đạt kết quả cao nhất.
Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả của luận văn




Lƣơng Thị Thanh Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
GIÁO DỤC 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm và vai trò của giáo dục 4
1.1.2. Khái niệm, phân loại và vai trò quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước cho giáo dục 14
1.1.3. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
giáo dục trung học phổ thông 19
1.2. Cơ sở thực tiễn 28
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục 28

1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc kinh nghiệm của một
số địa phương về quản lý chi thường xuyên cho giáo dục trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài 37
2.2.1. Phương pháp luận 37
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 38
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin bằng phương pháp so sánh 38
2.2.5. Phương pháp chuyên gia 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng giáo dục trung học phổ thông
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động chi ngân sách cho giáo dục
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI
ĐOẠN 2008 - 2012 41
3.1. Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang và
những ảnh hưởng của nó tới sự phát triển giáo dục trung học phổ
thông trên địa bàn 41
3.1.1. Khái quát về các điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang 41
3.1.2. Những ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế - xã hội tới sự phát
triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh 44

3.2. Thực trạng giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang 44
3.2.1. Quy mô, mạng lưới phát triển hệ thống giáo dục trung học
phổ thông 44
3.2.2. Chất lượng giáo dục trung học phổ thông 46
3.2.3. Đội ngũ giáo viên THPT 51
3.3. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với
giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 52
3.3.1. Nguồn vốn đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3.2. Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục
trung học phổ thông 60
3.4. Thực trạng cơ chế phân cấp, kiểm soát chi và chu trình quản lý
chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục trung học phổ
thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 67
3.4.1. Cơ chế phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
cho giáo dục trung học phổ thông 67
3.4.2. Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục trung học phổ
thông qua Kho bạc Nhà nước 69
3.4.3. Chu trình quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với
giáo dục trung học phổ thông 70
3.5. Đánh giá chung về công tác quản lý chi thường xuyên ngân
sách Nhà nước cho giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang 75
3.5.1. Những kết quả đạt được 75
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 76
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI

THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO
DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG 82
4.1. Quan điểm, phuơng hướng, mục tiêu phát triển giáo dục trung học
phổ thông trong thời gian tới 82
4.1.1. Quan điểm, phuơng hướng, mục tiêu phát triển của Đảng và
Nhà nước 82
4.1.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh
Tuyên Quang 86
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách
Nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
4.2.1. Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối
với giáo dục trung học phổ thông 89
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi thường xuyên phù
hợp với thực tế tại địa phương 91
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách Nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông qua Kho
bạc Nhà nước 93
4.2.4. Hoàn thiện, đổi mới công tác lập và phân bổ dự toán chi
ngân sách Nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tại tỉnh
Tuyên Quang 94
4.2.5. Đổi mới, hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán các khoản
chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với giáo dục trung học
phổ thông 95
4.2.6. Hoàn thiện, đổi mới công tác quyết toán chi ngân sách Nhà

nước đối với giáo dục trung học phổ thông 96
4.2.7. Tăng cường việc huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà
nước để phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục 98
4.3. Các điều kiện để thực thi giải pháp 100
4.3.1. Củng cố và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tài chính
kế toán tại các trường trung học phổ thông 100
4.3.2. Các điều kiện khác 101
4.4. Kiến nghị 104
4.4.1. Kiến nghị với cơ quan Trung ương 104
4.4.2. Kiến nghị với địa phương 105
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo
HĐND Hội đồng nhân dân
KBNN Kho bạc Nhà nước
KT-XH Kinh tế - xã hội
NSNN Ngân sách Nhà nước
THPT Trung học phổ thông
UBND Ủy ban nhân dân



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang 45
Bảng 3.2: Xếp loại học lực học sinh trung học phổ thông qua các
năm học 48
Bảng 3.3: Xếp loại hạnh kiểm học sinh trung học phổ thông qua các
năm học 49
Bảng 3.4: Kết quả kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và thi tốt nghiệp trung
học phổ thông qua các năm học 50
Bảng 3.5: Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh 51
Bảng 3.6: Nguồn vốn đầu tư cho giáo dục tại Tuyên Quang 53
Bảng 3.7: Định mức phân bổ kinh phí chi thường xuyên cho giáo dục
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 55
Bảng 3.8: Mức thu học phí áp dụng cho các trường trung học phổ
thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 57
Bảng 3.9: Chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục trung học phổ thông
tại Tuyên Quang 62
Bảng 3.10: Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo
dục trung học phổ thông tại Tuyên Quang 62



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Giáo dục có vị trí quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế, xã
hội của mỗi quốc gia. Vấn đề giáo dục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc
gia dân tộc và cũng là của mọi nhà, mọi người.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự
nghiệp đổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có
sự đầu tư thích đáng từ NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần
tạo ra những thành tựu quan trọng về quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục
đào tạo và cơ sở vật chất… Tuy nhiên, việc quản lý các khoản chi NSNN
cho sự nghiệp giáo dục đào tạo còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu
quả của hoạt động giáo dục đào tạo. Vì vậy, việc tìm ra những ưu nhược
điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục các nhược điểm, phát huy các ưu
điểm trong công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo có ý
nghĩa rất quan trọng thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi, kinh tế dựa vào nông nghiệp là chính,
trình độ phát triển kinh tế thấp, khả năng xã hội hóa chưa nhiều nên NSNN
chi cho giáo dục vẫn còn giữ vai trò chủ đạo trong tổng chi cho giáo dục trên
địa bàn. Trong thời gian qua, quản lý chi NSNN đối với giáo dục nói chung
và giáo dục THPT nói riêng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bên cạnh những
thành quả đã đạt được, vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục
nghiên cứu sửa đổi.
Để có cái nhìn tổng quan góp phần vào quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ đó tìm ra các
giải pháp nhằm nâng cao hoàn thiện công tác này, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với giáo dục
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu và làm
luận văn cao học của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn phân tích thực trạng, đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang, góp phần vào quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chung
của tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục và quản lý
chi thường xuyên NSNN đối với giáo dục.
- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN đối với giáo
dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Từ đó, đánh giá những thành tựu
và hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN đối với hoạt
động này.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN
đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung quản lý chi thường xuyên
NSNN đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu phạm vi chi NSNN và quản lý chi
NSNN đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý chi NSNN số liệu 5
năm, từ trong giai đoạn năm 2008 đến năm 2012.
- Về nội dung: Phân tích thực trạng và các nguyên nhân ảnh hưởng
đến chi NSNN đối với giáo dục THPT, từ đó đưa ra các giải pháp để nhằm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


3
hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với giáo dục THPT trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá thực trạng chi thường xuyên NSNN đối với giáo dục THPT
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2008 đến năm
2012 với những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế cần
khắc phục để hoàn thiện hơn nữa hiệu quả chi NSNN đối với hoạt động này.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN
đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Giáo dục và quản lý chi
thường xuyên NSNN đối với giáo dục.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN đối với giáo
dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên
NSNN đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm và vai trò của giáo dục
1.1.1.1. Khái niệm về giáo dục
Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng nhất là sự truyền thụ kinh nghiệm xã
hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau nhằm chuẩn bị cho thế hệ sau bước vào
cuộc sống. Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài người mới
hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát
triển loài người, phát triển xã hội. Theo nghĩa hẹp, giáo dục là một hoạt động
có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển chính con người và
phát triển xã hội. Vì thế giáo dục là một hiện tượng xã hội và là một trong
những nhu cầu tất yếu của xã hội.
Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự
phát triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó. Đó chính là
những tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội
và tạo ra sự phát triển cho xã hội.
Ngoài ra, giáo dục còn được hiểu theo nhiều nghĩa:
* Theo nghĩa rộng nhất, giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và
phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài,
được thực hiện một cách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình
và ngoài xã hội
Với nghĩa rộng nhất của giáo dục như vậy, chúng ta nhận thấy rằng, để
giáo dục nhân cách con người, cần xây dựng được môi trường nhà trường,
môi trường xã hội lành mạnh và sáng tạo ra môi trường nhân tạo có tính sáng
tạo cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
* Giáo dục theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống những tác động có
mục đích xác định được tổ chức một cách khoa học (có kế hoạch, có phương
pháp, có hệ thống) của các cơ quan giáo dục chuyên biệt (nhà trường) nhằm

phát triển toàn diện nhân cách.
* Giáo dục theo nghĩa tương đối hẹp được hiểu là quá trình hình thành
và phát triển nhân cách người dưới quan hệ của những tác động sư phạm của
nhà trường, chỉ liên quan đến các mặt giáo dục: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể
dục, giáo dục lao động.
* Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành và phát triển nhân
cách con người, chỉ liên quan đến giáo dục đạo đức.
Trong thời đại ngày nay, nền giáo dục thế giới và của mỗi quốc gia
đang không ngừng cải cách đổi mới nhằm thích ứng tốt hơn với những xu
thế phát triển mới mẻ và năng động của toàn nhân loại và có khả năng tạo ra
được những nguồn lực mới để phát triển nhanh và bền vững. Sự đổi mới giáo
dục trở thành một yêu cầu cấp bách và sống còn của mỗi quốc gia.
[3,9] Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 - BCHTW khóa VIII-Nxb Chính trị
quốc gia; [Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1999) giáo dục đại cương
Nhà xuất bản giáo dục].
1.1.1.2. Nội dung của giáo dục
Nền giáo dục của một quốc gia phải được xây dựng dựa trên mục tiêu
phát triển của quốc gia đó, phù hợp với các đặc điểm của chế độ chính trị, xã
hội và phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Để thực hiện được điều đó, mỗi
quốc gia đều thiết lập và quản lý một hệ thống giáo dục quốc dân theo
nguyên tắc cấu trúc theo bậc, thống nhất, đồng thời quy định cơ chế hoạt
động, mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống và với các hệ thống khác
cũng như quy định các nguồn lực đảm bảo cho sự vận hành của hệ thống một
cách có hiệu quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Ở nước ta, [Hiến pháp năm 1992] quy định: Nhà nước thống nhất
quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung kế

hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng.
Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập
giáo dục tiểu học, xóa nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập,
dân lập và các hình thức giáo dục khác.
Theo [Luật Giáo dục năm 2005], hệ thống giáo dục quốc dân của Việt
Nam bao gồm:









`





Sơ đồ 1.1: Hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục mầm non:
Nhà
trẻ
Mẫu
giáo
Tiểu

học
Trung
học
TH
Phổ
thông
TC
Chuyên
nghiệp
Dạy
nghề
GD
Đại
học
Cao
đẳng

Đại
học
GD
Sau
ĐH
Thạc

Tiến

TH

sở
GD

Mầm
non
GD
nghề
nghiệp
GD
Phổ
thông
GD Đại
học và
sau đại
học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
.
.
Giáo dục phổ thông: bao gồm:
Giáo dục tiểu học: được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5.
Tuổi học sinh nhập học lớp 1 là sáu tuổ
. Giáo dục tiểu học bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần
thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc,
viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu
biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật, đặ
.
Giáo dục trung học cơ sở: được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến
lớp 9. Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học. Mục tiêu
của cấp họ
ếng Việt, toán, lịch sử dân tộc;

khoa học, pháp luật, tin học, ngoại ngữ ần thiế
.
Giáo dục THPT: được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12.
Học sinh vào học lớp 10 phải hoàn thành c
g cao ở một số môn học nhằm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh
.
Giáo dục nghề nghiệp: bao gồm:
Trung cấp chuyên nghiệp: được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với
người tốt nghiệp THCS, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệp THPT.
Dạy nghề: được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ
cấp, từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Giáo dục đại học và sau đại học: chia ra:
Giáo dục đại học bao gồm đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện
trong 3 năm học và đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm
học tùy ngành nghề đào tạo.
Giáo dục sau đại học bao gồm đào tạo trình độ thạc sỹ được thực hiện
từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học và đào tạo trình độ
tiến sỹ được thực hiện trong 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học,
từ 2 đến 3 năm đối với người có bằng thạc sỹ. Trong trường hợp đặc biệt,
thời gian đào tạo trình độ tiến sỹ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được chia thành
hai loại hình trường công lập và trường ngoài công lập:
Trường công lập: là trường thuộc sở hữu của nhà nước, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quản lý. Mọi chi phí hoạt động của nhà trường do

NSNN cấp và một phần chi phí do học sinh đóng góp.
Trường ngoài công lập: bao gồm 3 loại hình:
- Trường bán công: là trường thuộc sở hữu nhà nước, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quản lý, mọi chi phí hoạt động được trang trải từ nguồn
thu đóng góp của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
- Trường dân lập: do các tổ chức, tập thể không thuộc Nhà nước đứng
ra thành lập, sở hữu và quản lý, tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động từ
nguồn thu học phí của học sinh.
- Trường tư thục: do các cá nhân, hộ gia đình đứng ra thành lập và
quản lý.
Các cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đều phải chịu sự quản lý của
cơ quan quản lý giáo dục do Nhà nước phân công. Trường công lập giữ vai trò
nòng cốt trong hệ thống. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở
trường dân lập, tư thục nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng giảng dạy.
1.1.1.3. Đặc điểm của giáo dục
Quá trình giáo dục là quá trình mà dưới sự tổ chức, lãnh đạo có mục
đích các loại hình hoạt động phong phú, các mối quan hệ nhiều mặt của
người được giáo dục đối với người khác, với thế giới xung quanh, các dạng
giao lưu đa dạng giữa họ với nhau và giữa họ đối với những người lớn tuổi
khác, nhằm hình thành cho người được giáo dục quan điểm, niềm tin, định
hướng giá trị, lý tưởng, động cơ, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen ứng xử
đúng đắn trong các quan hệ đạo đức, chính trị, pháp luật, thẩm mỹ, lao động,
vệ sinh… thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội.
Quá trình giáo dục có các đặc điểm cơ bản sau:
* Quá trình giáo dục bao gồm tác động của rất nhiều nhân tố: Bao gồm
cả nhân tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong… Đó là ảnh

hưởng của các sự kiện kinh tế - chính trị, pháp chế - hành chính, tư tưởng -
văn hoá, tâm lý - tập quán… của xã hội. Có thể nói có bao nhiêu quan hệ ở
trong trường và ngoài xã hội mà học sinh tham gia, có bao nhiêu loại hình
hoạt động trong quá trình sống mà học sinh thực hiện, thì có bấy nhiêu tác
động đến học sinh.
* Quá trình giáo dục đòi hỏi thời gian lâu dài mới có được kết quả, vì
đấy là niềm tin, là tình cảm, là thói quen, là động cơ, là hệ thống những hành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
động và hành vi. Không nên vội vàng cho rằng một số tác động hành vi vừa
được luyện tập là những nét tính cách đã vững bền. Do kết quả công tác giáo
dục khó nhận thấy ngay, nên công tác đó phải được tiến hành một cách bền
bỉ, liên tục, theo một kế hoạch được xây dựng trong một thời gian dài và
cũng phải tạo cho được những nỗ lực tự giáo dục một cách bền bỉ và có hệ
thống của người học.
* Quá trình giáo dục bao giờ cũng mang tính cụ thể, biến dạng theo
từng cá nhân người được giáo dục và theo từng tình huống giáo dục riêng
biệt. Mỗi học sinh đều có những kinh nghiệm và thói quen riêng đã được
hình thành từ tuổi thiếu niên và họ cũng đã có những niềm tin riêng. Nếu
không tính đến “cái vốn” nhân cách cụ thể của từng người học thì không thể
biến yêu cầu (nguyên tắc, quan điểm) khách quan của xã hội thành yêu cầu
của bản thân ngýời học, thành “cái vốn” xã hội của cá nhân họ. Mọi ý nghĩ
và cách làm dập khuôn, máy móc, hình thức đều mang lại ít hiệu quả, thậm
chí còn có thể dẫn đến những thất bại.
* Quá trình giáo dục mang tính biện chứng rất cao. Đó là một quá
trình biến động và phát triển không ngừng về nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức giáo dục, sao cho phù hợp với đối tượng giáo dục là những con
người đang trưởng thành, đang phát triển trong những hoàn cảnh và điều

kiện xã hội luôn luôn biến đổi.
1.1.1.4. Vai trò của giáo dục
- Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Giáo dục là hoạt động trực tiếp tác động nâng cao trí tuệ, hiểu biết và
khả năng vận dụng những tri thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất và đời
sống của con người. Giáo dục giúp chúng ta tạo ra đội ngũ công nhân lành
nghề, các chuyên gia công nghệ, những nhà quản lý giỏi, những con người
lao động với hàm lượng trí tuệ ngày càng cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội của Đảng đã khẳng định: “Khoa học - công nghệ, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu”. [Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng Cộng sản Việt Nam] đã xác định “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo
dục, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri
thức” là một trong những nhiệm vụ chủ yếu để thực hiện thành công mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước, “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
- Vai trò của giáo dục đối với kinh tế - sản xuất
Sự phát triển xã hội được đặc trưng bởi sự phát triển kinh tế. Mọi xã
hội được xây dựng trên nền tảng của các nền kinh tế và được tạo ra bởi các
yếu tố kinh tế.
Giáo dục đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các nguồn lực cần
thiết cho xã hội, làm cho xã hội ngày càng phát triển. Thông qua các quá
trình giáo dục và dạy học, bằng nhiều hình thức khác nhau; giáo dục đã:
+ Đào tạo ra những con người mới, là những người có trình độ văn
hóa, am hiểu về khoa học kỹ thuật - khoa học công nghệ; có khả năng vận
dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật - công nghệ vào quá trình sản xuất

lao động. Nhờ vậy làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế, tạo động lực cho xã hội phát triển.
+ Giáo dục tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo ra nguồn nhân lực mới để
thay thế những sức lao động cũ bị mất đi do ốm đau, bệnh tật, tuổi già, tai nạn
+ Hiện nay hầu như các nước trên thế giới đều ý thức được tầm quan
trọng, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế. Vì thế các nước trên
thế giới đều coi trọng giáo dục, ưu tiên cho giáo dục. Như: tăng ngân sách
cho giáo dục, trang bị thiết bị giáo dục cho các trường Hầu như nước nào
quan tâm đến giáo dục thì nước đó đều có sự phát triển mạnh về kinh tế, điển
hình như Nhật Bản, Singapore.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Đầu tư giáo dục là đầu tư cho tương lai, vì thế không những là các nước
trên thế giới mà Việt Nam chúng ta cũng đang đầu tư rất lớn cho giáo dục. Đã
chú trọng đến những chính sách phù hợp để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho
người lao động như: Đưa người sang các nước bạn để học hỏi những kiến
thức, kinh nghiệm của các nước khác; mở các lớp tại chức, cao học
Giáo dục đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự phát
triển cho các nền kinh tế. Vì thế muốn phát triển kinh tế thì trước hết phải tập
trung mọi nổ lực để phát triển giáo dục, dựa vào giáo dục và lấy giáo dục
làm động lực.
- Vai trò của giáo dục trong chính trị - xã hội
Sự phát triển xã hội cũng được thể hiện ở sự ổn định của hệ thống
chính trị của mỗi quốc gia. Giáo dục góp phần đắc lực và làm ổn định hệ
thống chính trị thông qua việc thực hiện chức năng tuyên truyền; làm cho
những đường lối, chính sách, chiến lược, hệ thống luật pháp của nhà nước…
đến được với mọi tầng lớp của nhân dân; làm thay đổi ý thức, hình thành
niềm tin lý tưởng… Đó là điều kiện cơ bản để tạo ra sức mạnh tinh thần to

lớn đảm bảo cho sự thành công của sự nghiệp cách mạng của giai cấp.
Trong các xã hội có giai cấp, giáo dục nó sẽ trực tiếp tác động đến cấu
trúc xã hội, tác động đến việc hình thành các tầng lớp, các nhóm xã hội. Bởi
vì giáo dục ở đây chính là quyền lợi của tầng lớp thống trị, và trong xã hội
này thường tồn tại hệ thống hai nhà trường. Ví dụ, trong xã hội có giai cấp
đầu tiên xã hội chiếm hữu nô lệ; giáo dục luôn nhằm mục đích đào tạo cho
con em tầng lớp chủ nô trở thành những quan chức, chủ nô con, cho nên
trường học là dành cho con em tầng lớp chủ nô. Còn con em của nô lệ thì
không được đến trường, chỉ có thể được bố mẹ chúng dạy ở nhà
Trong xã hội chủ nghĩa, giáo dục luôn có những tác động đến chính trị
- xã hội theo chiều hướng tích cực. Giáo dục có thể nâng cao đến trình độ
văn hóa, vị trí xã hội giữa các thành viên, giúp cho các thành viên trong xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
hội thay đổi nghề nghiệp. Mặt khác giáo dục còn đào tạo ra thế hệ trẻ những
người trung thành với chế độ, có ý thức giác ngộ chính trị cao, có năng lực
bảo vệ chế độ chính trị - xã hội. Giúp cho các thành viên trong xã hội nắm
vững được các chính sách, đường lối của đảng và nhà nước; giúp cho công
dân nắm vững, ý thức được vị trí của mình. Giáo dục đã mở rộng các cơ hội
để cho mọi thành phần dân cư, không phân biệt đều được tiếp nhận giáo dục
một cách bình đẳng và dân chủ để phát triển; làm thay đổi vị trí xã hội của
mỗi cá nhân và cộng đồng. Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hữu
hiệu cho các cuộc cách mạng xã hội trên phạm vi toàn nhân loại cũng như ở
mỗi quốc gia.
- Vai trò của giáo dục đối với tư tưởng - văn hóa
Bất kỳ xã hội nào muốn có sự ổn định thì một trong những vấn đề cơ
bản là phải giúp cho người dân nhận thức được, nắm được những quy định
của xã hội; những chuẩn mực, giá trị mà xã hội đề ra phải nghiêm túc thực

hiện. Giáo dục sẽ giúp cho người dân có nhận thức đúng đắn, định hướng cho
hoạt động của con người, góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước.
Mặt khác giáo dục còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ tư
tưởng chính thống chi phối toàn bộ xã hội, giáo dục giúp cho họ có đủ vũ khí,
bản lĩnh để chống lại mọi âm mưu, luận điệu nhằm chống phá cách mạng,
Đảng cộng sản và cản trở con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội; tuyên truyền
phản động trái ngược với tư tưởng của giai cấp. Đặc biệt ở nước ta trong giai
đoạn hiện nay thì công tác giáo dục tư tưởng càng trở nên quan trọng.
Bất kỳ xã hội nào muốn có sự ổn định thì một trong những vấn đề cơ
bản là phải giúp cho người dân nhận thức được, nắm được những quy định
của xã hội; những chuẩn mực, giá trị mà xã hội đề ra phải nghiêm túc thực
hiện. Giáo dục với tư cách là một công cụ đấu tranh của giai cấp, trở thành
một phương tiện cơ bản để truyền bá hệ tư tưởng của giai cấp, cho mọi tầng
lớp của nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
1.1.2. Khái niệm, phân loại và vai trò quản lý chi thường xuyên ngân sách
nhà nước cho giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước
NSNN phản ánh hoạt động của Nhà nước vể phương diện tài chính.
Lúc đầu, NSNN đơn thuần chỉ phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của
Nhà nước. Càng về sau NSNN càng có vai trò quan trọng trong thực hiện các
hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước.
Thực tế cho thấy, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò
của Nhà nước theo từng giai đoạn lịch sử nhất định. Trong nền kinh tế thị
trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, NSNN còn là công cụ để Nhà
nước quản lý vĩ mô và tham gia tích cực vào các quá trình quốc tế.
Ngày nay, khái niệm NSNN đã được hiểu tương đối thống nhất ở

nhiều quốc gia. [Theo Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2002
được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 (từ ngày 12/11 đến ngày 16/11/2002)]
thông qua: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực
hiện trong một năm để đảm bảo việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước”.
Về hình thức biểu hiện, NSNN là kế hoạch thu, chi của Chính phủ được
Quốc hội phê chuẩn cho trong năm tài chính. Về nội dung kinh tế, NSNN phản
ánh các quan hệ kinh tế phát sinh giữa nhà nước và các chủ thể khác trong nền
kinh tế thông qua quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm
thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
Như vậy, nói đến NSNN là đề cập đến hai loại hình hoạt động tài chính cơ
bản của Nhà nước, đó là hoạt động thu ngân sách và hoạt động chi ngân sách.
Theo [Khoản 2 Điều 2 Luật NSNN số 01/2002/QH11 được Quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
16/12/2002], chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ
máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật.
Khái niệm trên đã chỉ ra những nội dung chi cơ bản, then chốt của
NSNN. Về bản chất, chi NSNN chính là quá trình phân phối lại các nguồn
tài chính đã được tập trung vào NSNN theo các mục đích sử dụng thực tế đã
được luật định. Do đó, chi ngân sách nhà nước là công việc định vị khoản chi
cụ thể cho từng mục tiêu, từng hoạt động, từng công việc thuộc chức năng
của Nhà nước.

Như vậy, có thể định nghĩa chi NSNN là việc phân phối và sử dụng
quỹ NSNN theo dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết
định nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo thực hiện các
chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc luật định. [Khoản 2 Điều 2
Luật NSNN số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002].
Mục đích của chi NSNN là thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước. Chi NSNN là nội dung của chấp hành NSNN nên thuộc trách nhiệm và
quyền hạn của hệ thống cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước các cấp.
Căn cứ để thực hiện chi NSNN là dự toán ngân sách hàng năm, quy định của
pháp luật và định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách. Nếu hoạt động thu NSNN
là nhằm thu hút các nguồn vốn tiền tệ để hình thành nên quỹ NSNN thì chi
NSNN là chu trình phân phối, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ đã được tập
trung vào NSNN. Do hoạt động thu NSNN vừa là tiền đề, vừa là cơ sở thực
hiện hoạt động chi NSNN nên phạm vi và quy mô của hoạt động chi NSNN
phụ thuộc phần lớn vào kết quả của hoạt động thu NSNN.

×