Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 124 trang )


B GIO DC V O TO
trờng đại học nông nghiệp hà nội




cao anh tiến



Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trên địa bàn tỉnh hng yên





LUN V THC S QUN TR KINH DOANH











H Ni - 2013



B GIO DC V O TO
trờng đại học nông nghiệp hà nội




cao anh tiến



Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trên địa bàn tỉnh hng yên





CHUYấN NGNH: QUN TR KINH DOANH
M S: 60.34.01.02



N
N
g
g





i
i


h
h




n
n
g
g


d
d


n
n


k
k
h
h
o

o
a
a


h
h


c
c
:
:


T
T
S
S
.
.


N
N
G
G
U
U
Y

Y


N
N


Q
Q
U
U


C
C


C
C
H
H


N
N
H
H








H Ni - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số
liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực, ghi rõ nguồn
gốc và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Tác giả



Cao Anh Tiến














Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù gặp nhiều khó khăn,
song tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ nhiệt tình của các thày, cô giáo,
lãnh ñạo cơ quan, bạn bè, ñồng nghiệp, các ñơn vị liên quan và gia ñình ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thày
giáo Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chỉnh, Phó trưởng Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh, Trưởng Bộ môn Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình hướng dẫn ñầy trách nhiệm, chỉ bảo, tham gia
ý kiến quý báu, giúp ñỡ, ñộng viên tôi khắc phục, vượt qua khó khăn trong
quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày, cô giáo Khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã cung cấp cho tôi
những thông tin, kiến thức, truyền ñạt những kinh nghiệm trong quá trình
tôi học lớp cao học ñể tôi ứng dụng vào nội dung của bản luận văn.
Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
BHXH tỉnh Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn tới các cơ quan, ñơn vị ñã
cộng tác giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia ñình, bạn
bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên, cổ vũ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể
tôi yên tâm học tập và nghiên cứu.


Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả



Cao Anh Tiến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii
MỤC LỤC

1. ðẶT VẤN ðỀ 0
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Những vấn ñề lý luận cơ bản về BHXH 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2. ðặc ñiểm của BHXH 6
2.1.3. Vai trò của BHXH 7
2.1.4. ðối tượng tham gia BHXH 9
2.1.5. Quyền lợi của người tham gia BHXH 10
2.1.6. Các chế ñộ trợ cấp BHXH 10
2.1.7. Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại 13
2.2. Quản lý thu BHXH 15

2.2.1. Khái niệm về quản lý 15
2.2.2. Các chức năng cơ bản của quản lý 15
2.2.3. Nội dung cơ bản của quản lý thu BHXH 17
2.3. Thất thu và chống thất thu BHXH bắt buộc 25
2.3.1. Khái niệm 25
2.3.2. Các hình thức trốn ñóng BHXH bắt buộc 25
2.3.3. Cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh trốn ñóng BHXH bắt buộc 27
2.3.4. Các nguyên nhân và hậu quả của trốn ñóng BHXH bắt buộc 28
2.4. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iv
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc ở một số nước trên thế
giới 31
2.4.2. Bài học kinh nghiệm 36
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Khái quát chung về BHXH tỉnh Hưng Yên 42
3.1.2. Những ñặc ñiểm của tỉnh Hưng Yên có ảnh hưởng ñến công tác
quản lý thu BHXH bắt buộc 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 51
3.2.2. Phương pháp phân tích 52
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53
4.1. Tình hình tham gia BHXH bắt buộc trên ñịa bàn tỉnh 53
4.2. Tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Hưng Yên 55
4.2.1. Thực trạng quản lý thu BHXH trên ñịa bàn tỉnh trước năm 1995 55
4.2.2. Thực trạng quản lý thu BHXH trên ñịa bàn tỉnh từ năm 1995 ñến
nay 58
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc 78

4.3.1. Công tác thông tin tuyên truyền 80
4.3.2. Cơ chế, chính sách 81
4.3.3. Công tác cải cách hành chính 83
4.3.4. Chế tài xử phạt vi phạm 84
4.3.5. Vai trò của hệ thống chính trị 84
4.3.6. Công tác kiểm tra, thanh tra 84
4.3.7. Ý thức trách nhiệm và thái ñộ phục vụ của nhân viên ngành
BHXH 85
4.3.8. Yếu tố khác 86
4.4. Một số giải pháp cơ bản cho công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
trên ñịa bàn tỉnh 88
4.4.1. ðẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về BHXH 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

v
4.4.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về BHXH 92
4.4.3. ðổi mới cải cách hành chính trong thực hiện công tác BHXH 95
4.4.4. Nâng cao chế tài xử phạt vi phạm trong thực hiện công tác BHXH 99
4.4.5. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong tổ chức thực hiện
công tác BHXH 100
4.4.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong thực hiện công tác
BHXH 101
4.4.7. Nâng cao ý thức trách nhiệm và thái ñộ phục vụ của nhân viên
ngành BHXH 103
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1. Kết luận 105
5.2. Kiến nghị 106
5.2.1. Các cấp, các ngành 106
5.2.2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 107
5.2.3. BHXH tỉnh Hưng Yên 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng trang
Bảng 2.1: Những ñiểm khác nhau giữa BHXH và Bảo hiểm thương mại 14
Bảng 2.2: Mức ñóng góp BHXH tại Thái Lan 34
Bảng 3.1: Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ 45
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu của các ñơn vị trực thuộc tỉnh 47
Bảng 4.1: Số ñơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Hưng Yên 53
Bảng 4.2: Số lao ñộng tham gia BHXH tại tỉnh Hưng Yên 54
Bảng 4.3: Tổng hợp mức tiền lương thực tế và mức lương làm căn cứ ñóng
BHXH 62
Bảng 4.4: Kết quả thu BHXH từ năm 1998 ñến năm 2012 68
Bảng 4.5: Số thu BHXH phân theo loại hình ñơn vị tại tỉnh Hưng Yên 72
Bảng 4.6: Số ñơn vị nợ BHXH dưới 03 tháng tại tỉnh Hưng Yên 73
Bảng 4.7: Số ñơn vị nợ BHXH từ 03 tháng trở lên tại tỉnh Hưng Yên 74
Bảng 4.8: Số tiền nợ BHXH dưới 03 tháng tại tỉnh Hưng Yên 75
Bảng 4.9: Số tiền nợ BHXH từ 03 tháng trở lên tại tỉnh Hưng Yên 76
Bảng 4.10: ðánh giá của các doanh nghiệp về BHXH 79











Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ

STT Biểu ñồ, sơ ñồ và ñồ thị trang
Biểu ñồ 3.1: Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh qua các năm 50

Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên năm 2010-2012 50

Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ tổng quan về phân cấp quản lý thu BHXH 67

ðồ thị 4.2: Số lao ñộng tham gia BHXH từ năm 1998 ñến 2012 70

ðồ thị 4.3: Kết quả thu BHXH từ năm 1998 ñến 2012 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASXH An sinh xã hội
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Lð Lao ñộng

SDLð Sử dụng lao ñộng
NSNN Ngân sách Nhà nước
TM Thương mại
CP Cổ phần
SX Sản xuất
KD Kinh doanh
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
CCHC Cải cách hành chính
CðBHXH Chế ñộ bảo hiểm xã hội
LðLð Liên ñoàn Lao ñộng
LðTB
&
XH Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
TTHC Thủ tục hành chính
DN Doanh nghiệp
HCSN Hành chính sự nghiệp


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

1
1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
An sinh xã hội có vị trí ñặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Do ñó chế ñộ an sinh xã hội ñều có liên quan ñến quyền
lợi và sự phát triển của con người, bởi con người chính là mục tiêu “hạt nhân”
của phát triển bền vững. Ngày nay, an sinh xã hội ñược coi là công cụ ñể xây
dựng một xã hội phát triển, công bằng, văn minh. Nó cũng thể hiện quyền của

con người, có thể ñảm bảo sự ñoàn kết, thống nhất và tương trợ cộng ñồng ñối
với những rủi ro trong cuộc sống. Giải quyết tốt vấn ñề an sinh xã hội sẽ góp
phần nâng cao năng suất lao ñộng, thúc ñẩy nền kinh tế của ñất nước phát triển.
Ở Việt Nam, BHXH ñã phát huy vai trò trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã
hội. Những năm qua, chính sách BHXH ñã tác ñộng tích cực tới việc phát triển kinh
tế, ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội góp phần thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”.
BHXH không phải ñơn thuần chỉ là số tiền mà người lao ñộng và chủ sử dụng
lao ñộng ñóng góp vào quỹ BHXH ñể giải quyết chế ñộ, chính sách cho người tham
gia BHXH. Thông qua những chế ñộ, chính sách BHXH còn cho thấy có sự chia sẻ
giữa những người lao ñộng trong xã hội, tạo thu nhập ổn ñịnh cho người lao ñộng khi
hết tuổi lao ñộng Từ ñó, giúp người lao ñộng yên tâm làm việc, bên cạnh ñó giúp
chủ sử dụng lao ñộng có nguồn nhân lực ổn ñịnh, thực hiện hoạch ñịnh chiến lược sản
xuất, kinh doanh, nhằm tăng doanh thu, tạo ra nhiều của cải, vật chất cho xã hội
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nói chung, ñịa bàn tỉnh Hưng Yên nói
riêng, bên cạnh các ñơn vị thực hiện tốt các chế ñộ, chính sách về BHXH cho
người lao ñộng thì còn có những ñơn vị, ñặc biệt là các doanh nghiệp cố tình né
tránh không tham gia BHXH cho người lao ñộng, hoặc tham gia không ñủ người,
không ñúng mức lương, tình trạng nợ ñọng BHXH kéo dài dẫn ñến thiệt thòi về
quyền lợi cho người lao ñộng, ảnh hưởng xấu tới tình hình xã hội
ðể ñảm bảo tăng trưởng, phát triển quỹ BHXH và là cơ sở ñể thực hiện
giải quyết các chế ñộ, chính sách cũng như quyền lợi của người lao ñộng thì công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

2
tác thu BHXH bắt buộc ñóng một vai trò hết sức quan trọng. Tăng số thu BHXH
bắt buộc ñồng nghĩa với việc tăng số ñơn vị tham gia BHXH, tăng số lao ñộng
tham gia BHXH; giảm tình trạng trốn tham gia BHXH, giảm các nguy cơ thất thu
BHXH Từ ñó, góp phần giúp ngày càng nhiều người lao ñộng ñược hưởng và
hưởng ñúng các chế ñộ BHXH, ñảm bảo thực hiện tốt pháp luật về lao ñộng và

BHXH, ñồng thời tăng quỹ BHXH, giảm bớt gánh nặng cho xã hội trong tương
lai.
Trong thời gian học tập, tiếp thu ñược những kiến thức cơ bản trong khoá
học; qua thời gian, kinh nghiệm thực tiễn công tác tại cơ quan BHXH tỉnh Hưng
Yên, ñược tiếp xúc với nhiều người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng; qua kết
quả ñiều tra một số doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên chúng tôi nghiên
cứu ñề tài “Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phản ánh và ñánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên ñịa bàn
tỉnh Hưng Yên. Từ ñó, ñề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc cho BHXH tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH và quản lý
thu BHXH bắt buộc.
- Phản ánh và ñánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại
BHXH tỉnh Hưng Yên trong những năm qua;
- ðề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc cho BHXH tỉnh Hưng Yên trong những năm tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:
- Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Giải pháp cho công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
+ Các vấn ñề lý luận và thực tiễn về BHXH và quản lý thu BHXH bắt

buộc;
+ Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên ñịa bàn
tỉnh Hưng Yên;
+ ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHXH bắt
buộc trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên.
Do ñiều kiện về thời gian và nguồn lực, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về
BHXH bắt buộc; không nghiên cứu về BHYT, BHXH tự nguyện, BH thất nghiệp.
- Phạm vi về không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trong phạm vi ñịa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian
+ Các số liệu nghiên cứu ñược thu thập từ năm 1998-2012
+ ðề tài ñược nghiên cứu trong thời gian từ tháng 5/2012 ñến tháng
9/2013.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Những vấn ñề lý luận cơ bản về BHXH
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm
Bảo hiểm là một thách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp tài
trợ rủi ro, ñược sử dụng ñể ñối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn
thất về tài chính, tính mạng (trích từ wikipedia-www.vi.wikipedia.org).
Bảo hiểm ñược xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng
một cách công bằng từ một cá thể sang cộng ñồng thông qua phí bảo hiểm.
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về bảo hiểm dựa trên từng góc ñộ
nghiên cứu, ví dụ:

- Xét về mặt xã hội: Bảo hiểm là sự ñóng góp của số ñông vào sự bất hạnh
của số ít.
- Xét về góc ñộ kinh tế, luật pháp: Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua ñó một
bên là người ñược bảo hiểm cam ñoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
thực hiện mong muốn ñể cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy
ra rủi ro sẽ nhận ñược một khoản ñền bù các tổn thất ñược trả bởi một bên khác
ñó là bên bảo hiểm. Bên bảo hiểm ñứng ra nhận trách nhiệm ñối với toàn bộ rủi
ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
- Xét về góc ñộ kỹ thuật tính: Bảo hiểm có thể ñịnh nghĩa là một phương
sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng ñầy ñủ các ñơn vị ñối tượng ñể
biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng ñồng và có thể dự tính ñược.
Theo các chuyên gia Pháp, một ñịnh nghĩa vừa ñáp ứng ñược khía cạnh xã
hội (dùng cho BHXH) vừa ñáp ứng ñược khía cạnh kinh tế (dùng cho bảo hiểm
thương mại) và vừa ñầy ñủ về khía cạnh ỹ thuật và pháp lý có thể phát biểu như
sau:
“Bảo hiểm là một hoạt ñộng, qua ñó một cá nhân có quyền ñược hưởng
trợ cấp nhờ vào một khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong
trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức chi trả, tổ chức này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5
có trách nhiệm ñối với toàn bộ các rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương
pháp của thống kê”.
2.1.1.2. Khái niệm về BHXH
Theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam “Bảo hiểm là một chế ñộ pháp ñịnh
bảo vệ người lao ñộng, sử dụng nguồn tiền ñóng góp của người lao ñộng, của
người sử dụng lao ñộng và ñược sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ giúp
vật chất cho người ñược bảo hiểm và gia ñình trong trường hợp bị giảm hoặc mất
thu nhập bình thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản,
thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật hoặc chết”

Theo ðiều 3 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006:
“BHXH là sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người
lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng,
bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào
quỹ BHXH”
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao ñộng và người sử dụng
lao ñộng phải tham gia.
Mặc dù cách diễn ñạt khác nhau nhưng nhìn chung cả hai khái niệm trên ñều
thể hiện rõ bản chất và ñặc trưng cần có của BHXH. Cụ thể ñã nêu rõ ñược:
- BHXH là những quy ñịnh của Nhà nước nhằm ñảm bảo quyền lợi cho
người lao ñộng.
- Người lao ñộng ñược trợ giúp vật chất trong trường hợp ốm ñau, thai
sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao ñộng, chết.
- Người lao ñộng phải có trách nhiệm ñóng góp ñể bảo ñảm quyền lợi cho
chính họ.
Như vậy, có thể hiểu rằng BHXH là sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một
phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau,
thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc
chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ BHXH do Nhà nước ñứng ra tổ chức thực hiện,
thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên
tham gia và có sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước; nhằm góp phần bảo ñảm ổn ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

6
ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ; qua ñó góp phần thực hiện tốt công
tác an sinh xã hội, phát triển ñất nước
2.1.2. ðặc ñiểm của BHXH
BHXH ra ñời, tồn tại và phát triển là một nhu cầu khách quan; nền kinh tế
hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao ñộng trở nên phổ biến thì càng ñòi
hỏi sự phát triển và ña dạng của BHXH. BHXH ñược hình thành trên cơ sở quan

hệ lao ñộng giữa các bên cùng tham gia và ñược hưởng BHXH. Nhà nước ban
hành các chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ
quản lý hoạt ñộng BHXH. Chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng có trách
nhiệm ñóng góp ñể hình thành quỹ BHXH. Người lao ñộng và gia ñình của họ
ñược cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có ñủ ñiều kiện theo chính sách
BHXH quy ñịnh, ñó chính là mối quan hệ của các bên tham gia BHXH.
Từ mối quan hệ về BHXH, cho ta thấy nếu xem xét một cách toàn diện thì
BHXH hàm chứa và phản ánh những ñặc ñiểm cơ bản sau:
Thứ nhất, BHXH là hoạt ñộng dịch vụ công, mang tính xã hội cao, lấy
hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng. Hoạt ñộng BHXH là quá trình tổ chức,
triển khai thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH
ñối với người lao ñộng tham gia và hưởng các chế ñộ BHXH.
Thứ hai, BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà
nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc ñối với mọi
người lao ñộng, do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (có một số nước trên
thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ). Hiện nay, ở nước ta
việc tham gia BHXH bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp.
Thứ ba, cơ chế hoạt ñộng của BHXH theo cơ chế ba bên: Cơ quan BHXH -
Người sử dụng lao ñộng - Người lao ñộng, cộng thêm cơ chế quản lý của Nhà nước.
BHXH bắt buộc do Nhà nước ñứng ra thực hiện do vậy thực sự chưa có thị trường
BHXH ở Việt Nam. Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện ñộc
quyền, ñó là: Cung BHXH do Nhà nước ñộc quyền cung, cầu thì bắt buộc cầu và
mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn ñến chất lượng dịch vụ còn kém.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

7









Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện
nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế ñộ BHXH chặt chẽ, ñúng ñối tượng và
ñúng thời hạn. Nguồn ñóng góp của các bên tham gia ñược ñưa vào quỹ riêng,
ñộc lập với ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH ñược quản lý tập trung, thống
nhất và ñược sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân ñối thu - chi theo quy ñịnh
của pháp luật, bảo toàn và phát triển.
Thứ năm, người lao ñộng ñược hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức ñóng
và thời gian ñóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế. Thông thường, mức ñóng
góp và mức hưởng trợ cấp ñều có mối liên hệ ñến thu nhập (tiền lương, tiền
công) của người lao ñộng. ðiều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa
quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng.
Tóm lại, BHXH là những chế ñộ, chính sách do Nhà nước quy ñịnh ñể ñảm
bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung cầu trên thị
trường. BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước quản lý và
cung cấp; hoạt ñộng trên nguyên tắc lấy số ñông bù số ít, chia sẻ rủi ro; quỹ BHXH
ñộc lập với ngân sách Nhà nước và ñược quản lý tập trung, thống nhất.
2.1.3. Vai trò của BHXH
2.1.3.1. ðối với Nhà nước
a) Góp phần ñảm bảo an sinh xã hội
Kể từ khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa ñã mang lại gương mặt tươi sáng cho sự phát triển toàn diện của ñất
nước. Cùng với sự phát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống an
Cơ quan
Bảo hiểm Xã hội

Người sử dụng
lao ñộng
Người
lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8
sinh xã hội, ñặc biệt là chính sách BHXH ñã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống
an sinh xã hội, góp phần tích cực vào việc ổn ñịnh xã hội, thực hiện mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”.
Hệ thống an sinh xã hội là một hệ thống tổng hợp gồm nhiều chế ñộ,
chính sách mà trong ñó mỗi chế ñộ, chính sách ñều có vai trò, chức năng và
phạm vi hoạt ñộng riêng, mang tính kết hợp nhằm tạo ra một mạng lưới an sinh
xã hội rộng khắp, bao gồm toàn bộ dân cư của một quốc gia. Hệ thống này có
mục tiêu bảo vệ mọi thành viên trước những rủi ro và giữ gìn cuộc sống của họ
với những biện pháp thích hợp hay những quyền lợi hợp lý trước những biến
ñộng bất thường xảy ra hay trong những hoàn cảnh và ñiều kiện ñặc biệt. Tuy nhiên,
trong hệ thống an sinh xã hội thì hệ thống BHXH giữ vai trò trụ cột, bền vững nhất.
Phát triển BHXH sẽ là tiền ñề và ñiều kiện ñể thực hiện tốt các chính sách an sinh xã
hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
b) Góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân
BHXH là một công cụ ñắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc phân phối
lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, ñồng
thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo ñảm an sinh xã hội bền vững.
c) Góp phần tăng nguồn vốn cho phát triển ñất nước
Quỹ BHXH càng phát triển lớn mạnh thì phần quỹ BHXH nhàn rỗi ñược
ñầu tư trở lại nền kinh tế, như vậy sẽ tăng ñược nguồn vốn cho phát triển ñất
nước, tạo việc làm cho người lao ñộng và nguồn thu cho ñất nước…
2.1.3.2. ðối với xã hội
a) Góp phần ổn ñịnh cuộc sống của người lao ñộng

Thực hiện tốt chính sách BHXH nhằm ổn ñịnh cuộc sống của người lao
ñộng, cụ thể:
ðối với người lao ñộng khi sinh con hoặc nuôi con nhỏ dưới 04 tháng tuổi thì
ñược nghỉ việc và hưởng trợ cấp thai sản như vậy cuộc sống của người lao ñộng và
gia ñình ổn ñịnh hơn, có ñiều kiện chăm sóc gia ñình tốt hơn.
ðối với người lao ñộng khi gặp rủi ro như ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh
nghề nghiệp, nếu tham gia BHXH thì ñược hưởng các chế ñộ BHXH tương ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

9
do cơ quan BHXH chi trả, như vậy giúp người lao ñộng giảm ñược gánh nặng
trong cuộc sống và yên tâm công tác.
ðối với người lao ñộng hết tuổi lao ñộng hoặc không còn khả năng lao
ñộng, nếu ñã tham gia BHXH thì ñược hưởng các chế ñộ BHXH như hưu trí, chế
ñộ khám, chữa bệnh BHYT.
b) Góp phần ổn ñịnh tình hình trật tự, an ninh xã hội và phát triển kinh tế
Thực hiện tốt chính sách BHXH góp phần ổn ñịnh và nâng cao chất lượng
lao ñộng, bảo ñảm sự bình ñẳng về vị thế xã hội của người lao ñộng trong các
thành phần kinh tế khác nhau, góp phần ổn ñịnh tình hình an ninh, trật tự xã hội,
thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
c) Góp phần giảm bớt gánh nặng cho xã hội
Quỹ BHXH là do các bên tham gia quan hệ lao ñộng ñóng góp trong quá
trình lao ñộng, việc chi trả các chế ñộ BHXH cho người tham gia BHXH ñược
trích từ quỹ BHXH như vậy nhà nước cũng bớt gánh nặng trong thực hiện các
chính sách xã hội.
2.1.4. ðối tượng tham gia BHXH
Tại ðiều 2 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy ñịnh ñối
tượng áp dụng (tham gia BHXH bắt buộc) bao gồm:
- Người lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp

ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an
nhân dân;
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
nhân dân phục vụ có thời hạn;
+ Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng BHXH
bắt buộc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10
- Người sử dụng lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà
nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
ñộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ
hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người
lao ñộng.
2.1.5. Quyền lợi của người tham gia BHXH
Quyền lợi của người tham gia BHXH ñược quy ñịnh tại ðiều 15 Luật
BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006, bao gồm:
- ðược cấp sổ BHXH;
- Nhận sổ BHXH khi không còn làm việc;
- Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH ñầy ñủ, kịp thời;
- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau ñây:
+ ðang hưởng lương hưu;
+ Nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLð, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

+ ðang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH;
- Yêu cầu người sử dụng lao ñộng cung cấp thông tin quy ñịnh tại ñiểm h,
Khoản 1, ðiều 18; yêu cầu Tổ chức BHXH cung cấp thông tin quy ñịnh tại
Khoản 11, ðiều 20 của Luật này;
- Khiếu nại, tố cáo về BHXH;
- Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật.
2.1.6. Các chế ñộ trợ cấp BHXH
2.1.6.1. Trợ cấp ốm ñau
Người lao ñộng khi bị ốm ñau phải tạm nghỉ việc ñược trả trợ cấp bằng
75% tiền lương trong thời gian từ 30 ngày ñến 60 ngày trong một năm, tuỳ vào
thời gian tham gia BHXH và tính chất công việc (nặng nhọc, ñộc hại, nguy
hiểm ). Nếu là bệnh dài ngày thì ñược trợ cấp trong 180 ngày ñầu là 75% tiền
lương, tiền công tham gia BHXH; quá thời hạn trên thì mức trợ cấp sẽ là 65%
ñến 45% tiền lương, tiền công, tuỳ theo thời gian ñóng BHXH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

11
Ngoài ra còn có chế ñộ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm ñau:
Người lao ñộng sau thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau theo quy ñịnh mà sức khoẻ
còn yếu thì ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày ñến 10 ngày trong
một năm. Mức hưởng 01 ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại gia ñình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
2.1.6.2. Trợ cấp thai sản
Lao ñộng nữ sinh con hoặc người lao ñộng nhận nuôi con nuôi dưới 4
tháng tuổi thì ñược trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi
con. Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết khi sinh con thì cha
ñược trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Thời gian nghỉ sinh con ñối với lao ñộng nữ từ 04 ñến 06 tháng tuỳ theo

nghề hoặc công việc và ñiều kiện lao ñộng
Lao ñộng nữ ñược hưởng các chế ñộ khi thực hiện các biện pháp tránh
thai, khám thai, sảy thai
Thời gian lao ñộng nữ nghỉ sinh con, thực hiện các biện pháp tránh thai,
khám thai, sẩy thai ñược hưởng 100% mức lương bình quân tiền lương, tiền
công tháng ñóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng các chế ñộ thai sản ñược tính là thời gian ñóng
BHXH mặc dù thời gian này người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không
phải ñóng BHXH.
Ngoài ra, nếu lao ñộng nữ sau thời gian hưởng chế ñộ thai sản theo quy
ñịnh mà sức khoẻ còn yếu thì ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ñến
10 ngày trong một năm. Mức hưởng 01 ngày bằng 25% mức lương tối thiểu
chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia ñình; bằng 40% mức lương
tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
2.1.6.3. Trợ cấp tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
Người lao ñộng bị suy giảm khả năng lao ñộng từ 5% ñến 30% thì ñược
hưởng trợ cấp một lần; suy giảm 5% khả năng lao ñộng thì ñược hưởng 05 tháng
lương tối thiếu chung, sau ñó cứ suy giảm thêm 1% thì ñược hưởng thêm 0,5
tháng lương tối thiểu chung. Người lao ñộng bị suy giảm khả năng lao ñộng từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

12
31% trở lên thì ñược hưởng trợ cấp hàng tháng; suy giảm 31% khả năng lao ñộng
thì ñược hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau ñó suy giảm thêm 1%
thì ñược hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung.
Ngoài ra còn ñược hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm ñã ñóng
BHXH, từ 01 năm trở xuống thì ñược tính bằng 0,5 tháng, sau ñó cứ thêm mỗi
năm ñóng BHXH ñược tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công ñóng BHXH
của tháng liền kề trước khi nghỉ việc ñể ñiều trị. Người lao ñộng sau khi ñiều trị
ổn ñịnh thương tật do tai nạn lao ñộng hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn

yếu thì ñược nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ 05 ñến 10 ngày; mức hưởng
01 ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khoẻ tại gia ñình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
2.1.6.4. Trợ cấp hưu trí
- Người lao ñộng có ñủ 20 năm ñóng BHXH trở lên ñược hưởng lương
hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam ñủ 60 tuổi, nữ ñủ 55 tuổi;
+ Nam từ ñủ 55 tuổi ñến ñủ 60 tuổi, nữ từ ñủ 50 tuổi ñến ñủ 55 tuổi và có
ñủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm hoặc có ñủ
15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
Mức lương hưu hàng tháng của người lao ñộng trong trường hợp này ñược
tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH (có cách
tính mức bình quân tiền lương cụ thể cho từng nhóm ñối tượng) tương ứng với
15 năm ñóng BHXH, sau ñó cứ thêm mỗi năm ñóng BHXH thì tính thêm 2% ñối
với nam và 3% ñối với nữ; mức tối ña bằng 75%.
- Người lao ñộng ñã ñóng BHXH từ ñủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả
năng lao ñộng từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người
ñủ ñiều kiện hưởng lương hưu nói trên khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam ñủ 50 tuổi, nữ ñủ 45 tuổi trở lên;
+ Có ñủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc ñặc biệt nặng nhọc, ñộc
hại, nguy hiểm theo quy ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

13
Mức lương hưu hàng tháng của người lao ñộng trong trường hợp này ñược
tính tương tự như trường hợp trên. Tuy nhiên, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi
quy ñịnh thì giảm 1%.
Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
Ngoài ra người lao ñộng ñã ñóng BHXH trên 30 năm ñối với nam, trên 25

năm ñối với nữ khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn ñược hưởng trợ cấp một lần.
Mức trợ cấp một lần ñược tính theo số năm ñóng BHXH từ năm thứ 31 trở ñi ñối
với nam và năm thứ 26 trở ñi ñối với nữ. Cứ mỗi năm ñóng BHXH thì ñược tính
bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH.
Người lao ñộng tham gia BHXH mà không ñủ ñiều kiện ñể hưởng lương
hưu hàng tháng thì ñược hưởng BHXH một lần, mức hưởng tính theo số năm ñã
ñóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng ñóng BHXH.
Người lao ñộng có thể bảo lưu thời gian tham gia BHXH, chuyển tham
gia ở nơi khác, chờ ñủ ñiều kiện ñể hưởng chế ñộ hưu trí.
2.1.6.5. Trợ cấp tử tuất
Người lao ñộng tham gia BHXH hoặc ñang hưởng chế ñộ BHXH (hưu trí,
TNLð, BNN) khi chết thì người lo mai táng ñược nhận trợ cấp mai táng, mức trợ
cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.
Người lao ñộng tham gia BHXH hoặc ñang hưởng chế ñộ BHXH (hưu trí,
TNLð, BNN) khi chết thì thân nhân có thể ñược hưởng tiền tuất hằng tháng hoặc
trợ cấp tuất một lần theo quy ñịnh.
2.1.7. Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại
Hoạt ñộng của Bảo hiểm thương mại dựa trên các rủi ro khách quan như:
Thiên tai, hoả hoạn hoặc tai nạn, rủi ro của con người như: Bệnh tật, chết ðối
tượng ñược bảo hiểm không nhất thiết phải là người lao ñộng, mà có thể là con
người, tài sản vật thể và phi vật thể. Khi tham gia họ phải trả một mức phí bao
gồm: Phí bảo hiểm, phí quản lý và có thể cả lãi suất cho cơ quan bảo hiểm, Các
công ty, ñơn vị Bảo hiểm thương mại mang tính chất kinh doanh rõ rệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

14
BHXH hay Bảo hiểm thương mại nhìn chung ñều hướng về một mục ñích
là ổn ñịnh ñời sống con người, những ñiểm khác nhau của hai hình thức (hai loại)
bảo hiểm này ñược thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Những ñiểm khác nhau giữa BHXH và Bảo hiểm thương mại
Nội dung BHXH Bảo hiểm thương mại
1. ðối tượng Con người (người lao ñộng,
công chức, viên chức, lực lượng
vũ trang ) là công dân Việt
Nam.
Con người, tài sản.
2. Quan hệ bảo
hiểm
Lâu dài và tương ñối ổn ñịnh,
tích dồn theo thời gian, dựa trên
quan hệ lao ñộng.
Có thể dài hay ngắn tuỳ theo
từng loại bảo hiểm cụ thể.
3. Nguồn quỹ hình
thành
Do người lao ñộng và chủ
SDLð ñóng góp.
Phí ñóng của người tham
gia.
4. Tính chất hoạt
ñộng
Mang tính xã hội cao, có hạch
toán nhưng không mang tính
chất kinh doanh.
Nguồn quỹ ñược bảo tồn và phát
triển nhằm chi trả trợ cấp cho
các ñối tượng ñược hưởng.
Hạch toán kinh doanh; lời
ăn, lỗ chịu.

5. Mục ñích chi Chi các chế ñộ BHXH, chi phí
quản lý và dự phòng, không
phải nộp thuế.
Chi bồi thường, chi ngăn
ngừa tai nạn có thể xảy ra;
chi quản lý, dự phòng và
nộp thuế ngân sách.
6. Mô hình hoạt
ñộng
Theo 3 cấp:
- BHXH cấp Trung ương,
- BHXH cấp tỉnh,
- BHXH cấp huyện.
Theo mô hình tập ñoàn, tổng
công ty, công ty, các ñại lý,
chi nhánh.

Nhìn vào bảng trên cho ta thấy ñược bản chất và tính ưu việt của BHXH,
bản chất của nó không vì mục ñích kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận. BHXH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

15
mang tính nhân văn, tính xã hội sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của chế ñộ, của
Nhà nước tới người lao ñộng trong xã hội cả về vật chất lẫn tinh thần.
2.2. Quản lý thu BHXH bắt buộc
2.2.1. Khái niệm về quản lý
- Quản lý ñược xem là quá trình “tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo
những yêu cầu nhất ñịnh”, ñó là sự kết hợp giữa tri thức và lao ñộng trên phương
diện ñiều hành.
Dưới góc ñộ chính trị, quản lý ñược hiểu là hành chính, là cai trị; nhưng

dưới góc ñộ xã hội quản lý là ñiều hành, ñiều khiển, chỉ huy. Dù dưới góc ñộ nào
ñi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc ñã ñược ñịnh
sẵn và nhằm ñạt ñược hiệu quả của việc quản lý, tức là mục ñích của quản lý.
Tóm lại, quản lý là sự ñiều khiển, chỉ ñạo một hệ thống hay một quá trình
căn cứ vào những quy luật, ñịnh luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay
quá trình ấy vận ñộng theo ñúng ý muốn của người quản lý nhằm ñạt ñược mục
ñích ñã ñặt ra từ trước. Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý không thể
thiếu ñược trong ñời sống xã hội. Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản
lý càng lớn và nội dung càng phức tạp.
- Trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ càng cao, quy mô sản
xuất càng lớn thì phân công chuyên môn hóa lao ñộng càng sâu. Trong ñiều kiện
ñó, muốn ñạt ñược hiệu quả cao thì càng ñòi hỏi phải có một hoạt ñộng ñặc biệt
có nhiệm vụ tạo lập và kết nối một cách khôn khéo các hoạt ñộng ña dạng, phức
tạp của toàn xã hội, của mỗi tổ chức và các hoạt ñộng của nó cũng như hành
ñộng của mỗi cá nhân riêng lẻ thành một hành ñộng chung có sự hiệp tác, thống
nhất, ăn khớp, ñồng bộ và nhịp nhàng. Hoạt ñộng nói trên ñược gọi là quản lý.
2.2.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
2.2.2.1. Chức năng hoạch ñịnh
Là một quá trình ấn ñịnh những kế hoạch, mục tiêu và xác ñịnh biện pháp
tốt nhất ñể thực hiện những mục tiêu ñó. Nó liên hệ với những phương tiện cũng
như với những mục ñích.

×