Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN TỐI ƯU CHO CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 73 trang )

Nguyễn Thị Bản
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tại Trường Đại Học Nha Trang , em đã được quý thầy cô
nói chung và các thầy cô Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng đã truyền đạt
cho em những kiến thức khoa học cùng với kiến thức chuyên ngành vô cùng quý giá và
những kỹ năng cần thiết làm hành trang giúp cho em làm việc và tiếp tục học tập trong thời
đại hội nhập như hiện nay.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô Trường Đại Học Nha Trang
cùng với thầy cô Khoa Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt em xin
chân thành cảm ơn cô Lê Thị Mai đã tận tình hướng dẫn em và giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu để giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và các cô,
chú, anh, chị trong Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, đặc biệt ở phòng Tín
dụng đã nhiệt tình giúp đỡ em tạo mọi điều kiện để có thể hiểu thêm về nghiệp vụ cũng như
sâu sát thực tế đó là kiến thức quý báo giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và thực tế
công việc sau này.
Cuối lời em kính chúc cô, ban lãnh đạo và các chú, các cô, các anh, các chị phòng
Tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn cùng cô Lê Thị Mai được
dòi dào sức khỏe, công tác tốt và luôn luôn hạnh phúc.
Xin nhận nơi em lời biết ơn, trân trọng kính chào.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bản
i
Nguyễn Thị Bản
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

TTCK : Thị trường chứng khoán
ROA : Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE : Lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần
ROS : Lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần


TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân
VCSH : Vốn chủ sở hữu
NPV : Hiện giá thuần
DN : Doanh nghiệp
OTC : Thị trường phi tập trung
GDP : Thu nhập quốc dân
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
ii
Nguyễn Thị Bản
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Bảng thống kê số liệu của 150 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam 22
Bảng 2.2: Bảng thống kê mô tả số liệu 27
Bảng 2.3: Mô hình hồi qui của biến tỷ suất tổng nợ/vốn cổ phần 29
Bảng 2.4: Ma trận tương quan mô hình hồi qui tổng nợ trên vốn cổ phần 31
Bảng 2.5: Mô hình hồi qui của biến tỷ suất nợ dài hạn/vốn cổ phần 35
Bảng 2.6: Ma trận tương quan mô hình hồi qui nợ dài hạn trên vốn cổ phần 37
Bảng 2.7: Bảng kiểm chứng biến ROA trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 39
Bảng 2.8: Bảng kiểm chứng biến ROE trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 39
Bảng 2.9: Bảng kiểm chứng biến ROS trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 40
Bảng 2.10: Bảng kiểm chứng biến Growth trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 41
Bảng 2.11: Bảng kiểm chứng biến Intangiblefixedasset trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 42
Bảng 2.12: Bảng kiểm chứng biến Tangiblefixedasset trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 43
Bảng 2.13: Bảng kiểm chứng biến Tax trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 44
Bảng 2.14: Bảng kiểm chứng biến Liquidity trong mô hình tổng nợ trên vốn cổ phần 45
Bảng 2.15: Bảng mô hình tổng nợ trên vốn chủ sở hữu phù hợp 46
Bảng 2.16: Bảng kiểm chứng biến ROA trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 48
Bảng 2.17: Bảng kiểm chứng biến ROE trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 48
Bảng 2.18: Bảng kiểm chứng biến ROS trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 49

Bảng 2.19: Bảng kiểm chứng biến Growth trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 50
Bảng 2.20: Bảng kiểm chứng biến Intangiblefixedasset trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần.51
Bảng 2.21: Bảng kiểm chứng biến Tangiblefixedasset trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 52
Bảng 2.22: Bảng kiểm chứng biến Tax trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 53
Bảng 2.23: Bảng kiểm chứng biến Liquidity trong mô hình nợ dài hạn trên vốn cổ phần 54
Bảng 2.24: Bảng mô hình nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu phù hợp 55
Bảng 2.25: Bảng mô hình hồi qui tổng nợ trên vốn chủ sở hữu cho biến cá biệt 57
Bảng 2.26: Bảng dự báo cho mô hình tổng nợ trên vốn chủ sở hữu 57
Bảng 2.27: Bảng mô hình hồi qui nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cho biến cá biệt 58
Bảng 2.28: Bảng dự báo cho mô hình nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu 59
iii
Nguyễn Thị Bản
MỤC LỤC
Đặt vấn đề nghiên cứu: 1
Mục tiêu nghiên cứu: 1
Phạm vi nghiên cứu: 2
Phương pháp nghiên cứu: 2
Kết cấu đề tài: gồm 3 chương: 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Đặc điểm 3
1.1.2.1 Nguồn vốn vay 3
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu 4
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp 5
1.2.1.1. Qui mô doanh nghiệp 5
1.2.1.2. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5
1.2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp 5

1.2.1.4. Tấm chắn thuế của doanh nghiệp 6
1.2.1.5. Chính sách quản lý của lãnh đạo công ty 6
1.2.1.6. Nhân tố tài sản hữu hình của doanh nghiệp 6
1.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 7
1.2.2.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.2.2. Lãi suất kỳ vọng thị trường 7
1.2.2.3. Đánh giá xếp hạng doanh nghiệp 7
1.2.2.4. Chính sách quản lý của nhà nước 7
1.2.2.5. Các tiêu chuẩn của ngành kinh doanh 8
1.2.2.6. Tác động của tín hiệu thị trường 8
1.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN HIỆN ĐẠI 8
1.3.1. Theo quan điểm truyền thống 8
1.3.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM) 9
1.3.3. Thuyết quan hệ trung gian 10
1.3.4. Kết cấu vốn và các vấn đề trung gian 10
1.3.5. Vấn đề trung gian và kết cấu vốn 11
1.3.6. Mô hình cấu trúc vốn tối ưu (Lý thuyết cân bằng) 12
1.3.7. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng) 13
1.3.8. Thuyết điều chỉnh thị trường 13
1.3.9. Thuyết hệ thống quản lý 14
1.4. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 15
1.4.1. Khả năng thanh toán hiện hành 15
1.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16
1.4.3. Tài sản cố định vô hình trên tổng tài sản 16
1.4.4 Tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản 16
1.4.5. Tăng trưởng giá trị sổ sách 17
1.4.6. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 17
1.4.7. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 18
1.4.8. Tỷ lệ chi phí thuế trên thu nhập trước thuế 18
1.4.9. Tổng nợ trên vốn cổ phần 18

1.4.10. Nợ dài hạn trên vốn cổ phần 18
iv
Nguyễn Thị Bản
Kết luận chương 1: 18
2.1. XÂY DỤNG MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN 20
2.1.1. Xác định các biến của mô hình 20
2.1.2. Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn 21
2.1.2.1. Xử lý số liệu cho mô hình hồi qui: 21
2.1.2.2. Mô hình hồi qui tổng nợ trên vốn cổ phần 29
2.1.2.3. Mô hình hồi qui nợ dài hạn trên vốn cổ phần 35
2.1.3. Kiểm chứng các biến không có ý nghĩa trong mô hình 38
2.1.3.1. Kiểm chứng các biến không có ý nghĩa trong mô hình hồi qui tổng nợ trên vốn cổ
phần 38
2.1.3.2. Kiểm chứng các biến không có ý nghĩa trong mô hình hồi qui nợ dài hạn trên vốn
cổ phần 47
2.1.4. Dự báo cho mô hình 57
2.1.4.1. Dự báo cho mô hình hồi qui tổng nợ trên vốn cổ phần 57
2.1.4.2. Dự báo cho mô hình hồi qui nợ dài hạn trên vốn cổ phần 58
2.2. HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP 60
2.2.1. Hạn chế của mô hình 60
2.2.2. Định hướng nghiên cứu tiếp 62
Kết luận chương 2: 63
CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ 64
3.1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN TỐI ƯU CHO DOANH NGHIỆP 64
3.1.1. Cải thiện chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước 64
3.1.2. Cải thiện chính sách quản lý vi mô của doanh nghiệp 64
3.2. KHUYẾN NGHỊ 65
3.2.1. Đối với nhà nước và chính phủ 65
3.3.2. Đối với doanh nghiệp 66
KẾT LUẬN 67

Tài liệu tham khảo 68
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
LỜI NÓI ĐẦU
 Đặt vấn đề nghiên cứu:
Tối ưu hóa cấu trúc vốn của các Công ty là nhiệm vụ quan trọng của nhà
Quản trị tài chính. Có nhiều lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn công ty để giải thích sự
khác biệt trong việc lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty. Tuy nhiên, ở trong bối cảnh
kinh tế và môi trường thể chế của Việt Nam đã có những tác động đến việc lựa chọn
cấu trúc vốn tại các công ty. Đề tài này tập trung phân tích cấu trúc vốn của các công ty
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP.HCM để tìm hiểu và phân tích
những nhân tố tác động đến việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn cho công ty một cách tối
ưu.Hiện nay xu hướng xây dựng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn
là một vấn đề bỏ ngỏ, đang được các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp rất quan tâm
để tìm cách làm tăng giá trị của doanh nghiệp mình lên. Vì thế, đây là một vấn đề mang
tính thực tiễn rất cao, giúp điều chỉnh hiệu quả điều hành hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề trong quá trình học tập
tại trường và quá trình tìm hiểu về thực trạng Doanh nghiệp Việt Nam nên em nghiên
cứu đề tài : “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong thực tiễn Doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay”
 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: Có được một đánh giá sơ bộ về những nhân tố nào ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp, ảnh hưởng như thế nào và ở mức độ nào, tìm
hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đó. Trên cơ sở phân tích các số liệu cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần tại Việt Nam trong năm 2011 vừa qua, em đã dùng phần mềm Eview
để tiến hành chạy hồi quy và đưa ra được các kết quả của bài nghiên cứu.
Mục tiêu cụ thể: phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến
quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp như:
- Nhân tố đặc trưng của từng ngành trong nền kinh tế
- Nhân tố tăng trưởng

- Nhân tố tài sản cố định hữu hình
- Nhân tố quy mô doanh nghiệp
- Nhân tố tính thanh khoản
- Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
Dựa vào tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, em đã tiến
hành xác định tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ ngày 13/02/2012 đến
21/04/2012.
Phạm vi về không gian: báo cáo tài chính của 150 công ty cổ phần được niêm
yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà nội, xử lý và phân tích số liệu
năm 2011
 Phương pháp nghiên cứu:
Bằng phương pháp so sánh, thu thập số liệu báo cáo tài chính năm 2011 của
150 công ty cổ phần trong tất cả các ngành như: thủy sản, vận tải, bảo hiểm, cơ khí, xây
dựng, hàng tiêu dùng, …. được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM, từ đó dựa trên
các chỉ tiêu tài chính để chạy mô hình hồi quy bằng Eview 5.1 để xây dựng mô hình
cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
 Kết cấu đề tài: gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp và các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong thực tiễn doanh nghiệp.
Chương 2: Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong
thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Khuyến nghị
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC

VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp
hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương
tiện vật chất và hoạt động kinh doanh.
Cấu trúc vốn là sự kết hợp nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần
ưu đãi, cổ phần thường được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính
thông qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần, phát
hành trái phiếu và đi vay. Cấu trúc vốn tối ưu là phương án, theo đó, doanh nghiệp có
chi phí vốn nhỏ nhất và có giá cổ phiếu cao nhất.
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp
không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới
doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này
tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của
doanh nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng
thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội
kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí
vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh
nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ
vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng kể
cho đội ngũ quản lý.
1.1.2. Đặc điểm
1.1.2.1 Nguồn vốn vay
Trong nền kinh tế thị trường hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động
sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải hoạt động bằng nhiều nguồn
vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể.

Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh
nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời trả tiền lãi vay
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
theo lãi suất thỏa thuận. Nguồn vốn vay mang ý nghĩa quan trọng đối với việc mở rộng
và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cấu trức vốn ta chỉ xết đến
nguồn vốn vay trung và dài hạn
a/ Vay ngắn hạn:
- Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm
- Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất vay trung và
dài hạn do rủi ro tín dụng thấp hơn
- Thường được dùng để bổ sung vốn lưu động
b/ Vay trung và dài hạn:
- Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm
- Lãi suất vay trung và dài hạn thì cao hơn lãi suất vay ngắn hạn do rủi ro cao
hơn.
- Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài
sản cố định
- Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân
hàng hay việc phát hành trái phiếu. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn vay này
nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn
nào trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.
Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng
số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và
chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia),
chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự

trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng
cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn
lại )
Như vậy, khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên
mà doanh nghiệp huy động được. Bởi vì, một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ ( vốn góp nếu công ty cổ phần
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
hoặc là vốn từ ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước). Tỷ trọng nguồn
vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản phản ánh tình hình chủ động về tài chính của doanh
nghiệp
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP.
1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Qui mô doanh nghiệp
Được đo lường bằng giá trị logarith của tổng tài sản. Theo Lý thuyết đánh đổi
thì quy mô của công ty có mối quan hệ tỷ lệ thuận (+) với nợ vay, bởi vì các công ty lớn
thường có rủi ro phá sản thấp và có chi phí phá sản thấp. Ngoài ra, các công ty lớn có
chi phí vấn đề người đại diện của nợ vay thấp, chi phí kiểm soát thấp, ít chênh lệch
thông tin hơn so với các công ty nhỏ hơn, dòng tiền ít biến động, dễ đang tiếp cận thị
trường tín dụng, và sử dụng nhiều nợ vay hơn để có lợi nhiều hơn từ tấm chắn thuế. Các
nghiên cứu của Wiwattnakantang (1999), Huang và Song (2002) và Chen (2004) ở các
nước đang phát triển; nghiên cứu của Titman và Wessels (1988) và Rajan và Zingales
(1995) ở các nước phát triển cho thấy quy mô của công ty và đòn bẩy tài chính có mối
quan hệ tỷ lệ thuận (+). Mặt khác, nghiên cứu của Beven và Danbolt (2002) lại cho thấy
quy mô công ty có quan hệ tỷ lệ nghịch với nợ ngắn hạn và tỷ lệ thuận với nợ dài hạn.
1.2.1.2. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Được đo lường bằng tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng nợ ngắn hạn. Tính thanh
khoản này có tác động (+) và (-) đến quyết định cơ cấu vốn. Thứ nhất, các công ty có tỷ
lệ thanh khoản cao có thể sử dụng nhiều nợ vay do công ty có thể trả các khoản nợ vay

ngắn hạn khi đến hạn. Như vậy có nghĩa là tính thanh khoản của công ty có quan hệ tỷ
lệ thuận (+) với nợ vay. Mặt khác, các công ty có nhiều tài sản thanh khoản có thể sử
dụng các tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình. Do vậy, tính thanh khoản
của công ty có quan hệ tỷ lệ nghịch (-) với đòn bẩy tài chính.
1.2.1.3. Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Nhân tố khác mà ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là tiềm năng tăng trưởng. Mối
quan hệ dương giữa cơ hội tăng trưởng và nợ cho thấy có cùng mối quan hệ với các
nước phát triển Châu Âu. Theo thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, các công ty đang nắm giữ
cơ hội tăng trưởng trong tương lai thì sử dụng ít nợ so với các công ty có nhiều tài sản
hữu hình, vì cơ hội tăng trưởng là một tài sản vô hình.
Thường được đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q (tỷ lệ giá trị thị trường trên giá
trị sổ sách của tổng tài sản). Các công ty có triển vọng tăng trưởng trong tương lai
thường dựa vào tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Điều này có thể giải thích bằng thuyết chi
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
phí vấn đề người đại diện (agencycosts). Theo Myers(1984), nếu một công ty có đòn
bẩy tài chính cao thì các cổ đông của công ty có khuynh hướng không đầu tư nhiều vào
các dự án của công ty bởi vì lợi nhuận từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi cho các chủ nợ
hơn là cho các cổ đông. Những chi phí như vậy rất đáng kể, và nếu như vậy các công ty
tăng trưởng cao với nhiều dự án sinh lời thường dựa vào vốn chủ sở hữu nhiều hơn nợ
vay. Do vậy, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ tỷ lệ nghịch (-) với cơ hội tăng trưởng.
1.2.1.4. Tấm chắn thuế của doanh nghiệp
Trong thực tế kinh doanh, một lợi thế của việc sử dụng vốn vay là tiết giảm
được thuế thu nhập doanh nghiệp. Người ta nói rằng vốn vay đã tạo ra một “Tấm chắn
thuế ” cho doanh nghiệp, nhờ đó tạo nên hiệu quả kinh doanh nói chung là cao hơn so
với chỉ sử dụng vốn của chính doanh nghiệp, hay còn gọi là vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên,
khoảng thuế được giảm từ khấu hao được gọi là tấm chắn thuế không phải từ nợ.
DeAngelo và Masulis (1980) tranh cãi rằng tấm chắn thuế không phải từ khấu hao sẽ
thay thế cho lợi ích thuế từ việc tài trợ nợ và doanh nghiệp với tấm chắn thuế không
phải từ nợ lớn hơn sẽ sử dụng ít nợ hơn. Đã có nhiều bằng chứng thực nghiệm xác nhận

giả định này.
1.2.1.5. Chính sách quản lý của lãnh đạo công ty
Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers đã cho rằng không có thể không có
một cấu trúc vốn mục tiêu riêng. Lý thuyết này hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài
trợ nội bộ hơn. Nợ thường sẽ được ưu tiên phát hành đầu tiên và vốn cổ phần bán ra
bên ngoài là lựa chọn cuối cùng. Bởi vì, tài trợ nội bộ giúp các doanh nghiệp sẽ không
phải công bố thông tin và chịu sự giám sát theo luật như khi bán chứng khoán mới.
Việc cấp quản lý có sẵn lòng chấp nhận rủi ro hay không thường có tác động
lớn đến cấu trúc vốn mà doanh nghiệp lựa chọn. Một vài giám đốc chấp nhận cấu trúc
vốn có nhiều rủi ro và có những giám đốc lại không thích rủi ro. Doanh nghiệp sẽ bị
chịu chi phí phá sản khi sử dụng vốn không hiệu quả.
Chủ sở hữu và các thành viên góp vốn không muốn phát hành thêm cổ phiếu
vì sợ mất đi một phần hay toàn bộ quyền kiểm soát việc điều hành doanh nghiệp. Nếu
cổ phần thường của doanh nghiệp có sẵn ngoài công chúng, một doanh nghiệp lớn có
thể mua quyền kiểm soát doanh nghiệp một các tương đối dễ dàng. Vì vậy, các chủ sở
hữu đều giữ cổ phần của mình và tài trợ tăng trưởng bằng nợ, cổ phần ưu đãi hay lợi
nhuận giữ lại hơn so với phát hành thêm cổ phần thường. Ngay cả khi biện pháp này
làm cho tốc độ tăng trưởng bị chậm lại còn hơn là chủ doanh nghiệp bị mất quyền kiểm
soát.
1.2.1.6. Nhân tố tài sản hữu hình của doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán trên
tổng doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D trên tổng doanh thu. Các công ty có các
sản phẩm độc đáo thường có đòn bẩy tài chính thấp bởi vì nếu công ty bị phá sản, thị
trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho và các thiết bị sản xuất của công ty
có thể không có. Do vậy, đặc điểm riêng của tài sản công ty tỷ lệ nghịch (-) với đòn bẩy
tài chính.
1.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Được đo lường bằng khoản thuế công ty phải nộp trên thu nhập trước thuế và
lãi vay (EBIT) của công ty, tức là mức thuế thực sự mà công ty phải nộp. Các công ty
có mức thuế thực nộp cao sẽ sử dụng nhiều nợ vay để tận dụng tấm chắn thuế, do vậy
thuế có quan hệ tỷ lệ thuận (+) với đòn bẩy tài chính. Giá trị của tấm chắn thuế tạo
nhiều tranh luận. Tiết kiệm thuế ròng từ nợ vay sẽ bằng thuế suất biên tế thuế thu nhập
doanh nghiệp nhân với chi trả lãi từ chứng khoán nợ. Hầu hết các nhà kinh tế đều tin
tưởng vào lợi ích của tấm chắn thuế. Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều doanh nghiệp
có lợi nhuận cao nhưng nợ thì gần như không có. Nhưng nợ vay có thể là lợi thế với
doanh nghiệp này nhưng trái lại với các công ty khác khi mà lợi nhuận thu về không đủ
bù đắp cho các chi phí lãi vay.
1.2.2.2. Lãi suất kỳ vọng thị trường
Nếu lãi suất vay sẽ tăng và việc vay nợ sẽ trở lên khó khăn thì ngay lúc này
phải tăng độ nghiêng của đòn bẩy tài chính. Và ngược lại nếu dự đoán lãi suất sẽ giảm
thì phải có kế hoạch giảm hay hoãn việc vay nợ hiện tại. Lãi suất kỳ vọng thị trường
càng cao làm cho các nhà đầu tư kỳ vọng vào lợi nhuận của doanh nghiệp cao làm cho
các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn trong khi hoạt
động sản xuất kinh doanh ngày càng cạnh tranh ngày càng khóc kiệt kinh doanh ngày
càng khó khăn làm cho doanh nghiệp đặt mục tiêu lợi nhuận tăng lên.
1.2.2.3. Đánh giá xếp hạng doanh nghiệp
Các nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu thường định ra các giới hạn
cho việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp như là một điều kiện để cung cấp tín
dụng hay trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phần ưu đãi. Đánh giá tín dụng ước tính
giá trị tín dụng của một cá nhân, tập đoàn, hoặc thậm chí là một quốc gia. Xếp hạng tín
dụng được tính toán từ lịch sử tình hình tài chính và những tài sản hiện tại, trách nhiệm
pháp lý. Thông thường, một đánh giá tín dụng cung cấp thông tin một nhà đầu tư hoặc
người cho vay khả năng của chủ thể mà có thể thanh toán tiền vay.
1.2.2.4. Chính sách quản lý của nhà nước
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Phần lớn các công ty cổ phần của Việt Nam hiện nay được cổ phần hóa từ

các doanh nghiệp nhà nước đều đó làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu của các doanh
nghiệp. Các chính sách quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước ảnh hưởng đến nguồn vốn
vay của doanh nghiệp
Điều này làm ảnh hưởng đến quyết định tài trợ vốn đầu tư của các doanh
nghiệp. Hiện nay chính phủ đang thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát ở mức hai
con số bằng chính sách thắt chặt tiền tệ với mức lãi suất cơ bản cao ( năm 2011 là
14%/năm) làm cho các doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn vốn vay gặp rất nhiều khó
khăn trong khi tình hình hoạt động kinh doanh sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008
đến nay đang gặp rất nhiều khó khăn để bù đắp được chi phí sử dụng vốn
1.2.2.5. Các tiêu chuẩn của ngành kinh doanh
Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều. Kester nghiên
cứu thấy rằng các ngành càng sinh lợi cao, càng có khuynh hướng sử dụng ít nợ vay.
Một số nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn có tương
quan phủ định với tần suất phá sản trong ngành. Các doanh nghiệp phát sinh các dòng
tiền ổn định qua chu kỳ kinh doanh thường có khuynh hướng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính
cao hơn. Nói chung, các doanh nghiệp có khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của
ngành, có thể phản ánh sự kiện là phần lớn rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp
phải là do ngành hoạt động ấn định. Một doanh nghiệp có cấu trúc vốn khác biệt lớn so
với mức bình quân ngành sẽ phải có sự khác biệt về rủi ro so với rủi ro bình quân của
ngành.
1.2.2.6. Tác động của tín hiệu thị trường
Các nghiên cứu cho thấy, khi doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ vốn cho
doanh nghiệp từ nợ vay hay phát hành cổ phiếu thì nó sẽ cho thấy viễn cảnh tương lai
của công ty. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thì giá cổ phiếu sẽ giảm. Việc mua
lại cổ phần thường sẽ làm tăng thu nhập trên một cổ phiếu. Các hành động làm tăng đòn
bẩy tài chính thì thu nhập cổ phiếu là dương và ngược lại khi giảm đòn bẩy tài chính thì
thu nhập cổ phiếu là âm. Vì vậy, khi quyết định thay đổi cấu trúc vốn thì các doanh
nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại
của doanh nghiệp cũng như các dự định của giám đốc mà giao dịch được đề xuất sẽ
chuyển đến thị trường.

1.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN HIỆN ĐẠI
1.3.1. Theo quan điểm truyền thống
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt
đầu vay mượn, thuận lợi vượt trội hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về
thuế sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng.
Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn CSH tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay
so với tổng vốn buộc các CSH tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí VCSH
tăng). Ở mức tỷ lệ vốn nợ và VCSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng doanh
nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì vậy, ở mức tỷ số
giữa vốn nợ và VCSH cao hơn, WACC sẽ tăng.
Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể
hiện chi phí VCSH nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH hay chi phí nợ
nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ.
1.3.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM)
Trái với quan điểm truyền thống, Modilligani và Miller (1958) đã tìm hiểu
xem chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm vay mượn.
Để chứng minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đưa ra
một số những giả định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: họ giả
định là thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ vay
giống như tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ lệ vay miễn phí; việc đánh thuế được bỏ qua và
nguy cơ được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền.
Nếu thị trường vốn là hoàn hảo, MM tranh luận rằng thế thì các doanh nghiệp
có nguy cơ kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hàng năm giống nhau phải có
tổng giá trị giống nhau bất chấp cấu trúc vốn bởi vì giá trị của một doanh nghiệp phải
phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động của nó, không phải dựa trên cách thức
cấp vốn. Từ đây, có thể rút ra rằng nếu tất cả những công ty như vậy có tiền lời mong
đợi giống nhau và giá trị giống nhau cũng phải có WACC giống nhau ở mọi mức độ tỷ
lệ giữa vốn nợ và VCSH.

Mặc dù những giả định về thị trường vốn hoàn hảo là không có thực, tuy
nhiên, có 2 giả thiết cần được nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể đến kết quả
- Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và một trong
những thuận lợi then chốt của nợ là việc giảm nhẹ thuế cho những chi tiêu tiền lãi.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
- Nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi
của các luồng tiền. Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ. Đây là một
vấn đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao.
Đưa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay tiền (nợ rẻ
hơn và ít rủi ro cho nhà đầu tư) và một bất lợi (chi phí VCSH tăng cùng với nợ vì tỷ lệ
vốn vay so với tổng vốn)
Modigliani và Miler chỉ ra là những tác động này cân bằng một cách chính
xác. Việc sử dụng nợ mang đến cho CSH tỷ suất lợi tức cao hơn, nhưng lợi tức cao hơn
này chính xác là những gì họ bù đắp cho nguy cơ tăng lên từ tỷ lệ vốn vay so với tổng
vốn. Với các giả thuyết trên, dẫn đến các phương trình cho lý thuyết của MM
Vg = Vu: Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng tổng giá trị của
doanh nghiệp không sử dụng nợ.
Năm 1963, Modilligani và Miller đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc
loại bỏ giả thiết về thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo MM, với thuế thu nhập doanh
nghiệp, việc sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp. Vì chi phí lãi vay là chi
phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó mà một phần thu
nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ được chuyển được chuyển cho các nhà đầu tư
theo phương trình: Vg = Vu + T.D: giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị của
doanh nghiệp không sử dụng nợ cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ. Trong đó, D là
tổng số nợ sử dụng, T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, T.D là khoản lợi từ việc
sử dụng nợ.
Như vậy, theo mô hình thuế MM (1963) cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị
của doanh nghiệp. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và gia tăng
đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ.

1.3.3. Thuyết quan hệ trung gian
Kết cấu vốn có thể ảnh hưởng đến các vấn đề trung gian và các vấn đề trung
gian có lẽ cũng ảnh hưởng đến quyết định kết cấu vốn. Thuyết này đưa ra hai giả thuyết
có liên quan chặt chẽ và tác động lẫn nhau. Đó là kết cấu vốn ảnh hưởng như thế nào
đến các vấn đề trung gian và ngược lại, các vấn đề trung gian ảnh hưởng như thế nào
đến kết cấu vốn.
1.3.4. Kết cấu vốn và các vấn đề trung gian
Giả thuyết rằng lưu lượng tiền mặt tự do gây nên vấn đề trung gian. Chính vì
thế, sự gia tăng trong mức độ vay mượn cho các doanh nghiệp với lưu lượng tiền mặt tự
do chắc chắn sẽ giảm đi các vấn đề trung gian vì nó buộc ban quản trị phải xuất ra một
khoản tiền mặt quá mức. Thuyết quan hệ trung gian tạo ra lợi nhuận khác từ tiền cho
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
vay ngoài khoản trợ cấp do đánh thuế. Các doanh nghiệp với các vấn đề trung gian lớn
đầy tiềm năng (quyền sở hữu vốn đầu tư thấp bởi ban quản trị, sự đền bù cố định cho
ban quản trị, các công ty có tiền mặt thấp) sẽ tạo ra nhiều lãi cho cổ đông bởi việc tăng
tiền vay mượn. Chính vì vậy đã nảy sinh mâu thuẫn giữa nhà quản lý và các cổ đông.
Khi vay mượn để đầu tư có hiệu quả thì các nhà quản lý không được hưởng toàn bộ lợi
nhuận từ hoạt động đó nhưng họ phải chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động làm tăng lợi
nhuận này.
Dự báo: Tăng tiền cho vay sẽ làm giảm lưu lượng tiền mặt tự do. Giảm lưu
lượng tiền tự do sẽ giảm những sự đầu tư NPV tiêu cực. Giảm những sự đầu tư NPV
tiêu cực sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp (đặc biệt đối với doanh nghiệp lớn có tiền
mặt).
Điểm cốt yếu là các hoạt động liên quan đến vay mượn được xem như điểm
mấu chốt của hoạt động doanh nghiệp, nó đòi hỏi ban quản trị phải điều hành doanh
nghiệp có hiệu quả nhằm tránh những kết quả tiêu cực không thể trả lãi các khoản nợ
của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn đòi hỏi ban quản trị phải dốc túi vào lưu lượng tiền
mặt tự do đó. Vì vậy, nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhà quản lý và chủ nợ khi các chủ
nợ lo sợ các khoản vốn cho vay của mình không thể thu hồi khi kết quả đầu tư không

hiệu quả do trách nhiệm hữu hạn của các khoản đầu tư. Do đó, họ đưa ra các điều
khoản hạn chế trong hợp đồng vay.
Bằng chứng thực nghiệm phù hợp với điểm thuyết này ở những điểm sau:
1.Tỷ suất hối đoái tăng (giảm) theo tác dụng đòn bẩy sẽ làm tăng (giảm) giá trị cổ
phiếu.
2.Các doanh nghiệp có tiền mặt lớn sẽ có tỷ lệ D/A cao hơn (D/A: Nợ/Tài sản)
1.3.5. Vấn đề trung gian và kết cấu vốn

Giả thuyết của vấn đề này nằm trong quyền lợi tốt nhất của ban quản trị đối
với việc đẩy thấp tỷ suất vay nợ của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu khả năng phá sản
bởi vị trí không đa dạng của họ.
Dự đoán: Các doanh nghiệp sẽ bị đẩy lùi xuống bởi vấn đề trung gian và mức
độ tác động của đòn bẩy sẽ bị ảnh hưởng bởi mức độ giám sát của ban quản trị (các hội
đồng quản trị tích cực/ độc lập, các nhà đầu tư tích cực) và sự khuyến khích sẽ được tạo
ra cho ban quản trị.
Bằng chứng thực nghiệm phù hợp với thuyết này ở điểm sau:
Nhìn chung, các doanh nghiệp có lực đòn bẩy thấp.
Tỷ giá hối đoái tăng (giảm) theo tác dụng đòn bẩy sẽ làm tăng (giảm) giá trị.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
1.3.6. Mô hình cấu trúc vốn tối ưu (Lý thuyết cân bằng)
Tại thị trường hoàn hảo và hiệu quả, Modilligani và Miler (1958) chứng
minh rằng cấu trúc vốn là không thích hợp. Nhưng theo mô hình MM (1963), việc đánh
thuế cao hơn vào lợi tức cho thấy nợ nhiều hơn. Còn DeAngelo và Masulis (1980) thì
cho rằng bảo trợ thuế cao hơn cho thấy nợ ít hơn.
Mô hình MM giả định tiền lãi mong đợi hàng năm không đổi nên giá trị DN
là như nhau bất chấp cấu trúc vốn. Nếu thực tế tiền lãi mong đợi đang ở chiều hướng đi
xuống thì việc sử dụng nợ sẽ có tác động ngược lại và có thể dẫn DN đến chỗ phá sản.
Trong quá trình phá sản sẽ phát sinh các khoản chi phí như chi phí pháp lý và chi phí
hành chính, và các khoản thiệt hại của DN do thiếu sự vỡ nợ nên nợ lớn buộc các nhà

quản lý bỏ qua các các cơ hội đầu tư có lời (Myers, 1977). Chi phí đó gọi là chi phí
khánh tận tài chính. Các chi phí khánh tận tài chính cao hơn cho thấy nhiều vốn cổ phần
hơn trong cấu trúc vốn.
Thuyết chi phí trung gian thì cho thấy các vấn đề trung gian có thể là nguyên
nhân cho nhiều hay ít nợ hơn. Quá nhiều vốn cổ phần có thể dẫn đến dòng tiền mặt tự
do và mâu thuẫn về lãi, lợi ích giữa các nhà quản lý và cổ đông (Jensen, 1986). Nợ quá
nhiều có thể dẫn đến ký quỹ tài sản và mâu thuẫn về lãi, lợi ích giữa các nhà quản lý và
trái chủ (Fama và Miller, 1972; Jensen và Meckling, 1976). Đối với mâu thuẫn giữa
nhà quản lý và cổ đông, mâu thuẫn phát sinh người quản lý sở hữu ít hơn 100% VCSH.
Khi đó, họ không được hưởng toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động đầu tư mà họ lại phải
gánh chịu toàn bộ chi phí từ hoạt động đầu tư đó. Vì vậy, đã phát sinh các chi phí trung
gian để giám sát hoạt động và hạn chế các hành vi không mong muốn. Đối với mâu
thuẫn giữa nhà quản lý và trái chủ phát sinh khi các trái chủ lo sợ các khoản vốn cho
vay của mình không thể thu hồi khi kết quả đầu tư không hiệu quả do trách nhiệm hữu
hạn của các khoản đầu tư. Vì vậy, phát sinh các khoản chi phí trung gian của nhà quản
lý dưới hình thức chi phí nợ vay cao nhằm giám sát các DN phải tuân thủ các điều
khoản trong hợp đồng vay. Ngoài ra, các điều khoản trong hợp đồng vay cũng hạn chế
nhiều lợi ích của DN.
Thuyết cân bằng xác định kết cấu vốn tối ưu bằng cách cộng thêm vào mô
hình Modilligani và Miler (1958) các yếu tố phi hoàn hảo khác nhau, bao gồm thuế, chi
phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian, song vẫn không mất đi các giả định tính
hiệu quả của thị trường và thông tin cân bằng. Như vậy, tác động tổng hợp 3 yếu tố:
thuế, chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian khi sử dụng nợ với những tác
động ngược chiều nhau hình thành lý thuyết cấu trúc tài chính tối ưu.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Nhìn chung, việc đưa chi phí khánh tận tài chính và chi phí trung gian vào
mô hình MM và mô hình Modilligani và Miler (1958) dẫn đến lý thuyết cân bằng về
cấu trúc vốn. Những mô hình này đều thừa nhận một cấu trúc vốn tối ưu.
1.3.7. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng)

Thuyết trật tự phân hạng thị trường được nghiên cứu khởi đầu bởi Myers và
Majluf (1984) dự đoán không có cơ cấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng.
Giả thuyết rằng ban quản trị cho biết về hoạt động tương lai của doanh
nghiệp nhiều hơn các nhà đầu tư bên ngoài (thông tin không cân xứng) và việc quyết
định tài chính có lẽ cho biết mức độ kiến thức của nhà quản lý và sự không chắc chắn
về lưu lượng tiền mặt tương lai.
Khi ban quản trị tin tưởng cổ phiếu được đánh giá cao hơn là đánh giá thấp,
họ có thể phát hành chứng khoán (nguồn tài chính bên ngoài). Vì thế, khi doanh nghiệp
đi theo thị trường vốn bên ngoài, những thị trường này chấp nhận cổ phiếu được đánh
giá cao hơn là đánh giá thấp, và vì vậy, hoạt động này sẽ chuyển tải thông tin không
thuận lợi cho các nhà đầu tư. Kết quả là ban quản trị sẽ nỗ lực để tránh đi theo các thị
trường vốn (nguồn tài chính bên ngoài). Nếu ban quản trị đi theo những thị trường vốn
này, có khả năng họ phát sinh nợ nhiều hơn nếu như họ tin là cổ phiếu của họ được
đánh giá thấp và sẽ sinh ra vốn cổ phần nếu như họ cho rằng cổ phiếu của họ được đánh
giá cao.
Vì vậy, sự phát hành vốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều
thông tin không thuận lợi hơn là sự phát hành tiền cho vay. Điều này khiến các nhà
quản trị quan tâm đến tiền cho vay hơn là vốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu.
Những quyết định về kết cấu vốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ưu mà
được quyết định từ việc phân hạng thị trường. Trước hết, các nhà quản trị sẽ dự định sử
dụng nguồn tài chính nội bộ, tiếp đến có thể phát hành tiền cho vay, và cuối cùng là
phát hành vốn cổ phần.
Tiêu điểm của thuyết này không tập trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng tập
trung vào sự quyết định tài chính hiện hành sắp tới.
Tỷ lệ Nợ/Tài sản = f {hoạt động kinh doanh, nhu cầu đầu tư}
Như vậy, Myers và Majluf cho rằng sẽ không có một cấu trúc vốn tối ưu với
các doanh nghiệp.
1.3.8. Thuyết điều chỉnh thị trường
Thuyết điều chỉnh thị trường cho rằng thuyết cấu trúc vốn được dựa trên điều
chỉnh thị trường là lời giải thích tự nhiên nhất. Thuyết này đơn giản là cấu trúc vốn phát

SVTH: Nguyễn Triệu Phú 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
triển như một kết quả liên tiếp của những nỗ lực trước đây nhằm điều chỉnh thị trường
cổ phiếu.
Có 2 mô hình điều chỉnh thị trường cổ phiếu dẫn đến mô hình cấu trúc vốn.
Thứ nhất là mô hình của Myers và Majluf (1984) với các nhà quản lý và các nhà đầu tư
đầy lý trí và các chi phí lựa chọn bất lợi khác nhau giữa các doanh nghiệp và khoảng
thời gian khác nhau. Lucas và McDonald (1990) và Korajczyk, Lucas, và McDonald
(1992) nghiên cứu lựa chọn bất lợi khác nhau theo khoảng thời gian khác nhau. Phù
hợp với những chuyện này, Korajczyk và những người khác (1991) nhận thấy rằng các
doanh nghiệp có xu hướng thông báo việc phát hành cổ phiếu theo sau việc đăng tin,
như thế sẽ làm giảm đi tính phi đối xứng của thông tin. Hơn nữa, Bayless và
Chaplinsky (1996) nhận thấy việc phát hành cổ phiếu tập trung vào giai đoạn ảnh
hưởng của thông báo nhỏ hơn. Nếu các chi phí phát sinh từ cấu trúc vốn tối ưu nhỏ so
với dao động cuối cùng trong chi phí phát hành, những dao động trước đây trong tỷ lệ
giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách sau đó có tác động lâu dài.
Mô hình thứ hai của điều chỉnh thị trường cổ phiếu có liên quan đến các nhà
đầu tư không đủ lý trí (hay các nhà quản lý) và định giá sai trong các khoản thời gian
khác nhau (hay sự am hiểu về định giá sai). Các nhà quản lý phát hành cổ phiếu khi họ
tin rằng giá trị của nó thấp và mua lại cổ phiếu khi họ tin rằng giá trị của nó cao. Ngược
lại giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách được biết rất rõ là có quan hệ với tiền lãi
cổ phiếu tương lai, và các giá trị tuyệt đối của giá cả thị trường so với giá cả trên sổ
sách được liên kết với những mong đợi quá xa của các nhà đầu tư. Nếu các nhà quản lý
vẫn cố khai những mong đợi quá xa như vậy, việc phát hành cổ phiếu thực tế sẽ có liên
quan tích cực với giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách, đây là một trường hợp
theo lối kinh nghiệm. Nếu không có cấu trúc vốn tối ưu, các nhà quản lý sẽ không cần
thay đổi quyết định khi mà các doanh nghiệp có vẻ như được đánh giá đúng và giá trị
cổ phiếu là bình thường, bỏ qua các dao động tạm thời trong giá cả thị trường so với giá
cả trên sổ sách nhằm có những ảnh hưởng vĩnh viễn lên nợ. Mô hình điều chỉnh thị
trường thứ 2 không yêu cầu thị trường phải thực sự không hiệu quả. Nó không đòi hỏi

các nhà quản lý phải dự báo thành công lãi của cổ phiếu. Đơn giản giả thuyết cho rằng
các nhà quản lý tin rằng họ có thể điều chỉnh được thị trường.
Theo thuyết này, các doanh nghiệp nợ thấp có xu hướng tăng nguồn vốn khi
giá trị tiền của họ cao, và ngược lại những doanh nghiệp nợ cao có xu hướng tăng
nguồn vốn khi giá trị tiền của họ thấp. Phần lớn cấu trúc vốn là kết quả liên tiếp của
những nỗ lực điều chỉnh thị trường cổ phiếu. Trong thuyết này, không có cấu trúc vốn
tối ưu, vì thế mà các quyết định tài chính điều chỉnh thị trường chỉ nhiều lên thành kết
quả cấu trúc vốn theo thời gian.
1.3.9. Thuyết hệ thống quản lý
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Trong thuyết cấu trúc vốn được dựa trên hệ thống quản lý của Zwiebel
(1996), giá trị tiền cao và cơ hội đầu tư thuận lợi tạo điều kiện dễ dàng cho tài chính cổ
phần, nhưng cũng vào lúc đó cho phép các nhà quản lý trở nên cố thủ. Họ có thể từ chối
tăng nợ để tạo tính cân bằng cho các giai đoạn sau. Điều này có khả năng điều chỉnh thị
trường chứ khơng phải sự là sự phân tích thị trường khác biệt vì các nhà quản lý phát
hành cổ phiếu khi giá trị tiền cao và sau đó khơng cân bằng lại. Các nhà quản lý vẫn
khơng cố khai thác hết các nhà đầu tư mới. Đúng hơn, họ chỉ khai thác các nhà đầu tư
hiện có từ trước đến giờ mà khơng cân đối lại.
Các nhà lý thuyết thuần túy thường bắt đầu bằng cách chứng minh từ thị
trường hồn hảo nơi khơng có thuế và các chi phí rủi ro phá sản, sự gia tăng của rủi ro
lên VCSH được bù đắp bằng việc gia tăng tỷ suất sinh lời kỳ vọng, do đó đòn bẩy tài
chính khơng có ảnh hưởng gì đến giá trị doanh nghiệp. Sau đó, các nhà kinh tế học sẽ
bỏ bớt các giả định khơng có thuế, khơng có chi phí phá sản để chứng minh rằng quyết
định cấu trúc vốn có liên quan nhất tới sự cân bằng giữa việc tận dụng lá chắn thuế của
nợ vay với việc gia tăng rủi ro phá sản. Ở mức thấp của việc vay nợ chủ yếu là lợi ích
từ lá chắn thuế. Nhưng khi q lạm dụng lá chắn thuế, sử dụng nợ vay nhiều thì nguy
cơ phá sản gia tăng và giá trị doanh nghiệp giảm.
Đến nay, các nhà nghiên cứu cấu trúc vốn đã rút ra 2 lợi ích: nó giúp chúng ta
có được cách hiểu thấu đáo hơn về quyết định tài chính, và nó đã chứng tỏ sự hữu ích

trong việc hiểu và diễn giải sự gia tăng trong việc tái cấu trúc vốn.
1.4. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1.4.1. Khả năng thanh tốn hiện hành
hạnngắnNợ
hạnngắn sản Tài
hành hiệntoán Thanh =
Là hệ số năng thanh tốn nợ ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như (nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ số
này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng khơng hồn thành được nghĩa vụ trả nợ
của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng khơng đạt được tình hình
tài chính tốt, nhưng điều đó khơng có nghĩa là cơng ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách
để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của cơng ty xem có hiệu
quả khơng, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt khơng. Nếu cơng ty gặp
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài,
thì cơng ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản.
1.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
sở hữuchủ Vốn
ròngnhuận Lợi
ROE
=
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
của cơng ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị
dương, là cơng ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là cơng ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh
doanh. Ngồi ra, nó còn phụ thuộc vào quy mơ và mức độ rủi ro của cơng ty. Để so

sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một cơng ty cổ phần với tỷ số bình qn của
tồn ngành, hoặc với tỷ số của cơng ty tương đương trong cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tổng tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA
thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của cơng ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là cơng ty
đã thành cơng trong việc huy động vốn của cổ đơng để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao
hơn tỷ lệ tiền lãi mà cơng ty phải trả cho các cổ đơng.
1.4.3. Tài sản cố định vơ hình trên tổng tài sản
sản tài Tổng
hìnhvô đònh cố sản Tài
sản tài tổng trên hìnhvô đònh cố sản Tài
=
Tỷ số này cho thấy một đồng tài sản thì tài sản cố định vơ hình chiếm bao
nhiêu đồng, tỷ số này cao cho thấy doanh nghiệp có lợi thế về thương hiệu tăng khả
năng cạnh tranh trong đối thủ cùng ngành. Tỷ số này còn phụ thuộc rất nhiều vào lĩnh
vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.4 Tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản
sản tài Tổng
hình hữònh cố sản Tài
sản tài tổng trên hình hữònh cố sản Tài =
Tỷ số này cho thấy một đồng tài sản thì tài sản cố định hữu hình chiếm bao
nhiêu đồng, tỷ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư nhiều vào tài sản cố
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
định như: máy móc thiết bị, nhà xưởng,… cho thấy qui mơ hoạt động của doanh nghiệp
lớn. Bên cạnh đó khi đầu tư q nhiều vào tài sản cố định hữu hình sẽ làm cho doanh
nghiệp gặp trở ngại khi đầu tư phát triển sản phẩm mới do vốn lưu động khơng đáp ứng
đủ để bổ sung cho vốn hoạt động, đồng tài sản cố định hữu hình dễ lỗi thời về cơng
nghệ làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp
1.4.5. Tăng trưởng giá trị sổ sách

(n) năm sản tài Tổng
1)(n năm sản tài Tổng
sách sổ trò giá trưởng Tăng
+
=
Tỷ số này cho thấy tốc độ tăng giá trị của doanh nghiệp trên sổ sách của năm
hiện hành so với năm liền kề trước đó, tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy giá trị cơng ty tăng
lên hơn so với năm trước ngun nhân là do doanh nghiệp mở rộng qui mơ sản xuất
làm giá trị tăng lên.
1.4.6. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
sản tài Tổng
ròngnhuận Lợi
sản tài tổng trên nhuận lợisuất Tỷ
=
Thể hiện tính hiệu quả của q trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình qn cứ một đồng tài sản được
sử dụng trong q trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ROA là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản trong khi nguồn
hình thành tài sản bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. Theo ý nghĩa này, các chi phí
về vốn vay (chi phí lãi vay) và thuế thu nhập doanh nghiệp cũng phải được cộng vào để
tính hiệu quả của doanh nghiệp chứ khơng chỉ bao gồm phần mà chủ doanh nghiệp thu
về.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng
cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình qn
tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo
ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành
nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
trong so sánh doanh nghiệp với bình qn tồn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng
ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
1.4.7. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
thuần thu Doanh
ròngnhuận Lợi
thu doanh trên lợi sinhsuất Tỷ
=
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu cho thấy 1 đồng lợi nhuận ròng doanh nghiệp
tạo trong trong đó doanh thu chiếm bao nhiêu đồng, nếu tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
càng cao cho thấy để được lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tạo ra nhiều doanh thu, chỉ
tiêu này đánh giá đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, để đánh giá khả năng
của doanh nghiệp ta nên so sánh với chỉ tiêu chung của ngành để biết doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả khơng trong cùng lĩnh vực kinh doanh với các doanh nghiệp
khác.
1.4.8. Tỷ lệ chi phí thuế trên thu nhập trước thuế
nghiệp doanh nhập thu thuế trước nhuận Lợi
hành hiệnnộp phảithuế phíChi
hành hiệnnộp isuất phả Thuế =
Thuế suất phải nộp hiện hành của doanh nghiệp cho thấy mức thuế phải nộp
của doanh nghiệp, hiện nay thuế suất hiện hành áp dụng chung cho các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay là 25%/năm, nhưng do đặc điểm của từng loại hình kinh doanh mà
mức thuế suất có những mức ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp được qui định ưu đãi
thuế suất.
1.4.9. Tổng nợ trên vốn cổ phần
sở hữuchủ Vốn
nợ Tổng
phầncổ vốn trênnợ Tổng
=
Hệ số nợ được phản ánh thơng qua hệ số nợ trên vốn cổ phần. Hệ số nợ trên

vốn cổ phần biểu thị tương quan giữa tổng nợ và vốn cổ phần. Mức cao thấp của hệ số
này phụ thuộc vào đặc trưng của từng ngành từng lĩnh vực kinh tế khác nhau.
1.4.10. Nợ dài hạn trên vốn cổ phần
sở hữuchủ Vốn
hạndàiNợ
phầncổ vốn trên hạndàiNợ
=
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sỡ hữu so sánh tương quan nợ dài hạn với vốn
chủ sỡ hữu của một cơng ty, và có thể cho biết những thơng tin hữu ích về mức độ tài
trợ cho tài sản bằng nợ dài hạn của một cơng ty, hệ số này có thể dùng để đánh giá hiệu
ứng đòn bẩy tài chính của một cơng ty.
Kết luận chương 1:
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
Cấu trúc vốn là vấn đề được các giám đốc tài chính đặc biệt quan tâm có ảnh
hưởng đến sự sống còn trong hoạt động của doanh nghiệp cần đi vay bao nhiêu cần tài
trợ vốn chủ sở hữu bao nhiêu là hợp lý. Vì vậy chúng ta cần nghiên cứu xem các doanh
nghiệp đã tài trợ như thế nào để làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Lê Thị Lanh
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1. XÂY DỤNG MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN
2.1.1. Xác định các biến của mô hình
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong thực tiễn doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay được nghiên cứu bằng việc chạy mô hình hồi qui sử dụng Eview 5.1 để
suất mô hình hồi qui dựa trên các báo cáo tài chính của 150 công ty cổ phần được niêm
yết sở giao dịch chứng khoán cả 2 sàn giao dịch Hà Nội và TP.HCM. Để chạy được mô
hình hồi qui ta phải xác định được các biến trong mô hình xem xét các biến có ảnh

hưởng như thế nào đến cấu trúc của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:
- Biến Total liability đo lường tỷ lệ tổng nợ trên vốn cổ phần, biến Total
liability cho chúng ta biết được doanh nghiệp sử dụng nợ là bao nhiêu so với vốn cổ
phần.
- Biến Long liability đo lường tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn cổ phẩn, biến Long
liability cho biết doanh nghiệp sử dụng nợ dài hạn bao nhiêu so với vốn cổ phần.
- Biến Liquidity đo lường tỷ số thanh khoản tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn,
biến Liquidity cho biết khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền mặt để thanh
toán khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn trả nợ
- Biến Tangible fixed asset đo lường tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng
tài sản, biến Tangible fixed asset cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản cố định hữu
hình là bao nhiêu so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh
đặc trưng của từng doanh nghiệp
- Biến Intangible fixed asset đo lường tỷ lệ tài sản cố định vô hình trên tổng
tài sản, biến Intangible fixed asset cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản cố định vô
hình là bao nhiêu so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh
đặc trưng của từng doanh nghiệp
- Biến ROA đo lường tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total
assets), biến ROA cho biết doanh nghiệp tạo ra 1 đồng lợi nhuận ròng cần bỏ ra bao
nhiêu đồng tài sản.
- Biến ROE đo lường tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần (Return on
equity), biến ROE cho biết doanh nghiệp tạo ra 1 đồng lợi nhuận ròng cần bỏ ra bao
nhiêu đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được nhiều nhà đầu tư quan
tâm bởi vì nó phản ánh khả năng sinh lợi trên vốn họ bỏ ra để đầu tư.
SVTH: Nguyễn Triệu Phú 20

×