Tải bản đầy đủ (.doc) (220 trang)

TUẦN 1 ĐÊN 6 LỚP 5/2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.24 MB, 220 trang )



Ngày soạn : Ngày 01 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy :Thứ hai ngày 12 tháng 08 năm 2013

Tập đọc: TIẾT : 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
Hồ Chí Minh
A Mục tiêu:
Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ .
Hiểu nội dung chính bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học ,biết nghe lời
thầy yêu bạn .
Học thuộc đoạn : Sau 80 năm công học tập của các em ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3
Học thuộc lòng một đoạn thơ .
GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các cường quốc
năm châu .
B Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS : SGK , vở học.
C- Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
35’
1’
12’
10’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
b) Luyện đọc :


-Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt .
-3 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng,
nghĩ sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô
lệ , vui vẻ.
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài :
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc và đọc từ ngữ dễ
đọc sai: tưởng tượng , sung sướng,
nghĩ sao , xây dựng , tám mươi năm
giời nô lệ , …
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.
-HSK đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc thành tiếng
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 1
GV : Bùi Hoàng Thoi
TUẦN 1
12’
3’
Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS
K)
Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em.
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn

dân là gì ? (HS TB)
-Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đát nước ? (HS TB,K)
Đoạn 3: Phần còn lại
- Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?(HS
TB)
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ sau
tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của
các em.
- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên.
3 Củng cố,dặn dò :
- Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh
Việt Nam những điều gì ?(g)
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà đọc bài nhiều lần và đọc trước bài : “
Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
sau khi nước nhà giành được độc lập
sau tám mươi năm làm nô lệ cho
thực dân Pháp
- Một HS đọc
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêu
bạn, góp phần đưa Việt Nam sánh
vai với các cường quốc năm châu

- Cả lớp đọc thầm và trả lời
- Bác chúc HS có một năm đầy vui
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
-Từ 2 đến 4 HS thi đọc.
- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào
HS Việt Nam, những người sẽ kế
tục xứng đáng sự nghiệp của cha
ông để xây dựng thành công nước
Việt Nam mới.
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:



Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I - Mục tiêu :
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 2
GV : Bùi Hoàng Thoi
Biết được thời kì đầu thực dân pháp xâm lược ,Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống pháp ở Nam Kì .Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định ,không tuân
theo lệnh vua ,cùng nhân dân chống pháp .
Trương Định quê ở Bình Sơn ,Quãng Ngãi ,chiêu mộ nghĩa binh đánh pháp ngay khi
chúng vừa tấn công Gia Định ( năm 1859) .
Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho pháp và ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
Trương Định không tuân theo lệnh vua ,kiên quyết cùng nhân dân chống pháp .
Biết các đường phố ,trường học ở địa phương mang tên Trương Định.
II - Đồ dùng dạy học :

1 / GV : Hình trong SGK phóng to ,bản đồ hành chính VN, phiếu học tập của HS
.
2 / HS : Sách giáo khoa. .
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
T.g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’
28’
A / Ổn định lớp :
B / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở HS .
C / Bài mới :
* Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài và kết hợp
dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng , 3 tỉnh
miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ .
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
-GV kể chuyện kết hợp giải thích cụm từ “ Bình
Tây Đại nguyên soái “
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm .
-GV chia lớp thành 6 nhóm .
+Nhóm 1 và 2 : Thảo luận câu hỏi :
-Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm
cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ?
+ Nhóm 3 và 4: Thảo luận câu hỏi :
-Trước những băn khoăn đó , nghĩa quân và dân
chúng đã làm gì ?
+ Nhóm 5 và 6: Thảo luận câu hỏi :
-Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin của nhân
dân?
* Hoạt động4 : Làm việc cả lớp .
-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc
-GV tổng kết và ghi 3 ý chính .
* Hoạt động 5 : Làm việc cả lớp .
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần nắm được
theo 3 ý đã nêu ; sau đó đặt vấn đề thảo luận
chung cả lớp :
- Hát
- HS nghe và theo dõi trên
bản đồ .
- Học sinh nghe .

-HS làm việc theo nhóm .
- HS thảo luận , trao đổi và
ghi kết quả vào phiếu học tập
.
-Đại diện nhóm trình bày kết
quả của nhóm , lớp nhận xét .
-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 3
GV : Bùi Hoàng Thoi
3’
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương
Định không tuân lệnh vua , quyết tâm ở lại cùng
nhân dân chống Pháp ?
+ Em biết gì thêm về Trương Định ?
D/ Củng cố , dặn dò :
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ .
-Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước “

- 2 HS đọc .
- HS lắng nghe .
- Xem bài trước .
Rút kinh nghiệm



*****************************************
Toán :
Tiết 1: ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
A – Mục tiêu :
Biết đọc ,viết phân số biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Bộ đồ dùng học toán ,các hình vẽ như SGK,phiếu bài tập.
2 – HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’
33’
1’
12’
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
- Nhận xét,hướng dẫn cách học
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em ôn tập : khái niệm về phân

số
2 – Hoạt động :
a) ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ
SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số,tự viết phân số đó và đọc
phân số.
- Hát
- HS để sách lên bàn.
- HS nghe .
- HS quan sát .
- HS nêu : một băng giấy được chia
thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2
phần,tức là tô màu 2 phần 3 băng
giấy,ta có phân số:
2
3
; đọc là : hai
phần ba .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 4
GV : Bùi Hoàng Thoi
10’
10’
3’
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
- Cho HS chỉ vào các phân số
2
3

;
5 3 40
; ;
10 4 100
;
nêu

b) ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10
;
9 : 2 . dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
c) Thực hành :
Bài 1 : a) đọc các phân số .
- Gọi 1 số HS đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số
trên.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng phân
số.
- Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vào vở bài
tập .
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3 : Hướng dẫn HS làm vào phiếu bài tập .
- Nhận xét sửa chữa .
IV – Củng cố, dặn dò :
- Đọc các phân số :
15 9

;
7 38
- Nhận xét tiết học .
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ
bản của phân số .
- HS nhắc .
- HS nêu .
- Hai phần ba, năm phần mười , ba
phần tư ,bốn mươi phần một trăm là
các phân số .
1 : 3 =
1
3
; 4 :10 =
4
10
; 9 : 2 =
9
2
.
- HS nêu như chú ý 1 .
- HS đọc .
- HS nêu .
- HS làm bài vào vở .
- HS nhận phiếu làm bài .
- HS đọc .
-HS hoàn chỉnh bài ở nhà
- HS nghe .
Rút kinh nghiệm:




********************************
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 5
GV : Bùi Hoàng Thoi
Đạo đức
Tiết 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 1 )
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
Có ý thức học tập ,rèn luyện .
Vui và tự hào là học sinh lớp 5
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
II . CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
-Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5);
-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);
-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống
để xứng đáng là HS lớp 5).
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu .
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em,
tranh vẽ về chủ đề trường em .
III . CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Thảo luận nhóm
Động não
Xủ lí tình huống
IV . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tranh ,ảnh học sinh bảng nhóm
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2’
31’
1’
6’
I-Ổn định:
GV kiểm tra sách HS và hướng dẫn cách học
môn đạo đức lớp 5.
II-Bài mới:
1-Khám phá:GV nêu yêu cầu tiết học
2- Kết nối:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
* Mục tiêu: HS tự nhận thức (tự nhận thức được
mình là HS lớp 5), thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5.
*Cách tiến hành :
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong
sách GK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi .
+ Tranh vẽ gì ?
+ Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp
khác ?
+ Theo em , chúng ta cần làm gì để xứng đáng là
HS lớp 5?
-HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
-Cả lớp nhận xét ,bổ sung .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 6
GV : Bùi Hoàng Thoi
7’
9’

8’
2’
-GV kết luận : HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường
nên cần gương mẫu để cho các HS các khối khác
học tập.
Hoạt động 2:
c. Thực hành :
Làm bài tập 1 SGK
*MT: Giúp HS xác định giá trị (xác định được giá
trị của HS lớp 5).
*Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu bài tập 1.
-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi .
-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp .
-GV kết luận :a, b,c,d,e trong bài tập 1 là những
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực
hiện .
Hoạt động 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2 SGK )
* Mục tiêu : Giúp HS biết ra quyết định (biết lựa
chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là HS lớp 5.
* Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ .
-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp .
-GV kết luận : HĐ3
Hoạt động 4 :Chơi trò chơi phóng viên :
*Mục tiêu :Củng cố lại nội dung bài học :
*Cách tiến hành :
-GV cho HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên
để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có

liên quan đến chủ đề bài học .
-GV nhận xét và kết luận .
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
4. Áp dụng :
-Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này.
-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nói về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em .
-Vẽ tranh về chủ đề trường em.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận bài tập theo
nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình bày .
-Các nhóm khác nhận xét , bổ
sung
-HS theo dõi .
-HS suy nghĩ , đối chiếu những
việc làm của mình từ trước đến
nay với những nhiệm vụ của
HS lớp 5.
-HS lần lượt nêu .
-HS thực hiện trò chơi làm
phóng viên .
-HS lắng nghe.
-HS đọc ghi nhớ SGK.
-HS lắng nghe và về nhà thực
hiện.
Rút kinh nghiệm :

ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 7

GV : Bùi Hoàng Thoi


Thứ ba ngày 13 tháng 08 năm 2013
Chính tả (Nghe-Viết)
Tiết 2: VIỆT NAM THÂN YÊU
A/ Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu .
Không mắc quá 5 lỗi trong bài ,trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu cảu bài tập BT2 thực hiện
đúng BT3
B / Đồ dùng dạy học :
Bút dạ và bảng nhóm viết từ ngữ , cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở
bài tập 2 , 4 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 3 .
C / Hoạt động dạy và học :
T g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’
33’
1’
22’
10’
I / Ổn định : GV nêu một số điểm lưu ý về
yêu cầu của giờ chính tả .
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả trong SGK .
-Nêu nội dung bài chính tả .
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn , vất

vả .
-GV đọc bài cho HS viết .
-GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày
thơ lục bát,nhắc nhở,uốn nắn nhữngHS ngồi
viết sai tư thế
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
-Chấm chữa bài : +GV chọn chấm 7 bài của
HS.
+Cho HS đổi vở chéo nhau để
chấm .
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp .
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS theo dõi SGK và lắng nghe.
-Niềm tự hào về truyền thống lao
động cần cù , chịu thương chịu khó ,
kiên cường bất khuất của dân tộc
VN , ca ngợi đất nước VN tươi đẹp.
-HS viết từ khó trên giấy nháp.
-HS viết bài chính tả.
-HS theo dõi SGK.
- HS soát lỗi .
-2 HS đổi vở chéo nhau để chấm.
-HS lắng nghe.
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập .
- HS làm bài tập vào vở .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 8
GV : Bùi Hoàng Thoi

3’
* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập .
-Cho HS làm bài tập vào vở .
-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 4 HS lên
bảng thi trình bày kết quả trên bảng phụ.
* Bài tập 3 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập .
-Cho HS làm bài tập theo nhóm .
-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh .
-GV cho từng HS đọc kết quả .
-Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /ngh , g /
ch , c/k
III / Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt .
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho
đúng.
-Học thuộc quy tắc viết : ng / ngh , g / ch , c /
k .
-HS lắng nghe.
-4 HS lên bảng thi trình bày kết quả .
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập .
-HS làm bài tập theo nhóm .
-Đại diện lên bảng thi làm bài
nhanh .
-HS đọc kết quả .
-HS nhắc lại quy tắc cách viết: ng /
ngh , g / ch , c / k .

-HS lắng nghe.
-Về nhà luyện viết nhiều lần
Rút kinh nghiệm




*******************************
Luyện từ và câu:
Tiết 3 : TỪ ĐỒNG NGHĨA
A. Mục tiêu:
Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau :Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ,nội dung ghi nhớ .
Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1 ,BT2 ( 2 trong số 3 từ ) đặt câu được
với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3
B. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1.
- Bút dạ và bảng nhóm
C Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’
33’
1’
8’
I) Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
II) Bài mới:
1) Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học
2) Nhận xét :
- HS lắng nghe.

ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 9
GV : Bùi Hoàng Thoi
7’
17’
3’
Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây
dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng
hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-Cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. HS thảo luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau có
được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cho nhau có được không? Vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không
giống nhau hoàn toàn.
-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong
SGK.
c-Luyện tập:
Bài1:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng
nghĩa.

-Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến thiết và
trông mong- chờ đợi.
Bài 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, nhóm 2 thảo luận.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
3) Củng cố,dặn dò :
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-HS làm bài cá nhân, HS tự so
sánh nghĩa của các từ trong
câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày kết
quả của nhóm mình.
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc .
- HS dùng viết chì gạch trong
SGK những từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ
đồng nghĩa trong đoạn bằng
phấn màu

-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm bài tập theo cặp và
nêu.
-HS lắng nghe
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 10
GV : Bùi Hoàng Thoi
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?(HS K)
-Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần

Rút kinh nghiệm :




****************************************************

Toán :
Tiết 3: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
A – Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số .
- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phân
số.( trường hợp đơn giản)

- Giáo dục HS tính cẩn thận .
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,phấn màu ,phiếu bài tập.
2 – HS : SGK .
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’
33’
1’
17’
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Để củng cố kiến
thức về phân số,hôm nay,các em tiếp tục
ôn tập về tính chất cơ bản của phân số.
2 – Hướng dẫn :
a) Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 phân số bằng phân số đã
cho ta làm thế nào ? .(HS TB)
- Hát
- 2 HS lên bảng .
- HS nghe .
- HS điền vào ô trống.
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1 phân

số với cùng 1 số tự nhiên khác o thì ta
được 1 phân số bằng phân số đã cho .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 11
GV : Bùi Hoàng Thoi
15’
3’
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Gọi 1 HS lên bảng điền,cả lớp làm vào
giấy nháp .
- Muốn tìm 1 phân số bằng phân số đã
cho ta làm thế nào ? (TB)
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1
phân số bằng phân số đã cho .
Đó chính là tính c hất cơ bản của phân số
b) : Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số.
* Rút gọn phân số.
Vd : Rút gọn phân số
90
120
.
- Nêu cách rút gọn phân số.
* Qui đồng mẫu số các phân số.
Vd 1: Qui đồng MS của
2 4
&
5 7
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS
của 2 PS .
Vd2 :QĐMS của.

3 9
&
5 10
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của
2 PS
Lưu ý : Ta chỉ QĐ phân số có mẫu bé .
3) Thực hành :
Bài 1 : Rút gọn phân số.
- Gọi 3 HS lê n bảmg giải mỗi em 1 bài .
Cả lớp giải vào VBT .
Nhận xét sửa chữa .
Bài 2 : QĐMS các phân số.
- HS làm bài vào phiếu bài tập ,hướng
dẫn HS đổi phiếu chấm .
IV – Củng cố, dặn dò:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Nêu cách QĐMS của 2 phân số?
- Nhận xét tiết học .
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài sau :( Ôn tập so sánh 2
PS )
- HS điền vào ô trống .
- Nếu chia hết cả TS và MS của 1 phân
số cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1
phân số bằng phân số đã cho .
- HS nêu như SGK .
90 90:30 3
120 120 :30 4
= =
- HS nêu .

- HS theo dõi .
- HS thực hiện rồi nêu cách làm .

3 3 2 6
5 5 2 10
x
x
= =
- HS nêu cách thưc hiện .
- HS làm bài .
- HS làm bài .
- HS nêu .
- HS nêu .
- HS nghe .
Rút kinh nghiệm:


ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 12
GV : Bùi Hoàng Thoi


*************************
Mĩ thuật
XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ
I. MỤCTIU
- Hiểu vài về họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Cảm nhận về vẽ đẹp của tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- SGK, SGV.

- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ.
- Sưu tầm một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân.
2/ Học sinh:
- SGK.
- Một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Giới thiệu bài:
- Giới thiệu một vài bức tranh đã chuẩn
bị, yêu cầu HS xem tranh và nêu cảm
nhận của mình về bức tranh.
* Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa
sĩ Tô Ngọc Vân.
- Chia lớp theo tổ hoặc theo bàn và cho
HS đọc mục 1 trang 3 – SGK.
- Nêu câu hỏi cho các nhóm HS trả lời:
+ Em hãy nêu vài nét về tiểu sử của họa
sĩ Tô Ngọc Vân?
+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi
tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân?
- GV nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2: Xem tranh Thiếu nữ bên
hoa huệ
- Yêu cầu HS quan sát tranh Thiếu nữ
bên hoa huệ và thảo luận theo nhóm:
+ Hình ảnh chính của bức tranh làgì?
+ Hình ảnh chính được vẽ như thế nào?
+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào
nữa?
+ Màu sắc của bức tranh như thế nào?

- HS xem tranh và nêu cảm nhận.
- HS đọc mục 1 trang 3 – SGK.
- HS trả lời.
- Các nhóm lần lượt trả lời các câu
hỏi, lớp nhận xét, bổ sung.
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 13
GV : Bùi Hoàng Thoi
+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì?
+ Em có thích bức tranh này không?
- GV bổ sung và hệ thống lại kiến thức.
* Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học.
- Khen ngợii các nhóm, cá nhân tích cực
xây dựng bài.
* Dặn dò:
- Sưu tầm thêm tranh của họa sĩ Tô Ngọc
Vân và tập nhận xét.
- Nhắc HS quan sát màu sắc trong thiên
nhiên và chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS ghi nhớ.


Thứ tư ngày 14 tháng 8 năm 2013
Tập đọc: TIẾT : 4
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
Tô Hoài
I Mục tiêu:
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng biết nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh vật .
Hiểu nội dung : Bức tranh quê vào ngày mùa rất đẹp ( trả lời được các câu hỏi

trong SGK)
3- Giáo dục HS yêu quê hương.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa .
III Các hoạt động dạy – học:
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
34’
1’
12’
I/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS(TB-K) đọc và
trả lời:
-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì
đặcbiệt so với những ngày khai trường khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
GV nhận xét và ghi điểm.
II/ Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2-Luyện đọc:
- Gọi 1 HSG đọc cả bài một lượt .
-HS đọc và trả lời
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 14
GV : Bùi Hoàng Thoi
10’
11’

3’
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp đọc từ
khó sương sa , vàng xuộm , vàng hoe , xoã
xuống , vàng xọng .
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải.
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
2-Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm , đọc lướt bài văn .
- Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu vàng ?(HS Y-TB)
- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ gợi cho em cảm giác gì? (HS TB)
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?(HS K)
- Những chi tiết nào về con người làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động ? (HS TB)
-Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm
đẹp và sinh động như thế nào?(HS K)
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hương ?(HS G)
1- Đọc diễn cảm :
- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài.
GV nhận xét và khen học sinh
III/ Củng cố dặn dò:
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê như

thế nào?
-GV nhận xét tiết học . Khen những học sinh
đọc tốt
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
đã học và chuẩn bị bài “Nghìn năm văn hiến”.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết
hợp đọc từ khó sương sa , vàng
xuộm , vàng hoe , xoã xuống ,
vàng xọng .
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc
chú giải.
- 1 HSK đọc toàn bài
-Theo dõi
-HS đọc thầm bài
-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe;
xoan-vàng lịm; lá mít-vàng ối; …
-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức
là lúa đã chín, có màu vàng đậm
-Không còn có cảm giác héo tàn
sắp bước vào mùa đông. …
-Không ai tưởng đến ngày hay
đêm mà chỉ mải miết đi gặt ngay.
-Làm cho bức tranh đẹp một cách
hoàn hảo, sống động
-Vì phải là người rất yêu quê
hương tác giả mới viết được bài
văn tả cảnh ngày mùa hay như
thế.
-HS lắng nghe cách nhấn giọng,
ngắt giọng.

-2 HS đọc.
-2 HS thi đọc cả bài.
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng
mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên
bức tranh làng quê thật đẹp, sinh
động và trù phú. Qua đó, thể hiện
tình yêu tha thiết của tác giả đối
với quê hương.
Rút kinh nghiệm:


***********************
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 15
GV : Bùi Hoàng Thoi
Tập làm văn
Tiết 5: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
A/ Mục đích yêu cầu :
Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) nội dugn ghi nhớ .
Chỉ rõ được cấu tạo của 3 phần của bài nắng trưa.
Giáo dục HS ham thích học Tiếng Việt
B / Đồ dùng dạy học :
+ Bảng phụ ghi sẵn rõ phần ghi nhớ .
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa .
C / Hoạt động dạy và học :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2’
35’
1’
16’
3’

15’
I / Ổn định : GV nhắc nhở cách học TLV .
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài :GV nêu yêu càu tiết học
2 / Phần nhận xét :
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu 1 .
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài :
màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác .
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn .
-Cho cả lớp đọc thầm bài văn , HS tự xác
định các phần MB , TB , KB .
+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng .
* Bài tập 2 :
-GV nêu yêu cầu bài tập ; nhắc HS nhận xét
sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn .
-Cho cả lớp hoạt động nhóm .
-Đại diện nhóm trình bày kết quả . GV sửa
chữa .GV hướng dẫn rút ra kết luận về cấu
tạo của bài tả cảnh
3 / Phần ghi nhớ :
-GV treo bảng phụ có viết sẵn ghi nhớ.
-Cho 2 HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng
việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng
hôn trên sông Hương .
4 / Phần luyện tập :
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và bài
Nắng trưa
-Cho lớp đọc thầm Nắng trưa và làm bài cá
nhân

-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS đọc yêu cầu 1 .
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
+Lớp đọc thầm bài văn , tự xác định
các phần MB , TB , KB :
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này .
-TB : Mùa thu ….chấm dứt .
-KB :Câu cuối .
-HS nhận xét , bổ sung .
-Nêu yêu cầu bài tập ; nhận xét sự
khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài
văn .
-Hoạt động trao đổi nhóm 4.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả .
-Lớp nhận xét , bổ sung , rút ra kết
luận.
-2 HS đọc phần ghi nhớ .
-2 HS minh hoạ nội dung .
-Đọc thầm và làm bài cá nhân .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 16
GV : Bùi Hoàng Thoi
3’
-GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng .
-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3
phần của bài văn Nắng trưa .
III / Củng cố , dặn dò
-1HS nhắc lại Ghi nhớ .
-Quan sát trước ở nhà , ghi lại những điều

em quan sát được về 1 buổi sáng trong vườn
cây …để học tốt tiết TLV sau.
-HS phát biểu ý kiến .Lớp nhận xét .
-HS nhắc lại .
-HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm :


***********************
Toán :
Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ
A – Mục tiêu : Giúp HS
Biết so sánh hai phấn số cùng mẫu ,khác nhau số .Biết cách sắp xếp 3 phân số theo
thứ tự.
- Giáo dục HS biết diễn đạt nhận xét bằng ngôn ngữ nói .
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,bảng nhóm ,phiếu bài tập .
2 – HS : SGK,VBT
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
4’
1’
13’
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?(K)
- Gọi 1 HS chữa bài tập 3 (TB)
- Nhận xét,sửa chữa .
III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài :
- Để củng cố kiến thức về so sánh 2 phân
số.Hôm nay các em học bài : Ôn tập : So sánh
2 phân số .
2 – Hướng dẫn :
a) Ôn Tập cách so sánh 2 phân số
* So sánh 2 phân số cùng MS .
- Gọi vài HS nêu cách so sách 2 phân số có
cùng MS,rồi tự nêu Vd - Giải thích Vd .
- Cho vài HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số
có cùng MS .
* So sánh 2 phân số khác MS .
- Hát .
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm .
- HS nghe .
- HS nêu cách so sánh .
- HS nhắc lại .
- Muốn so sánh 2 phân số khác
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 17
GV : Bùi Hoàng Thoi
18’
3’
- Gọi vài HS so sánh 2 phân số khác MS ,cho
HS nêu Vd .
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện Vd,cả lớp làm
vào giấy nháp .
- Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số khác
MS .
3) Thực hành :

Bài 1 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT .
- Nhận xét,sửa chữa .
Bài 2 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT .
- Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở BT
- Nhận xét,sửa chữa .
IV – Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng MS , cho
Vd?
- Nêu cách so sánh 2 phân số khác MS ?
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau :Ôn tập : So sánh 2 phân số
(tt)
MS,ta có thể QĐMS 2 phân số đó
rồi so sánh các TS của chúng .
- HS nhắc lại .
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
(>,<,=)
- HS làm bài – chữa bài .
- Viết các phân số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn .
- HS làm bài .
- HS nêu .
- HS nêu
- HS nghe .
Rút kinh nghiệm:



**********************
Khoa học
Tiết 1: SỰ SINH SẢN
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ
của mình
-Ý nghĩa của việc sinh sản.
-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau.
-Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em.
II . CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố,mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau.
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 18
GV : Bùi Hoàng Thoi
III . CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG :
Trò chơi
IV . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 / GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?’’.
2 / HS : SGK.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
2’
29’
1’
13’
15’
I – Ổn định lớp :

II – Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
III – Bài mới :
Khám phá
” Con người và sức khoẻ.’’
Kết nối :
a) Hoạt động 1 :
Thực hành :
Trò chơi “Bé là ai “
-Mục tiêu :HS nhận ra mỗi trẻ em là do bố,
mẹ sinh ra. Phân tích và đối chiếu các đặc điểm
của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ
và con có đặc điểm giống nhau.
-Phương pháp :Hoạt động cá nhân .
-Chuẩn bị :Phương án SGK
-Cách tiến hành .
+Bước 1 :GV phổ biến cách chơi .
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi.
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em

Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố , mẹ của
mình.
- Hát
- HS để sách lên bàn.
-Theo dõi.

- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS chơi

- Mỗi trẻ em là do bố ,mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống như
bố, mẹ của mình
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 19
GV : Bùi Hoàng Thoi
3’
b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
-Phương pháp : quan sát.
-Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc
sinh sản
-Cách tiến hành.
+ Bước 1 :GV hướng dẫn
1. Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong
hình .
2. Cho hai em liên hệ đến gia đình
mình
+Bước 2 : làm việc theo căp.
+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày kết
quả theo cặp trước cả lớp.
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự
sinh sản
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dòng họ.
-Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản.

Kết luận :nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau.
Vận dụng :
Gọi HS sinh đọc mục bạn cần biết.
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài nam hay nữ.
- Lắng nghe
- Quan sát các hình 1,2,3 và đọc lời
thoại giữa các nhân vật trung hình.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trình bày.
- HS thảo luận.
- Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong mỗi gia dình, dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau.
-Các thế hệ trong mỗi gia đình
không được duy trì.
-Hai HS đọc.
-HS lắng nghe.
-Chuẩn bị một số tranh ảnh nam
và nữ.
Rút kinh nghiệm:




***************************
Kĩ Thuật
Tiết 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết1)

A- Mục tiêu: HS cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
B- Đồ dùng dạy học:
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 20
GV : Bùi Hoàng Thoi
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
- Các vật liệu và dụng cụ :
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau, màu sắc , kích cỡ,
hình dạng khác nhau.
+ 2 – chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm
+ Chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo.
C- Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
31

2’
6’
23’
1-Ổn định và kiểm tra:
GV kiểm tra dụng cụ của HS
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn:
Hoạt động 1: HS quan sát, nhận xét mẫu:
- Em hãy quan sát hình 1a (sgk) và nêu nhận xét về

đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ ?
- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về đặc điểm
hình dạng của khuy hai lỗ ?
-GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :
1) Vạch dấu các điểm đính khuy:
- Đặt vải lên bàn, mặt trái ở trên. Vạch dấu đường
thẳng cách mép vải 3cm .
- Gấp theo đường vạch dấu và miết kĩ đường gấp để
làm nẹp. Khâu lượt cố định nẹp (H. 2a)
- Lật mặt phải vải lên trên. Vạch dấu đường thẳng
cách đường gấp của nẹp 15mm. Vạch dấu 2điểm
cách nhau 4cm trên đường dấu (H. 2b) . Cho HS
nhắc lại các thao tác kĩ thuật.
2) Đính khuy vào các điểm vạch dấu:
a) Chuẩn bị đính khuy:
- Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50 cm. Xâu chỉ vào
kim. Kéo hai đầu chỉ bằng nhau và vẽ nút chỉ.
- Đặt tâm khuy vào điểm A, hai lỗ khuy nằm ngang
trên đường vạch dấu. Dùng ngón cái và ngón trỏ của
tay trái giữ cố định khuy (H.3)
b) Đính khuy: Cho HS đọc mục 2b và quan sát hình
4 (SGK)
- Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất. Kéo chỉ
lên cho nút chỉ sát vào mặt vải (H.4a) .
- Xuống kim qua lỗ khuy thứ hai và lớp vải dưới lỗ
-HS lắng nghe.
HS quan sát và nhận xét các
hình mẫu trong (SGK), nhận
xét về đặc điểm hình dạng của

khuy hai lỗ.
- HS đọc lướt các nội dung
mục II (SGK).
- HS theo dõi các thao tác kĩ
thuật của GV hướng dẫn.
- 2, 3 HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác quấn
chỉ quanh chân khuy.
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 21
GV : Bùi Hoàng Thoi
3’
khuy (H. 4b).Rút chỉ. Tiếp tục lên xuống kim 4, 5 lần
như vậy
Lưu ý : khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua
lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy.
c) Quấn chỉ quanh chân khuy: Lên kim nhưng
không qua lỗ khuy, quấn chỉ quanh chân khuy chặt
vừa phải để đường quấn chỉ chắc chắn nhưng không
bị dúm.
- Cho HS quan sát H.5 và H.6 .
H: Em hãy cho biết quấn chỉ quanh chân khuy có tác
dụng gì?
d) Kết thúc đính khuy:
H: Em hãy so sánh cách kết thúc đính khuy với cách
kết thúc đường khâu?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3) Củng cố , dặn dò:
- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ.
- GV nhận xét tiết học.

- Tiết sau mang đầy đủ đồ dùng học tập để thực
hành.

- Quấn chỉ quanh chân khuy là
để giữ khuy được chắc chắn.

- HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
Vài HS nhắc lại quy trình cách
đính khuy hai lỗ
Rút kinh nghiệm :




Thứ năm ngày 15 tháng 08 năm 2013
Luyện từ và câu:
Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu:
Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 màu nêu ở bài atapj 1)và đặt
câu với 1 từ tìm được ở bài tập 1 (BT2).
Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh
bài văn.
GDHS biết tìm nhiều từ đồng nghĩa.
B- Đồ dùng dạy học:
-Bút dạ, bảng nhóm cho nội dung bài tập 1 và bài tập 3
C Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 22

GV : Bùi Hoàng Thoi
4’
33’
1’
12’
9’
11’
3’
1) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS(Y-TB)
HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng
nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
HS2: Làm bài tập 2 (phần luyện tập).
GV nhận xét chung và cho điểm.
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
b) Luyện tập:
-Hướng dẫn HS làm bài tập1.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-Cho HS làm bài theo nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng.
Bài tập 2:
_ Cho HS đọc yêu cầu bài tập2
_ GV giao việc: các em chọn một trong các từ vừa
tìm được và đặt câu với từ đó.
_ Cho HS làm bài
_ Cho HS trình bày kết quả.
_ GV nhận xét.

Bài tập3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giao việc cho các em.
+Đọc lại đoạn văn.
+Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn
mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Các từ đúng: điên cuồng, tung lên, nhô lên, sáng
rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối hả.
3) Củng cố,dặn dò:
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?(TB)
GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập 3 vào vở
- Về nhà xem trứơc bài Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
-HS nêu

-HS lên bảng làm.
- HS lắng nghe.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm việc theo nhóm, cử
bạn viết nhanh từ tìm được vào
bảng .
-Đại diện các nhóm đính lên
bảng.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- Một số HS đọc câu mình đặt.

- HS đọc đoạn văn Cá hồi vượt
thác.
Lớp đọc thầm.
-HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Rút kinh nghiệm:


ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 23
GV : Bùi Hoàng Thoi



*****************
Tập làm văn
Tiết 7: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
A/ Mục đích yêu cầu :
Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài buổi sớm trên cánh
đồng BT1
Biết lập dàn ý của 1 bài văn tả cảnh một buổi tả cảnh trong ngày (BT2)
Giáo dục HS thích tìm hiểu cảnh vật,làm bài sáng tạo
B / Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh ảnh quang cảnh 1 số vườn cây , công viên , đường phố ; 2 phiếu giấy khổ to
.
HS :Ghi chép kết quả quan sát cảnh 1 buổi trong ngày
C / Hoạt động dạy và học :

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’
34’
1’
13’
20’
I / Mở đầu :
-Gọi1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắng trưa .
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học
2 / Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung yêu cầu 1 .
-1 HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm trên
cánh đồng và làm bài theo câu hỏi .
-GV cho HS nối tiếp nhau thi trình bày ý
kiến .
-GV nhận xét .
-GV nhấn mạng nghệ thuật quan sát và
chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bài
văn .
* Bài tập 2 :
-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 2 .
-GV giới thiệu 1 vài tranh ảnh minh hoạ
cảnh vườn cây , công viên …
-Dựa trên kết quả quan sát , mỗi HS tự lập
dàn ý vào vở cho bài văn tả cảnh 1 buổi
trong ngày

-GV phát 2 tờ giấy khổ to cho 2 HS ( Khá
-1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắng
trưa .
-HS lắng nghe.
-HS đọc yêu cầu 1 .
-HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm
trên cánh đồng và trả lời 3 câu hỏi
vào vở .
-HS trình bày ý kiến.
-HS nhận xét , bổ sung .
-HS lắng nghe.
-Nêu yêu cầu bài tập 2.
-HS theo dõi tranh .
-HS làm việc cá nhân : Lập dàn ý ,
trình bày dàn ý .
-Lớp nhận xét , đánh giá .
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 24
GV : Bùi Hoàng Thoi
3’
– giỏi) trình bày trên phiếu .
-Cho HS dựa vào dàn ý đã viết tiếp nối
nhau trình bày
-GV ghi điểm những dàn ý tốt .
-Cho 2 HS làm bài tốt , dán bài lên bảng
-GV nhận xét bổ sung, xem như một bài
mẫu để HS cả lớp tham khảo .
-Cho HS tự sửa lại dàn ý của mình .
III / Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học .

-Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , chuẩn
bị cho tiết tập làn văn tới ( viết 1 đoạn văn
tả cảnh một buổi trong ngày )
-1 HS dán bài lên bảng .
-HS tự sửa dàn ý của mình .
-HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm :


*************************
Toán :
Tiết 4: ÔN TẬP : SO SÁNH 2 PHÂN SỐ (TIẾP THEO )
A – Mục tiêu :
-So sánh hai phân số với đơn vị.
-So sánh hai phân số có cùng tử số
-Giáo dục HS tự tin,thích học toán
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : PBT ,phấn màu .
2 – HS : SGK ,VBT .
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’
33’
1’
32’
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HSTB nêu
-Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
số ?

-Nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu
số ?
- Nhận xét,sửa chữa .
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết
học
2 – Hướng dẫn :
-Bài 1 :a) Cho HS làm bài vào phiếu bài
tập
- Hát
- HS nêu.
-HS nêu ,cả lớp nhận xét
- HS nghe .
-HS làm bài
3
5
< 1 ;
9
4
> 1 ; 1>
7
8
-HS chấm bài .
b)Nếu phân số có TS lớn hơn MS thì
phân số đó lớn hơn 1; nếu phân số có TS
bé hơn MS thì phân số đó bé hơn 1;nếu
ĐT :0949990401 An Biên- Kiên Giang 25
GV : Bùi Hoàng Thoi

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×