Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp số 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 117 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––




LÊ MINH ANH



QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BỘ QUỐC PHÒNG









LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC








THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––



LÊ MINH ANH



QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BỘ QUỐC PHÒNG


: 60.14.01.14






LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NÔNG KHÁNH BẰNG



THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả



Lê Minh Anh


ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện luận văn “Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo
viên trường Trung cấp nghề số 11/Bộ Quốc Phòng” trƣớc hết tối bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đối với TS Nông Khánh Bằng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa
Sau Đại học và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên đề
của toàn khóa học đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa Sau
Đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp
đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn anh em, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


Tác giả luận văn





Lê Minh Anh



iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài 8
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2. Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng 10
1.2.2. Giáo viên, đội ngũ giáo viên 19
1.2.3. Bồi dƣỡng, bồi dƣỡng giáo viên 20
1.2.4. Năng lực sƣ phạm 23
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm 24

iv
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về bồi dƣỡng phát triển và nâng
cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 25
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp - Dạy nghề 26
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dƣỡng 26
1.4.2. Chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp -
Dạy nghề 26

1.4.3. Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên 28
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho
đội ngũ giáo viên 29
1.5. Đặc điểm và những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi
dƣỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên trƣờng Trung cấp nghề số 11/ BQP 31
1.5.1. Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP trong hệ thống cơ sở đào tạo nghề 31
1.5.2. Đặc điểm đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề 33
1.5.3. Những yếu tố ảnh hƣởng tới việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề 33
Kết luận chƣơng 1 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 37
2.1. Khái quát chung về trƣờng Trung cấp nghề số 11/ BQP 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trƣờng Trung cấp nghề số
11/ BQP 37
2.1.2. Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 40
2.1.3. Kết quả công tác đào tạo nghề của Nhà Trƣờng từ năm 2007 đến nay 40
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên hiện tại của trƣờng Trung cấp nghề số
11/ BQP 41
2.2.1. Về số lƣợng 41
2.2.2. Về chất lƣợng 42

v
2.2.3. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho
đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/ BQP 44
2.3.1. Thực trạng các biện pháp quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên 47
2.3.2. Kết quả của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp

vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 51
2.3.3. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của những yếu tố đến kết quả quản
lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên tại
trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 54
2.3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý hoạt động bồi
dƣỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 57
Kết luận chƣơng 2 62
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 64
3.1. Định hƣớng phát triển của Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP đến
năm 2020 64
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số
11/BQP 68
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 68
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 68
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 69
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lƣợng và hiệu quả 70
3.2.7. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70

vi
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ
giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 71
3.3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng
nghiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên đối với cán bộ quản lý các cấp và
đội ngũ giáo viên nhà trƣờng 71

3.3.2. Phân loại đánh giá giáo viên để xác định nội dung bồi dƣỡng và
thời gian bồi dƣỡng phù hợp 72
3.3.3. Đổi mới nội dung, phƣơng pháp và hình thức bồi dƣỡng 73
3.3.4. Tăng cƣờng sự phối hợp, liên kết với các trƣờng Đại học sƣ
phạm, Đại học sƣ phạm kỹ thuật, Cao đẳng nghề trong hoạt động bồi
dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm 74
3.3.5. Tạo các điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để huy động
nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu bồi dƣỡng . 75
3.3.6. Xây dựng chế độ kiểm, tra đánh giá hoạt động bồi dƣỡng nghiệp
vụ sƣ phạm cho giáo viên 78
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số
11/BQP 80
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.5.1. Tính cần thiết của các biện pháp 82
3.5.2. Tính khả thi của các biện pháp 84
3.3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85
Kết luận chƣơng 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
2. Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC


iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BQP
Bộ Quốc phòng

CBQL
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CĐN
Cao đẳng nghề
CSVC
Cơ sở vật chất
DN
Dạy nghề
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐTN
Đào tạo nghề
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
ĐNNG
Đội ngũ nhà giáo
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDQP
Giáo dục Quốc phòng
GV
Giáo viên
HV
Học viên
KH-CN
Khoa học - công nghệ
KT- XH
Kinh tế xã hội


Lao động
LĐXH
Lao động xã hội
LĐTB&XH
Lao động thƣơng binh và xã hội
NXB
Nhà xuất bản
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NNL
Nguồn nhân lực
NLSP
Năng lực sƣ phạm
NVSP
Nghiệp vụ sƣ phạm
PPDH
Phƣơng pháp dạy học

Quyết định
QLGD
Quản lý giáo dục
QLNT
Quản lý nhà trƣờng
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TCN
Trung cấp nghề
TCDN
Tổng cục Dạy nghề

UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa



v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Các nghề đào tạo của trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 38
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng và trình độ của đội ngũ giáo viên cơ hữu
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP năm học 2013 - 2014 42
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của hoạt
động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên 48
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của
hoạt động bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên trƣờng trung cấp nghề 50
Bảng 2.5. Mức độ phù hợp của hình thức tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ
sƣ phạm 51
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hiệu quả và tác
dụng của hình thức tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm 52
Bảng 2.7. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chức bồi
dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên 53
Bảng 2.8. Một số ý kiến đánh giá về nguyên nhân khách quan ảnh hƣởng
đến kết quả của hoạt động tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 54
Bảng 2.9. Một số ý kiến đánh giá về nguyên nhân chủ quan ảnh hƣởng đến
hiệu quả của hoạt động tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên ở Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 56
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 83

Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 84
Bảng 3.3. Mức độ đánh giá trong mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp 86


vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các thành tố trong quản lý 11
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ các chức năng quản lý 13
Biểu đồ 3.1. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm 87















1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển
nhanh chóng, nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức.
Nguồn lực con ngƣời đang đƣợc thừa nhận là quan trọng và quyết định nhất trong
các nguồn lực và đƣợc đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lƣợc phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia cũng nhƣ trong chiến lƣợc kinh doanh của các đơn vị. Theo đó
đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, với tiềm năng trí tuệ trở thành yếu tố
quyết định cho sự phát triển. Vì vậy ngành giáo dục nói chung và công tác đào tạo
nghề nói riêng phải có sự đổi mới một cách căn bản, toàn diện; trong đó đổi mới
về quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, mà đặc biệt là đội ngũ giáo
viên đang là nhiệm vụ chiến lƣợc và có tính cấp bách ở nƣớc ta hiện nay - ở các cơ
sở dạy nghề đó là nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm trong chiến lƣợc xây dựng và phát
triển nhà trƣờng. Đội ngũ giáo viên trong các trƣờng Trung cấp, Cao đẳng nghề có
chức năng và nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học nhằm đào tạo nguồn nhân
lực có , có tay nghề chất lƣợng cao phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Do vậy, hơn lúc nào hết chúng ta
cần tập trung phát triển nhân tố con ngƣời để vƣơn lên nhanh chóng, mạnh mẽ
hơn nữa về mặt kinh tế và mặc dù chúng ta đã rất cố gắng để đạt đƣợc những
thành tựu nhất định trong việc phát huy và sử dụng nhân tố con ngƣời, nhƣng
cho đến nay con ngƣời lao động Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và mới chỉ
đáp ứng đƣợc phần nào yêu cầu của nền sản xuất hiện đại. Sở dĩ có tình trạng
nhƣ vậy, chủ yếu là do chúng ta chƣa hiểu đúng nhân tố con ngƣời hoặc còn có
những cách hiểu, cách làm khác nhau và thiếu đồng bộ trong việc phát huy, sử
dụng nhân tố con ngƣời, dẫn đến tình trạng là thiếu nhân lực có đủ năng lực để
làm chủ công nghệ hiện đại, để thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ với
các nƣớc có nền khoa học và công nghiệp phát triển.

2
Thực tế giáo dục ở Việt Nam hiện nay nói chung và đội ngũ giáo viên
các trƣờng Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề trong Quân đội nói riêng
ngày càng phát triển đông đảo về số lƣợng và không ngừng đƣợc nâng cao về

trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, một bất cập đang tồn tại hiện nay là
ở một số các trƣờng Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, Cao đẳng số
giáo viên không đƣợc đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm lại chiếm một tỷ lệ cao. Đã có
một thời gian dài chúng ta đã quá coi trọng trình độ năng lực chuyên môn và
cho rằng chỉ cần có đủ điều kiện về chuyên môn là có thể làm tốt công tác
giảng dạy. Vì vậy, có nhiều giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, có học hàm
học vị nhƣng chƣa đƣợc chú trọng về đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm nên đã gặp
nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy.
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP có vai trò quan trọng trong việc đào
tạo nguồn nhân lực về kinh tế - kỹ thuật cho tỉnh Vĩnh Phúc, vùng lân cận và
Bộ đội xuất ngũ ở các tỉnh Biên giới. Trong những năm qua trƣờng đã và đang
đạt đƣợc những thành tựu đáng kể trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất
nƣớc. Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu phát triển của một trƣờng Trung cấp nghề thì
đội ngũ giáo viên n nhiều bất cập: Số lƣợng giáo viên
đƣợc sự tăng trƣởng về quy mô đào tạo của nhà trƣờng; trình độ giáo viên
không đồng đều, g còn thấp, đặc biệt là nghiệp vụ sƣ phạm còn nhiều
hạn chế do tuyển dụng đội ngũ giáo viên là những kỹ sƣ, cử nhân kỹ thuật chƣa
đƣợc đào tạo cơ bản về nghiệp vụ sƣ phạm; cơ cấu đội ngũ giáo viên chƣa đồng
bộ; các khoa, tổ bộ môn lực lƣợng giáo mỏng và thiếu, nhất là giáo
viên giàu kinh nghiệm, đầu ngành , nhiệm vụ trọng tâm đặt ra cho nhà
trƣờng là cần thiết cần phải xây dự viên đảm bảo
đủ về số lƣợng, đạt chuẩn về . Xuất phát từ những lý do
trên, tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên
Trường Trung cấp nghề số 11/BQP” để nghiên cứu.

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động bồi dƣỡng nghiệp
vụ sƣ phạm cho giáo viên các trƣờng Trung cấp nghề, đề tài đề xuất một số
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động bồi dƣỡng

nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP,
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục,
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, vùng lân
cận và Bộ đội xuất ngũ ở các tỉnh Biên giới .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo
trƣờng Trung cấp nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo
viên ở Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên của trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP trong những
năm qua đã đƣợc quan tâm xây dựng, bồi dƣỡng và phát triển; song đứng trƣớc
thực tiễn của nhà trƣờng, đội ngũ giáo viên còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập
nhất là về trình độ nghiệp vụ sƣ phạm. Nếu đề xuất đƣợc một số biện pháp
quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm đảm bảo tính khoa học, tính
thực tiễn thì năng lực sƣ phạm của đội ngũ giáo viên sẽ đƣợc nâng cao, góp
phần hiện thực hoá mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lƣợng, nâng
cao về chất lƣợng, đƣợc yêu cầu nhiệm vụ của nhà trƣờng trong giai
đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá lý l quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề.

4
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho
đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội
ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng
nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP
.
6.2. Địa bàn nghiên cứu: Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
6.3. Giới hạn về khách thể điều tra
Bao gồm 26 c và 130 giáo viên của Trƣờng Trung cấp
nghề số 11/BQP.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lí
thuyết; Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết nhằm thu thập những căn
cứ, những thông tin khoa học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập ý
kiến của các đối tƣợng thông qua việc trƣng cầu ý kiến. Các các nội dung trƣng
cầu ý kiến là các vấn đề liên quan đến thực trạng của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn đối với các giáo
viên không đƣợc đào tạo nghiệp vụ sƣ phạm để làm rõ những khó khăn vƣớng
mắc có thể gặp phải trong quá trình giảng dạy (thông qua phiếu hỏi).
- Phương pháp quan sát: Quan sát khoa học là phƣơng pháp tri giác đối
tƣợng một cách có hệ thống để thu thập thông tin cần thiết về đối tƣợng. Quan
sát hoạt động dạy học trên lớp, công tác tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm,

5
những buổi thi nghiệp vụ sƣ phạm, các mối quan hệ trong nhà trƣờng và cơ sở vật
chất nhà trƣờng để tìm hiểu thực trạng dạy học và kỹ năng dạy học của đội ngũ
giáo viên. Nhằm thu thập thông tin thực tiễn về nhận thức thái độ và kết quả của
công tác tổ chức, bồi dƣỡng, rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo

viên nhà trƣờng. Đặc biệt đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, qua đó đánh giá kỹ năng
dạy học của giáo viên trong trƣờng đạt đƣợc ở mức độ nào, để có đề xuất những
biện pháp tổ chức bồi dƣỡng phù hợp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu báo cáo tổng kết kinh
nghiệm của các trƣờng về quá trình bồi dƣỡng kỹ năng dạy học cho giáo viên
nói chung và giáo viên dạy nghề nói riêng; nghiên cứu các chƣơng trình bồi
dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm, các phƣơng pháp dạy học tích cực, phƣơng tiện dạy
học trong nhà trƣờng để bổ sung những thông tin cần thiết cho việc đề ra các
giải pháp hữu hiệu.
- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia: Trao đổi với các chuyên gia có
nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ về tính cần thiết, tầm quan
trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những kết luận chính xác
và định hƣớng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn.
7.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Là phƣơng pháp
phân tích sản phẩm hoạt động (Những giờ lên lớp) của giáo viên để tìm ra
những thông tin về đối tƣợng nghiên cứu mà không thể nhận thức nó một cách
trực tiếp đƣợc.
Qua việc phân tích kết quả của công tác tổ chức bồi dƣỡng rèn luyện
nghiệp vụ sƣ phạm trong các hoạt động lên lớp của ngƣời giáo viên, trong
việc giải quyết các tình huống sƣ phạm, những thuận lợi, khó khăn, nguyện
vọng, ý kiến đề nghị với Ban giám hiệu, với cơ quan quản lý cấp trên và các
Ban, Ngành có liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Để thống kê, tổng
hợp, phân tích và xử lý các số liệu thu thập đƣợc từ nhiều nguồn khác nhau
giúp cho việc nghiên cứu đạt kết quả cao.

6
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn cấu trúc thành 3 chƣơng:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ
phạm cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho
đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP trong giai đoạn hiện nay
Cuối luận văn có phần: kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo.


7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc trong
thời kỳ CNH,HĐH, muốn vậy cần tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về giáo
dục đào tạo. Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấn mạnh phát triển
đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lƣợng và đạo đức sƣ phạm, cải thiện chế độ
đãi ngộ, bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia phù hợp với
từng yêu cầu của cấp học, ngành học và bậc học.
Nhận thức đƣợc vai trò to lớn của giáo dục trong sự nghiệp phát triển của
mỗi quốc gia các tác giả trong và ngoài nƣớc đã nghiên cứu và công bố nhiều
công trình về quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng nhằm đáp ứng yêu
cầu thực tiễn của giáo dục. Các cấp quản lý giáo dục, nhà trƣờng và toàn xã hội
cần có trách nhiệm chăm lo xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo
để họ đáp ứng yêu cầu và theo kịp với sự thay đổi, phát triển của thực tiễn giáo
dục - Dạy nghề cũng nhƣ theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay.
Quá trình đổi mới chƣơng trình giáo dục và dạy nghề, các giải pháp
nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên ở các trƣờng trung cấp, cao đẳng

và đại học đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng. Có nhiều công trình đã đi sâu
nghiên cứu giải quyết những vấn đề vƣớng mắc trong thực tiễn công tác giáo
dục và đào tạo nghề nhằm từng bƣớc thúc đẩy đội ngũ giáo viên dần đạt đủ các
tiêu chí và tiêu chuẩn về nghề nghiệp.
Trong những năm qua khoa học giáo dục đã đạt đƣợc một số thành tựu
nhất định trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lƣợng giáo dục và chất lƣợng đội
ngũ giáo viên. Nhiều công trình khoa học, nhiều tài liệu về vấn đề này đã đƣợc
công bố; đó là các báo cáo khoa học, các luận văn nghiên cứu về các biện pháp

8
phát triển đội ngũ giáo viên, biện pháp bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giáo viên ở các trƣờng trung cấp, cao đẳng và đại học. Các công trình tập trung
nghiên cứu những vấn đề nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng chƣơng trình và
chiến lƣợc bồi dƣỡng, đào tạo giáo viên; khẳng định những tố chất về nhân
cách, trình độ năng lực chuyên môn, năng lực sƣ phạm của ngƣời giáo viên,
đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lƣợng toàn diện cho đội ngũ giáo
viên. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu đề cập đến vấn này đó là:
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Tác giả Wilbert J. Mekeachie nghiên cứu những thủ thuật trong giảng
dạy, các chiến lƣợc, nghiên cứu lý thuyết về dạy học cho các giảng viên đại học
và cao đẳng.
Tác giả Geoffrey Peety nghiên cứu về dạy học ngày nay đặc biệt công
trình nhấn mạnh vai trò lấy ngƣời học làm trung tâm.
Tác giả Sandra S.Huang nghiên cứu về nội dung về đề xuất các biện pháp
tổ chức đào tạo giáo viên và định hƣớng mới trong tổ chức các khoá bồi dƣỡng
giáo viên về nghiệp vụ sƣ phạm.
Tác giả M I Kondacôp với “Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục” đã
chỉ ra sự cần thiết phải đổi mới chƣơng trình và cách thức bồi dƣỡng giáo viên;
tác giả đã đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ pham cho giáo viên đƣợc
nhiều các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, Tác giả Đặng Quốc Bảo với
“Một số khái niệm về quản lý giáo dục” Trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục Trung
ƣơng I Hà Nội 1997. Tác giả Bùi Văn Quân với “ Giáo trình quản lý giáo dục”
NXB Giáo dục 2004. Nội dung các công trình nghiên cứu của các tác giả đã đề
cập đến nhiều vấn đề trong lĩnh vực quản lý gáo dục, trong đó đặc biệt nhấn
mạnh đến quản lý công tác đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên.
Một số luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục đã tập trung nghiên cứu đề cập
đến những vấn đề trên đó là:

9
“Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên trung
học phổ thông Quận Ngô Quyền, Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục Tiểu học”. Luận văn thạc sỹ của Vũ Nguyên Nhung (năm 2005).
“Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu
học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay”. Luận văn thạc sỹ của Dƣơng Văn Đức (năm 2006).
“Qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng Trung cấp chuyên
nghiệp Quân đội ở các tỉnh phía Bắc, giai đoạn 2007- 2015”. Luận văn thạc sỹ
của Tô Đình Huân (năm 2007).
"Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Đại học công nghiệp
Quảng Ninh đến năm 2015". Luận văn thạc sỹ của Bùi Lai Hoàn (năm 2008).
"Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng Cao đẳng nghề cơ
giới Ninh Bình giai đoạn 2011-2020". Luận văn thạc sỹ của Đinh Trung
Kiên (năm 2011).
"Bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên các trƣờng trung học phổ thông huyện Sóc
Sơn- Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp". Luận văn thạc sỹ của Đỗ
Hồng Hƣng (năm 2012)
Những tác giả trên đã tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản lý, bồi
dƣỡng, phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và ở các địa phƣơng, các nhà

trƣờng nói riêng. Nhƣng chủ yếu là nghiên cứu về công tác xây dựng, qui
hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý; xây dựng, phát triển và bồi dƣỡng đội
ngũ giáo viên ở các trƣờng Phổ thông, trƣờng Cao đẳng và Đại học, hiện ít có
công trình nghiên cứu việc quản lý, bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ giáo viên ở
các trƣờng Trung cấp và dạy nghề; đặc biệt là chƣa có đề tài nào đề cập nghiên
cứu đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ
giáo viên ở trƣờng Trung cấp nghề trong Quân đội. Vì vậy, đề tài này nhằm
góp phần bồi dƣỡng, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP theo chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm trong giai
đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.

10
Xuất phát từ cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và đƣa
ra những giải pháp thiết thực và khả thi về quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp
vụ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên trƣờng Trung cấp nghề nhằm nâng cao chất
lƣợng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đƣợc Bộ GD&ĐT ban hành.
Đó là cơ sở quan trọng nhất để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề đáp ứng yêu
cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc. Đồng thời là động
lực quan trọng để thực hiện mục tiêu chiến lƣợc của trƣờng Trung cấp nghề số
11/BQP nói riêng, cũng nhƣ các trƣờng đào tạo nghề trong Quân đội nói chung.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự
phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất lao động cao hơn
trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra đánh
giá và chỉnh lý. Đây là hoạt động để ngƣời lãnh đạo tập hợp sức mạnh của các
thành viên trong nhóm, trong tổ chức đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Tùy theo góc độ
tiếp cận vấn đề có những quan niệm khác nhau về quản lý:
* Theo F.W.Taylor (1856- 1915) đƣợc cho là "cha đẻ của thuyết khoa học

về quản lý" đã cho rằng:"Quản lý là cải tạo quan hệ giữa người với người, giữa
người với máy móc, quản lý là một nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền
nhất".[8,tr.89]
* Theo H.Fayol (1841-1925) Nhà kinh tế học và chỉ đạo thực tiễn trong
cuốn quản lý chung và quản lý công nghiệp thì:"Quản lý chính là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra".[13,tr.35].
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học cũng có những định nghĩa
khác nhau về quản lý tùy theo góc độ tiếp cận:

11
* Theo tác giả Trần Kiểm:"Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định".[23,tr.7].
* Theo tác giả Trần Quốc Thành:"Quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt
động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý trí nhà quản lý, phù
hợp với qui luật khách quan".[48,tr.1].
* Theo tác giả Vũ Ngọc Hải:"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra".[21,tr.2].
* Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến".[33,tr.24].
Từ những định nghĩa trên, tuy có những cách tiếp cận khác nhau song
bản chất của quản lý chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hƣớng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý một cách
hợp qui luật nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đề ra, trong điều
kiện biến động của môi trƣờng và tiến tới trạng thái chất lƣợng mới.
Các thành tố trong quản lý biểu hiện qua sơ đồ sau:

Chủ thể quản lý

Cơ chế quản lý Mục tiêu quản lý

Đối tƣợng quản lý
Sơ đồ 1.1: Các thành tố trong quản lý
Nhƣ vậy giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý có mối quan hệ
tƣơng hỗ với nhau; chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý còn đối
tƣợng quản lý nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của

12
con ngƣời, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý. Công cụ quản lý là các
phƣơng tiện mà các chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tƣợng quản lý
nhƣ: Quyết định, chỉ thị, chƣơng trình, kế hoạch
Quản lý là tổ chức, điều hành, tập hợp con ngƣời, công cụ, phƣơng tiện,
tài chính kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đƣợc mục tiêu định trƣớc.
Với các vấn đề vừa nêu trên chúng ta khẳng định tầm quan trọng của việc quản
lý mang tính khoa học, nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển trên mọi lĩnh vực.
Quản lý gồm các chức năng sau:
* Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản trong các chức năng
quản lý. Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chƣơng trình hành
động và quyết định cách thức, phƣơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất
định của một hệ thống quản lý để đạt đƣợc mục tiêu. Kế hoạch hóa giúp nhà
quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện, từ đó thấy đƣợc hoạt động tƣơng tác
giữa các bộ phận. Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn những phƣơng án tối
ƣu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức và có khả
năng ứng phó với sự thay đổi. Ngoài ra nó còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc
kiểm tra, đánh giá. Không có kế hoạch sẽ không thể xác định mục tiêu mà tổ
chức đang hƣớng tới có đúng hay không và khi nào thì đạt đƣợc mục tiêu. Chính
vì thế mà việc kiểm tra sẽ thiếu căn cứ. Bên cạnh đó nhà quản lý thông qua kế

hoạch mà thấy đƣợc tƣơng lai, có thể điều chỉnh những quyết định trƣớc đó, đảm
bảo đi đúng hƣớng mục tiêu đã định.
* Chức năng tổ chức: Là sự kết hợp hoạt động của các bộ phận sao cho
chúng liên kết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ
thống thống nhất nhƣ một cơ thể sống. Tổ chức làm cho các chức năng khác
của hoạt động quản lý thực hiện có hiệu quả. Thành tựu của tổ chức phụ thuộc
rất nhiều vào năng lực của ngƣời quản lý. Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt
động hữu hiệu, các nhà quản lý có thể điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực,
vật lực.

13
* Lãnh đạo (Chỉ đạo): Đây là quá trình sử dụng ảnh hƣởng, quyền lực
của chủ thể quản lý để tác động đến đối tƣợng bị quản lý một cách có chủ đích
nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hƣớng vào việc đạt mục tiêu chung. Lãnh
đạo là chức năng thực hiện năng lực của ngƣời quản lý. Việc lãnh đạo, chỉ đạo
không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hòa
quyện và ảnh hƣởng đến hai chức năng kia.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng quan trọng xuyên
suốt quá trình quản lý. Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch
thành công, phát hiện kịp thời sai lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều
chỉnh sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt đƣợc các mục tiêu đã định.
Kiểm tra là một quá trình bao gồm các bƣớc: xây dựng các tiêu chuẩn, đo
lƣờng việc thực hiện, đánh giá việc thực hiện kế hoạch so với tiêu chuẩn
Qua phân tích các chức năng quản lý, thấy rằng các chức năng này có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau luôn tƣơng tác, chi phối lẫn nhau tạo thành một
thể thống nhất của hoạt động quản lý; trong quản lý nếu thiếu một trong bốn
chức năng trên thì không thể thực hiện đƣợc hoạt động quản lý. Mối quan hệ
giữa các chức năng quản lý đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Lập kế hoạch



Kiểm tra Thông tin quản lý Tổ chức


Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các chức năng quản lý
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Cũng nhƣ quản lý, quản lý giáo dục tùy theo góc độ tiếp cận vấn đề có
một số quan điểm khác nhau:

14
* Theo tác giả P.V.Khuđôminxki: "Quản lý giáo dục là những tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà
trường), nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ
trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ. Trên cơ sở nhận thức
và sử dụng những qui luật khách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của sự
phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên".
* Theo tác giả Đặng Quốc Bảo:"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội".[4,tr.8].
* Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:"Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được tính chất của Nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".[12,tr.35].
* Theo tài liệu lý luận quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Trọng
Hậu:"Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-

giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu
giáo dục Nhà nước đề ra".[24].
Các quan niệm trên về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt
khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập đến các yếu tố cơ bản đó
là: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo
dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức thực hiện nhƣ công cụ (hệ thống văn
bản qui phạm pháp luật) về quản lý giáo dục và phƣơng pháp quản lý giáo dục
hoặc các cách thức tác động qua lại một cách có mục đích, có kế hoạch và có tổ
chức để hoạt động có hiệu quả. Nhƣ vậy: Quản lý giáo dục là hệ thống những

×