Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

mối quan hệ giữa nguồn vốn fdi với tăng trưởng kinh tế của việt nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số khuyến nghị chính sách

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 92 trang )

Nguyễn Thị Yến - CSC1 i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi thật may mắn khi nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, thầy cô và bạn bè. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến thầy cô giáo trong Khoa Chính sách công - Học viện Chính sách và
Phát triển, thầy Nguyễn Xuân Nhật - Giảng viên hướng dẫn của khoa Chính sách
công, thầy Nguyễn Văn Chiến - Giảng viên của khoa Chính sách công, thầy Trần
Toàn Thắng - Ban Chính sách Dịch vụ công, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương, Anh Đỗ Văn Lâm - Trung tâm Thông tin và dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia
đã giúp tôi rất nhiều trong việc xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình làm khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi
rất mong nhận được những lời góp ý quý báu của thầy cô để bài làm của tôi được
hoàn thiện hơn.
















Nguyễn Thị Yến - CSC1 ii



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài viết, bài nghiên cứu, bài khóa luận của tôi. Số liệu
trong bài khóa luận được trích nguồn từ Niêm giám thống kê các năm, sách Tình
hình kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm 2001 - 2010, Nghị quyết số 103/NQ-CP
ngày 29/08/2013 của Chính phủ, ngoài ra trong bài khóa luận còn sử dụng các
thông tin, tài liệu mở có căn cứ trên internet và các cuốn sách của các tác giả đã
được lưu hành và giảng dạy trong trường đại học, những bài nghiên cứu của các
thầy cô bên Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM).
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện



Nguyễn Thị Yến

Nguyễn Thị Yến - CSC1 iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong bài khóa luận này, để biết xem FDI có tác động như thế nào đến tăng
trưởng kinh tế thì nội dung được chia làm ba chương, đi từ lý thuyết đến thực tiễn:
Chương I: Nêu ra cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) và tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế. FDI là
nguồn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội và nó tác động đến
tăng trưởng kình tế như tạo công ăn việc làm, là nguồn thu ngân sách, thúc đẩy
xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Đặc biệt khóa luận đã đưa ra mô hình
mối quan hệ giữa FDI và GDP dựa vào sự tham khảo mô hình của một số nghiên
cứu trong nước, mô hình
Ln


= A + 

.

+ 

.

+ 

. + 

.


+ 

EX/GDP + 

. D1 + 

và sử dụng số liệu chạy theo quý giai đoạn từ quý IV
năm 2001 đến quý IV năm 2012.
Chương II: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong giai đoạn 2001 - 2012 bằng những số
liệu thực tế. Sau khi chạy mô hình trong phần mềm Eview, kết quả thu được là FDI,
STATE, NON_STATE, EX/GDP có tác động tích cực dương đến GDP, kết quả này
phù hợp với thực tế.
Chương III: Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước và Việt Nam học hỏi
được gì từ những việc làm của những nước này đồng thời khóa luận cũng đưa ra

những giải pháp mà Nhà nước và các nhà kinh tế đưa ra để thu hút nguồn vốn FDI.
Từ những nguồn tham khảo trên, tôi đã đưa ra một số kiến nghị chia thành các
nhóm giải pháp để thu hút hơn nữa nguồn FDI để phát triển kinh tế. Cuối chương có
đưa ra hướng nghiên cứu sắp tới nếu có điều kiện, dựa vào mô hình trên tôi đã đưa
ra hai hướng nghiên cứu sắp tới nhằm gợi ý cho các nghiên cứu sâu hơn đó là kiểm
định tính dừng, tính tự tương quan, khắc phục hai hiện tượng đó và nghiên cứu mối
quan hệ giữa FDI và GDP dựa trên số liệu của 63 tỉnh/thành phố.



Nguyễn Thị Yến - CSC1 iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu khóa luận 2
NỘI DUNG 3
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1. Tăng trƣởng kinh tế 3
1.1.1. Khái niệm tăng trƣởng kinh tế và cách tính tốc độ tăng trƣởng kinh tế 3

a. Khái niệm 3
b. Cách tính tốc độ tăng trƣởng kinh tế 3
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế 4
a. Nhân tố kinh tế 4
b. Các nhân tố phi kinh tế 6
1.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 8
1.2.1. Khái niệm 8
1.2.2. Đặc điểm của FDI 9
Nguyễn Thị Yến - CSC1 v

1.2.3. Nguyên nhân của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 10
1.2.4. Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI 10
a. Nhóm nhân tố về kinh tế 10
b. Nhóm các nhân tố thuộc về môi trƣờng kinh doanh 11
c. Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng 11
d. Tác động của FDI đối với nƣớc đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ 12
e. Tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế 14
1.3. Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lƣợng về mối quan hệ giữa FDI với
tăng trƣởng kinh tế. 17
1.3.1. Hàm sản xuất Coob - Douglas 17
1.3.2. Mô hình tăng trƣởng Harrod - Domar 17
1.3.3. Mô hình Solow 18
1.3.4. Các mô hình tăng trƣởng nội sinh 18
1.4. Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế 20
1.5. Mô hình mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và vốn FDI 24
1.6. Mô tả bộ số liệu dùng trong nghiên cứu. 28
TÓM TẮT CHƢƠNG I 31
CHƢƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012. 32
2.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam và tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam

giai đoạn 2001 - 2012 32
2.1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 32
a. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo năm 32
b. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế 33
c. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc cấp phép phân theo vùng kinh tế 35
d. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc cấp phép phân theo đối tác đầu tƣ 36
2.1.2. Tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 37
Nguyễn Thị Yến - CSC1 vi

2.1.3. Vai trò của FDI đối với tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-
2012 38
a. FDI đối với vốn đầu tƣ xã hội 38
b. FDI đóng góp vào GDP 39
c. FDI với xuất khẩu 40
d. FDI với vấn đề giải quyết việc làm 42
e. FDI với nguồn thu ngân sách 43
2.2. Chạy mô hình và kết luận rút ra từ mô hình 43
2.2.1. Mô hình chính thức 43
2.2.2. Kết quả chạy mô hình 44
2.2.3. Nhận xét kết quả thu đƣợc từ bảng 44
TÓM TẮT CHƢƠNG II 58
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM ĐỂ TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ 59
3.1. Tác động của các biến trong mô hình đến tăng trƣởng kinh tế. 59
3.2. Một số giải pháp thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại một số quốc gia Châu Á. . 60
3.2.1. Trung Quốc: Thu hút vốn khôn ngoan 60
3.2.2. Singapore: Ƣu đãi để thu hút 61
3.2.3. Thái Lan: Thu hút chuyên gia 62
3.2.4. Malaysia: Thay đổi hợp lý 63

3.2.5. Kinh nghiệm cho Việt Nam 63
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
vào Việt Nam của nhà nƣớc và một số nhà kinh tế. 64
3.3.1. Giải pháp của Nhà nƣớc 64
3.3.2. Giải pháp đƣa ra của các nhà kinh tế 67
3.4. Kiến nghị của đề tài. 70
Nguyễn Thị Yến - CSC1 vii

3.4.1. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách: 71
3.4.2. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng: 71
3.4.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: 72
3.4.4. Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng: 73
3.4.5. Nhóm giải pháp về phân cấp: 73
3.4.6. Một số giải pháp khác: 73
3.5. Hƣớng nghiên cứu sắp tới 74
TÓM TẮT CHƢƠNG III 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79


Nguyễn Thị Yến - CSC1 viii

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1. BĐS: Bất động sản
2. CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3. Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
4. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
5. ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
6. FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7. FPI: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
8. GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư
9. GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
10. GNI (GNP): Tổng thu nhập quốc dân
11. HR: Tổng số sinh viên đại học, cao đẳng.
12. KTXH: Kinh tế xã hội
13. NON_STATE: Khu vực ngoài nhà nước
14. NSNN: Ngân sách nhà nước
15. OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
16. OLS: Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất.
17. STATE: Khu vực nhà nước
18. TNCs: Công ty xuyên quốc gia
19. USD: Đô la Mỹ
20. XTĐT: Xúc tiến đầu tư
21. WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

Nguyễn Thị Yến - CSC1 ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Các yếu tố mới của mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh.
Bảng 1.2: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả TS.Nguyễn Thị Tuệ
Anh, ThS.Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS.Trần Toàn Thắng, TS.Nguyễn Mạnh Hải
Bảng 1.3: Giải thích tên biến trong mô hình của các tác giả Nguyễn Phú Tụ và
Huỳnh Công Minh
Bảng 1.4: Kết quả ước lượng mô hình của 2 tác giả Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công
Minh
Bảng 1.5: Giải thích tên biến trong mô hình của bài viết trình bày tại Diễn Đàn Phát
Triển Việt Nam
Bảng 1.6: Giải thích các biến trong mô hình của bài nghiên cứu.
Bảng 1.7: Kết quả chạy mô hình theo quý giai đoạn 2001 - 2012 theo số liệu năm so

sánh.
Bảng 1.8: Bảng phân tích dữ liệu về các nhân tố
Bảng 1.9: Bảng phân tích tương quan
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thời kì 2001 - 2012.
Bảng 2. 2:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế.
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo vùng kinh tế.
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo 10 đối tác đầu tư
nhiều nhất vào Việt Nam.
Bảng 2.5: GDP và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012.
Bảng 2.6 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo
thành phần kinh tế (Tỷ đồng).
Bảng 2.7 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo
thành phần kinh tế.
Bảng 2.8: Giá trị của xuất khẩu được tạo ra trên một đồng vốn FDI.
Bảng 2.9: Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với xuất khẩu cả nước (%)
Bảng 2.10: Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời
điểm 1/7 hằng năm phân theo thành phần kinh tế.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 x

Bảng 2.11: Thu Ngân sách nhà nước (Tỷ đồng)
Bảng 2.12: Kết quả hồi qui ước lượng theo quý giai đoạn 2001 - 2012.
Bảng 2.13: Đóng góp của FDI cho GDP (%)
Bảng 2.14 : Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001 -
2005. (%)
Bảng 2.15: GDP và nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế chia theo quý giai
đoạn 2011 – 2012 (Tỷ đồng)


Nguyễn Thị Yến - CSC1 xi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tỷ trọng FDI theo vùng kinh tế được tính theo %.
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2012
Hình 2.3: Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế
Hình 2.4: Tỷ trọng khu vực vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội và GDP cả nước
giai đoạn 2001 - 2012.
Đơn vị: %
Hình 2.5: Đóng góp của FDI cho GDP (%)
Hình 2.6: Đóng góp của kinh tế nhà nước vào GDP (%)
Hình 2.7: Đóng góp của NONSTATE cho GDP (%)
Hình 2.8: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2006
Hình 2.9: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2007
Hình 2.10: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2008
Hình 2.11: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2009
Hình 2.12: Vốn đầu tư và GDP phân theo quý năm 2010
Nguyễn Thị Yến - CSC1 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất
ngoài yếu tố công nghệ, lao động, xuất khẩu, tài nguyên thiên nhiên Vốn đầu tư
bao gồm: đầu tư Nhà nước, đầu tư ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài. Nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam. FDI có xu hướng chảy sang các nền kinh tế đang phát
triển để tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiểu quả và tìm kiếm thị
trường.
Trong công cuộc CNH - HĐH, Việt Nam rất cần nguồn vốn FDI, đây là điều
kiện và là nguồn lực phát triển kinh tế một cách có hiệu quả. Để hiểu về mối quan
hệ giữa nguồn vốn FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2001 -
2012 và tìm ra giải pháp chính sách cho Việt Nam để có thể thu hút FDI nhiều hơn

nên tôi đã làm khóa luận nghiên cứu về vấn đề này. Như đã nói ở trên, FDI là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng, chính trị ổn định là điều kiện giúp chúng ta thu hút được nguồn
vốn FDI. Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mà nó mang lại cho GDP, ngân sách nhà
nước, tạo công ăn việc làm, nguồn vốn này lại có ảnh hưởng tiêu cực đến các các
doanh nghiệp, văn hóa, trong nước, vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút được
nguồn vốn FDI vào Việt Nam nhiều đồng thời giảm thiểu được các ảnh hưởng tiêu
cực mà nó mang lại. Chính vì mong muốn muốn tìm hiểu nhiều hơn về FDI, về mối
quan hệ của nó đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và đưa
ra những giải pháp chính sách mà tôi đã lựa chọn đề tài:" Mối quan hệ giữa nguồn
vốn FDI với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số
khuyến nghị chính sách" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện nhằm những mục đích sau:
 Nghiên cứu sâu cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế, về nguốn vốn FDI, mối
quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 2

 Thêm hiểu biết về tình hình tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn FDI của Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2012, những đóng góp của FDI cho nền kinh tế Việt Nam.
Đồng thời, đưa ra được mô hình kinh tế lượng về mối quan hệ này phù hợp để xem
FDI tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế.
 Bằng những nghiên cứu trong bài khóa luận để đưa ra giải pháp chính sách
nhằm thu hút vốn FDI vào Việt Nam đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực
mà nguồn vốn này mang lại.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế Việt Nam với các thông số FDI, STATE, NON_STATE, GDP,
nguồn nhân lực
 Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Việt Nam
+ Thời gian: giai đoạn 2001 - 2012 với số liệu được lấy theo quý.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu là sự kết hợp của hai phương pháp là phương pháp nghiên
cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
 Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích, tổng hợp,
 Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng qua phân tích kinh tế lượng
bằng phần mềm eview và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài những phần mở đầu, kết luận, bài khóa luận của tôi gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Mô hình mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam giai đoạn 2001-2012.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam để tăng trưởng kinh tế.


Nguyễn Thị Yến - CSC1 3

NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tăng trƣởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế và cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế
a. Khái niệm
Có rất nhiều định nghĩa về tăng trưởng kinh tế như:
Theo Simon Kuznet (1966), "Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng bền vững về
sản phẩm tính theo đầu người hoặc theo từng công nhân”.
Hay như định nghĩa do Douglass C.North và Robert Paul Thomas (1973) đưa
ra: “Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số”.
Giáo trình Kinh tế phát triển - Chủ biên PGS.TS.Ngô Thắng Lợi (2012) của

trường Đại học Kinh tế quốc dân có viết: "Tăng trưởng kinh tế nói đến sự tăng lên
trong thu nhập (có thể là tổng thu nhập, có thể là thu nhập bình quân đầu người), đó
là sự gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra".
Do đó, hiểu một cách chung nhất là tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng
sản phẩm quốc nội (GDP - Gross domestic product) hoặc tổng thu nhập quốc dân
(GNI - Gross national income) trong một khoảng thời gian nhất định của một nền
kinh tế.
b. Cách tính tốc độ tăng trƣởng kinh tế
Trong Giáo trình Kinh tế Phát triển do PGS.TS. Ngô Thắng Lợi chủ biên đề
cập rất rõ đến cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, để đo lường tốc độ tăng trưởng
kinh tế, người ta thường dùng các chỉ tiêu : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động
kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định
(Giáo trình Kinh tế phát triển, PGS.TS. Ngô Thắng Lợi,trang 74)
Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế: g =









X 100 %
Nguyễn Thị Yến - CSC1 4

Trong đó:




: GDP thực tế của năm t



: GDP thực tế của năm t-1
 Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
GNP được sử dụng trong bảng SNA năm 1968, GNI xuất hiện trong bảng
SNA năm 1993, GNI và GNP là như nhau, nhưng GNI là cách tiếp cận từ thu nhập
còn GNP là cách tiếp cận theo góc độ sản phẩm sản xuất.
GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân
của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
Chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài = Thu lợi tức nhân tố từ nước
ngoài - Chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế
Dưới các kiến thức đã được học trong kinh tế vĩ mô, kinh tế phát triển, thì các
nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm 2 nhóm nhân tố là nhân tố kinh
tế và nhân tố phi kinh tế. Theo Giáo trình Kinh tế phát triển (2012) của trường Đại
học Kinh tế quốc dân, 2 nhóm nhân tố này được đề cập rất rõ và cụ thể.
a. Nhân tố kinh tế
 Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
(1) Quan điểm truyền thống
Theo quan điểm này, tăng trưởng kinh tế mà cụ thể là mức thu nhập của nền
kinh tế (Y) được thể hiện dưới hàm sản xuất với các biến ảnh hưởng sau:
Y = F(K, R, L, T)
Vốn (K): Là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng
trưởng kinh tế, được coi là vốn vật chất là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại

của nền kinh tế bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang bị
được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản suất.
Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Được hiểu theo hai nội
dung: thứ nhất, lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được
xác định bằng số lượng dân số nguồn lao động của mỗi quốc gia; thứ hai, lao động
Nguyễn Thị Yến - CSC1 5

được gọi là vốn nhân lực đó là các lao động có kỹ năng saen xuất, lao động có thể
vận hành được máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương
pháp mới trong hoạt động kinh tế.
Tài nguyên, đất đai (R): được coi là yếu tố đầu vào của sản xuất. Đất đai là
yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được
trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Tài nguyên thiên nhiên từ trong lòng đất, không khí, từ rừng và biển được chia ra
làm: tài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên tái tạo và tài nguyên
không thể tái tạo. Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều
kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng ta phải khai
thác và sử dụng đất đai, nguồn tài nguyên một cách hợp lý và khoa học.
Công nghệ kỹ thuật (T): được coi là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến
tăng trưởng kinh tế trong điều kiện hiện đại. Yếu tố này được hiểu theo hai dạng:
thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên
cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ
hay thiết bị kỹ thuật; thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử
nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản suất.
(2) Quan điểm hiện đại
Tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 yếu tố đầu vào, được biểu
hiện dưới hàm sản xuất:
Y = F(K, L, TFP)
Nhân tố K (vốn) và L (lao động) giống với quan điểm truyển thống.
Nhân tố TFP - Total Factor Productivity (năng suất các nhân tố tổng hợp) là

hiệu quả sử dụng các thành tựu của tiến bộ công nghệ, kết quả nghiên cứu triển khai
khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh tế; tác động của các yếu tố thể chế, chính
sách, quá trình mở cửa, hội nhập, vốn nhân lực; tất cả tạo nên hiệu quả, năng suất sử
dụng lao động cao hơn và tạo nên "phần dư" còn lại của thu nhập sau khi loại trừ tác
động của yếu tố vốn và lao động.
 Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Dựa vào cơ sở tính GDP trên quan điểm chi tiêu đã được nêu ở mục 1.2 thì các
yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu bao gồm:
Nguyễn Thị Yến - CSC1 6

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường
xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh. Khoản chi này phụ thuộc
vào thu nhập của mỗi cá nhân.
Chi tiêu của Chính phủ (G): bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và
dịch vụ của chính phủ. Nguồn chi tiêu của Chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu
ngân sách bao gồm chủ yếu là các khoản tho từ thuế và lệ phí.
Chi cho đầu tư (I): Đây thực chất là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư
của doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn
lưu động. Nguồn chi cho đầu tư được lấy từ khả năng tiết kiệm từ các khu vực của
nền kinh tế.
Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X - M): thực tế, giá trị hàng hóa
xuất khẩu là các khoản phải chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị
nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải
bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước nên chênh lệch giữa
kinh ngạch xuất và nhập khẩu (NX) chính là khoản chi phí ròng phải bỏ ra cho quan
hệ thương mại quốc tế.
b. Các nhân tố phi kinh tế
Có rất nhiều nhân tố phi kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế như thể chế
chính trị - xã hội, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm khí hậu Các nhân
tố ảnh hưởng này gián tiếp và không thể lượng hóa cụ thể được, các nhân tố này

không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tạo nên sự đồng
thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố quan
trọng như là:
Đặc điểm văn hóa - xã hội: Bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến
các tích lũy tinh hoa của văn hóa nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối
sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán Trình độ
văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc
gia. Trình độ văn hóa của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về
chất lượng lao động, của kỹ thuật, của trình độ quản lý kinh tế - xã hội.
Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: Thể chế biểu hiện như một lực
lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế,
Nguyễn Thị Yến - CSC1 7

chính trí và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra. Thể chế được thể hiện thông
qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội,
các luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện.
Một thể chế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới
liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra
tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng. Ngược lại, một thể chế không phù
hợp sẽ gây ra cản trở, mất ổn định, thậm chí đi đễn chỗ phá vỡ những quan hệ cơ
bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc
gây ra những xung đột chính trị, xã hội.
Cơ cấu dân tộc: Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng
sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc, khác nhau về khu vực sống và
với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia. Do có những điều kiện sống
khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, và mức sống vật chất, về vi trí địa lý và vị
trí chính trị - xã hội trong cộng đồng nên sự phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng tốt
tới dân tộc này nhưng lại là bất lợi cho dân tộc kia. Do vậy phải lấy tiêu chí bình
đẳng cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các
truyền thống tốt đẹp cũa mỗi dân tộc, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng

trưởng kinh tế.
Cơ cấu tôn giáo: vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều
theo một tôn giáo, các dân tộc ít người, ít tiếp xúc với thế giới hiện đại thường tôn
thờ các thần linh tùy theo quan điểm. Mỗi tôn giáo có những quan niệm, triết lý tư
tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc từ lâu đời, tạo nên những ý thức
tâm lý - xã hội riêng của dân tộc. Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay
đổi theo sự phát triển kinh tế xã hội, nếu có chĩnh sách đúng đắn của chính phủ thì
có thể là sự hòa hợp, cùng phát triển.
Sự tham gia của cộng đồng: Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc
xác định các mục tiêu cua chương trình, dự án phát triển quốc gia, nhất là các mục
tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong việc cung cấp nguồn lực cần
thiết, tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động
phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển. Đó
chính là yếu tố cần thiết cho xã hội phát triển nhằm tạo dựng sự nhất trí cao, tính
hiệu quả và sự thích ứng, ổn định trong thực hiện các mục tiêu phát triển, đồng thời
Nguyễn Thị Yến - CSC1 8

khích lệ được tiền năng của mọi cá nhân và cả cộng đồng vào quá trình phát triển
kinh tế, giảm thiểu hiện tượng tham những trong xã hội. Để sự tham gia của cộng
đồng thực sự có hiệu quả và tránh những hệ quả không tích cực thì cần thiết phải có
cơ chế xác định mức độ tham gia của dân cư trong các hoạt động phát triển, đi liền
với đó là các hình thức tổ chức sự tham gia cụ thể như công đoàn, các hiệp hội
1.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Trong chương trình học bậc đại học, môn Kinh tế quốc tế của khoa Kinh tế đối
ngoại đã có một chương để giới thiệu về di chuyển quốc tế các yếu tố: vốn và lao
động, trong đó nói rất rõ về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Cụ thể:
1.2.1. Khái niệm
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): " FDI được hiểu là nguồn vốn được đầu tư
trực tiếp nhằm đạt được những lợi ích mang tính dài hạn trong một đơn vị kinh
doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu

tư. Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý và chi phối doanh nghiệp đó"
(1997).
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD):" Đầu tư trực tiếp là
hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế dài lâu với
một doanh nghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh
nghiệp"
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO):" Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy
ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó".
Theo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam quy định tại
khoản 12 điều 3, Luật đầu tư năm 2005 “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành
đầu tư".
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh
tế, cá nhân nước ngoài tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế của nước sở tại
bỏ vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức
đầu tư nhất định. Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và điều
Nguyễn Thị Yến - CSC1 9

hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kin doanh căn cứ vào tỷ lệ
nắm giữ quyền kiểm soát và sử hữu vốn.
1.2.2. Đặc điểm của FDI
FDI là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó, người sở hữu vốn đồng thời là
người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư. Về bản chất,
FDI là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc hoặc mua
phần lớn, thậm chí là toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài nhằm sử hữu toàn
bộ hay một phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý điều
hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Đồng thời, họ cũng chịu trách
nhiệm theo mức sử hữu về kết quả kinh doanh của dự án đầu tư.
FDI thường được thực hiện thông qua nhiều hình thực tùy theo quy định của

Luật đầu tư nước ngoài hoặc Luật đầu tư tại nước sở tại và điều kiện cụ thể của từng
lĩnh vực để thành lập các khu vực đầu tư nước ngoài mà các quốc gia lựa chọn cho
phù hợp với các hình thức FDI khác nhau.
Hoạt động FDI vì mục đích lợi nhuận tìm kiếm được ở nước tiếp nhận đầu tư
nên vốn đầu tư được tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại lợi
nhuận cao cho chủ đầu tư, thỏa mãn mục đích tối đa hóa lợi nhuận của họ.
Chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư nên phải tuân theo các
quy định do pháp luật nước sở tại đề ra.
FDI là do các chủ đầu tư quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và
hiệu quả kinh tế cao.
Tỷ lệ góp vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các chủ đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của từng nước.
Một nước có thể đồng thời là nước đi đầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn
đầu tư nước ngoài.
Các dự án có vốn FDI là dự án mang tính dài lâu do việc thu lại số vốn ban
đầu của một dự án FDI không dễ dàng như hình thức đầu tư gián tiếp.
FDI thường gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hóa tài
khoản vốn giữa các nước trong khu vực và trên thế giới , nước tiếp nhận đầu tư có
chính sách về FDI trong đó thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập quốc tế đầu tư.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 10

1.2.3. Nguyên nhân của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Do sự mất cân đối về các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia nên có sự chênh
lệch về giá cả các yếu tố. Đầu tư quốc tế được thực hiện nhằm đạt được lợi ích từ sự
chênh lệch đó, hay nói các khác nhằm khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia.
Đối với bên đầu tư: Bên đầu tư là bên đang có vốn và cần tìm nơi đầu tư có
lợi, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của hoạt động xuất khẩu.
Khuếch trương thị trường, uy tín, mở rộng qui mô kinh doanh, tận dụng được
các lợi thế đặc biệt của hãng như công nghệ, vốn.

Đối với bên tiếp nhận đầu tư: Do thiếu vốn nên phát sinh nhu cầu về vốn đồng
thời có nhu cầu về tăng trưởng nhanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận
kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Tỷ suất lợi nhuận của các hãng trong nước bị sụt giảm, khi đó các hãng sẽ tìm
cách để triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài nhằm phục hồi hoặc tìm tiềm một
tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
1.2.4. Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI
a. Nhóm nhân tố về kinh tế
Nhân tố thị trường: quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong
những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và nền
kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước
mời gọi đầu tư. Nhằm duy trì và mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (TNCs)
thường thiết lập các nhà máy sản xuất ở các nước dựa trên chiến lược thay thế nhập
khẩu của các nước này. Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược "đi tắt đón
đầu" cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh
chóng trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận. Khi lựa
chọn địa điểm để đầu tư trong một nước các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến
những vùng tập trung đông dân cư - thị trường tiềm năng của họ.
Nhân tố lợi nhuận: Lợi nhuận được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của
nhà đầu tư. Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập nhà máy ở nước ngoài được
xem là phương tiện hữu hiệu của các TNCs trong việc tối đa hóa lợi nhuận.Điều này
được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối quan hệ liên kết chặt chẽ với khách
hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh và
Nguyễn Thị Yến - CSC1 11

tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy, trong ngắn hạn, không phải lúc nào
lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc.
Nhân tố chi phí: Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các doanh nghiệp đầu
tư vào các nước là để khai thác các tiền năng, lợi thế về chi phí. Trong đó, chi phí
về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư,

nhiều nước lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài, khi giá nhân công tăng lên, đầu tư trực tiếp nước ngoài có xu hướng giảm.
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty tránh
được hoặc giảm thiểu được các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao năng
lực canh tranh, kiểm soát được các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu với giá
rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng đất. Ngoài
chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnh đến động cơ
đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng rào thuế
quan và phi thuế quan, cũng như giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu.
b. Nhóm các nhân tố thuộc về môi trƣờng kinh doanh
Tài nguyên thiên nhiên: sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ là nhân tố tích
cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài.
Vị trí địa lý: lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển,
dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân
lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa.
Cơ chế chính sách: cơ chế tài chính minh bạch, tỷ lệ tham những thấp cũng
như sự chuyển đổi chính sách theo hướng tích cực cũng là những nhân tố quan
trọng nhằm tăng thu hút vốn FDI. Ngoài ra, hệ thống cơ chế chính sách liên quan
đến thuế, các yêu cầu về thời gian và quy trình thủ tục về giấy tờ cũng ảnh hưởng
đến quyết định FDI.
c. Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công
nghiệp hóa có ảnh hưởng quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước
hoặc một địa phương. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả
hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước,
bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác), là điều mong muốn đối với mọi
Nguyễn Thị Yến - CSC1 12

nhà đầu tư. Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống,
kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân

hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động
này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra, hiệu quả hoạt
động của các cơ sở công nghiệp, địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp
hộ trợ, sự tồn tại của các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh
liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét.
Cơ sở hạ tầng xã hội: Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư
còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm
hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo,
vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục
tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thánh bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã
hội của một nước hoặc một địa phương.
Hệ thống chính trị: Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển
không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự chi phối của
các yếu tố chính trị. Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về
chính trị được xem là rất quan trọng. Chính sách cởi mở và nhất quán của Chính
phủ đóng vai trò rất quan trọng trong thu hút nguồn vốn FDI.
d. Tác động của FDI đối với nƣớc đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ
(1) Đối với nƣớc đầu tƣ
 Tác động tích cực
FDI giúp giảm chi phí sản xuất do chi phí nhân công tại nước nhận đầu tư rẻ,
lợi thế về nguồn nguyên liệu và thị trường.
FDI giúp mở rộng thì trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, công nghệ, thiết bị.
FDI giúp các nhà đầu tư nhận được nhiều ưu đãi về thuế, đất đai, của bên
nhận đầu tư.
 Tác động tiêu cực
Môi trường chính trị tại nước nhận đầu tư có thể bất ổn gây thiệt hại về tài sản,
lợi nhuận cho nhà đầu tư.
(2) Đối với nƣớc nhận đầu tƣ
 Tác động tích cực
Nguyễn Thị Yến - CSC1 13


FDI có những đóng góp tích cực đến tăng trưởng kinh tế của nước nhận đầu tư
thông qua việc tác động đến việc tạo công ăn việc làm mới, nâng cao chất lượng và
năng suất lao động, tăng kim ngạch xuất khẩu.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển
bền vững và đáp ứng được sự mất cân đối trong việc điều tiết nguồn lực cho quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo điều tiết của thị trường. Đẩy mạnh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giúp cho nền kinh tế hội nhập sâu vào
nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế chơ nơi tiếp nhận vốn đầu tư.
Bổ sung vào nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong
khi nguồn lực trong nước còn hạn chế.
Cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học, công nghệ. Do vậy, FDI tạo
cơ hội cho nơi tiếp nhận vốn FDI tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh
nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của bên đối tác nước ngoài.
Góp phần tăng năng suất và thu nhập, cải tạo môi trường cảnh quan xã hội cho
nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư.
Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước, tiếp cận với thị trường nước
ngoài.
 Tác động tiêu cực
Vì các lĩnh vực và địa bàn được đầu tư phụ thuộc vào sự lựa chọn của các nhà
đầu tư nước ngoài, mà nhiều khi không theo ý muốn của bên tiếp nhận đầu tư. Điều
đó cũng có nghĩa là việc chủ động trong bố trí cơ cấu đầu tư bị hạn chế. Nếu bên
tiếp nhận vốn FDI không có quy hoạch chiến lược sẽ dẫn đến FDI không theo ý
muốn của bên tiếp nhận đầu tư về địa bàn đầu tư, lĩnh vực, ngành nghề và quy mô
đầu tư.
FDI thường kéo theo các vấn đề liên quan đến văn hóa, phong tục tập quán
làm cho bên tiếp nhận đầu tư có thể bị ảnh hưởng đến truyền thống phong tục tập
quán và văn hóa dân tộc.
Nếu không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học, có thể đầu tư tràn lan
kém hiệu quả, tài nguyên bị khai thác bừa bãi và sẽ gây ra ô nhiễm môi trường

nghiêm trọng.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 14

FDI nếu không gắn với việc kiểm soát công nghệ của đối tác nước ngoài có
thể sẽ dẫn đến đưa vào thị trường nội địa những công nghệ lạc hậu, công nghệ
cũ làm cho nước tiếp nhận FDI dễ trở thành bãi thải công nghiệp.
Nếu không thẩm định được trình độ của đối tác nước ngoài sẽ dẫn đến hiệu
quả của hợp tác trong FDI thấp.
Có thể làm giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng đến cán cân
thanh toán của nước tiếp nhận đầu tư.
Có thể bị thua thiệt do vấn đề giá chuyển nhượng nội bộ trong nước, ảnh
hưởng đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận vốn đầu tư.
e. Tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những yếu tố đóng góp đáng kể vào
sự tăng trưởng kinh tế, vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế nói chung được
thể hiện ở những khía cạnh sau:
(1) FDI bổ sung vốn và giải quyết vấn đề thiếu vốn cho phát triển KTXH.
Đối với các nước còn lạc hậu, trình độ phát triển thấp, tích lũy nội bộ thấp thì
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng, nó bổ sung vào
nguồn vốn để phát triển KTXH. Một lợi thế của các nước này là nguồn nhân lực dồi
dào với giá rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú và nhất là sự mời gọi mở cửa của
chính phủ với những ưu đãi lớn càng là điều kiện thuận lợi thu hút FDI.
Với những nước đang phát triển với sự hồi phục nhanh chóng của nền kinh tế,
chi phí lao động rẻ và thị trường quy mô lớn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng
doanh thu của các công ty TNCs lớn trên thế giới, đây là điểm hấp dẫn các nhà đầu
tư nước ngoài.
Đối với những nước phát triển có trình độ khoa học công nghệ hiện đại phát
triển, muốn tăng doanh thu, tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiệu
quả và tìm kiếm thị trường nên xu hướng hiện nay là các nước này đầu tư vào các
nước đang phát triển với nguồn nhân lực có kỹ năng ngày càng tăng.

(2) FDI với nguồn thu ngân sách và các cân đối vĩ mô.
Cùng với sự phát triển, FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách
của Nhà nước thông qua việc nộp thuế của các công ty nước ngoài và tiền thu từ
việc thuê đất. Trên cơ sở là tăng thu ngân sách nhưng nếu Nhà nước không có biện

×