Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

Đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2004- 2009 trên địa bàn Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (480.71 KB, 60 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản nhận xét quá trình thực tập
Kính gửi: - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Khoa Tài nguyên Môi trường
Sinh viên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp : Quản lý đất đai
Khoá : 5 – Thanh xuân
Được sự giới thiệu của nhà trường đến thực tập tốt nghiệp tại phòng Tài
nguyên Môi trường quận Hoàng Mai – Tp Hà Nôi.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại phòng Tài nguyên Môi trường
quận Hoàng Mai, sinh viên Nguyễn Huy Hoàng đã chấp hành tốt nội quy của
phòng, được phòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện trong thời gian thực hiện đề
tài. Quá trình thực tập sinh viên Hoàng không có vi phạm gì nội quy của
phòng .
Vậy phòng Tài nguyên Môi trường quận Hoàng Mai chứng nhận làm
cơ sở để các thầy cô giáo giúp đỡ sinh viên Hoàng hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Hoàng mai, ngày……tháng 10 năm 2010
T/M PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian hoàn
thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của
các thầy cô, sự góp ý, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cũng như sự động
viên khích lệ của các bạn. em xin chân thành cám ơn ban giám hiệu nhà
trường, phòng Tài nguyên Môi trường quận Hoàng Mai cùng các thầy cô giáo
đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua.


Để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập này em xin chân thành
cảm ơn Th.S. Trần Quốc Vinh, người đã trực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu, hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Tài nguyên Môi
trường quận Hoàng Mai Tp.Hà Nội nơi đã cung cấp tài liệu, tạo điều kiện
giúp em thực tập và hoàn chỉnh báo cáo chuyên đề tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong quá trình tìm hiểu đánh giá
tình hình đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của quận Hoàng
Mai còn hạn chế và có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến bổ sung của các thầy cô, cán bộ lãnh đạo, cán bộ địa chính phòng Tài
nguyên Môi trường và cùng toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Huy Hoàng
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
GCN Giấy chứng nhận
HTX Hợp tác xã
QSDĐ Quyền sử dụng đất
QSHNO Quyền sở hữu nhà ở
ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
VPĐK Văn phòng đăng ký
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
TP.Hà Nội Thành phố Hà Nội
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S Trn Quc Vinh
MC LC

PHN I: T VN ấ 6
1.1. Tớnh cp thit cua ờ tai: 6
1.2. Mc tiờu nghiờn cu: 8
PHN II 9
TễNG QUAN V CễNG TC NG Kí CP GIY CHNG NHN QUYN S
DNG T 9
2.1. Khỏi quỏt c s lý lun v nhng cn c phỏp lý ca cụng tỏc ng ký v cp giy
chng nhn quyn s dng t 9
2.1.1. C s lý lun: 9
Trong nhng nm gn õy, Vit Nam ang tin hnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ
t nc, chuyn dch t nn kinh t tp trung quan liờu bao cp sang nn kinh t th
trng cú s qun lý ca Nh nc, c bit l s gia nhp WTO. Nú ó gúp phn
thỳc y cỏc ngnh kinh t phỏt trin mnh m ng thi nhu cu s dng t cng
tng lờn v lm cho cụng tỏc qun lý s dng t ngy cng tr nờn phc tp 9
2.1.2. Cn c phỏp lý cp Giy chng nhn 10
2.1.3 Ni dung GCN: 12
2.2. Khỏi quỏt vai trũ, c im ca cụng tỏc ng ký cp giy chng nhn quyn s dng
t: 12
2.2.1. i vi Nh nc v xó hi: 12
2.2.2. i vi ngi dõn: 13
2.3. Trỡnh t, th tc cp giy chng nhn quyn s dng t: 15
2.3.1 Nguyờn tc cp Giy chng nhn: 15
2.3.2 C quan tham gia cụng tỏc cp Giy chng nhn: 15
2.3.3 Ni dung h s ng ký cp Giy chng nhn: 16
2.3.4. Trỡnh t cụng tỏc cp Giy chng nhn: 17
2.4. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh cp GCNQSD t, quyn s hu ti sn gn lin vi t Vit
Nam t khi cú Lut t ai 1988 n nay: 18
3.1. ụi tng, phm vi nghiờn cu: 22
3.2. Nội dung nghiên cu: 22
3.3. Phng phỏp nghiờn cu: 22

3.3.1. Phng phỏp iu tra, thu thp ti liu, s liu: 22
3.3.2. Phng phỏp so sỏnh: 23
3.3.3. Phng phỏp tng hp, phõn tớch: 23
3.3.4. Phng phỏp chuyờn gia: 23
PHN IV 24
KấT QUA NGHIấN CU 24
4.1 Khỏi quỏt iu kin t nhiờn, kinh t, xó hi ca qun Hong Mai thnh ph H Ni: 24
4.1.1 iu kin t nhiờn: 24
c) Khí hậu: 24
d) Thuỷ văn: 25
e) Tài nguyên đất: 25
SV. Nguyn Huy Hong Lp QL K5 - TX
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S Trn Quc Vinh
g) Tài nguyên nớc: 26
h) Tài nguyên khoáng sản: 26
i) Cnh quan v Mụi trng: 27
k) ỏnh giỏ chung v iu kin t nhiờn: 27
* Khó khăn 27
4.1.2. iu kin kinh t - xó hi: 28
a) Tăng trởng kinh tế 28
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29
c) Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29
d) Dõn s, lao ng, vic lm v thu nhp: 30
* Dân số 30
* Lao động, việc làm và thu nhập 31
đ) Thực trạng phát triển khu dân c đô thị 32
e) Phõn tớch, ỏnh giỏ thc trng phỏt trin c s h tng, h tng xó hụ: 33
* Giao thông: 33
* Thuỷ lợi 35
* Điện: 35

* Thông tin liên lạc: 36
g) ỏnh giỏ chung v iu kin kinh t, xó hi: 36
* Thuận lợi: 36
* Khó khăn: 36
4.2 Hin trng s dng t ai ca qun Hong Mai 37
4.2.1. Hin trng s dng t 38
* Nhn xột, ỏnh giỏ chung v tỡnh hỡnh qun lý, s dng v bin ng t ai: 41
4.3. Quy trỡnh ng ký cp giy chng nhn quyn s dng t ti qun Hong Mai: 42
4.4. Kt qu thc hin cụng tỏc ng ký cp giy chng nhn quyn s dng t ti qun
Hong Mai 48
4.4.1 Cụng tỏc cp GCNQSD t : 48
4.4.2 Cụng tỏc cp GCN quyn s hu nh : 50
4.4.3 Cụng tỏc cp GCN quyn s dng t nụng nghip: 50
4.4.4Cụng tỏc cp GCN quyn s dng t cho cỏc t chc: 51
4.4.5 Tỡnh hỡnh trin khai cụng tỏc cp GCNQSD t, quyn s hu nh v ti sn
khỏc gn lin vi t theo Ngh nh 88/2009/N-CP 51
4.5. Nhng thun li, khú khn trong cụng tỏc cp giy chng nhn quyn s dng t ca
qun Hong Mai: 52
4.6. Mt s xut nhm y nhanh tin ng ký, cp giy chng nhn quyn s dng
t trờn a bn qun Hong Mai: 54
4.6.1 Gii phỏp v ci cỏch th tc hnh chớnh 54
4.6.2 Gii phỏp v t chc cỏn b 56
4.6.3 Gii phỏp cụng ngh h tr cụng tỏc cp Giy chng nhn 57
PHN V 57
KT LUN V NGH 57
5.1. Kt lun: 58
5.2. Kin ngh: 59
SV. Nguyn Huy Hong Lp QL K5 - TX
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, xây dựng kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng.
Quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả đặc biệt quan trọng không chỉ
cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương
hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh
thổ, các cán bộ quản lý đất đai có thể lập quy hoạch sử dụng đất nhằm định
hướng cho các ngành, các cấp trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có
hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu
thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. Trong giai đoạn thực hiện công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hiện nay, công tác quản lý đất đai ngày
càng trở nên cấp thiết đối với mọi cấp lãnh thổ hành chính.
Để thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về đất đai thì nhiệm vụ không
thể thiếu được là phải thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc đến từng thửa đất mảnh đất ở các địa bàn.
Điều này giúp cho người sử dụng yên tâm đầu tư khai thác những tiềm năng
của đất và chấp hành những quy định về đất đai. Việc đăng ký đất đai nhằm
thiết lập hồ sơ, làm cơ sở để nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa
trên nền tảng của pháp luật.
Đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhập quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa
chính là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm xác lập
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất có đủ cơ sở pháp lý để đầu tư sản
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
xuất, khai thác hết mọi tiềm năng của đất, đồng thời đó là chứng thư pháp lý
xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, là một trong những

căn cứ pháp lý để xây dựng hồ sơ địa chính.
Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công
việc rất cần thiết mà các cấp địa phương phải thực hiện theo đúng Nghị định,
chỉ thị của Chính phủ.
Năm 1993 Luật đất đai mới ra đời thay thế Luật đất đai năm 1988, công
tác quản lý đất đai đựoc coi trọng hơn, đã đưa ra 5 quyền của người sử dụng
đất, sau một thời gian thực hiện nó cũng bộc lộ những thiếu sót trong công tác
quản lý vì thế tạo điều kiện cho Luật đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998 và
2001 ra đời .
Do tình hình kinh tế phát triển mạnh, nhiều quy phạm pháp luật về đất
đai được phát sinh và hình thành trong thực tế xã hội, nhưng luật đất đai vẫn
còn bộc lộ nhiều bất cập và không theo kịp để điều chỉnh các mối quan hệ
trong đất đai trong tình hình mới. Vì vậy Luật đất đai năm 2003 đã được
Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2004.
Việc tìm hiểu tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của quận Hoàng Mai nhằm giúp cho Nhà nước có các giải pháp hành
chính tốt hơn trong việc đẩy mạnh tiến độ thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính.
Từ những yêu cầu và tính cấp thiết, được sự phân công của khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo, Th.s Trần Quốc Vinh và sự chỉ đạo giúp đỡ của
phòng Tài nguyên Môi trường quận Hoàng Mai cho phép tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất giai đoạn 2004- 2009 trên địa bàn Quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội”.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký –
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai.
Phân tích nguyên nhân gây hạn chế trong quá trình đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Khái quát cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác đăng ký
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở lý luận:
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, chuyển dịch từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt là sự gia
nhập WTO. Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ
đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử
dụng đất ngày càng trở nên phức tạp.
Đăng ký đất đai là công việc của cả bộ mày Nhà nước ở các cấp do Bộ
Tài nguyên và Môi trường trực tiếp chỉ đạo và được thực hiện theo hệ thống
ngành dọc. Ngành Tài nguyên và Môi trường được xác định là ngành chịu
trách nhiệm trước Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc quản lý
nhà nước về đất đai. Đăng ký đất đai được tổ chức thực hiện tại Văn phòng
đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh và Phòng Tài
nguyên và Môi trường cấp huyện.
+ Đăng ký đất đai được thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đấi đai.
+ Đăng ký đất đai được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính

từng xã, phường, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất
thực hiện đăng ký đầy đủ, thể hiện bản chất của nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa: “ Nhà nước của dân, do dân, vì dân”.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
Đăng ký đất đai đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về đất
đai, là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản
lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có
hiệu quả cao nhất. Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân. Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
Đăng ký quyền sử dụng đất còn là điều kiện đảm bảo để Nhà nước
quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phại vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai
được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
Do tầm quan trọng của đất đai đối với việc phát triển kinh tế xã hội mà
mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình những quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
nhằm sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả. Để làm được điều đó phải dựa trên nền
tảng hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính cũng là cơ sở để thu thập các số liệu thống kê, kiểm kê
trên đất đai, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai cũng như xác
định quyền và nghĩa vụ của người sử dung đất.
Như vậy, hồ sơ địa chính là tài liệu không thể thiếu được trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai. Một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất
đai là lập và quản lý hồ sơ địa chính đóng một vai trò quan trọng, nó là bước
trung gian, là cơ sở cho các nội dung khác như quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất hoặc trợ giúp ban hành các chính sách
2.1.2. Căn cứ pháp lý cấp Giấy chứng nhận

Thực hiện Điều 18 Luật Đất đai 1988, Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã
ban hành Quyết định số: 201/QĐ – ĐKTKK ngày 14/7/1989 về việc ban hành
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
Quy định cấp GCN quyền sử dụng đất, đánh dấu mốc bắt đầu xuất hiện một
chứng thư pháp lý, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho “người sử
dụng đất” nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và
quản lý chặt chẽ quỹ đất. Sau đó, đã có cả một hệ thống chính sách pháp luật
bao gồm nhiều bộ luật, nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn,…
của nhiều cơ quan khác nhau cho ra đời nhiều loại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Tất cả đã tạo nên một hệ thống chính sách với nhiều mâu thuẫn,
hoạt động kém hiệu quả, gây khó khăn phiền hà cho người dân.
Hiện nay, để dần đi đến sự thống nhất trong công tác đăng ký cấp
GCN, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP cấp một loại giấy
chứng nhận cho cả đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, để cấp
GCN đến tay người dân, các cơ quan chức năng phải căn cứ vào nhiều các bộ
Luật, các nghị định khác nhau:
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; số 198/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; số 142/2005/NĐ-CP ngày
14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 17/2006/NĐ-CP ngày
27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn
Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất
Ngoài ra còn căn cứ vào một số Thông tư của Bộ Tài nguyên và môi
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài chính…
Trên cơ sở các quy định chung trên toàn quốc, mỗi tỉnh xem xét điều
kiện của địa phương mình để đưa ra các quy định hướng dẫn thực hiện, đẩy
nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận.
2.1.3 Nội dung GCN:
Theo Điều 6, Chương 1 Nghị định 88/2009/CP về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất,
Giấy chứng nhận gồm những nội dung chính sau:
1. Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất";
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
2.2. Khái quát vai trò, đăc điểm của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất:
2.2.1. Đối với Nhà nước và xã hội:
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý nên Nhà nước phải
nắm rõ các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất, thông qua công tác cấp
GCN, Nhà nước có thể:
- Giám sát hiện trạng sử dụng đất: công tác cấp GCN giúp Nhà nước
nắm rõ thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin từng thửa đất. Những thay đổi
trong quá trình sử dụng đất cũng được ghi nhận trên GCN nên thông qua
công tác cấp GCN Nhà nước có thể kiểm soát được các giao dịch đất đai,
giám sát cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng trên đất từ đó có hướng phát

SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
triển phù hợp nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
- Phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển
nhượng…Khi nhà nước nắm được một cách chính xác thông tin về thửa đất
và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả
hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách.
- Hiệu quả trong công tác cấp GCN còn cung cấp các tư liệu phục vụ
việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong
công tác truyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức thi hành pháp luật.
- Phục vụ quản lý trật tự xã hội: thực hiện tốt việc đăng ký cấp GCN sẽ
giúp cho công tác thống kê, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan
đến bất động sản tốt hơn, từ đó có thể phục vụ việc giải quyết các tranh chấp,
thi hành án liên quan đến bất động sản…
Do đó, tiến độ cấp, mức độ hoàn thành việc cấp GCN góp phần chứng
tỏ hiệu quả công tác quản lý đất đai, tài sản gắn liền với đất, giúp Nhà nước
kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận lợi hơn.
2.2.2. Đối với người dân:
- Công tác cấp GCN với vai trò ghi nhận các thông tin của bất động sản
thành chứng thư pháp lý, là sự đảm bảo quyền lợi của chủ sử dụng, chủ sở
hữu đối với bất động sản đó. Bới lẽ, một khi bất động sản đã được cấp GCN
tức là Nhà nước đã công nhận chủ quyền của chủ sử dụng, chủ sở hữu. Chủ
quyền đó sẽ được bảo hộ bởi chính sách pháp luật, có giá trị đối kháng đối với
người thứ ba. Như vậy, cùng với việc đăng ký cấp GCN, sự an toàn về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chủ sử dụng, chủ sở
hữu sẽ được tăng cường.
- Hỗ trợ các giao dịch về bất động sản: Hầu hết các giao dịch trên thị
trường bất động sản hiện nay đều có tình trạng chung là thiếu thông tin hoặc
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX

13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
thông tin thiếu chính xác, không kịp thời. Những bất động sản được cấp GCN
tức là đã được đăng ký đầy đủ các thông tin cần thiết theo đúng quy định của
pháp luật. Những thông tin đó là cơ sở để người tham gia vào thị trường bất
động sản đưa ra quyết định. Thực tế không ai muốn nhận chuyển nhượng một
thửa đất chưa có GCN vì đang có tranh chấp, khiếu kiện liên quan hoặc có
nguồn gốc không rõ ràng…
- Khuyến khích đầu tư, mở rộng khả năng huy động vốn: GCN quyền
sử dụng đất là chứng thư pháp lý đủ điều kiện đảm bảo để có thể vay vốn từ
các tổ chức tín dụng ngân hàng hoặc khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng trên những lô đất đó.
- Giảm thiểu tranh chấp về đất đai và bất động sản: Khi những thửa đất
đã được Nhà nước cấp GCN công nhận chủ quyền sử dụng cho những chủ thể
nhất định thì việc tranh chấp liên quan đến những thửa đất đó sẽ giảm đi rõ
rệt.
- Khi công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất vận hành đơn giản, nhanh gọn, có hiệu quả sẽ góp
phần thay đổi quan niệm của người dân. Từ tư duy cho rằng việc đăng ký cấp
GCN chỉ cần thiết khi họ muốn đưa bất động sản tham gia vào thị trường giao
dịch, người dân sẽ thấy rõ lợi ích của GCN trong việc đảm bảo quyền lợi,
tránh các rủi ro trong quá trình sử dụng đất. Do vậy, các chủ thể sẽ tích cực
hơn trong công tác đăng ký cấp GCN.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để người sử dụng đất được
Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ có thể thực hiện
các quyền mà pháp luật đã trao, cụ thể và quan trọng nhất là các quyền giao
dịch đối với quyền sử dụng đất.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh

2.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
2.3.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận:
Theo Điều 3 Chương 1 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp
trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã,
phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho
các thửa đất đó.
Thửa đất có nhiều người sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho
từng người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp
không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp
luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi
người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo hợp đồng đã ký.
2.3.2 Cơ quan tham gia công tác cấp Giấy chứng nhận:
Hiện nay, nước ta chưa có một cơ quan quản lý thống nhất cả đất đai và
tài sản gắn liền với đất. Thông tin về bất động sản bị chia nhỏ, mỗi cơ quan
quản lý, lưu trữ một khía cạnh. Mặt khác, các đối tượng sử dụng đất, sở hữu
tài sản trên đất ở nước ta rất đa dạng, hiện nay chưa có chính sách pháp luật
nào quy định chung cho tất cả các đối tượng nên công tác cấp GCN quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất vẫn có sự
tham gia của rất nhiều các cơ quan khác nhau, tùy theo đối tượng đăng ký cấp
GCN. Do đó, quá trình này có sự tham gia của rất nhiều các cơ quan khác
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
nhau: cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý

nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về nông
nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. Từ khi chủ sử
dụng, chủ sở hữu nộp hồ sơ xin cấp GCN đến khi có GCN trong tay, thì chủ
thể đăng ký, hồ sơ đó phải đi qua rất nhiều các cơ quan khác nhau.
- UBND xã, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCN đối
với người sử dụng đất là hộ gia định cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của
người sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại Phường.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ của người sử dụng đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thực hiện dự án đầu tư.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
GCN theo ủy quyền.
- UBND cấp huyện, tỉnh ký cấp GCN.
Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ quan liên quan khác:
- Sở Xây dựng: hỗ trợ trong công tác xác định cấp (hạng) nhà, công
trình xây dựng cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN trong trường
hợp cấp chứng nhận sở hữu nhà ở.
- Sở Quy hoạch – Kiến trúc: cung cấp các thông tin quy hoạch chi tiết
làm căn cứ để cấp GCN.
- Cơ quan Thuế: hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp
GCN, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất…
2.3.3 Nội dung hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh

1. Đơn xin cấp GCN quyền sử dụng đất. Mẫu đơn bao gồm các thông
tin về chủ sử dụng ( họ tên, năm sinh, số chứng minh thư, hộ khẩu thường
trú); thông tin thửa đất (số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất, nguồn gốc thửa đất); thông tin công trình trên đất (cấp nhà, số tầng,
diện tích xây dựng…); sơ đồ thửa đất, sơ đồ mặt bằng công trình trên đất…
2. Bản sao Chứng minh thư, hộ khẩu, các giấy tờ liên quan đến người
sử dụng đất.
3. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
4. Các giấy tờ xác minh liên quan đến nguồn gốc thửa đất, công trình
xây dựng trên đất (hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà
ở, công trình, Giấy phép xây dựng; hoặc giấy tờ của Tòa án nhân dân, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sử dụng, sở hữu… )
5. Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất (Hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
2.3.4. Trình tự công tác cấp Giấy chứng nhận:
Hiện nay, quy trình đăng ký cấp GCN của nước ta còn khá rườm rà và
phức tạp; được phân chia thành nhiều trường hợp khác nhau theo từng đối
tượng đăng ký. Khái quát lại, quy trình đăng ký cấp GCN bao gồm các bước
cơ bản sau:
1. Chủ sử dụng, chủ sở hữu nộp một bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN, tuỳ
đối tượng đăng ký, tùy theo quy định của địa phương mà nơi tiếp nhận hồ sơ
có thể là UBND xã, phường, thị trấn; Văn phòng đăng ký thuộc Phòng hoặc
Sở Tài Nguyên và Môi trường.
2. Nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện; yêu cầu bổ sung các thông tin, giấy tờ cần thiết.
Nếu nơi tiếp nhận hồ sơ là UBND cấp xã thì sau khi kiểm tra hồ sơ, gửi hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra, hoàn
chỉnh hồ sơ, trình cơ quan Tài nguyên môi trường.
4. Cơ quan Tài nguyên môi trường cấp GCN theo ủy quyền hoặc trình
UBND cùng cấp ký cấp GCN.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được trao cho chủ sử dụng tại
Văn phòng đăng ký.
2.4. Khái quát tình hình cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất ở Việt Nam từ khi có Luật Đất đai 1988 đến nay:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho “người sử dụng đất” nhằm mục đích bảo
đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất”
(Quyết định số 201/QĐ- ĐKTKK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý
Ruộng đất). Như vậy việc Nhà nước cấp GCN cho người sử dụng đất hợp
pháp là nhằm xác lập quyền và quy định nghĩa vụ của người được Nhà nước
giao đất hoặc cho thuê đất, đồng thời thông qua cấp GCN, Nhà nước đạt được
mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất của quốc gia.
Thực hiện Điều 18 Luật Đất đai năm 1988, Tổng cục Quản lý Ruộng
đất đã ban hành Quyết định số: 201/QĐ- ĐKTKK ngày 14/07/1989 về việc
Ban hành quy định cấp GCN quyền sử dụng đất (giấy có màu đỏ nên được
gọi là sổ đỏ); Thông tư số: 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 Hướng dẫn thi
hành Quyết định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên việc
triển khai cấp GCN giai đoạn này được rất ít, phần lớn các địa phương dừng
lại ở bước làm điểm và chỉ mới cấp cho hộ gia đình xã viên sử dụng đất nông
nghiệp. Khó khăn chủ yếu trong triển khai ở giai đoạn này gồm rất nhiều vấn
đề như: thiếu kinh phí; lực lượng mỏng chuyên môn nghiệp vụ yếu; hệ thống
hồ sơ địa chính vừa thiếu vừa có độ chính xác thấp; tình hình sử dụng ruộng
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
đất sau khoán hộ chưa ổn định.

Sau Luật Đất đai năm 1993, nội dung giao đất và cấp GCN đã được
quan tâm chỉ đạo triển khai, cũng trong giai đoạn này đã phát sinh 2 loại giấy
chứng nhận - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu do Tổng cục Địa
chính ban hành (giấy có màu đỏ - sổ đỏ) cấp cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân
sử dụng đất nông nghiệp và đất ở nông thôn theo Nghị định số 64/NĐ-CP
ngày 27/09/1993 của Chính phủ Ban hành Bản quy định về giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà
ở (giấy có màu hồng) do Bộ Xây dựng phát hành để thực hiện Nghị định số
60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở tại đô thị, Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ
về mua bán và kinh doanh nhà ở. Mặc dù có sự chỉ đạo khá quyết liệt của
Chính phủ và quyết tâm rất cao của các địa phương, phấn đấu cấp xong cơ
bản GCN ban đầu vào năm 1999, nhưng tiến độ cấp GCN vẫn rất chậm do
các nguyên nhân: Kinh phí thiếu, lực lượng mỏng, lúng túng trong chỉ đạo của
các địa phương do cùng một lúc có hai ngành cùng tham gia trình cấp GCN
quyền sử dụng đất (ngành Xây dựng tham mưu trình cấp GCN khu vực đất đô
thị, ngành Đất đai - Địa chính tham mưu cấp GCN khu vực đất nông nghiệp
nông thôn); Do cấp GCN là một công việc khó khăn phức tạp đòi hỏi hệ
thống hồ sơ liên quan tới chủ thể sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất phải
được cập nhật thường xuyên, trong khi đó đất đai ở nước ta có một thời gian
dài bị buông lỏng quản lý. Tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý sử dụng
đất là phổ biến, có nhiều vụ việc vi phạm kéo dài hàng chục năm chưa được xử
lý dứt điểm. Chính sách về đất đai liên tục thay đổi theo từng giai đoạn do nhu
cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh việc cấp “sổ đỏ, giấy
hồng” của hai ngành Đất đai và Xây dựng, cũng trong giai đoạn này, Bộ Tài
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
chính ban hành Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 và Thông tư

số 122/1999/TT-BTC ngày 13/10/1999 về kê khai, đăng ký sử dụng trụ sở làm
việc thuộc sở hữu nhà nước. Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện ở các địa phương
rất chậm và số lượng GCN đã cấp là không đáng kể.
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 và
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, việc cấp GCN đã được thống nhất triển khai
theo một mẫu giấy trong phạm vi cả nước. Quyết định số 24/2004/QĐ-
BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về GCNQSDĐ thì mẫu giấy
chứng nhận này cũng có màu đỏ. Như vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới đã ra
đời thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, thống
nhất chung một giấy chứng nhận cho mọi loại đất và cả tài sản trên đất.
Nhưng cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về mẫu GCN
do các ngành khác nhau cùng ban hành hoặc đang trình ban hành, gây cản trở
tiến độ cấp GCN và tạo tâm lý bất ổn thiếu lòng tin trong nhân dân. Nguyên
nhân phát sinh chồng chéo là do có sự khác nhau trong các quy định của pháp
luật (xung đột pháp luật trong các quy định cùng điều chỉnh mối quan hệ xã
hội về đất đai và tài sản trên đất của các Luật), đồng thời do yêu cầu phát triển
kinh tế đất nước và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN mà đòi hỏi Nhà
nước phải xác lập và quản lý các quyền về tài sản của công dân
- Luật Đất đai năm 2003 quy định cấp GCN quyền sử dụng đất (giấy
có màu đỏ) đối với tất cả các loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất
thì tài sản đó được ghi nhận trên "giấy đỏ".
- Luật Nhà ở năm 2005 có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 quy định cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (giấy có màu hồng) đối với hai trường hợp:
Thứ nhất, chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ
trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Thứ hai, chủ sở hữu nhà ở không đồng
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Dự thảo Luật Đăng ký Bất động sản đề xuất cấp GCN đăng ký bất
động sản “giấy xanh” thay cho cả “giấy hồng” và “sổ đỏ”.
Việc cấp GCN chậm không những làm ảnh hưởng rất lớn tới công tác
quản lý tài nguyên đất đai của Nhà nước và làm thất thoát nguồn thu ngân
sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động nguồn vốn
vay tín dụng từ thế chấp quyền sử dụng đất. Đặc biệt trong điều kiện phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nguồn
vốn tín dụng có khả năng huy động là rất lớn khi quyền sử dụng đất được
công nhận là một loại hàng hoá đặc biệt của thị trường bất động sản. Vì vậy,
để tháo gỡ những vướng mắc chồng chéo giữa quy định của các Luật và
chồng chéo về chức năng nhiệm vụ vủa các bộ ngành, ngày 12/11/2007 Quốc
hội đã ban hành Nghị quyết 07/2007/QH12 chỉ đạo nghiên cứu hợp nhất các
loại mẫu GCN thành một mẫu lấy tên là GCN quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu tài sản trên đất, đơn giản hoá hồ sơ thủ tục hành chính cấp GCN. Ngày
9/01/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP giao cho Bộ
Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, Ngành
liên quản trình phương án sửa đổi Luật Đất đai và các Luật có liên quan đến
cấp GCN theo hướng thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận cả quyền sử
dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
Hiện nay, để dần khắc phục sự chồng chéo giữa các loại Giấy chứng
nhận, Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009
quy định về việc thống nhất cấp một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
PHẦN III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến
đăng ký đất đai được áp dụng trên địa bàn nghiên cứu, thực trạng đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực trạng hồ sơ địa chính.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là đất ở trên địa bàn quận Hoàng Mai
3.2. Néi dung nghiªn cứu:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai gây áp
lực đến đất đai, tình hình quản lý, sử dụng đất của quận
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về công tác đăng ký – cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất trên địa bàn quận Hoàng Mai
- Phân tích, đánh giá thực trạng đăng ký – cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
nghiên cứu
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký- cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn quận
Hoàng Mai
3.3. Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu:
Đây là phương pháp dùng để thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; tình hình kê khai, đăng ký
cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Vinh
địa bàn quận Hoàng Mai.
Tìm hiểu các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai cảu Nhà nước về
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Quận Hoàng
Mai
3.3.2. Phương pháp so sánh:
So sánh số liệu các phường để thấy rõ tiến độ đăng ký – cấp GCNQSD

đất và quyền sở hữu nhà ở.
3.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Trên cơ sở các tài liệu số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và phân
tích để làm rõ thực trạng.
3.3.4. Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến của các cán bộ lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường,
phòng Tài nguyên và Môi trường, của chuyên viên về thực trạng và định
hướng cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn quận Hoàng Mai.
SV. Nguyễn Huy Hoàng Lớp QLĐĐ – K5 - TX
23
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S Trn Quc Vinh
PHN IV
KấT QUA NGHIấN CU
4.1 Khỏi quỏt iu kin t nhiờn, kinh t, xó hi ca qun Hong Mai thnh
ph H Ni:
4.1.1 iu kin t nhiờn:
a) V trớ a lý:
Quận Hoàng Mai có tổng diện tích tự nhiên là 3.981,40 ha với 14 ph-
ờng, là cửa ngõ phía Nam thành phố Hà Nội. Địa giới hành chính của quận
tiếp giáp với các quận Hai Bà Trng, Thanh Xuân, Long Biên và các huyện
Thanh Trì, Gia Lâm.
b) Địa hình, địa mạo:
Quận Hoàng Mai có địa hình dốc nghiêng theo hớng từ bắc xuống nam
và từ đông sang tây. Toàn bộ lãnh thổ quận đợc chi thành 3 vùng:
- Vùng bãi ven sông .
- Vùng trong đê các phờng thuộc huyện Thanh Trì cũ.
- Vùng trong đê các phờng thuộc quận Hai Bà Trng cũ.
c) Khí hậu:
Quận Hoàng Mai có khí hậu chung của thành phố Hà Nội là nhiệt đới

gió mùa với 2 mùa chủ yếu trong năm là mùa nóng và mùa lạnh. Mùa nóng
bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Các tháng tháng 4 và tháng 10 đợc coi nh các tháng chuyển tiếp tạo cho vùng
có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.
Nhiệt độ trung bình năm 23,9
0
C. Tổng số giờ chiếu nắng trung bình
SV. Nguyn Huy Hong Lp QL K5 - TX
24
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S Trn Quc Vinh
năm là 1.640 giờ. Tổng lợng ma trung bình năm là 1.600 - 1.700 mm.
Nhìn chung, do chịu tác động mạnh của gió mùa nên khí hậu trong
vùng biến động thất thờng, ảnh hởng lớn đến mùa vụ trong sản xuất nông
nghiệp cũng nh quá trình sinh trởng, phát triển của các loại cây trồng.
d) Thuỷ văn:
Sông Hồng có lu lợng dong chay binh quân khi qua Hà Nội là
2.945m
3
/s, mực nớc sông lên xuống có biên độ dao động 9 - 12 m, trong đó
mùa lũ nớc sông lên rất to, lu lợng nớc chiếm tới 72,5% cả năm, có nơi mặt
sông rộng 2 - 3 km, ảnh hởng đến sản xuất và đời sống ngời dân.
Các sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngu đều là những
sông nội thành phố, làm nhiệm vụ tiêu thoát nớc, hiện đang bị ô nhiễm và
đang trong quá trình cải tạo thuộc dự án thoát nớc thành phố Hà Nội.
Do chịu ảnh hởng của sông Hồng nên chế độ thủy văn của các sông
trong quận đợc phân thành 2 mùa khá rõ rệt là mùa lũ (từ tháng 6 đến tháng
10) và mùa cạn (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau).
Quận Hoàng Mai là khu vực đầu mối thoát nớc chính của thành phố nh-
ng do đặc điểm thủy chế nên vào mùa lũ, hệ thống thủy văn tiêu thoát nớc
không kịp gây ngập lụt một số khu vực.

e) Tài nguyên đất:
Theo tài liệu điều tra, tổng diện tích tự nhiên toàn quận là 3.981,40 ha,
đợc chia thành các loại đất chính sau:
- Đất phù sa không đợc bồi, không glây hoặc glây yếu.
- Đất phù sa không đợc bồi glây mạnh.
- Đất phù sa ít đợc bồi trung tính kiềm yếu.
- Đất phù sa đợc bồi hàng năm trung tính kiềm yếu.
SV. Nguyn Huy Hong Lp QL K5 - TX
25

×