Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

tóm tắt luận án giải pháp thúc đẩy công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (491.21 KB, 24 trang )




1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu xác nhận tác động tích cực của hoạt
động khuyến nông đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, ở ĐBSCL
chưa có nghiên cứu cập nhật và đầy đủ về ảnh hưởng của chương trình “Ba
giảm ba tăng” (3G3T) và “Một phải năm giảm” (1P5G) sau quá trình triển khai.
Mặt khác, hoạt động khuyến nông là dịch vụ nhưng các nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ ít có trên lĩnh vực nông nghiệp. Do đó, cần nghiên cứu ảnh
hưởng của các chương trình khuyến nông đến hiệu quả sản xuất và thu nhập
của nông dân ở ĐBSCL; đồng thời, về chất lượng dịch vụ khuyến nông để nâng
cao chất lượng các chương trình này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác định tác động của các chương trình khuyến nông 3G3T và 1P5G
đối với thực hành canh tác và hiệu quả kỹ thuật của ND trồng lúa ở ĐBSCL.
(2) Xác định tác động của các chương trình khuyến nông 3G3T, 1P5G đối
với hiệu quả kinh tế và thu nhập của ND trồng lúa ở ĐBSCL.
(3) Xác định các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ tập huấn
khuyến nông.
(4) Gợi ý các giải pháp thúc đẩy công tác khuyến nông và nâng cao chất
lượng dịch vụ khuyến nông.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là tác động của chương trình khuyến nông đối với
thu nhập của nông dân trồng lúa và chất lượng dịch vụ. Phạm vi thực hiện ở
ĐBSCL từ năm 2010-2011.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu định lượng nhưng cũng có sử dụng nghiên


cứu định tính GT (Grounded Theory) để bổ sung yếu tố hiệu quả vào mô hình
quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng (xem 2.2.5.5). Về nghiên cứu ảnh hưởng
chương trình khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, dựa theo lý thuyết về
đổi mới công nghệ trong nông nghiệp và dùng phương pháp đánh giá tác động.



2
Về nghiên cứu chất lượng dịch vụ, dùng lý thuyết về chất lượng DV và mô hình
quan hệ chất lượng DV và hài lòng.
Dữ liệu thứ cấp là các tài liệu liên quan được chính thức phát hành.
Về dữ liệu sơ cấp, có hai bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nông dân.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học, nghiên cứu kiểm chứng các lý thuyết về tác động
của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong thực tế sản xuất lúa ở ĐBSCL; mặt
khác, đóng góp vào tìm hiểu, xác định các yếu tố quan trọng của DV khuyến
nông.
Về ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu xác định tác động của chương trình
khuyến nông 3G3T, 1P5G đối với thực hành canh tác, hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả kinh tế của trồng lúa ở ĐBSCL; nghiên cứu áp dụng thang đo chất lượng
dịch vụ vào tập huấn khuyến nông. Đó là cơ sở để gợi ý giải pháp tăng cường
công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
1.6.Bố cục luận án. Luận án có 6 chương.
Chương 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
2.1. Giới thiệu. Gồm có lý thuyết về đánh giá tác động, đổi mới công nghệ,
khuyến nông, chất lượng dịch vụ và kinh nghiệm thực tiễn về các chương trình
khuyến nông trên thế giới và trong nước.
2.2. Tổng quan lý thuyết.
2.2.1. Đánh giá tác động

Leeuw và Vaessene (2009) cho rằng đánh giá tác động chủ yếu quan tâm
đến kết quả cuối cùng của những can thiệp như là chương trình, dự án đến phúc
lợi cộng đồng, gia đình, cá nhân.Theo White (2006), đánh giá thông dụng là:
đánh giá vào tác động của biện pháp can thiệp trên kết quả phúc lợi cuối (trước
sau), đánh giá liên quan đến thiết lập đối chứng (counterfactual). Theo
Khandker và cộng sự (2010) các phương pháp đánh giá tác động được áp dụng
phổ biến như sau:
(1) Đánh giá ngẫu nhiên hóa (Randomized evaluation).
(2) Phương pháp đối chiếu (Matching method), đặc biệt là so sánh
điểm xu hướng (PSM-propensity score matching).



3
(3) Phương pháp sai biệt kép (DD:Double- difference hay DID-
diffence in difference).
(4) Phương pháp biến công cụ (IV-Instrument Variable).
(5) Thiết kế Gián đoạn hồi qui (Regression Discontinuity) và Phương
pháp tuần tự (Pipeline).
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên hóa ngày càng phổ biến. Chọn mẫu
ngẫu nhiên có thể được thực hiện hoàn toàn ngẫu nghiên hay bán ngẫu nhiên,
khi các mẫu can thiệp và đối chứng được chọn ngẫu nhiên, tùy thuộc vào một
số đặc điểm quan sát được như là sở hữu đất đai hay thu nhập (Khandker và cs.,
2010). Trong trường hợp thực hiện được việc chọn mẫu ngẫu nhiên, so sánh
đơn giữa trung bình kết quả đầu ra giữa nhóm xử lý và nhóm đối chứng là đủ để
đánh giá tác động, khác biệt giữa hai nhóm chính là tác động của can thiệp
(Leeuw và Vaessene, 2009).
2.2.2. Kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp












Đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ (innovation) được định nghĩa
như là phương pháp mới, tập quán và công cụ dùng để thực hiện công việc,
được chia làm 2 loại, có loại bao gồm thiết bị (như máy kéo, phân bón…), và có
loại không bao gồm thiết bị mà chỉ là qui trình, phương pháp (Sunding và
Zilberman, 2000); tạo ra hiệu suất cao hơn (Ellis, 1988). Ảnh hưởng của đổi
(K/L)
t

(K/L
) t+1

F
t

F
t+1

A
B
C
Tỉ suất

vốn/lao động
(K/L)
Năng suất lao
động (Y/L)
O
Hình 2.2: Ảnh hưởng của trình độ công nghệ (Mô hình Kaldor)
Nguồn: Kinh tế học nông nghiệp bền vứng (Đinh Phi Hổ, 2008)



4
mới công nghệ đã được mô tả bởi Kaldor vào 1957, ông cho rằng nguồn gốc
tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật, tức là trình độ công nghệ
(Đinh Phi Hổ, 2008). Trong hình 2.2, đường biểu diễn F
t
năng suất lao động
(Y/L) là một hàm số theo tỉ suất vốn lao động (K/L)
t
ở thời điểm t. Nếu trình độ
công nghệ thay đổi, đường F
t
sẽ dịch chuyển lên đường F
t+1
, nằm phía trên
đường F
t
. Với mọi mức vốn/lao động, năng suất lao động sẽ cao hơn.
Theo Colman & Young (1989), Seitz và cs.(2002), đổi mới công nghệ là
cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất.Thông qua
đổi mới công nghệ, hàm sản xuất sẽ dịch chuyển lên, như là: có thể làm ra

nhiều sản phẩm hơn với một khối lượng đầu vào như cũ hoặc có thể làm ra một
lượng sản phẩm như cũ nhưng với khối lượng đầu vào ít hơn (hình 2.3).













2.2.3. Khuyến nông
Khuyến nông. Thuật ngữ “khuyến nông” (“extension”) xuất phát từ sự
phát triển giáo dục ở Anh trong hậu bán thế kỷ 19 với các chủ đề nông nghiệp
được các giảng viên lưu động đưa vào giảng dạy ở các vùng nông thôn (Jones
và Garforth, 1997). Valera và Plopino (1987) tóm tắt khuyến nông là dịch vụ hỗ
A
Lượng phân bón
f
o

f
1

B
TP2


TP1

Tổng Sản
phẩm
Hình 2.3- Đổi mới công nghệ và đường cong tổng sản phẩm
Nguồn: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp (Colman và Young ,1998)



5
trợ có mục đích chính là làm tăng năng suất, dần dần mở rộng đến các DV đáp
ứng nhu cầu phát triển con người. Theo Van den Ban và Hawkins (1996) các
phương pháp khuyến nông chủ yếu là: (1) Truyền thông đại chúng, (2) khuyến
nông theo nhóm gắn với các mô hình trình diễn, (3) khuyến nông cá nhân, (4)
Kết hợp truyền thông và dùng các phương tiện nghe nhìn, (5) Truyền thông dân
gian, (6) Dùng công nghệ thông tin hiện đại.
Khuyến nông T&V (Huấn luyện và viếng thăm-traing and visit). Cán
bộ KN được giao trách nhiệm phụ trách từng nhóm ND, phải thường xuyên gặp
gỡ hướng dẫn nông dân giải quyết các khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
(Van den Ban và Hawkins, 1996).
Phương pháp Phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD). Phương pháp
PTD (Participatory Technical Development) là phương pháp tạo sự tham gia
của ND qua học tập, thí nghiệm, thực hành được thực hiện trên đồng ruộng
(Dhollander, 2007). Các bước thực hiện chính là: (1) Xác định và phân tích trở
ngại, nhu cầu; (2) Tìm kiếm giải pháp, ý tưởng mới; (3) Thử nghiệm các lựa
chọn, ý tưởng mới; (4) Đánh giá và phổ biến kết quả thử nghiệm (5) Nhân rộng
và thể chế hóa PTD (Nguyễn Duy Cần&Vromant, 2009).
Phương pháp trường học ngoài đồng của nông dân (FFS). FFS
(Farmer field School) cung cấp cơ hội cho nông dân học tập qua thực hành

ngoài đồng ruộng; làm cho nông dân trở thành chuyên gia trên đồng ruộng của
mình, có khả năng quyết định, chủ động giải quyết các vấn đề xảy ra trong sản
xuất. Lớp học FFS có 20-25 nông dân, tập trung huấn luyện định kỳ trong suốt
mùa vụ, thường được kết hợp với PTD trong huấn luyện ND (SUSTAINET EA,
2010).
2.2.4. Một số khái niệm liên quan luận án
Hiệu quả là khả năng đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả kinh tế liên
quan chi phí để đạt mục tiêu đưa ra, hoặc là kết quả đạt được với chi phí cho
trước. Hiệu quả môi trường liên quan môi trường và sức khoẻ cộng đồng
(Adger và cộng sự, 2003).
Hiệu quả kỹ thuật là mức sản lượng tối đa có thể đạt được ở mức chi phí
nguồn lực nhất định trong điều kiện có nhiều công nghệ, kỹ thuật sản xuất khác



6
nhau. Hiệu quả phân phối đề cập đến sự điều chỉnh các nguồn lực và sản
lượng để phản ánh các giá cả liên quan và kỹ thuật sản xuất đã được chọn. Hiệu
quả kinh tế là khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (Ellis,
1988).
Lợi nhuận. Lợi nhuận là hiệu số của doanh thu và chi phí (Guell, 2008).
Theo Đinh Phi Hổ (2008) chỉ tính sản xuất của nông hộ thì:
Lợi nhuận = giá trị tổng sản phẩm - tổng chi phí sản xuất
(chi phí lao động gồm cả chi phí lao động gia đình và lao động thuê ngoài)
Thu nhập gia đình = lợi nhuận + giá trị lao động gia đình của nông hộ
2.2.5. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
2.2.5.1. Chất lượng dịch vụ
Chất lượng là tất cả đặc điểm, đặc tính của sản phẩm, dịch vụ liên quan
tới khả năng làm thỏa mãn những nhu cầu hàm ẩn hoặc được xác định. Sản
phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng khi nó đáp ứng hoặc vượt mong đợi của

khách hàng (Kotler và Keller, 2009).
Parasuraman, Zeithhaml và Berry (gọi tắt là PZB) (1985, 1988) tổng hợp
dịch vụ có ba đặc tính là: vô hình, khác biệt, không thể tách rời và đưa ra thang
đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL có 5 thành phần với 22 mục hỏi, cho điểm
theo thang đo Likert từ 1 đến 7, tính điểm cảm nhận trừ cho mong đợi. Năm
thành phần của SERVQUAL là: (1) Phương tiện hữu hình (Tangibles), (2) Tin
cậy (Reliability), (3) Đáp ứng (Responsiveness), (4) Đảm bảo (Assurance), (5)
Cảm thông (Empathy). Khi áp dụng vào nghiên cứu thực tế các ngành dịch vụ,
số lượng các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ rút ra được có thể ít họăc
nhiều hơn 5 thành phần kể trên (PZB, 1991). Cronin và Taylor (1992) cho rằng
những nhân tố của chất lượng dịch vụ có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành
hay lãnh vực nghiên cứu và chỉ có cảm nhận về thể hiện của dịch vụ mới đo
lường chất lượng dịch vụ có hiệu quả, từ đó, ông đưa ra thang đo chất lượng
dịch vụ bằng cách chỉ đo lường cảm nhận (thay vì cả mong đợi và cảm nhận
như SERVQUAL) gọi là SERVPERF. Thang đo nầy không lệ thuộc vào kinh
nghiệm của người tiêu dùng, các thành phần và biến quan sát cũng giống như
SERVQUAL.



7
2.2.5.2. Hài lòng
Hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng bắt nguồn từ sự so sánh thể
hiện của sản phẩm dịch vụ cảm nhận được với mong đợi của khách hàng
(Oliver, 1980; Lin, 2003; Kotler và Keller, 2009)
2.2.5.3. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
PZB (1988) cho rằng chất lượng dịch vụ và hài lòng có liên quan nhau,
trong đó, hài lòng qua thời gian có từ cảm nhận về chất lượng dịch vụ. Cronin
và Taylor (1992) đưa ra kết quả nghiên cứu khuyến cáo là chất lượng dịch vụ là
tiền tố của sự hài lòng của khách hàng. Theo Olajide (2011), chất lượng dịch vụ

và sự hài lòng có liên quan nhau. Do đó, không nên đo lường chất lượng dịch
vụ mà không đánh giá sự hài lòng của khách hàng. Kotler và Keller (2009) cho
rằng sự hài lòng của khách hàng tùy thuộc vào chất lượng dịch vụ.
2.2.5.4. Một số công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ, cơ bản
áp dụng thang đo SERVQUAL.
2.2.5.5. Nghiên cứu định tính bổ sung mô hình quan hệ chất lượng DV và
hài lòng
Nghiên cứu của Võ Thị Lang và cs. (2008) ở ĐBSCL trong vụ Đông
Xuân 2004-2005 cho thấy nông dân có nhận thức về tác động môi trường và
sức khỏe con người của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp. Rahman và
Thapha (1999) thấy rằng nông dân nhận thức rõ về tác động bất lợi của kỹ thuật
nông nghiệp hiện đại đối với môi trường đất, nước và sức khỏe con người. Như
vậy, vấn đề đặt ra là nghiên cứu cảm nhận, đánh giá của nông dân về hiệu quả
của công nghệ mới được chuyển giao qua dịch vụ tập huấn khuyến nông và ảnh
hưởng của nó đến hài lòng về chất lượng dịch vụ đó. Nghiên cứu được thực
hiện theo phương pháp GT (Grounded Theory), phỏng vấn nhóm nông dân từ 2
lớp tập huấn 1P5G ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trong vụ ĐX 2010-201,
cho thấy nông dân quan tâm biện pháp kỹ thuật giúp lúa xanh tốt, khỏe mạnh,
ruộng lúa phát triển đều, sản xuất có hiệu quả kinh tế; họ cũng ý thức được biện
pháp canh tác bền vững là phải bảo vệ sức khỏe người sản xuất và bảo vệ môi
trường. Do đó, đề nghị bổ sung yếu tố cảm nhận về hiệu quả của công nghệ mới



8

trong nông nghiệp vào mô hình quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng để tăng
mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu.
2.3. Kinh nghiệm thực tiễn về các chương trình khuyến nông chuyển giao

công nghệ mới và đánh giá chất lượng dịch vụ trong nông nghiệp
2.3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM-Integrated Pest Management)
Quản lý dịch hại tổng hợp là quá trình xử lý dựa trên quyết định bao gồm
việc sử dụng nhiều biện pháp phối hợp để tối hảo hóa việc kiểm soát tất cả dịch
hại bằng phương cách vững chắc có tính tiết kiệm và sinh thái. Đến những năm
1970, khái niệm “Quản lý dịch hại tổng hợp” (IPM) hiện đại được đưa ra bao
gồm tất cả những loại dịch hại cây trồng (Ehler, 2006). Các nhà khoa học của
IRRI đã dùng cách tiếp cận FFS cho IPM ở Philippines từ năm 1978 đến 1980.
Bốn nguyên tắc của IPM là: (1) Trồng cây khỏe;(2) Bảo vệ thiên địch;(3) Thăm
đồng thường xuyên;(4) Nông dân là chuyên gia IPM. Trong thập kỷ 1990, đã
mở 75.000 lớp IPM cho hơn 2 triệu nông dân ở Châu Á. Một khảo sát đánh giá
tác động của IPM trên 24 nông dân trồng lúa đã tham gia huấn luyện IPM ở
Indonesia cho thấy hiệu quả làm giảm phun thuốc trừ sâu rầy, tăng năng suất và
lợi nhuận của nông dân so với trước khi tập huấn (FAO Community IPM
Programme, 2002).
2.3.2.Hệ thống thâm canh lúa (SRI-System for Rice Intensification)
Theo Africare, Oxfarm African và WWF-ICRISAT Project (2010), hệ
thống SRI là tập hợp các biện pháp quản lý cây trồng khác với lối canh tác
truyền thống được phát triển vào những năm 1980 nhằm làm lợi cho hộ ND ít
đất. SRI tăng hiệu quả sử dụng đầu vào, làm tăng năng suất với nhập lượng ít
hơn, do đó giúp tăng được thu nhập; đồng thời làm lợi cho sức khỏe của họ và
môi trường do dùng nước và hóa chất ít hơn. Kết quả thực hiện SRI rất ấn
tượng nên đã được WWF và nhiều tổ chức quốc tế khác tài trợ triển khai ở
nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
2.3.3. Chương trình "Ba giảm ba tăng" trong sản xuất lúa.
Do sử dụng giống lúa năng suất cao, nông dân phải dùng nhiều phân bón
hóa học, nhất là phân đạm. Nông dân thường sạ quá dầy, bón phân không cân
đối, đặc biệt là quá nhiều phân đạm và dùng thuốc BVTV không đúng (Nguyễn
Hữu Huân và cộng sự, 2010). Nghiên cứu 3G3T được Nguyễn Hữu Huân và
cộng sự (2010) tiến hành đầu tiên vào năm 2002 trong vụ ĐX và HT ở ĐBSCL.




9
Kết quả là ở các lô thí nghiệm giảm giống, lượng đạm và thuốc trừ sâu rầy
nhưng năng suất tăng hơn so với đối chứng. Trên cơ sở đó, IRRI đã tài trợ cho
dự án thực hiện các mô hình thí điểm 3G3T qui mô lớn ở tỉnh Cần Thơ và Tiền
Giang trong 2 năm 2002-2004 và Bộ Nông nghiệp&PTNT đã chính thức phát
động chương trình nầy vào năm 2006 trên cả nước.
Kết quả đánh giá tác động ở ba tỉnh An Giang, Cần Thơ và Sóc Trăng vào
năm 2006 cho thấy ND 3G3T sử dụng giống, phân đạm thấp, số lần phun thuốc
BVTV giảm đối chứng. Tuy năng suất giữa 2 nhóm tương đương nhau, lợi
nhuận của nông dân áp dụng 3G3T cao hơn nhờ giảm chi phí sản xuất (Huelgas
và Templeton, 2010). Võ Thị Lang và cs. (2008) điều tra tại hai Tỉnh An Giang
và Cần Thơ vụ Đông Xuân 2004-2005, đánh giá tác động theo phương pháp
ngẫu nhiên hóa cho thấy nông dân có tham gia chương trình 3G3T sử dụng
lượng hạt giống thấp hơn, dùng phân đạm và số lần phun xịt thuốc sâu rầy ít
hơn; nhưng đạt thu nhập ròng cao hơn nông dân không tham gia.
2.3.4. Chương trình "Một phải năm giảm"
1P5G là sự mở rộng của 3G3T, thêm phải dùng giống xác nhận, và giảm
sử dụng nước tưới bằng cách áp dụng kỹ thuật tưới ướt khô xen kẻ (AWD-
Alternate Wetting and Drying) và giảm thất thoát sau thu hoạch.
Giống xác nhận (certified seed) là giống chất lượng đạt yêu cầu theo tiêu
chuẩn chất lượng Việt Nam TCVN 1776:2004.
Tiết kiệm nước bằng kỹ thuật ướt khô xen kẻ (AWD-Alternate Wetting and
Drying). Nguyên tắc là cho nước vào mặt ruộng không ngập sâu quá 5 cm và
không thấp hơn mặt ruộng 15 cm, không để ngập nước liên tục.
Thất thoát trong thu hoạch và sau thu hoạch. Chủ yếu là sử dụng máy gặt
đập liên hợp và máy sấy đúng kỹ thuật.
Cách tổ chức thực hiện Chương trình 3G3T và 1P5G. Ngành Nông

nghiệp các tỉnh tổ chức các lớp tập huấn 3G3T kết hợp xây dựng các mô hình
thí điểm diện tích khoảng 100 ha, mỗi lớp 50 nông dân. Công tác truyền thông,
thông tin cũng được thực hiện đồng thời. Tập huấn 1P5G tổ chức ở An Giang
theo dạng các lớp FFS. Các tỉnh khác tập huấn, hội thảo mở rộng chương trình
3G3T thành 1P5G. Đến cuối năm 2011, toàn vùng ĐBSCL đã tổ chức 224 lớp
tập huấn 1P5G cho 5560 nông dân tham gia với diện tích áp dụng là 6.869,2 ha
(Cục Trồng trọt, 2012).



10
2.3.5. Chương trình “Khuyến nông có sự tham gia”
Chương trình Khuyến nông có sự tham gia (Participatory Extension
Programme-PAEX do 2012), được tổ chức VVOB (Bỉ) tài trợ thực hiện từ
2008-2012 ở 4 tỉnh Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, An Giang và Sóc Trăng.
Mục đích là giúp ND, cán bộ khuyến nông và các cấp quản lý các dịch vụ
khuyến nông cải thiện chất lượng của hoạt động khuyến nông thông qua tăng
cường sử dụng phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD).
2.3.6. Khảo sát chất lượng dịch vụ công trong nông nghiệp nông thôn và
hài lòng của nông dân
Chương trình Cải thiện cung ứng DV công trong nông nghiệp và PTNT
1
,
đã tiến hành điều tra chất lượng DV và hài lòng của người dân ở hai tỉnh Cao
Bằng và Hòa Bình trong hai năm 2008 và 2010 để đánh giá tác động theo
phương pháp trước sau. Kết quả cho thấy có sự gia tăng tiếp cận các DV KN và
hài lòng của ND ở hai tỉnh (PS-ARD, 2010).
2.4. Khung phân tích của luận án
Chương trình khuyến nông có hai thuộc tính: Nội dung là công nghệ mới
và hình thức hoạt động là dịch vụ. Công nghệ mới làm cho chương trình có tác

động đến thực hành và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa (nhóm giả thuyết 1);
hiệu quả kinh tế - thu nhập của nông dân (nhóm giả thuyết 2). Mặt khác, chất
lượng dịch vụ dẫn đến hài lòng (Cronin và Taylor, 1992; Kotler và Keller,
2009) và theo kết quả nghiên cứu định tính ở 2.2.5.5, cảm nhận về hiệu quả của
công nghệ mới cũng có ảnh hưởng đến hài lòng của nông dân (nhóm giả thuyết
3). Từ kết quả kiểm định các giả thuyết, đề xuất các giải pháp tăng cường công
tác khuyến nông; đồng thời, các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tập
huấn khuyến nông. Khung phân tích được thể hiện trong sơ đồ ở Hình 2.7.


1
Chương trình được tài trợ bởi tổ chức Swiss Agency for Development and Cooperation SDC



11


Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu. Áp dụng hai phương pháp phân tích chính là đánh giá tác động
và phân tích hồi qui mô hình quan hệ chất lượng và hài lòng.
3.2. Các giới hạn trong nghiên cứu
Các chương trình KN được giới hạn là 3G3T và 1P5G.Thu nhập được
giới hạn là lợi nhuận trồng lúa, tính trong vụ ĐX 2009-2010. Chọn 3 tỉnh An
Giang, Cần Thơ, Tiền Giang để nghiên cứu các chương trình KN trên cây lúa.
Nghiên cứu chất lượng DV được giới hạn trong tập huấn 1P5G ở An Giang.
3.3. Phương pháp nghiên cứu và các giả thuyết
Nhóm giả thuyết (1): Thực hành sản xuất và hiệu quả kỹ thuật gồm: H
1a,


H
1b,
H
2,
H
3a,,
H
3b,
H
4
.
Nhóm giả thuyết (2): Hiệu quả kinh tế-thu nhập gồm: H
5,
H
6,
H
7

Nhóm giả thuyết (3): chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông
Mô hình hồi qui tuyến tính:
Y= b
o
+ b
1
X
1
+b
2
X

2
+ b
3
X
3
+b
4
X
4
+ b
5
X
5
+ b
6
X
6
+ e

DỊCH VỤ
KN


- Tập huấn
- Mô hình
trình diễn
- Truyền
thông
-Tư vấn
THỰC HÀNH

CANH TÁC VÀ
HIỆU QUẢ KỸ
THUẬT

- Sự dụng giống
xác nhận
-Giảm lượng
giống
- Giảm phân đạm
- Giảm thuốc
BVTV
- Giảm nước tưới
- Giảm thất thoát
sau thu hoạch
- Tăng năng suất
HIỆU QUẢ
KINH TẾ
-THU NHẬP


-Giảm chi phi SX
-Giảm giá thành
sản xuất lúa
-Tăng giá bán
-Tăng lợi nhuận
và tỉ suất lợi
nhuận
Hình 2.7. Sơ đồ khung phân tích của luận án
CÔNG
NGHỆ

MỚI
- "Ba giảm
ba tăng"
-"Một phải
năm giảm"
CT KHUYẾN NÔNG
CHUYỂN GIAO CN

Giải pháp đẩy
mạnh công tác KN
Giải pháp nâng cao
chất lượng DV tập
huân KN
Hài lòng
Nhóm giả thuyết (3)
Nhóm giả thuyết (2)
Nhóm giả thuyết (1)
- Chất lượng DV
- Hiệu quả công
nghệ mới



12
Biến phụ thuộc Y: Hài lòng. Các biến độc lập: X
1
= Phương tiện hữu
hình, X
2
= Tin cậy, X

3
= Đáp ứng, X
4
= Đảm bảo, X
5
= Cảm thông, X
6
= Hiệu
quả của công nghệ mới.
Các giả thuyết H
8
, H
9
, H
10
, H
11
, H
12
, H
13
đưa ra để

kiểm định ý nghĩa của
hệ số hồi qui các biến độc lập.
3.4. Cơ sở dữ liệu
3.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi 1. Kiến thức quan điểm thực hành và hiệu quả sản xuất
lúa. Có 42 câu hỏi và bảng tính chi phí sản xuất, lợi nhuận.
Bảng câu hỏi 2: Chất lượng tập huấn "Một phải năm giảm". thang đo

chất lượng dịch vụ có 23 mục hỏi; thang đo hiệu quả có 4 mục hỏi, thang đo hài
lòng có 5 mục hỏi, với thang điểm Likert từ 1 đến 7.
3.4.2. Lấy mẫu
- Bảng câu hỏi 1. Dùng phương pháp lấy mẫu nhiều giai đoạn (multi-
stage), phân vùng ra nhiều cấp: Tỉnh, huyện, xã để lấy mẫu ngẫu nhiên. Chọn 3
tỉnh Angiang, Cần Thơ, Tiền Giang thực hiện nhiều chương trình KN cho cây
lúa, có tập quán canh tác thâm canh lúa để tiêu biểu cho sản xuất lúa ĐBSCL.
Mỗi tỉnh một huyện, mỗi huyện 3 xã. Tổng số quan sát là 309, trong đó, 176
nông dân có tham gia và 133 không tham gia các Chương trình 3G3T, 1P5G.
Cỡ mẫu 309 đạt yêu cầu cho các ước lượng trung bình tổng thể quan trọng
trong đề tài nghiên cứu.
- Bảng câu hỏi 2. Chọn mẫu bằng cách lấy ngẫu nhiên 7/11 lớp tập huấn
1P5G vụ HT 2011 ở An Giang, cỡ mẫu là 181, đạt yêu cầu phân tích nhân tố
và phân tích hồi qui.
3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.5.1. Thống kê mô tả
Phân tích đặc điểm mẫu, thực hành canh tác, nhận thức của ND dưới dạng
các bảng thống kê phân tích tần số và phân tích chéo để thấy được biểu hiện của
biến theo từng địa phương.
3.5.2.Đánh giá tác động
Áp dụng phương pháp đánh giá tác động ngẫu nhiên hóa để đánh giá hiệu
quả của các chương trình khuyến nông. Dùng Independent Sample T-test của
SPSS và χ
2
để kiểm định các giả thuyết nhóm (1) và (2).



13
3.5.2. Phân tích Chất lương tập huấn "Một phải năm giảm"

Xây dựng thang đo chất lượng tập huấn KN, thang đo hiệu quả, thang đo
hài lòng; hồi qui hài lòng theo các thành phần của thang đo. Kiểm định mô hình
hồi qui. Kiểm định các giả thuyết nhóm (3).

Chương 4
THỰC HÀNH VÀ HIỆU QUẢ SX LÚA THEO CÔNG NGHỆ MỚI
4.1. Giới thiệu. Gồm đặc điểm mẫu nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả kinh tế chương trình khuyến nông 3G3T, 1P5G.
4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Không có sự khác nhau về lao động, học vấn
kinh nghiệm và ruộng đất giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nhóm đối chứng.
4.3. Nhận thức của nông dân. ND dựa nhiều vào kinh nghiệm trong chọn
giống, phân, thuốc và cũng nhận thức được ảnh hưởng thuốc BVTV đối với sức
khỏe con người.
4.4. Thực hành sản xuất và hiệu quả kỹ thuật
4.4.1. Giống lúa
ND 3G3T, 1P5G trồng lúa chất lượng cao và nhiều hơn nông dân nhóm
đối chưng. Tỉ lệ dùng giống xác nhận của họ cũng cao hơn (Bảng 4.16).
Bảng 4.16. Phẩm cấp giống các nhóm nông dân sử dụng

Phẩm cấp giống

Tham gia Chương
trình 3G3T/1P5G
Tổng
Không


Giống thường : Số người
76
70

146
Tỉ lệ (%)
57,1
41,9
48,7
Giống xác nhận: Số người
57
97
154
Tỉ lệ (%)
42,9
58,1
51,3
Tổng : Số người
133
167
300
Tỉ lệ (%)
100
100
100
Kiểm định giả thuyết H
1a
:

Có mối liên hệ giữa việc tham gia chương trình
3G3T, 1P5G và việc sử dụng giống xác nhận trong canh tác lúa của nông dân.

Kiểm


định χ
2
có giá trị p (2 bên)= 0,009 <0,01, chấp nhận H
1a
.



14
Kiểm định giả thuyết H
1b:
Có sự khác biệt về lượng giống sử dụng giữa
nông dân 3G3T và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá trị p
(2 đuôi)= 0,000 <0,01, chấp nhận H
1b
(Bảng 4.22).
4.4.2- Lượng phân bón
Kiểm định giả thuyết H
2
: Có sự khác biệt về lượng phân đạm sử dụng
giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T
có giá trị p (2 đuôi) = 0,000 < 0,01, chấp nhận H
2
(Bảng 4.22).
4.4.3- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Đa số nông dân “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm” không phun
thuốc trừ sâu rầy trong vòng 40 ngày sau khi sạ (Bảng 4.21).
Bảng 4.21. Tình hình phun thuốc trừ sâu rầy của 2 nhóm nông dân trong
vòng 40 ngày sau khi sạ


Phun thuốc trừ sâu rầy
trong vòng 40 ngày

Tham gia 3G3T/
1P5G
Tổng
không





Không

Số người
39
124
163
Tỉ lệ (%)
29,3
70,5
52,8


Số người
94
52
146
Tỉ lệ (%)
70,7

29,5
47,2
Tổng
Số người
133
176
309
Tỉ lệ
100
100
100
Kiểm định giả thuyết H
3a
: Có mối liên hệ giữa việc tham gia chương trình
3G3T, 1P5G và việc phun thuốc trừ sâu rầy trong vòng 40 ngày sau khi sạ của
nông dân. Kiểm định χ
2
có giá trị p (2 bên) = 0,000 < 0,01, chấp nhận H
3a.

Tổng lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật nông dân sử dụng là tổng của
hoạt chất thuốc cỏ; thuốc trừ ốc, côn trùng, sâu rầy và thuốc trừ bệnh.
Kiểm định giả thuyết H
3b
: Có sự khác biệt về tổng lượng hoạt chất thuốc
BVTV sử dụng giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập
quán. Kiểm định T có p (2 đuôi)= 0,003 <0,01, chấp nhận H
3b
(Bảng 4.22).




15
Bảng 4.22. So sánh thực hành và hiệu quả kỹ thuật giữa nông dân tham gia
và không tham gia chương trình khuyến nông
Chỉ tiêu
Nông dân
3G3T/1P5
G
(A)
ND canh
tác theo tập
quán
(B)
Chênh
lệch
(A)-(B)
Trị số
T
Giá trị p
( 2-đuôi)
Lượng giống
(kg/ha)
141,10
162,04
- 20,94
-5,118**
0,000
Lượng đạm (kg
N/ha)

101,53
115,90
- 14,37
-3,598**
0,000
Lượng lân (kg
P
2
O
5
/ha)
55,26
61,77
- 6,50
-2,371*
0,019
Lượng kali (kg
K
2
O/ha)
56,98
54,92
2,06
0,703
0,483
Lượng nước
phun
(lít/1000m2)
29,90
28,62

1,29
0,193
0,055
Số lần phun
thuốc trừ cỏ
1,31
1,34
-0,03
-0,518
0,605
Số lần phun
thuốc trừ sâu,
rầy
3,49
3,75
-0,26
-1,228
0,221
Số lần phun
thuốc trừ bệnh
4,24
4,57
-0,34
-2,148*
0,033
Lượng hoạt chất
thuốc trừ cỏ
(gram a.i/ha)
345,13
407,11

-61,98
-2,079*
0,039
Lượng hoạt chất
thuốc trừ ốc, sâu
rầy (gram a.i/ha)
689,64
806,36
-116,72
-1,185
0,237
Lượng hoạt chất
thuốc trừ bệnh
(gram a.i/ha)
1047,37
1275,84
-228,47
2,742**
0,006
Tổng lượng hoạt
chất sử dụng
(gram a.i./ha)
2.082,14
2.489,31
-407,17
- 2,963**
0,003




16
Năng suất
(tấn/ha)
7,464
7,423
0,041
0,514
0,608
Ghi chú: (*) có ý nghĩa thống kê 5%
(**) có ý nghĩa thống kê 1%
4.4.4. Sử dụng nước.
Nông dân 3G3T, 1P5G sử dụng nước ít hơn ND không tham gia
4.4.5. Thu hoạch và sau thu hoạch
Năng suất lúa trung bình của cả hai nhóm tương đương (Bảng 4.22).
Kiểm định giả thuyết H
4
: Có sự khác biệt về năng suất giữa nông dân
3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá trị p (2
đuôi) = 0,608 > 0,05. Bác bỏ giả thuyết H
4
(Bảng 4.22).
4.5. Hiệu quả kinh tế-thu nhập
4.5.1. Tổng chi phí
Tổng chi phí sản xuất lúa bao gồm các chi phí: giống, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, dịch vụ lao động và chi phí khác.
Kiểm định giả thuyết H
5
: Có sự khác biệt về tổng chi phí giữa nông dân
3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. T có giá trị p (2 đuôi) =
0,005 < 0,01, chấp nhận giả thuyết H

5
(Bảng 4.27).
4.5.2. Giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất 1 kg lúa của ND 3G3T, 1P5G thấp hơn 148 đ/kg so
với giá thành của nông dân canh tác theo tập quán (Bảng 4.27).
Kiểm định giả thuyết H
6
: Có sự khác biệt về giá thành sản xuất lúa giữa
nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá
trị p = 0,008 <0,01, chấp nhận giả thuyết H
6
(Bảng 4.27).
4.5.3. Lợi nhuận
Do doanh thu cao hơn và tổng chi phí thấp hơn, lợi nhuận của nông dân
3G3T, 1P5G cao hơn lợi nhuận của nông dân canh tác theo tập quán
2
.
Kiểm định giả thuyết H
7
: Có sự khác biệt về lợi nhuận giữa nông dân
nông dân 3G3T, 1P5G và ND canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá trị p
(2 đuôi)= 0,000 < 0,01, chấp nhận giả thuyết H
7
(Bảng 4.27).


2
Nông dân tham gia chương trình “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm” giảm chi phí sản xuất
có ý nghĩa nhưng năng suất tương đương với nông dân canh tác theo tập quán cho nên hạ được giá
thành sản xuât, dù bán lúa bằng giá nhau, họ vẫn có lợi nhuận cao hơn.





17
4.6. Tóm tắt chương. Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới
có tác động rõ đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông dân.
Bảng 4.27. Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa

Chỉ tiêu
Nông dân
3G3T/1P5G
(A)
ND canh tác
theo tập quán
(B)
Khác biệt
(A-B)
Trị số T
Giá trị
p
(2 đuôi)
Doanh thu ( đ/ha)
33.200.668
31.327.726
1.872.942
4,020**
0,000
Tổng chi phí (đ/ha)
13.832.383

14.928.306
-1.095.924
- 2,854*
0,005
- Giống
961.015
1.016.129
-55.114
-0,611
0,542
- Phân bón
3.649.396
3.942.556
-293.160
-2,216*
0,028
- Thuốc BVTV
2.378.465
2.842.548
-464.083
-2,943**
0,004
- Dịch vụ lao động
6.727.077
7.023.883
-296.806
-1,626
0,105
- Chi phí khác
116.428

103.189
13.239
0,366
0,715
Lợi nhuận (đ/ha)
19.368.285
16.399.420
2.968.865
5,543**
0,000
Tỉ suất lợi nhuận (%)
1,49
1,20
0,29
4,874**
0,000
Giá bán (đ/kg)
4.467
4.224
243
4,305**
0,000
Giá thành (đ/kg)
1.875
2.023
-148
-2,684**
0,008
Ghi chú: (*) có ý nghĩa thống kê 5%, (**) có ý nghĩa thống kê 1%
Chương 5

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG VÀ
HÀI LÒNG CỦA NÔNG DÂN
5.1. Giới thiệu. Phân tích các thang đo và hồi qui hài lòng theo chất lượng DV.
5.2. Đặc điểm mẫu. Tương tự với đặc điểm mẫu cả vùng ĐBSCL.
5.3. Phân tích thống kê các thang đo
5.3.1.Thang đo chất lượng dịch vụ
Thang đo chất lượng dịch vụ có tổng cộng 23 biến. Phương tiện hữu hình
có 4 biến: TAN1, TAN2, TAN3, TAN4, TAN5; Tin cậy có 4 biến: REL1,
REL2, REL3, REL4; Đáp ứng có 4 biến: RES1, RES2, RES3, RES4; Đảm bảo
có 6 biến: ASS1, ASS2, ASS3, ASS4, ASS5, ASS6; Cảm thông có 4 biến:
EMP1, EMP2, EMP3, EMP4. Alpha của các thành phần đều lớn hơn 0,60



18
nhưng nếu bỏ bớt biến REL2 và ASS2 thì α của thành phần đó lớn hơn nên hai
biến này là biến rác, không được đưa vào phân tích nhân tố.
Phân tích nhân tố với phép quay Varimax qua ba vòng đạt yêu cầu phân
tích, từ 21 biến còn lại 15 biến sắp xếp thành 4 nhân tố:
(1)-Tiện ích gồm 5 biến: TAN1, TAN4, ASS6, EMP3, EMP4. α = 0,758.
(2)- Tổ chức lớp gồm 4 biến: TAN3, TAN5, REL1, REL3. α = 0,774.
(3)- Giảng dạy gồm 3 biến: TAN2, RES3, ASS3. α = 0,722.
(4)- Quan tâm gồm 2 biến: RES2, EMP2. α =0,800.
5.3.2. Thang đo hiệu quả của công nghệ "Một phải năm giảm"
Thang đo hiệu quả có 4 biến là: EFF1, EFF2, EFF3, EFF4, giá trị trung
bình chung của 4 biến xấp xỉ 6,6; α = 0,65.
Đưa cả 4 vào phân tích nhân tố, có 2 nhân tố trích ra là:
(1) Hiệu quả kinh tế gồm EFF1 và EFF2 . α = 0,672.
(2) Hiệu quả môi trường gồm EFF3 và EFF4. α = 0,681.
5.3.3. Thang đo hài lòng

Thang đo hài lòng gồm có 5 biến là SAT1, SAT2 và SAT3, SAT4 và
SAT5, giá trị biến khá cao, từ 6,24 đến 6,61. α = 0,779.
Qua phân tích nhân tố 5 biến nầy chỉ sắp xếp thành một nhân tố.
5.4. Phân tích hồi qui
Mô hình nghiên cứu quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng được điều
chỉnh do có sự sắp xếp lại các thành phần thang đo chất lượng dịch vụ và thang
đo hiệu quả (hình 5.2).











Tiện ích
Tổ chức lớp
Giảng dạy
Quan tâm
Hiệu quả
kinh tế
Hài lòng
Hiệu quả
môi trường
Hình 5.2. Mô hình quan hệ chất lượng DV và hài lòng (điều chỉnh)




19
Phương trình hồi qui:
Hài lòng = B
0
+ B
1
* Tiện ích + B
2
* Tổ chức lớp + B
3
* Giảng dạy + B
4
*Quan
tâm + B5 * Hiệu quả kinh tế + B6 * Hiệu quả môi trường + e
Các giả thuyết:
H
8
: Tiện ích tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
9
: Tổ chức lớp tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
10
: Giảng dạy tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
11
: Quan tâm tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
12

: Hiệu quả kinh tế của công nghệ được chuyển giao qua tập huấn khuyến nông tác
động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
13
: Hiệu quả môi trường của công nghệ được chuyển giao qua tập huấn khuyến
nông tác động cùng chiều đến tăng hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
Bảng 5.14. Tóm tắt mô hình

hìn
h


R

R
2

R
2

điều
chỉnh

Sai số
chuẩn
của ước
lượng
Change Statistics
DW


R
2

Chang
e
F
Chang
e
df
1
df2
Sig. F
Change
1
0,656(a)
0,431
0,418
0,45354
0,431
33,311
4
176
0,000

2
0,705(b)
0,497
0,480
0,42876
0,066

11,465
2
174
0,000
2,079
(a) Biến phụ thuộc: Tiện ích, Tổ chức lớp, Giảng dạy, Quan tâm
(b) Biến phụ thuộc: Tiện ích, Tổ chức lớp, Giảng dạy, Quan tâm, Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả môi
trường
Kết quả phân tích hồi qui, Adj.R
2
= 0,48. Khi đưa thêm hai biến hiệu quả
kinh tế và hiệu quả môi trường thì R
2

change
= 0,497-0,431=0,066 với
sig.F
change
=0,000 < 0,01, có cơ sở bác bỏ giả thuyết H
0
: R
2

change
= 0. Do đó, việc
bổ sung thang đo hiệu quả có ý nghĩa làm tăng mức độ giải thích của mô hình.
Qua phân tích phương sai, F có giá trị p rất nhỏ (p = 0,000 < 0,01), mô hình hồi
qui là phù hợp (bảng 5.14).
Kiểm định mô hình hồi qui. Không có các hiện tượng tương quan giữa các
phần dư (1<DW<3), phương sai thay đổi (dùng kiểm định Park) và đa cộng

tuyến (VIF <10). Như vậy mô hình hồi qui sử dụng được.
Kết quả hồi qui (Bảng 5.16) :
Tiện ích có hệ số hồi qui B
1
= + 0,259, T có p=0,000 <0,01. Chấp nhận
giả thuyết H
9
với độ tin cậy 99%,



20
Tổ chức lớp có hệ số hồi qui B
2
= -0,041, T có p=0,491> 0,05. Bác bỏ giả
thuyết H
10
.
Giảng dạy có hệ số hồi qui là B
3
= +0,116, T có p = 0,057 < 0,10. Chấp
nhận giả thuyết H
11
với độ tin cậy 90%.
Quan tâm có hệ số hồi qui là B
1
= +0,158, T có p = 0,000 <0,01. Chấp
nhận giả thuyết H
12
với độ tin cậy 99%.

Hiệu quả kinh tế có hệ số hồi qui là B
1
= +0,243, T có p = 0,000 < 0,01.
Chấp nhận giả thuyết H
13
với độ tin cậy 99.
Hiệu quả môi trường có hệ số hồi qui là B
1
= +0,127, kiểm định T có p =
0,034 <0,05. Chấp nhận giả thuyết H
13
với độ tin cậy 95%
Bảng 5.16. Thông số thống kê của các biến

Hệ số

Hệ số
chuẩn
hóa

T
Giá trị p
Đa
cộng
tuyến
B
Sai số
chuẩn



VIF
(hằng số)
0,780
0,466

1,675
0,096

Tiện ích
0,259
0,060
0,291
4,312
0,000
1,580
Tổ chức lớp
-0,041
0,059
-0,047
-0,690
0,491
1,618
Giảng dạy

0,116
0,060
0,137
1,919
0,057
1,768

Quan tâm
0,158
0,040
0,240
3,942
0,000
1,283
Hiệu quả kinh tế
0,243
0,061
0,246
4,002
0,000
1,305
Hiệu quả môi
trường

0,127
0,059
0,135
2,134
0,034
1,395
5.5. Tóm tắt chương
Các thang đo xây dựng đều đạt độ tin cậy và giá trị. Mô hình hồi qui xác định
được các biến tác động có ý nghĩa đến hài lòng.







21
Chương 6
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP
6.1. Kết luận
Trong lãnh vực sản xuất lúa ở ĐBSCL, các chương trình khuyến nông
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới đã và đang được triển khai mạnh
mẽ để tăng giá trị sản xuất và đời sống cho nông dân. Do đó, nghiên cứu của
luận án có mục tiêu tổng quát là xác định ảnh hưởng của các chương trình
khuyến nông chuyển giao công nghệ mới đối với thu nhập của nông dân trồng
lúa, đồng thời các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến nông, từ đó
gợi ý các giải pháp tăng cường công tác khuyến nông cũng như nâng cao chất
lượng dịch vụ khuyến nông.
Luận án dùng phương pháp nghiên cứu khoa học định lượng có thực hiện
nghiên cứu định tính để bổ sung mô hình hồi qui, thực hiện đúng qui trình
nghiên cứu khoa học để thu thập dữ liệu và phân tích, kiểm định các giả thuyết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Chương trình khuyến nông "Ba giảm ba
tăng", "Một phải năm giảm" ở ĐBSCL có tác động làm tăng hiệu quả kỹ thuật,
cụ thể là tăng tỉ lệ sử dụng giống xác nhận (chấp nhận giả thuyết H
1a
), giảm
lượng giống lúa (chấp nhận giả thuyết H
1b
), giảm lượng phân đạm (chấp nhận
giả thuyết H
2
) và thuốc bảo vệ thực vật (chấp nhận giả thuyết H
3a
và H

3b
);
nhưng vẫn giữ ổn định năng suất (bác bỏ giả thuyết H
4
) và làm tăng hiệu quả
kinh tế, cụ thể là giảm tổng chi phí sản xuất (chấp nhận giả thuyết H
5
), giảm giá
thành sản xuất lúa (chấp nhận giả thuyết H
6
) và tăng lợi nhuận (chấp nhận giả
thuyết H
7
). Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với lý thuyết về tác động của
công nghệ mới trong nông nghiệp và các nghiên cứu về "Ba giảm ba tăng" ở
ĐBSCL của Huelgas và Templeton (2010), Võ Thị Lang và cộng sự (2008), về
"Một phải năm giảm" Đoàn Ngọc Phả và cộng sự ở An Giang (2010), Lê
Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng về "Cánh đồng mẫu lớn" ở huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang (2012).
Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khuyến nông cho thấy Thang đo chất
lượng dịch vụ xây dựng trên cơ sở Thang đo SERVQUAL đạt độ tin cậy giá trị
phân biệt. Có sự sắp xếp lại các thành phần của thang đo do những nhân tố chất
lượng dịch vụ có thể thay đổi theo lãnh vực nghiên cứu (Cronin và Taylor,
1992). Mô hình hồi qui có hệ số xác định điều chỉnh R
2
= 48%, được kiểm định



22

là phù hợp. Việc bổ sung thang đo hiệu quả đã có ý nghĩa làm tăng mức độ giải
thích của mô hình do R
2
change
khác không và F
change
có ý nghĩa thống kê. Mô
hình hồi qui không có hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan giữa các phần
dư và phương sai thay đổi nên sử dụng được. Các thành phần chất lượng dịch
vụ: Tiện ích, Tổ chức, Giảng dạy, Quan tâm có ý nghĩa thống kê, cho thấy các
yếu tố nầy có tác động cùng chiều đến hài lòng của nông dân đến chất lượng tập
huấn khuyến nông (chấp nhận các giả thuyết H
8
, H
10
, H
11
). Kết quả phân tích
hồi qui phù hợp với khuyến cáo của Cronin và Taylor (1992), Kotler và Keller
(2009) và các kết quả nghiên cứu trong nước là chất lượng dịch vụ dẫn tới đến
sự hài lòng. Ngoài ra, biến độc lập Hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường có ý
nghĩa thống kê (chấp nhận các giả thuyết H
12
, H
13
) cho thấy nông dân cũng
quan tâm đến hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của công nghệ mới được
chuyển giao qua tập huấn khuyến nông.
Như vậy, đề tài đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra như sau:
(1) Xác định được Chương trình khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ

thuật, công nghệ mới, cụ thể là "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" có tác
động cải thiện thực hành canh tác và và tăng hiệu quả kỹ thuật của nông dân
ĐBSCL, cụ thể là phải sử dụng giống xác nhận, giảm lượng giống lúa, giảm
lượng phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật, xác định được là công nghệ mới
giúp giảm nhập lượng nhưng cho cùng kết quả đầu ra.
(2) Xác định được Chương trình khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới, cụ thể là "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" tác
động làm tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập trong sản xuất lúa của nông dân
ĐBSCL, cụ thể là giảm tổng chi phí sản xuất, giảm giá thành sản xuất, tăng lợi
nhuận.
(3) Xác định được các thành phần quan trọng của chất lượng dịch vụ tập
huấn khuyến nông, có ảnh hưởng có ý nghĩa đến sự hài lòng của nông dân là:
Tiện ích, Giảng dạy và Quan tâm.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để thực hiện mục tiêu (4) là gợi ý giải pháp
tăng cường công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
6.2. Các hàm ý về giải pháp
Qua nghiên cứu, Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới
"Ba giảm ba tăng" và "Một phải năm giảm" đã có tác động đến hiệu quả kỹ



23
thuật và hiệu quả sản xuất trong thực tế sản xuất của nông dân ĐBSCL. Để có
thể mở rộng ứng dụng công nghệ "Một phải năm giảm" vào sản xuất lúa, đề
nghị tập trung thực hiện các chính sách sau đây.
6.2.1. Tăng cường công tác khuyến nông
Gồm các giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực cán bộ và ND, cải thiện cơ
sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, tăng cường hoạt động khuyến nông quốc gia
đồng thời “xã hội hóa” công tác ND.
6.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông

Qua kết quả phân tích hồi qui, các biến: Tiện ích, Quan tâm, giảng dạy,
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường có tác động cùng chiều đến hài lòng.
Do đó, để nâng cao sự hài lòng của ND về chất lượng các lớp tập huấn "Một
phải năm giảm" trong thời gian tới, cần tiếp tục cải thiện các yếu tố: Tiện ích
của lớp tập huấn, chất lượng giảng dạy, quan tâm của giảng viên trong tập huấn
KN, đồng thời, chú ý lựa chọn công nghệ chuyển giao qua các lớp tập huấn KN
thể hiện được hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, được ND đánh giá cao.
6.3. Những đóng góp chính của luận án
- Khẳng định tác động của các chương trình khuyến nông tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" đối với hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả kinh tế-thu nhập trong sản xuất lúa của nông dân vùng Đồng
bằng Sông Cửu Long.
- Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trên cơ sở Thang đo
SERVQUAL và dùng mô hình quan hệ chất chất lượng và hài lòng để đánh giá
chất lượng dịch vụ trong nông nghiệp. Phương pháp nầy nhanh, ít tốn kém, rất
tiện lợi để đánh giá chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông.
- Nghiên cứu định tính bổ sung yếu tố hiệu quả của tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ mới trong nông nghiệp vào mô hình quan hệ chất lượng và hài lòng.
Đóng góp mới về mặt học thuật của luận án là khẳng định lý thuyết về tác
động của đổi mới công nghệ trong nông nghiệp được chuyển giao qua chương
trình KN trong điều kiện sản xuất lúa ở ĐBSCL và xây dựng mô hình định
lượng đánh giá các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ trong tập huấn
khuyến nông, là lĩnh vực ít được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng Thang đo
SERVQUAL và mô hình quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng. Ngoài ra, luận
án đã bổ sung yếu tố đánh giá, cảm nhận hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường



24
của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào mô hình hồi qui quan hệ chất lượng

dịch vụ và hài lòng để làm tăng mức độ phù hợp của mô hình.
6.4. Hạn chế và hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo
Luận án có các hạn chế như sau:
- Luận án chỉ phân tích được tác động của Chương trình khuyến nông
đối với ba giảm: giảm lượng giống, giảm phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật
và phải sử dụng giống xác nhận mà chưa phân tích được giảm nước tưới, giảm
thất thoát sau thu hoạch do các điều kiện khách quan về cơ sở hạ tầng còn hạn
chế.
- Điều tra đánh giá tác động của Chương trình khuyến nông “Ba
giảm ba tăng”, “ Một phải năm giảm” chỉ thực hiện trong một vụ Đông Xuân
2009-2010 ở ĐBSCL do hạn chế về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
- Ngoài ra, nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khuyến nông qua tập
huấn công nghệ "Một phải năm giảm" chỉ thực hiện ở An Giang.
Do đó, đề nghị tiếp tục nghiên cứu tác động của chương trình khuyến
nông "Một phải năm giảm" đến hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của sản xuất lúa ở
ĐBSCL sau từng giai đoạn phát triển, nhất là qua Chương trình xây dựng
"Cánh đồng lớn" theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Ngoài ra, đề
nghị tiếp tục nghiên cứu áp dụng Thang đo SERVQUAL trong các lãnh vực
dịch vụ nông nghiệp và xây dựng thang đo hiệu quả gồm hiệu quả kinh tế và
hiệu quả môi trường chi tiết hơn để bổ sung cho mô hình quan hệ chất lượng và
hài lòng trong lãnh vực dịch vụ nông nghiệp phù hợp hơn./.

×