Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

tóm tắt luận án tiến sĩ Tổng hợp và tính chất của các hợp chất 4-acetyl và 4-formylsydnone (per-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 27 trang )

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN








HOÀNG THANH ĐỨC


TỔNG HỢP VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỢP
CHẤT 4-ACETYL VÀ 4-FORMYLSYDNONE
(PER-O-ACETYL-β-D-GLYCOPYRANOSYL)
THIOSEMICARBAZON


Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62 44 01 14


TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC












HÀ NỘI – 2014

2

Công trình này được hoàn thành tại bộ môn Hóa hữu cơ - Khoa Hóa
học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội


Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Nguyễn Đình Thành



Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Đăng Quang
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ



Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2014




Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện đại học khoa học tự nhiên, Thư viện,
Đại học Quốc gia Hà Nội
3

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Các hợp chất mesoionic như sydnone và dẫn xuất của nó có tính chất
lưỡng cực đặc thù, khiến cho hợp chất này có nhiều nhiều ứng dụng quan
trọng. Chúng thể hiện nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý như: Tính kháng
khuẩn, kháng viêm, chống vi rút, giảm đau, trừ giun sán, chống ung thư…
Các dẫn xuất của monosaccaride cũng có nhiều hoạt tính sinh học
đáng chú ý, đặc biệt là khi trong phân tử của chúng có hệ thống liên hợp.
Các dẫn xuất của monosaccaride là những hợp chất có mặt trong nhiều phân
tử sinh học như acid nucleic, coenzyme, trong thành phần cấu tạo của một
số virut, một số vitamin nhóm B. Do đó, các hợp chất này được dùng nhiều
trong dược học, kể cả trong nông nghiệp nhờ khả năng kích thích sự sinh
trưởng, phát triển cây trồng, ức chế sự phát triển hoặc diệt trừ cỏ dại và sâu
bệnh.
Thiosemicarbazon và thiadiazin là các hợp chất có hoạt tính sinh học
đa dạng: Kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virut, chống ung thư, chống sốt
rét, ức chế ăn mòn kim loại và chống gỉ sét. Các hợp chất
thiosemicarbazon và thiadiazin được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực khoa học như tinh thể học, hóa học đại phân tử và quang điện tử. Các
dẫn xuất của thiosemicarbazon như thialidin-4-on, thiadiazol và phức chất
kim loại cũng có những hoạt tính sinh học quý giá.
Với hy vọng, một hợp chất thiosemicarbazon có chứa cả hai hợp
phần sydnone và thiosemicarbazid của monosaccaride trong phân tử, sẽ
cho nhiều tính chất hóa học và hoạt tính sinh học mới, chúng tôi đã lựa
chọn và triển khai nghiên cứu đề tài: “Tổng hợp và tính chất của các hợp

chất 4-acetyl và 4-formylsydnone (per-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl)
thiosemicarbazon”.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
- Tổng hợp các dẫn xuất 4-acetylsydnone và 4-formylsydnone từ các
anilin thế và các chất đầu cần thiết khác;
- Tổng hợp các hợp chất N-(tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl)
thiosemicarbazid và N- (tetra-O-acetyl--D-
galactopyranosyl)thiosemicarbazid từ dẫn xuất isothiocyanat của D-glucose,
D-galactose;
- Tổng hợp các hợp chất 4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-
acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon,
- Tổng hợp các hợp chất 4-bromoacetylsydnone 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-
4

O-acetyl-β-D-glycopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-
thiadiazin theo phương pháp chiếu xạ vi sóng;
- Nghiên cứu chuyển hoá các chất 4-formylsydnone N-(2,3,4,6-tetra-
O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon thành các dẫn xuất
thiazolidin-4-on, thiadiazol và phức chất bis[thiosemicarbazonato] kẽm(II);
- Nghiên cứu cấu trúc của các chất thiosemicarbazon, thiadiazin và
dẫn xuất thiazolidin-4-on, thiadiazole, phức chất bis(thiosemicarbazonato)
kẽm (II) đã tổng hợp, bằng phương pháp phổ hiện đại như phổ IR, phổ
1
H
,
13
C NMR, kết hợp kĩ thuật phổ 2 chiều COSY, HSQC, HMBC và phổ MS;
- Thăm dò, xác định hoạt tính sinh học của các thiosemicarbazon và
các thiadiazin tổng hợp được, bằng cách thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng
nấm, xác định hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của các hợp chất này.

3. Những đóng góp mới của luận án
 Đã tổng hợp được 39 hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone, 3-aryl-4-
acetylsydnone và 3-aryl-4-bromoacetylsydnone, làm chất đầu để tổng hợp
các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N- (2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
glycopyranosyl)thiosemicarbazon và các hợp chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-
acetyl-β-D-glycopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin.
 Từ các chất 3-aryl-4-formylsydnone, đã tổng hợp được 30 hợp chất
3-aryl-4-formylsydnone N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl)
thiosemicarbazon theo phương pháp chiếu xạ vi sóng. Các chất
thiosemicarbazon tổng hợp được, đều là các chất mới, chưa thấy công bố
trong các tài liệu tham khảo.
 Từ các chất 3-aryl-4-bromoacetylsydnone, đã tổng hợp được 22 hợp
chất 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosylamino)-5-(3”-arylsyd
none)-6H-1,3,4-thiadiazin, theo phương pháp chiếu xạ vi sóng. Các chất
thiadiazin tổng hợp được đều là các chất mới chưa thấy công bố trong các
tài liệu tham khảo.
 Đã khảo sát phản ứng chuyển hoá các hợp chất 3-aryl-4-
formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemi
carbazon và tổng hợp thành công 28 hợp chất chất thiazolidin-4-on, 1,3,4-
thiadiazol và phức chất bis [3-aryl-4-formylsydnone N- (tetra-O-acetyl-β-
D-glycopyranosyl)thiosemicarbazonato]kẽm (II). Tất cả các chất này đều
là các chất mới, chưa thấy công bố trong các tài liệu tham khảo.
 Đã xác định cấu trúc của các sản phẩm tổng hợp bằng các phương
pháp phổ hiện đại: IR,
1
H-NMR,
13
C NMR, kết hợp kĩ thuật phổ 2D NMR
(COSY, HSQC, HMBC) và phổ MS.
 Đã thăm dò hoạt tính sinh học của các dãy hợp chất mới, bằng

5

phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và hoạt tính chống
oxy hoá. Kết quả thử nghiệm cho thấy có 03 chất thiosemicarbazon 8i, 8l
và 8p có hoạt tính kháng vi khuẩn Gram (+), 14 hợp chất có hoạt tính
kháng vi khuẩn Gram (-) và nấm men Candida ở nồng độ 50g/ml. Một số
chất thiadiazin (11d) có hoạt tính kháng nấm Candida ở IC
50
= 25 µg/ml,
11g và 11l ở IC
50
= 62,62 và 87,26 µg/ml. Có 02 chất thiadiazin 11d và 11h
thể hiện tính kháng khuẩn Gram (+), Gram (-) và nấm Candida. Phức chất
16a, 16b, 16c có hoạt tính kháng nấm ở 25µg/ml, 50 µg/ml, phức chất 16c
có hoạt tính kháng khuẩn Gram (+) ở nồng độ 25µg/ml.
4. Bố cục của luận án
Luận án gồm 180 trang và 154 trang phụ lục về các bảng kết quả phổ
và hình các, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ 2 chiều COSY, HMBC,
HSQC, phổ khối lượng của các chất đã tổng hợp. Luận án được phân bố
như sau:
Mở đầu: 02 trang; Tổng quan: 28 trang; Phương pháp nghiên cứu và
thực nghiệm: 48 trang; Kết quả thảo luận : 83 trang; Kết luận: 02 trang;
Kiến nghị về những nghiên cữu tiếp theo 01 trang; Các công trình khoa
học của tác giả liên quan đến luận án: 01 trang; Tài liệu tham khảo: 12
trang (112 tài liệu, trong đó có 08 tài liệu tiếng Việt, 104 tài liệu tiếng
Anh); Phụ lục: 154 trang.
NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN
Đã tổng kết tài liệu trong và ngoài nước về tình hình nghiên cứu, tính
chất, hoạt tính sinh học và phương pháp tổng hợp các các hợp chất và dẫn

xuất của sydnone, thiosemicarbazid, thiosemicarbazon và thiadiazin. Kết
quả tổng hợp tài liệu cho thấy có rất ít tài liệu nghiên cứu đề cập tới việc
tổng hợp và chuyển hoá các hợp chất thiosemicarbazon, thiadiazin của dẫn
xuất 4-acetyl và 4-formylsydnone.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp tổng hợp các chất
Để tổng hợp và xác định được tính chất của các hợp chất
thiosemicarbazon và thiadiazin của 4-formylsydnone và 4-acetylsydnone,
chúng tôi đã tiến hành sử dụng các phương pháp:
1. Phương pháp tổng hợp hữu cơ dựa trên các nguyên tắc và phương
pháp cơ bản của hoá học hữu cơ theo hai phương pháp gia nhiệt khác nhau:
6

- Tiến hành phản ứng bằng cách gia nhiệt truyền thống (đun hồi lưu),
sử dụng nhiều dung môi và kéo dài thời gian phản ứng.
- Tiến hành phản ứng bằng cách chiếu xạ vi sóng, sử dụng ít dung
môi và rút ngắn thời gian phản ứng.
- Kiểm tra tiến trình phản ứng và xác định thời điểm kết thúc phản
ứng bằng sắc ký bản mỏng với hệ dung môi phù hợp.
2. Phương pháp tinh chế và kiểm tra độ tinh khiết:
- Kết tinh lại sản phẩm phản ứng trong dung môi phù hợp để thu
được chất tinh khiết: ethanol, methanol, benzene, toluene, DMF…
- Sắc ký bản mỏng với hệ dung môi thích hợp để kiểm tra độ tinh
khiết của các chất tổng hợp được.
- Đo nhiệt độ nóng chảy của các chất tổng hợp được theo phương
pháp đo mao quản trên máy đo điểm nóng chảy SUART SMP3 của Anh.
2.2. Phương pháp phân tích xác định cấu trúc các chất
Cấu trúc của các chất đã tổng hợp được xác nhận bằng các phương
pháp phân tích các dữ kiện phổ: IR,
1

H-NMR,
13
C-NMR, MS kết hợp một
số kĩ thuật phổ hai chiều như COSY, HMBC, HSQC, của các chất.
2.3. Thăm dò hoạt tính sinh học của các hợp chất:
- Thử hoạt tính kháng vi sinh vật như vi khuẩn gram (-), gram (+),
nấm men với nồng độ các chất thiosemicarbazon, thiadiazin khác nhau.
- Thử khả năng bắt gốc tự do DPPH theo phương pháp tương tự như
tài liệu tham khảo với nồng độ thiosemicarbazon, thiadiazin khác nhau.
Chương 3. THỰC NGHIỆM
3.1 Tông hợp các hợp chất thiosemicarbazon và thiadiazin của 4-
formylsydnone và 4-acetylsydnone
Để tổng hợp các hợp chất thiosemicarbazon và thiadiazin của 4-
formylsydnone và 4-acetylsydnone, chúng tôi đã tiến hành các công việc
sau:
1. Tổng hợp các chất 3-arylsydnone từ chất đầu là các anilin thế
2. Tổng hợp các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone từ các 3-
arylsydnone
3. Tổng các hợp chất 3-aryl-4-bromoacetylsydnone từ các 3-
arylsydnone.
4. Tổng hợp các hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranosyl) thiosemicarbazid và N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosyl) thiosemicarbazid.
5. Tổng hợp các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-
acetyl-β-D-glucopyranosyl) thiosemicarbazon và các chất 3-aryl-4-
7

formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)
thiosemicarbazon.
6. Tổng hợp các chất 2-[2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-

glucopyranosylamino)]-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin và 2-
[2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosylamino)]-5-(3”-
arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin.
7. Chuyển hoá các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-
tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon đã tổng hợp được
thành các hợp chất thialidin-4-on và thiadiazol và phức chất kim loại.
8. Nghiên cứu xác định cấu trúc của các hợp chất glycopyranosyl
thiosemicarbazon, glycopyranosyl thiadiazin và các sản phẩm chuyển hoá
thialidin-4-on, 1,3,4-thiadiazol và phức chất kim loại.
Qúa trình tổng hợp các chất thiosemicarbazon và các chất 1,3,4-
thiadiazin được thực hiện theo sơ đồ:
N H
2
R
ClCH
2
COOH, NaOH,
H
2
O,

hay
1. ClCH
2
COOEt, CH
3
COONa,
EtOH,

2. NaOH; 3. HCl

NHCH
2
COOH
R
NaNO
2
, HCl

5°C
N
R
CH
2
COOH
NO
1a-t
2a-t
3a-t
Ac
2
O
25°C
O
N
N
O
R
O
N
N

O
C H
N H
N
H
S
N
R
O
OAc
AcO
R
1
R
2
OAc
O
N
N
O
R
CHO
4a-t
5a-t
8a-q , 9a-q
+ Glc-TSC
hay Gal-TSC
D
M
F

,

P
O
C
l
3
0

-

7
0

o
C
EtOH khan
Lò vi sóng
~30 phút
hay
(CH
3
CO)
2
O, HClO
4


10
o

C ®Õn 25
o
C
O
N
N
O
R C H
3
O
6a-l
CH
3
COOH b¨ng,
P
2
O
5
,


B r
2
, á n h sá n g
1 5 - 3 0 p h ú t
O
N
N
O
R

CH
2
Br
O
7a-l
O
N
N
O
R
CHO
5a-q
O
N
N
O
R
CH
2
Br
O
7a-l
Lò vi sóng
600W
1,5-2 phút
N
H
O
OAc
AcO

R
1
OAc
S
C
N
N
O
N
N
O
R
R
2
1 0 a -l , 1 1 a - l
NH
2
NH
2
.H
2
O
CH
2
Cl
2
, <20°C
Glc-NCS hay Gal-NCS
Glc-TSC hay Gal-TSC
O

OAc
N H
AcO
R
1
R
2
N H
2
N HC
S
OAc
O
OAc
N=C=S
AcO
R
1
R
2
OAc
O
O H
O H
O H
OH
R
1
R
2

1, Ac
2
O/HClO
4
2, Br
2
/P/ H
2
O
3 , P b (S C N )
2
Glc-OH hay Gal-OH
+ Glc-TSC
hay Gal-TSC

Hình 3.1 Sơ đồ phản ứng tổng hợp các hợp chất thiosemicarbazon và
1,3,4-thiadiazin
8

Trong đó: R là H (a), 2-Me (b), 3-Me (c), 4-Me (d), 4-Et (e), 2,3-diMe (f),
2,4-diMe (g), 3-OMe (h), 4-OMe (i), 4- OEt (k), 4- Cl (l), 4-Br (m), 4-F (p), 4-
Me-2-NO
2
(q), 2-Me-4-Br (r) 2-Me-5-Cl (s) và (R-C
6
H
5
)=C
6
H

11
(t), với R
1
= H,
R
2
= OAc: Là thiosemicarbazid (Glc-TSC). Với R
1
= OAc, R
2
= H: Là
thiosemicarbazid (Gal-TSC).
3.2. Chuyển hoá các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone(2’,3’,4’,6’-tetra-
O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon thành các chất 2-
iminothiazolidin-4-on
Chuyển hoá các chất 3-aryl-4-formylsydnone(2’,3’,4’,6’-tetra-O-
acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon thành các chất 2-
iminothiazolidin-4-on bằng phản ứng:
BrCH
2
COOEt
CH
3
COONa, EtOH,
80
o
C, 40-48 h
R
CH
N

N
O
+
-O
N
S
N
O
N
O
OAc
OAc
AcO
R
2
R
1
12a-f hay 13a-f
O
OAc
OAc
AcO
R
2
NH C NH
N
S
CH
N
N

O
+
-O
R
1
R
(8d-q) hay (9d-q)

Trong đó R: 4-Me (a), 2,3-diMe (b), 2,4-diMe (c), 4-OMe (d), 4-Et, 4-OEt
(e), C
6
H
11
(f). R
1
= H, R
2
= OAc là (12a-f). R
1
= OAc, R
2
= H là (13a-f)
3.3. Chuyển hoá các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone(2’,3’,4’,6’-tetra-
O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon thành các chất 2,3-
dihydro-1,3,4-thiadiazol
Chuyển hoá các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone(2’,3’,4’,6’-tetra-O-
acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazon thành các chất 2,3-dihydro-
1,3,4-thiadiazol được thực hiện bằng phản ứng:
20-25 h
Ac

2
O
(8d-q), (9d-i)
O
N
N
O
CH
OAcGly
N
H
S
N
R
OAcGly
-N
H
S
N N
Ac
O
N
N
O
R
CH
2
Cl
2
(14a-f), (15a-e)

OAcGly
-N
Ac
S
N N
Ac
O
N
N
O
R
48-50 h
Trong đó R là 4-Me (a); 2,3-diMe (b); 2,4-diMe (c); 4-OMe (d); 4-OEt (e).

9

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. VỀ TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 3-ARYL-4-FORMYL
SYDNONE (5a-r)
Chúng tôi đã tổng hợp được 18 hợp chất 3-arylsydnone từ các anilin
thế, làm chất đầu cho tổng hợp các chất 4-formylsydnone và 4-
acetylsydnone. Từ các chất 3-arylsydnone đã tổng hợp được 17 hợp chất
3-aryl-4-formylsydnone (Bảng 4.1).
Bảng 4.1. Kết quả tổng hợp và các dữ kiện phổ của một số chất 4-formyl-3-
arylsydnone (trích)
TT

Nhóm
thế R
Màu sắc

Hiệu
suất
(%)
Đ
nc
(C)
ν
C=O
Sydnone

ν

C=O
Formyl

ν
C=C
Thơm
1 H Nâu đỏ 45 145-146

1788 1647
1600, 1472,
1445
2 2- Me Xám 43 107-108

1784 1670
1601, 1503,
1465
3 3-Me Nâu nhạt


42 88-90 1783 1672
1590, 1450,
1447
4 4-Me Xám 58 118-119

1783 1650
1600, 1500,
1455
4.2. KẾT QUẢ TỔNG HỢP CÁC CHẤT 3-ARYL-4-BROMO
ACETYLSYDNONE (7a-l)
Từ các hợp chất 3-arylsydnone cho phản ứng actyl hoá với anhydride
acetic, chúng tôi đã tổng hợp được 11 hợp chất 3-aryl-4-acetylsydnone với
các nhóm thế khác nhau. Sau đó cho các chất 3-aryl-4-acetylsydnone phản
ứng với brom dưới tác dụng của ánh sáng thu được 11 hợp chất 3-aryl-4-
bromoacetylsydnone có các nhóm thế khác nhau (Bảng 4.2).
Bảng 4.2. Các dữ kiện vật lý của các chất 3-aryl-4-bromoacetyl sydnone
STT Ký hiệu

R Màu sắc
Đ
nc
(C)
Hiệu suất
(%)
1 6a H Trắng sáng 110 - 111 96
2 6b 2-Me Màu trắng 99 - 101 85
3 6c 3-Me Xám trắng 123 - 125

87
…. … …. …. …. ….

10 6k 4-F Trắng xám 132 - 134

93
11 6l Cyclohecxyl

Vàng nâu 78 - 80 87
10

4.3. KẾT QUẢ TỔNG HỢP CÁC CHẤT
N
-(TETRA-O-ACETYL-
β-D-GLYCOPYRA NOSYL)THIOSEMICARBAZID.
Sản phẩm N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-ß-D-glucopyranosyl) thiosemicar
bazid ở dạng chất rắn kết tinh màu trắng, hiệu suất 71%, điểm nóng chảy là
156-158ºC. Sản phẩm N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-ß-D-galactopyranosyl)
thiosemicarbazid ở dạng chất rắn kết tinh màu trắng, điểm nóng chảy là
203-205
o
C, hiệu suất 74%. Cấu trúc của các thiosemicarbazid được xác
nhận bằng phổ hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1
H NMR.
4.4. VỀ TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 3-ARYL-4-FORMYL
SYDNONE N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GLYCOPYRANO
SYL) THIOSEMICARBAZON
4.4.1. Về tổng hợp các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2,3,4,6-tetra-O-
acetyl-β-D-glucopyranosyl) thiosemicarbazon
Chúng tôi đã tổng hợp được 15 hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N-
(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) thiosemicarbazon (8a-q).
Hiệu suất thiosemicarbazon thu được đạt từ 43-85%, các chất đều có màu

vàng, không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi ethanol, axeton,
benzen, diclomethan, ethyl acetat.
Bảng 4.3 Kết quả tổng hợp các hợp chất (8a-q) (trích)
STT

Kí hiệu

R
Đ
o
nc
(C)
Hiệu suất
(%)
Màu sắc
1
8a
H 137–138 71 Vàng sáng

2
8b
2-Me 119-121 75 Vàng sáng

3
8c
3-Me 148–150 73 Vàng sáng

4
8d
4-Me 149–151 76 Vàng sáng



….
…. … …. ….
13
8n
4-I 128-130 68 Vàng cam
14
8p
Cyclohecxyl

126-128 85 Vàng sáng

15
8q
2-Me-5-Cl 121–123 43 Vàng nhạt
Các chất thiosemicarbazon được xác định cấu trúc bằng các phương
pháp phổ IR, phổ
1
H,
13
C NMR, phổ 2D NMR và phổ khối lượng MS.
Trong phổ IR của các hợp chất (8a-q) có các băng sóng của các nhóm
liên kết trong phân tử các thiosemicarbazon. Băng sóng hấp thụ của nhóm
C=O (lacton) của vòng sydnone bị chồng chập bởi đỉnh hấp thụ của nhóm
C=O (ester), cùng nằm trong vùng 1756–1737 cm
–1
. Liên kết azomethin
được xác nhận qua băng sóng hấp thụ đặc trưng ở vùng 1610- 1597cm
–1

.


11

Bảng 4.4. Các dữ kiện phổ IR của các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-
(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon (trích).

STT

Kí hiệu

Nhóm th
ế
R
Băng sóng hấp thụ (
cm
–1
)
ν
C=O
(Syd và
ester)
ν
C=N

ν
NH

ν

C=C
(thơm)

ν
C=S

ν
C
-O-
C
ester

1
8a
H 1750
160
0
3343,
3122
1450,
1541
1080

1037,
1235
2
8b
2-Me 1755
159
1

3330,
3138
1531-
1475
1051

1051,
1228
3
8c
3-Me 1756
153
2
3345,
3163
1531,
1474
1040

1236,
1040
Các dữ kiện của phổ
1
H và
13
C kết hợp với các kỹ thuật phổ 2 chiều
COSY, HMBC, HSQC đã xác định đúng cấu tạo và vị trí của các nguyên tử
carbon, hydro trong phân tử các chất thiosemicarbazone (8a-q).

Hình 4.2. Phổ

1
H NMR của chất 3-(4-methoxyphenyl)-4-formylsydnone N-
(tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon (8h)

Hình 4.3. Phổ
13
C NMR của thiosemicarbazon (8h).
12

Việc quy kết, xác định các proton và carbon trong phổ
1
H và
13
C-
NMR dựa trên các dữ kiện trong phổ hai chiều COSY, HSQC, HMBC.
Tương tác giữa các proton trong phổ COSY của hợp chất 3-(4-
methoxyphenyl)-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranosyl) thiosemicarbazon (8h) (Hình 4.4) bao gồm:
H-2’’’ và H-6’’’ H-3’’’ và H-6’’
NH-4 H-1’ H-2’ H-3’ H-4’ H-6 H-6’a
và H-6’b, H-6’a H-6’b.

Hình 4.4. Phổ COSY của hợp chất 3-(4-methoxyphenyl)-4-formylsydnone
N-(tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon (8h).

Hình 4.5. Phổ HSQC của chất 3-(4-methoxyphenyl)-4-formylsydnone N-
(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) thiosemicarbazon (8h).
13



Hình 4.6. Phổ HMBC của hợp chất 3-(4-methoxyphenyl)-4-formylsydnone N-
(
2’,3’,4’,6’
tetra-O- acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon (8h).
Sự phân mảnh các ion mảnh trong phổ MS của các chất
thiosemicarbazon được tạo thành từ sự phân cắt các nhóm thế và vòng
glucopyranosyl và có thể xảy ra theo các hướng chính như Hình 4.8.
O
N
N
O
C H
N
H
O
OAc
AcO
AcO
OAc
N
H
S
N
R
a
b
c
d
a
b

c
d
O
OAc
AcO
AcO
OAc
A
,

m/z
331
O
OAc
AcO
AcO
OAc
[
M + H
]
N
H
O
OAc
AcO
AcO
OAc
S
N
H

O
OAc
AcO
AcO
OAc
S
B
1
,

m/z
390
O
OAc
AcO
OAc
O
AcO
AcO
OAc
CH
3
COOH
A
1
,

m/z
271
A

2
,

m/z
271
hay
hay
N
H
O
OAc
AcO
AcO
OAc
S
H
B
2
,

m/z
391
H
+
A
3
,

m/z
272

O
N
N
O
R
hay
O
N
N
O
R
D
1

R
m/z
H 161
4-Me 176*
)
4-OMe 205
2,3-diMe 189
4-F -
2-Me-5-Cl 209/211
*
)

D
1
+H
D

2

R m/z
4-OMe 190
2,5-diMe 188
O
N
N
O
CHH
2
N
R
C + 2H
R
m/z

H 190
4-Me 204
4-OMe 220
4-OEt 234
2,3-diMe 218
2,5-diMe 219*
)
4-F 206
2-Me-5-Cl 240/242
*
)

C

+3H
C
Hình 4.8. Sự phân cắt cơ bản của thiosemicarbazon (8a-q)
14

4.4.2. Về tổng hợp các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2,3,4,6-tetra-O-
acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (9a-q)
Các hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-
D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (9a-q) được chúng tôi tổng hợp
tương tự như các thiosemicarbazon (8a-q). Chúng tôi đã tổng hợp được 15
hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosyl) thiosemicarbazon (9a-q) (Bảng 4.9).
Bảng 4.9. Kết quả tổng hợp các hợp chất (9a-q) (trích)
STT


hiệu
R
Đ
o
nc
(C)
Hiệu suất
(%)
Màu sắc
1
9a
H 144-146 71 Vàng sáng
2
9b

2-Me 121-123 69 Vàng sáng
3
9c
3-Me 148-150 60 Vàng sáng
4
9d
4-Me 182-184 77 Vàng sáng

….
…. …. …. …
15
9q
Cyclohecxyl

126-128 85 Vàng cam
Bảng 4.10. Các dữ kiện phổ IR của các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-
(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (trích)

TT


hiệu
R
Băng sóng hấp thụ (cm
–1
)
ν
C=O
Syd
ν

C=O

Ester

ν
NH

ν
C=C
Thơm

ν
CH=N

ν
C-O-C
ester

1
9a
H 1755 1755

3341,
3256
1523,
1480

1600
1228,
1056

2
9b
2-Me 1749 1749

3343,
3325
1521

1610
1222,
1056
3
9c
3-Me 1753 1753

3484,
3350
1525

1600
1225,
1052
4
9d
4-Me 1748 1748

3492,
3252
1534


1600
1218,
1043


….
…. … …. … … … …
15

9q
Cyclohecxyl

1746 1746

3365,
2942
1534

1600
1218,
1046
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1
H,
13
C và phổ hai chiều 2D NMR của
các galactopyranosyl thiosemicarbazon (9a-q) có các dữ kiện về số nguyên
tử cacbon, số proton và độ dịch chuyển hoá học, hằng số tương tác của các
nguyên tử này, thể hiện đúng cấu tạo của các chất như dự kiến tổng hợp.
15



Hình 4.9. Phổ
1
H NMR của hợp chất 3-(2-methylphenyl)-4-formylsydnone
(tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (9b)

Hình 4.10. Phổ
13
C NMR của chất 3-(2-methylphenyl)-4-formylsydnone N-
(tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (9b)
4.5. VỀ TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 2-(2’,3’,4’,6’-TETRA-O-
ACETYL-β-D-GLYCOPYRANOSYLAMINO)-5-(3”-ARYLSYDNONE)
-6H-1,3,4-THIADIAZIN
Các hợp chất thiadiazin (10a-l) và (11a-l) được chúng tôi tổng hợp,
bằng phản ứng giữa dẫn xuất 3-aryl-4-bromoacetylsydnone (7a-l) với các
chất N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl) thiosemicarbazid
Glc-TSC và Gal-TSC theo phương pháp chiếu xạ vi sóng, trong điều kiện
không dung môi.
Bảng 4.12. Kết quả tổng hợp các chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (trích)
16

STT

Ký hiệu

R Màu sắc Đ
nc
(°C)


Hiệu suất
(%)
1
10a
H Vàng nhạt 135-137

75
2
10b
2-Me Vàng sáng 119-121

70
3
10c
3-Me Vàng sáng 111-113 73


… … … …
10
10k
4-F Vàng sáng 155-156

79
11
10l
Cyclohecxyl

Vàng sáng 109-111 70
Bảng 4.13. Kết quả tổng hợp các chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (trích)
STT

Ký hiệu

R Màu sắc Đ
nc
(°C)
Hiệu
suất(%)
1
11a
H Vàng 106-108 75
2
11b
2-Me Vàng 158-159 78
3
11c
3-Me Vàng sáng 121-123 80

….
… … …
9
11i
4-Cl Vàng sáng 161-163 75
10
11k
4-F Vàng sáng 160-162 75
11
11l

Cyclohecxyl

Vàng sáng 104-106 72
4.5.1. Phổ IR của các chất 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
glycopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (10a-l và
11a-l)
Trong phổ hồng ngoại của các chất thiadiazin (10a-l và 11a-l) xuất
hiện các băng sóng đặc trưng cho các nhóm liên kết trong phân tử các chất
2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosylamino)-1,3,4-thiadiazin.
Băng sóng hấp thụ của nhóm C=O (ester) acetat ở hợp phần đường
galactopyranosyl xuất hiện ở số sóng trong vùng 1748–1743 cm
–1
, nhóm
liên kết C–O–C (ester) có băng sóng nằm ở 1231–1222 cm
-1
và 1060–1056
cm
–1
. Băng sóng của nhóm C=O (lacton) của vòng sydnone bị chồng chập
trong vùng hấp thụ của các nhóm C=O (ester). Băng sóng của liên kết C=C
ở vòng sydnone cũng bị chồng chập bởi các băng sóng dao động của liên
kết C=C vòng thơm, nằm trong vùng 1577–1505 cm
-1
và 1470–1590 cm
-1
.
4.5.2. Phổ NMR và MS của các chất 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
galactopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (10a-l
và 11a-l)


17

Trong phổ
1
H

NMR của các chất glucopyranosylamino thiadiazin
(10a-l) có các tín hiệu cộng hưởng của các proton thơm, nằm trong vùng
7,85–7,21 ppm, các proton của vòng glucopyranose nằm trong vùng 5,33-
3,94 ppm. Các tín hiệu của proton trong nhóm acetate nằm ở vùng 2,05-
1,87 ppm, trong phổ còn có các tín hiệu đặc trưng cho proton của các
nhóm thế ankyl của vòng thơm nằm trong vùng 2,74 - 1,19 ppm.
Trong phổ
13
C NMR của các thiadiazin có các tín hiệu của các
nguyên tử carbon vòng thơm nằm trong vùng 137,3-122,2 ppm, carbon
vòng đường nằm trong khoảng 71,9-61,1 ppm, carbon C-4” và C-5” của
vòng sydnone có tín hiệu nằm ở 105,2-104,8 ppm và 168,9-165,8 ppm.
Carbon C-2, C-5 và C-6 tròng vòng thiadiazin nằm ở 166,4-147,9 ppm và
14,9-23,5 ppm.
Việc đánh số đánh số khung phân tử của các hợp chất theo công thức
chung như sau:
N
H
O
OAc
AcO
AcO
OAc
S

C
N
N
O
N
N
O
R
1
2
3
4
5
6
1'
2'
3'
4'
5'
6'
4''
5''
1''
2''
3''
1'''
2'''
3'''
4'''
5'''

6'''
N
H
O
OAc
AcO
AcO
OAc
S
C
N
N
O
N
N
O
R
1
2
3
4
5
6
1'
2'
3'
4'
5'
6'
4''

5''
1''
2''
3''
1'''
2'''
3'''
4'''
5'''
6'''

Từ phổ 2D NMR COSY, HSQC và HMBC của một hợp chất 1,3,4-
thiadiazin đại diện 10a, 11h có thể qui kết chính xác các tín hiệu phổ
1
H
NMR và
13
C NMR và cấu tạo của các hợp chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-
acetyl-β-D-glucopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin.

Hình 4.13. Phổ
1
H NMR giãn của chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranosylamino)-5-(3”-phenylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (10a)
18


Hình 4.14. Phổ C
13
NMR giãn của hợp chất 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-

D-glucopyranosylamino)-5-(3”-phenylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (10a)

Hình 4.15. Phổ COSY của hợp chất 2-(2’,3’,4’,6’-(tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranosylamino)-5-(3”-phenylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin (10a)
4.6. VỀ TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 2-IMINOTHIAZOLIDIN-4-
ON (12a-f) và (13a-f)
4.6.1. Về tổng hợp các hợp chất 2-iminothiazolidin-4-on (12a-f) và (13a-f)
Để tổng hợp các chất 2-iminothiazolidin-4-on 12a-f và 13a-f từ các
chất thiosemicarbazon, chúng tôi đã thực hiện phản ứng vòng hoá nhóm
liên kết thioure trong phân tử thiosemicarbazon bằng ethyl bromoacetat.




19

Bảng 4.14. Kết quả tổng hợp các chất 2-iminothiazolidin-4-on (trích)
STT

Ký hiệu R Màu sắc Đ
nc
(°C)
Hiệu
suất(%)
1
12a
4-Me Vàng 119-121 62
2
12b
2,3-diMe Vàng sẫm 102-104 59


….
…. …
6
12f
Cyclohecxyl

Vàng sáng 120-122 68
7
13a
4-Me Vàng 121-123 63
8
13b
2,3-diMe Vàng 109-111 58


…. … ….
10
13d
4-OMe Vàng nhạt 110112 61
11
13e
4- OEt Vàng 99-101 63
12
13f
Cyclohecxyl

Vàng sáng 126-127 69
Cấu trúc của các chất 2-iminothiazolidin-4-on được xác nhận bằng
các phương pháp phổ hiện đại như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt

nhân
1
H,
13
C, kết hợp với các kỹ thuật phổ hai chiều như COSY, HSQC,
HMBC và phổ khối lượng ESI-MS.
R
CH
N
N
O
+
-O
N
S
N
O
N
O
OAc
OAc
AcO
R
1
R
2
4
1
3
2

1'
2'
3'
4'
5'
6'
6'''
5'''
4'''
3'''
2'''
1'''
5
1''
2''
3''
4''
5''

Với R
2
=OAc, R
1
=H là các chất (12a-f), R
2
=H, R
1
=OAc là các (13a-f)
4.6.2. Phổ IR của các chất 2-iminothiazolidin-4-on (12a-f, 13a-f)
Các băng sóng hấp thụ đặc trưng cho dao động hoá trị của nhóm imin

>C=N-N- mới được tạo ra khi vòng hoá thiazolidin-4 on, nằm ở số sóng từ
1618-1607 cm
-1
. Đỉnh hấp thụ của nhóm >C=O lactam trong vòng
thiazolidin-4-on và vòng sydnone bị chồng lẫn với băng sóng hấp thụ của
nhóm C=O (ester).
4.6.3. Phổ
1
H,
13
C NMR của các hợp chất 2-iminothiazolidin-4-on
Phổ
1
H NMR của các hợp chất thiazolidin-4-on (12a-f) và (13a-f) có
các tín hiệu của proton trong phân tử xuất hiện ở từng vùng khá rõ rệt:
- Các proton của vòng benzen có độ dịch chuyển hoá học nằm trong
vùng từ 7,78-7,20 ppm.
20

- Hai nguyên tử hydro trong nhóm CH
2
của vòng thiazolidin-4-on
nằm trong vùng từ 4,06-3,99 ppm.
- Với proton trong liên kết imin có tín hiệu cộng hưởng singlet nằm ở
7,94-7,81 ppm, và 8,07 ppm - 8,03 ppm.
Phổ
13
C NMR của các hợp chất 2-iminothiazolidin-4-on (12a-f) và
(13a-f) có các tín hiệu của các nguyên tử carbon ở các nhóm liên kết, có sự
phân vùng rõ rệt: Nguyên tử carbon trong nhóm CH

2
của vòng thiazolidin-
4-on có tín hiệu nằm trong vùng 31,8-31,5 ppm. Tín hiệu cộng hưởng của
carbon ở nhóm >C=O (lactam) của vòng thiazolidin-4-on nằm ở 171,6-
171,2 ppm. Carbon trong nhóm imin >CH=N- cho tín hiệu cộng hưởng có
độ chuyển dịch hoá học nằm ở 143,6-142,4 ppm. Hình 4.17 và 4.18 là phổ
1
H và
13
C NMR của hợp chất 2-iminothiazolidin-4-on (12a).

Hình 4.17. Phổ
1
H NMR của hợp chất thiazolidin-4-on (12a)

Hình 4.18. Phổ
13
C NMR của hợp chất thiazolidin-4-on (12a)
21

4.7. VỀ TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 2,3-DIHYDRO-1,3,4-
THIADIAZOL
4.7.1. Về tổng hợp các chất 1,3,4-thiadiazol (14a-f) và (15a-f)
Các hợp chất 2,3-dihydro-1,3,4-thiadiazol được chúng tôi tổng hợp
bằng cách thực hiện phản ứng vòng hoá các hợp chất thiosemicarbazon với
anhydric acetic. Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ sôi của dung môi
diclomethan, trong thời gian là 48-50 giờ. Tuỳ thuộc vào thời gian phản
ứng mà sản phẩm thu được sẽ là hợp chất thế mono acetylthiadiazol hay
diacetylthiadiazol. Kết quả, chúng tôi đã tổng hợp được 11 hợp chất 2,3-
dihydro-1,3,4-thiadiazol (14a-f) và (15a-f) (Bảng 4.15).

Bảng 4.15. Kết quả tổng hợp các chất 1,3,4-thiadiazol (14a-f) và (15a-f)
STT

Ký hiệu

R Màu sắc Đ
nc
(°C)
Hiệu suất
(%)
1
14a
4-Me Vàng 112-114 65
2
14b
2,3-diMe Vàng sẫm 110112 56
3
14c
2,4-di Me Vàng 116-118 59
4
14d
4-OMe Vàng nhạt 110112 61
5
14e
4- OEt Vàng sáng 96-98 68
6
15f
Cyclohecxyl

Vàng sáng 129-130 60

7
15a
4-Me Vàng 121-123 60
8
15b
2,3-diMe Vàng 126-128 50
9
15c
2,4-di Me Vàng 113-115 52
10
15d
4-OMe Vàng nhạt 108-110 65
11
14e
4- OEt Vàng 104-106 64
4.7.2. Phổ IR của các chất 1,3,4-thiadiazol (14a-f) và (15a-e).
Phổ hồng ngoại của các chất 1,3,4-thiadiazol có các tín hiệu đặc
trưng cho các nhóm liên kết trong phân tử, như nhóm >C=N trong vòng
thiadiazol nằm trong vùng 1632-1606 cm
-1
. Không còn các đỉnh hấp thụ
đặc trưng cho các nhóm liên kết NH ở hợp chất thiosemicarbazon ban đầu,
do các nhóm NH đã bị acetyl hóa tạo ra hợp chất 1,3,4-thiadiazol.
4.7.3. Phổ NMR của các chất 1,3,4-thiadiazol (14a-f) và (15a-e)
Phổ
1
H NMR của các hợp chất 1,3,4-thiadiazol tổng hợp có các tín
hiệu công hưởng của các proton trong các nhóm acetyl nằm trong khoảng
1,87-2,13 ppm. Tín hiệu của proton ở liên kết CH-S nằm ở 6,65-6,97 ppm.
Tín hiệu của proton trong liên kết của các nhóm acetyl liên kết với nitơ ở

vòng thiadiazol và ở nguyên tử nitơ liên kết với vòng monosacaride có độ
22

dịch chuyển nằm ở 2,54-2,31 ppm.
Phổ
13
C NMR của các hợp chất 1,3,4- thiadiazol có các tín hiệu cộng
hưởng của các nguyên tử carbon trong phân tử, đúng với cấu tạo của các
chất như dự kiến. Tín hiệu của nguyên tử carbon trong liên kết >C=S của
thiosemicarbazon có độ dịch chuyển nằm ở 176,9-177,8 ppm đã không còn
thấy xuất hiện trong phổ của các thiadiazol. Tín hiệu của nguyên tử carbon
ở nhóm (C=O) trong liên kết (=N-COCH
3
) nằm trong ở 164,4-167,1 ppm.

Hình 4.19. Phổ
1
H NMR của 1,3,4-thiadiazol (15a)

Hình 4.21. Phổ
13
C NMR của hợp chất 1,3,4-thiadiazol (15a)
23

4.8 VỀ TỔNG HỢP PHỨC CHẤT BIS-[3-ARYL-4-FORMYL
SYDNONE
N-
(2’,3’,4’,6’-TETRA-O-ACETYL-β-D-GLYCOPYRA
NOSYL) THIOSEMICARBAZONATO]KẼM (II)
4.8.1. Tổng hợp các phức chất (16a-d, 17a-b).

Các phức chất (16a-d, 17a-b) được chúng tôi tổng hợp bằng cách cho
các thiosemicarbazon phản ứng của với Zn(CH
3
COO)
2
.2H
2
O trong dung
môi ethanol, ở nhiệt độ phòng, thời gian phản ứng khoảng 2,5-3,0 giờ.
Bảng 3.29. Kết quả tổng hợp các phức chất (16a-d, 17a-b)
STT

Ký hiệu

R Màu sắc

Đ
nc
(°C)
Hiệu suất (%)
1
16a
4-Me Vàng 192-194 70
2
16b

4-OMe Vàng 173-175 78
3
16c
4-OEt Vàng 172-174 72

4
16d

Cyclohecxyl Vàng 114-116 80
5
17a

4-Me Vàng 190-192 73
6
17b

Cyclohecxyl

Vàng 110-112 70
4.8.2. Phổ IR của các phức (16a-d, 17a-b).
Trên phổ IR của hợp chất phức không thấy xuất hiện dải hấp thụ đặc
trưng cho dao động hoá trị của liên kết >C=S trong vùng 2570 cm
-1
, mà
xuất hiện dải hấp thụ đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết >C-S- ở
vị trí 813cm
-1
. Khi tạo phức thì dải này xuất hiện ở vị trí 810 cm
-1
. Sự
chuyển dịch về phía số sóng thấp hơn là do sự thiol hoá của phần khung
thiosemicarbazon và nguyên tử lưu huỳnh sẽ tham gia liên kết với Zn. Các
thay đổi nhỏ của hai dải hấp thụ ở 3450 cm
-1
và 3250 cm

-1
trong phối tử,
chứng tỏ nhóm N(6)-H ở vị trí số 4 không tham gia tạo liên kết.
4.8.3. Phổ
1
H và
13
C NMR và phổ MS của các phức (16a-d, 17a-b).
Phổ
1
H NMR của các phức chất (16a-d) và (17a-b) có các tín hiệu
đăc trưng của proton ở các liên kết trong phân tử phức. Proton trong liên
kết imin >CH=N cho tín hiệu đặc trưng nằm ở 7,71-7,91 ppm. Proton
trong liên kết N(6)-H cho tín hiệu đặc trưng nằm ở 7,23-8,58 ppm.
Phổ
13
C NMR của các phức chất (16a-d) và (17a-b) có các tín hiệu
của các nguyên tử carbon trong phân tử. Nguyên tử carbon trong nhóm
CH
3
CO (acetyl) ở phần monosacarid xuất hiện ở độ dịch chuyển hoá học
từ 20,2-20,5 ppm. Nguyên tử carbon trong liên kết >CH=N- cho tín hiệu ở
127,2-130,7 ppm, nguyên tử carbon trong liên kết (>C-S-) cho tín hiệu
singlet nằm ở 176,4-177,4 ppm. Phân tử phức chất được đánh số:
24

O
N
N
O

CH
N
H
O
AcO
OAc
AcO
N
S
N
R
OAc
O
N
N
O
CH
N
H
O
OAc
AcO
OAc
N
N
R
AcO
S
Zn
1'''

2'''
3'''
4'''
5'''
6'''
1'
2'
3'
4'
5'
6'
1''
2''
3''
4''
5''
2
3
1
4
5
6
1'''
2'''
3'''
4'''
5'''
6'''
1''
2''

3''
4''
2
3
4
6
5
1'
2'
3'
4'
5'
6'


Hình 4.22. Phổ
1
H NMR của phức chất (16a)

Hình 4.23. Phổ
13
C NMR của phức chất (16a).
25

4.9. KẾT QUẢ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC
CHẤT THIOSEMICARBAZON, THIADIAZIDIN VÀ PHỨC
CHẤT.
4.9.1 Hoạt tính kháng vi sinh vật của các chất thiosemicarbazon (8a-q),
thiadiazin (10a-l), (11a-l) và phức chất (16a-d, 17a-b)
Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của các

thiosemicarbazon (8a-q) cho thấy một số chất có tác dụng kháng vi khuẩn
Gram (+) Gram (-) và nấm men Candida albicans khá tốt.
Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng 6 chủng vi sinh vật theo độ ức
chế tối thiểu (MIC), cho thấy một số chất 11d (R: 4-Me) có hoạt tính
kháng nấm Candida ở nồng độ IC
50
= 25 µg/ml, 11g (R: 4-Et) và 11l (R:
cyclohecxyl) ở IC
50
= 62,62 và 87,26 µg/ml. Có 02 mẫu (11d) và (11h) thể
hiện khả năng kháng cả khuẩn gram (+), gram (-) và nấm men.
Các phức chất kẽm (II) của các thiosemicarbazon có hoạt tính sinh
học cao hơn các thiosemicarbazon tương ứng, thể hiện ở khả năng kháng
nấm, các phức chất có phối tử là các galactopyranosyl thiosemicarbazon có
hoạt tính sinh học cao hơn các phức chất có phối tử là các glucopyranosyl
thiosemicarbazon.
4.9.2. Tác dụng chống oxy hoá của các chất 3-aryl-4-formylsydnone N-
(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (9a-q)
Kết quả thử nghiệm cho thấy có 2 chất là (9n) và (9p) có khả năng
bắt gốc tự do cao. Trong đó, giá trị nồng độ hiệu quả cực đại một nửa của
các chất này rất cao EC
50
= 15,67 và EC
50
= 7,19, gần bằng với chất so sánh
resveratrol (EC
50
=14,36g/ml), và là những chất có khả năng chống oxi
hóa tốt. Điều này cho thấy các chất này có hoạt tính sinh học.


KẾT LUẬN

1. Đã tổng hợp được 17 hợp chất 3-arylsydnone đi từ chất đầu là các
anilin thế và các chất cần thiết khác. Từ các 3-arylsydnone thế nhận được,
đã tổng hợp được 39 dẫn xuất 3-aryl-4-formylsydnone, 3-aryl-4-
acetylsydnone và 3-aryl-4-bromoacetyl sydnone, làm chất đầu để tổng hợp
các hợp chất 3-aryl-4-formyl sydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-
glycopyranosyl) thiosemicarbazon và các hợp chất 2-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-
acetyl-β-D-glycopyranosylamino)-5-(3”-arylsydnone)-6H-1,3,4-thiadiazin.
2. Từ các chất 3-aryl-4-formylsydnone và các thiosemicarbazid, đã
tổng hợp được 30 hợp chất 3-aryl-4-formylsydnone N-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-

×