Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Học tiếng anh qua hội thoại Phù thủy miền cực tây tập 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.02 KB, 33 trang )

Phù thủy miền cực tây tập 4 - Witches of east end 4
00:00 - Previously on Witches of East End = Witches Of East End tập trước
00:01 - I don't want the girls doing magic. It's too dangerous. = Chị không muốn
hai đứa nó dùng phép thuật. Chuyện đó quá nguy hiểm.
00:04 - You can't just bring someone back from the dead without consequences.
= Cháu không thể cứ hồi sinh một người nào đó mà không có hậu quả được.
00:07 - ou resurrect someone you love, then someone you love has to die. = Nếu
cháu hồi sinh một người cháu yêu thương, thì một người khác sẽ phải chết.
00:10 - Do you want to try a fertility spell? = Cô có muốn tôi thử thực hiện một
câu thần chú sinh nở không?
00:14 - The shape shifter that has it out for your mom = Kẻ biến thân đó đã biến
thành mẹ cháu
00:15 - has taken your mom's form, murdered Bill Thatcher = và dùng nhân
dạng đó giết chết Bill Thatcher.
00:17 - Joanna Beauchamp? You are under arrest. = Joanna Beauchamp? Bà đã
bị bắt.
00:20 - You killed her husband right before her eyes. = Bà ấy nói tận mắt thấy
bác giết chồng bà ấy.
00:22 - You look exactly the same. Immortality will do that. = Trông anh vẫn
giống hệt như trước đây. Cái lợi của việc bất tử mà.
00:25 - She had this strange little doll made out of hair. = Hắn có một con búp
bê rất kỳ lạ tết bằng tóc.
00:27 - It's called an energy talisman. = Nó được gọi là "lá bùa sức mạnh".
00:29 - Is it supposed to suck away your powers? = Em cho rằng nó có khả năng
hút lấy sức mạnh sao?
00:31 - No, not supposed to. It does. = Không phải "cho rằng", mà nó thật sự có
khả năng đó.
00:36 - Ingrid! Freya! = Ingrid! Freya!
00:48 - No! = Không!
00:51 - No no! = Không không!
00:53 - No! No! = Không! Không!


01:00 - I'm sorry, Joanna. Vidar! = Tôi rất tiếc, Joanna. Vidar!
01:02 - But your girls were reckless with their gifts. = Nhưng hai đứa con gái
của cô đã không cẩn trọng khi sử dụng phép thuật.
01:04 - Vidar = Vidar
01:10 - You turned them in? Well, it had to be done. = Ông khai báo chúng sao?
Đó là chuyện bắt buộc.
01:14 - What? To keep our secret safe. = Gì cơ? Để bí mật của chúng ta được an
toàn.
01:15 - It was the only way. = Thì đó là cách duy nhất.
01:18 - No = Không
01:19 - But you you took my girls = Nhưng ông ông đã cướp mất con gái
tôi
01:24 - No! = Không!
01:25 - They were all I had in this world! = Chúng là tất cả những gì tôi cần ở
thế giới này!
01:47 - No, please! = Không, làm ơn!
01:50 - No! No! I beg you, no! = Không! Không! Tôi xin cô! Không!
01:53 - No, please, no! Spare me, I beg you! = Không, xin đừng! Hãy tha cho
tôi. Tôi xin cô!
01:57 - Aah! No! Please, spare me! = Aah! Không! Xin hãy tha cho tôi!
02:00 - As you wish. = Như ông muốn.
02:01 - Season 1, Episode 4 "A Few Good Talismen"
02:07 - You actually cut off his ear? That is so badass. = Mẹ thật sự đã cắt tai
ông ta sao? Đúng là ngầu quá chừng.
02:11 - Now, I think you girls are maybe missing the point. = Không, mẹ nghĩ
hai đứa bỏ qua điểm mấu chốt rồi.
02:13 - Are we? What's the point? = Vậy sao? Điểm mấu chốt là gì?
02:15 - The point is that even in that moment, = Mấu chốt là thậm chí trong thời
khắc đó,
02:18 - when I thought I'd lost everything, = khi mẹ tưởng mình đã mất mọi

thứ,
02:19 - I mustered up the courage not to kill him. = Mẹ thu hết dũng khí để
không giết ông ta.
02:23 - Is she giving you the "we don't kill" speech? = Chị ấy đang giảng giải
cho hai cháu bài thuyết trình "Chúng ta không giết người" hả?
02:25 - Well, we don't. = Thì chúng ta không giết thật mà.
02:26 - I like it better when your witchcraft lessons = Con thích hơn khi bài học
phép thuật
02:28 - contain lessons on doing actual witchcraft. = là bài học thật sự có liên
quan đến thực hiện phép thuật.
02:30 - Your mom's just trying to teach you to be responsible. = Mẹ cháu chỉ
đang cố dạy cháu phải có trách nhiệm thôi mà.
02:32 - Cut her some slack. Thank you, Wendy. = Chịu khó nghe mẹ cháu chút
đi. Cảm ơn em, Wendy.
02:35 - I, on the other hand, am the fun aunt, so I don't have to worry about that.
= Mặt khác, dì là 'người dì thú vị' nên dì chẳng cần lo về chuyện đó.
02:39 - And here we go. What? I missed these girls. = Và lại tới giờ rồi. Gì chứ?
Em nhớ hai đứa nó lắm.
02:42 - I didn't get to see them grow up this time. = Lần này em không được
nhìn thấy chúng lớn lên.
02:44 - So, to make up for lost years, = Nên để bù cho những năm tháng mất
mát đó,
02:46 - I'm gonna give you today's lesson free of charge. = Nên hôm nay dì sẽ
cho các cháu một bài học không tính phí.
02:49 - Use your magic as much as you want. Just don't hurt anyone. = Cứ dùng
phép thuật bao nhiêu lần tùy các cháu. Chỉ cần đừng làm tổn thương người
khác.
02:52 - Only use it in an emergency. = Chỉ được dùng trong trường hợp khẩn
cấp.
02:54 - And For fun sometimes. = Và Đôi lúc là dùng cho vui nữa.

02:59 - Oh, my = Ôi Chúa ơi
03:09 - That's Harrison. Don't worry, I'll get it. = Là Harrison. Đừng lo, để mẹ
mở cửa.
03:13 - You girls have fun. = Hai đứa chơi vui nhé.
03:25 - Principal Redmond! Oh, hey. = Hiệu trưởng Redmond! Ồ Chào anh.
03:27 - Today's gonna be easy. = Ngày hôm nay rất dễ dàng.
03:29 - You're gonna take Principal Redmond's deposition = Cô sẽ nghe
những lời khai của Hiệu trưởng Redmond
03:31 - Andand that's it. = Thế thôi.
03:33 - Okay? = Được chứ?
03:35 - Thanks for picking me up. = Cảm ơn vì đã đến đón tôi.
03:36 - Hi. The least we could do. = Chào anh. Đó là điều tối thiểu chúng tôi có
thể làm mà.
03:41 - I just thought the three of us could go down to the courthouse together. =
Tôi nghĩ rằng cả ba chúng ta nên đến tòa án cùng nhau.
03:44 - You know, sort of a united front. = Hai người biết đấy, biểu hiện chúng
ta là một nhóm thống nhất.
03:46 - Well, I like how you think. I really appreciate you doing this. = Tôi thích
cách anh nghĩ đấy. Tôi rất cảm kích vì anh làm chuyện này.
03:49 - Oh, please. It's my pleasure. = Đó là vinh hạnh của tôi mà.
03:51 - It's insane what they're putting you through. = Những điều họ đang bắt
cô trải qua đúng là điên rồ.
03:52 - I'll do anything I can to help. Thanks, Richard. = Tôi sẽ làm bất cứ điều
gì để giúp đỡ. Cảm ơn anh, Richard.
03:55 - Shall we go? = Chúng ta đi chứ?
03:56 - Yes. Yeah. = Vâng.
04:09 - Hi. = Chào anh.
04:11 - I like these, surprise morning visits. Mmhmm. = Anh thích mấy chuyến
thăm bất ngờ buổi sáng lắm đấy. Mmhmm.
04:14 - Mmm. I'm gonna miss them once we're living together. = Mmm. Anh sẽ

rất nhớ những dịp này khi chúng ta kết hôn.
04:22 - So, what was she like? = Vậy, cô ấy là người như thế nào?
04:24 - Uh, who? = Uh, ai cơ?
04:26 - Elyse, your exfiancée. = Elyse, hôn thê cũ của anh ấy.
04:28 - Did your mom like her? Did they get along? = Mẹ anh có thích cô ấy
không? Họ hòa thuận chứ?
04:32 - Is that what this is about? = Vậy ra là chuyện này sao?
04:35 - My mother doesn't hate you, Freya. = Mẹ anh không ghét em, Freya.
04:37 - She doesn't like me, either. = Và bác ấy cũng không thích em.
04:40 - Okay = Được rồi
04:43 - Look, I know my mom = Nghe này, anh hiểu mẹ anh mà
04:45 - I know she can be kind of difficult to get to know. = Anh biết bà ấy có
thể rất khó hiểu.
04:48 - Alright? Andand, look, maybe it's because she raised us on her own =
Được chứ? Và em nghe này, có lẽ là vì bà ấy tự mình nuôi nấng bọn anh
04:50 - after my dad died, so she's = sau khi bố anh qua đời, nên bà ấy
04:52 - She's a little overprotective. But I know she'll come around. = Bà ấy có
hơi bảo vệ quá mức. Nhưng anh biết là bà ấy sẽ thay đổi mà.
04:55 - How could she not love you? = Sao mẹ anh có thể không quý em được
cơ chứ?
04:58 - And please look, don't worry about Elyse, either. = Và xin em cũng
đừng lo lắng về Elyse nữa.
05:00 - Thatthat was a long time ago. She couldn't hold a candle to you. = Đó là
chuyện từ rất lâu rồi. Cô ấy chẳng là gì nếu so với em.
05:03 - I'm not asking about Elyse because I'm insecure. = Em không hỏi về
Elyse vì em thấy bất an.
05:06 - I just I think it's weird = Em chỉ Em nghĩ điều đó rất kỳ quặc
05:08 - that this was such a huge part of your life = vì đó là một phần hệ trọng
trong đời anh
05:10 - and you've never told me about it. = và anh chưa bao giờ kể cho em

chuyện đó.
05:13 - I just want to put it behind me. = Anh chỉ muốn quên đi chuyện đó.
05:16 - That's it. I'm sorry. = Đơn giản thế thôi. Anh xin lỗi.
05:19 - You're my family now, Freya. = Giờ em là gia đình của anh rồi Freya.
05:22 - I want us to be open with each other about everything. = Anh muốn hai
chúng ta thật lòng với nhau về mọi chuyện.
05:24 - No secrets. = Không có bí mật nào cả.
05:26 - Okay? = Được chứ?
05:30 - Exactly. = Chính xác.
05:31 - No secrets. = Không giữ bí mật với nhau.
05:40 - Isn't it beautiful? It's gorgeous, Barb. = Không phải nó đẹp lắm sao?
Tuyệt quá, Barb.
05:43 - I know, right? = Tôi biết mà, đúng chứ?
05:44 - This is really happening. You guys, this is my baby. = Chuyện này thực
sự đã xảy ra. Đây thật sự là con tôi đấy.
05:47 - It kind of just looks like a blob. = Trông nó chỉ giống một đốm đen thôi
mà.
05:51 - A majestic and extremely attractive blob. = Một đốm đen rất tuyệt vời và
thu hút
05:55 - Okay, I'm gonna go stack something. = Được rồi. Tôi sẽ đi sắp xếp gì
đó.
06:00 - Hey, you realize that this is all happening because of you, right? = Này,
cô biết chuyện này xảy ra là nhờ cô, đúng chứ?
06:04 - And that magic spell? That fake spell didn't do anything. = Và câu thần
chú phép thuật đó? Câu thần chú giả đó chẳng có tác dụng gì cả.
06:08 - It was the power of positive thinking. = Đó là sức mạnh của việc suy
nghĩ tích cực.
06:10 - Well, whatever it is, this is a dream come true. = Dù nó là gì cũng được,
nhưng đây đúng là một giấc mơ thành hiện thực.
06:14 - And I talked to Bob, and we want to say thanks = Và tôi đã nói chuyện

với Bob, và bọn tôi muốn cảm ơn cô
06:17 - in the only way we could. = bằng cách duy nhất mà bọn tôi có thể.
06:19 - And I know it's early, = Và tôi biết điều này là hơi sớm,
06:21 - but you're like family, Ingrid. = nhưng cô giống như gia đình tôi vậy,
Ingrid.
06:23 - And we'd like you to be the baby's godmother. = Và bọn tôi muốn cô
làm mẹ đỡ đầu của đứa bé.
06:25 - Oh, my God, Barb Yeah? = Ôi Chúa ơi, Barb Được chứ?
06:27 - Yes. = Ừ.
06:29 - Thank you. Aw = Cảm ơn cô. Aw
06:32 - We are gonna spoil this kid rotten. Mmhmm. = Sau này chúng ta sẽ làm
hư đứa trẻ. Mmhmm.
06:43 - Hello, Freya. You can come in. = Chào, Freya. Con có thể vào.
06:46 - Oh. Hi. = Chào bác
06:48 - I'm sorry. II didn't want to bother you. = Con xin lỗi. Cháu không muốn
làm phiền bác.
06:50 - You looked like you were resting? = Trông có vẻ bác đang nghỉ ngơi
đúng không ạ?
06:52 - Oh, I wish. II haven't been able to sleep lately. = Bác ước thế. Gần đây
bác không ngủ được.
06:55 - Ever since we moved in this house. = Kể từ khi bọn bác chuyển vào căn
nhà này.
06:57 - Oh, is that Dash and Killian? = Đó là Dash và Killian ạ?
07:00 - Look at them. They're so adorable. = Nhìn họ kìa. Trông họ thật đáng
yêu.
07:02 - They were inseparable back then. = Lúc xưa không thể chia rẽ hai đứa
nó được.
07:04 - The best of friends. = Chúng là bạn thân nhất của nhau.
07:07 - But now = Nhưng giờ thì
07:08 - They grew apart. That happens sometimes with brothers. = Họ sống xa

nhau. Chuyện đó đôi khi cũng xảy ra với anh em một nhà.
07:11 - Freya, we both know a woman came between them. = Freya, cả hai ta
đều biết có một phụ nữ xen vào giữa hai anh em nó.
07:14 - Dash mentioned that he finally told you about his engagement to Elyse.
= Dash nói với bác rằng nó đã kể cho con nghe về lần đính ước trước đây với
Elyse.
07:18 - I'm sorry you had to find out = Bác rất tiếc vì con biết được
07:20 - you weren't the first woman he was going to marry. = rằng con không
phải là người phụ nữ đầu tiên nó muốn kết hôn.
07:22 - Well, it was a long time ago. = Đó là chuyện lâu rồi mà.
07:25 - I told him he should've been honest from the very beginning. = Bác đã
bảo nó nên nói thật ngay từ đầu.
07:27 - Secrets are poison in a relationship, don't you agree? = Những bí mật là
chất độc với những mối quan hệ, con đồng ý không?
07:32 - It's really not that big of a deal. = Đó cũng không phải chuyện quan
trọng đâu ạ.
07:35 -
07:37 - It was a big enough deal to come between my boys. = Nó đủ quan trọng
để chia tách hai đứa con bác.
07:41 - Now that we're all in the same town, I want us to be a family again. =
Giờ tất cả thành viên đang ở cùng một thị trấn, bác muốn bọn bác lại là một gia
đình lần nữa.
07:46 - Well, Dash seems to have really made up his mind about this. = Dash có
vẻ đã quyết định chuyện này
07:49 - Don't be so sure, Freya. = Đừng chắc chắn thế, Freya.
07:51 - I know my son. = Bác hiểu con trai bác mà.
07:53 - Better than you could ever know him. = Hơn mức con hiểu nó nhiều.
07:56 - His mind can be changed. = Nó có thể thay đổi ý định.
07:59 - Well, I wish there was something I could do to help. = Con ước con có
thể làm gì đó để giúp đỡ.

08:02 - Maybe there is. = Có lẽ là có đấy.
08:05 - What do you mean? = Ý bác là sao?
08:07 - Well, if anyone can talk to my sons, it's you. = Nếu có người nói chuyện
được với cả hai đứa con trai của bác, thì đó là con.
08:10 - Maybe you could convince them to come to dinner here tonight as a first
step. = Có lẽ con sẽ thuyết phục cả hai đến ăn tối hôm nay, đó là bước đầu.
08:14 - Oh, no, no, no. II don't think that's a good idea. = Không, không, không.
Con không nghĩ đó là ý hay đâu ạ.
08:17 - No, it's a perfect idea. It's wonderful. = Không, đó là một ý rất hay. Rất
tuyệt vời.
08:20 - Freya, please. = Freya, xin con đấy.
08:23 - It would mean the world to me. = Chuyện đó sẽ rất có ý nghĩa với bác.
08:25 - Um = Um
08:27 - Okay. I'll do my best. = Vâng ạ. Cháu sẽ cố hết sức.
08:32 - So it went well, then? Yeah, it went great. = Vậy chuyện tiến triển rất ổn
đúng không? Đúng thế. Rất tuyệt luôn.
08:35 - Principal Redmond knocked it out of the park. = Hiệu trưởng Redmond
đã làm rất tốt.
08:37 - It went much better than I hoped for. = Mọi chuyện tiến triển tốt hơn tôi
hy vọng nhiều
08:38 - Well, he was my character witness. = Anh ta là nhân chứng của tôi mà.
08:40 - Of course he's gonna say nice things about me. = Dĩ nhiên là anh ta sẽ
nói những điều tốt đẹp về tôi rồi.
08:42 - Still, it's important for the judge to know what a good person you are. =
Dù sao thì để thẩm phán biết mẹ là người tốt thì cũng giúp ích mà.
08:45 - MAURA: Joanna Beauchamp? = Joanna Beauchamp?
08:46 - How can you sit here having lunch with your family = Sao cô có thể
ngồi đây ăn trưa với gia đình
08:48 - as if everything is normal and fine? = cứ như thể mọi chuyện đều ổn
thỏa vậy?

08:50 - I watched you kill my husband. You destroyed my life. = Tôi chứng kiến
cô giết chồng tôi. Cô hủy hoại cuộc sống của tôi.
08:53 - Maura, please, that isn't what happened. = Maura, xin bà, đó không phải
là chuyện đã xảy ra.
08:56 - It wasn't me. I saw you. = Đó không phải là tôi. Tôi đã thấy cô.
08:58 - You can't lie to me! I think you need to calm down. = Cô không thể lừa
dối tôi đâu! Tôi nghĩ bà cần phải bình tĩnh lại
09:01 - I will not calm down until this woman is locked away = Tôi sẽ không
bình tĩnh cho đến khi con đàn bà này bị giam giữ
09:04 - and rotting in jail for the rest of her life! = và mục rữa trong tù tến cuối
đời!
09:06 - Shut up. = Im miệng.
09:08 - Maura, what's wrong? = Maura, có chuyện gì thế?
09:11 - I'll take care of it. Just = Tôi sẽ lo chuyện này
09:13 - Get them out of here. Go. = Đưa họ ra khỏi đây đi. Nhanh lên.
09:15 - What just happened to her? Call 911. = Có chuyện gì với bà ấy thế. Gọi
911 đi.
09:17 - Mrs. Thatcher. = Bà Thatcher.
09:23 - Wendy has got to be more careful. = Wendy cần phải cẩn trọng hơn.
09:25 - Maura landing in the hospital after a public confrontation = Maura nhập
viện sau khi xích mích công khai
09:28 - with your family doesn't help your case. = với gia đình cô chẳng giúp
ích gì đâu.
09:31 - Believe me, I gave her an earful. = Tin tôi đi, tôi đã làm cho nó một bài
rồi.
09:32 - But you know Wendy. She's not exactly one to = Nhưng anh biết
Wendy mà. Nó không phải là người
09:34 - Think before she acts, and she was just trying to protect me. = suy nghĩ
trước khi hành động, và nó chỉ cố gắng bảo vệ tôi thôi.
09:38 - So am I, my dear. = Tôi cũng thế, cô bạn à.

09:39 - All right, so this is it. = Được rồi, chính là nơi này.
09:42 - This is where Bill Thatcher was murdered. = Đây là nơi Bill Thatcher bị
giết.
09:49 - Ooh. = Ooh.
09:51 - The dark energy's palpable. = Những năng lượng hắc ám hiển hiện rất rõ
ràng.
09:59 - What are you getting? = Cô cảm thấy gì rồi?
10:01 - Uh, I can feel his pain. = Uh, tôi cảm nhận được nỗi đau của ông ấy.
10:07 - I got her murderous intent. = Cảm thấy ý định giết người của hắn ta.
10:15 - It's stronger than I thought it would be. = Nó mạnh hơn là tôi tưởng.
10:17 - What are you gonna do with this energy? = Cô sẽ làm gì với nguồn năng
lượng này?
10:19 - I'm gonna work out the shifter's next move. = Tôi sẽ tìm hiểu bước tiếp
theo của tên biến thân đó.
10:21 - I'll be back here. Yeah. Mmhm = Tôi sẽ lùi lại một chút. Mmhm
10:25 - Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris nex.
10:28 - Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris nex.
10:31 - Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris nex.
10:34 - Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris nex.
10:36 - Revelabunt tenebris Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris
Revelabunt tenebris nex.
10:39 - Please = Xin cô
10:40 - Revelabunt tenebris nex. = Revelabunt tenebris nex.
10:42 - Please, I know this isn't who you are! = Xin cô, tôi biết đây không phải
con người thật sự của cô mà!
10:44 - Well, you don't know me as well as you thought you did. = Mi không
hiểu ta nhiều như mi nghĩ đâu.
10:54 - Are you sure that's what you saw? = Cô chắc đó là những điều cô nhìn
thấy chứ?
10:56 - Yes, the shifter's gonna kill Richard. It happens tonight at 8:30. = Đúng

thế, tên biến thân sẽ giết Richard. Chuyện đó sẽ xảy ra tối nay lúc 8:30.
11:00 - How do you know that? = Sao cô biết điều đó?
11:01 - He was wearing the exact same clothing he had on at the deposition, =
Anh ấy mặc đúng bộ đồ lúc đến chỗ lấy lời khai,
11:05 - right down to the stain on his tie. = và ngay cả vết bẩn trên cà vạt nữa.
11:07 - And I saw a clock. = Và tôi nhìn thấy đồng hồ.
11:09 - Better get him out of there. Whoa, now, wait a minute. = Tốt hơn là đưa
anh ta ra khỏi đây. Whoa, chờ một lát.
11:11 - I mean, this is this is the perfect opportunity. = Ý tôi là đây là một cơ
hội tuyệt vời.
11:14 - We know exactly where the shifter's going to be and when. = Chúng ta
biết chính xác tên biến thân đó sẽ ở đâu và khi nào.
11:17 - I finally have the upper hand. = Cuối cùng tôi cũng đi trước hắn một
bước.
11:19 - You plan on using the principal as bait? = Cô định dùng hiệu trưởng làm
mồi nhử sao?
11:23 - Well, you have any better ideas? = Anh có ý nào hay hơn không?
11:26 - So did you know that we could affect people like that? = Chị biết chúng
ta có thể tác động lên người khác như thế không?
11:29 - No, but I knew we could hurt people with our powers. = Không, nhưng
chỉ biết chúng ta có thể làm hại mọi người bằng sức mạnh của mình.
11:32 - It's kind of scary, right? = Nó khá là đáng sợ, phải chứ?
11:34 - Hey, Ingrid. Hey, Adam! = Chào Ingrid. Chào Adam!
11:37 - What are you doing here? = Anh đang làm gì ở đây thế?
11:39 - Well I mean, you're eating lunch, obviously. = Ý em là, anh đến mua
đồ ăn trưa, rõ ràng rồi.
11:42 - My partner's waiting out in the car. = Đồng nghiệp của anh đang chờ
trong xe
11:43 - Ah. So, uh you still on for tonight? = Ah. Vậy, tối nay vẫn như đã hẹn
chứ?

11:46 - Definitely. 7:00, right? Mmhmm. = Chắc chắn rồi, 7 giờ đúng không?
Mmhmm.
11:48 - Unless you want to do 6:00. Or we could do 8:00. = Trừ khi anh muốn
đẩy lên 6 giờ. Hoặc chúng ta có thể lùi lại lúc 8 giờ.
11:51 - 8:30? 9:00's probably a little late. Okay. = 8 rưỡi nhé? 9 giờ có vẻ hơi
trễ. Ừ.
11:57 - Okay. I'll see you tonight. = Được rồi. Hẹn tối nay gặp em nhé.
11:58 - Yes. All right. = Ừ. Vậy đi.
11:59 - Freya Bye. = Chào Freya Chào anh.
12:02 - Look at you, sunshine. Your aura is going nuclear, it's so bright. = Nhìn
chị kìa. Hào quang của chị sẽ biến thành hạt nhân mất, chói gì mà sáng thế.
12:07 - Will you stop reading me? = Em ngừng đọc hào quang của chị được
không?
12:09 - It's like you're going through my underwear drawer. = Cứ như em đang
nhìn xuyên ngăn tủ đồ lót của chị vậy.
12:11 - Oh, lighten up. I'm just happy my big sister's gettin' some. = Thư giãn đi
nào. Em rất mừng vì chị em cuối cùng cũng 'làm ăn' được chút.
12:14 - "A," lower your voice, and "B," all we've done is kiss so far. = 1, nói
nhỏ lại. 2, tới giờ bọn chị chỉ mới hôn thôi.
12:18 - Give it a week. = Em cá 1 tuần.
12:19 - Scratch that. A day. Will you stop? = Thôi dẹp. 1 ngày. Em thôi đi được
không?
12:22 - I can't help it if you're in love. I'm not in love. = Em không thể thôi được
nếu chị đang yêu. Chị không yêu.
12:25 - Well, your words say one thing, but your aura says another. = Chị nói
một kiểu, nhưng hào quang của chị lại nói kiểu khác đấy.
12:35 - I can't be in love. Why do you seem so upset? = Chị không thể yêu được.
Sao chị có vẻ buồn thế?
12:39 - Last time I checked, being in love is a good thing. = Lần cuối cùng em
kiểm tra, thì yêu là một điều tốt mà.

12:41 - I'm just I'm not. = Chị chỉ Không phải đâu.
12:44 - That's all. I'm not in love with Adam. = Thế thôi. Chị không yêu Adam.
12:47 - I can't be. We've barely started dating. = Không thể như thế. Bọn chị
thậm chí còn chẳng có buổi hẹn hò ra hồn.
12:49 - Okay. Okay, whatever you say. = Được rồi, được rồi. Chị nói sao cũng
được.
12:57 - Ugh. And now I have to go ask someone I can't stand = Ugh. Và giờ em
phải thuyết phục một người em không ưa
13:00 - to have dinner with someone he can't stand = đến ăn tối với một người
mà anh ta không ưa
13:01 - so that someone who can't stand me will finally start to like me. = để
một người không ưa em có thể bắt đầu thích em.
13:04 - Wish me luck. = Chúc em may mắn đi.
13:06 - I have no idea what you're talking about, but good luck. = Chị không
hiểu em vừa nói gì nhưng chúc em may mắn
13:09 - Thanks, darling. = Cảm ơn chị yêu.
13:15 - Technically, I'm still not talking to you. = Về cơ bản thì tôi vẫn không
nói chuyện với anh.
13:17 - I'm here on behalf of your mom. = Tôi đến thay mặt cho mẹ anh.
13:18 - She wants you and Dash to come to Fair Haven for dinner tonight. = Bác
ấy muốn anh và Dash đến Fair Haven để ăn tối.
13:22 - Why? = Vì sao?
13:23 - Because it will make your mother happy. = Vì điều đó sẽ khiến mẹ anh
thấy vui.
13:25 - Why didn't she ask me herself? = Sao bà ấy không tự mình mời tôi?
13:28 - Because she doesn't know how to approach you, so I said I would try. =
Vì bà ấy nói mình không biết cách nào tiếp cận anh nên tôi bảo để tôi thử xem.
13:33 - Because you think I'd do anything for you? = Vì cô nghĩ tôi sẽ làm bất
cứ điều gì vì cô à?
13:36 - No, because I'm going to be your sisterinlaw, = Không, vì tôi sẽ trở

thành chị dâu của anh,
13:39 - and I want you and my husband to get along. = và tôi muốn anh với
chồng tôi hòa thuận.
13:42 - Sorry. = Xin lỗi.
13:44 - Can't. I have a date. = Không đến được. Có hẹn rồi.
13:46 - You have a date? That's right. = Anh có hẹn sao? Đúng thế.
13:52 - Fine. Never mind. = Được rồi. Đừng quan tâm.
13:54 - But you could've just said that in the first place. = Nhưng ngay từ đầu
anh nói thế cũng được mà.
14:03 - DASH: Mrs. Thatcher, hi. I'm Dr. Gardiner. = Bà Thatcher, chào bà. Tôi
là bác sĩ Gardiner.
14:07 - I know who you are. = Tôi biết cậu là ai.
14:10 - If you're uncomfortable, I can get you another doctor. = Nếu bà không
thoải mái thì tôi sẽ gọi bác sĩ khác đến.
14:13 - But I can see you're in pain, and I think I can help you if you'd let me. =
Nhưng tôi thấy bà đang bị đau và tôi nghĩ mình có thể giúp bà nếu bà đồng ý
14:17 - It hurts right here. = Tôi bị đau ở đây.
14:20 - Okay, why don't we take a look. = Được rồi. Sao chúng ta không xem
qua thử.
14:26 - Okay. Let's open up. = Được rồi. Bà há miệng ra nào.
14:32 - Uh, I'm gonna need you to stay very still. = Uh, Bà phải ngồi thật yên
nhé.
14:36 - Okay? = Được chứ?
14:43 - All right, don't move. = Được rồi. Bà đừng cử động.
14:45 - Don't move. = Đừng cử động.
14:58 - It it feels better. Good. = Tôi tôi thấy đỡ hơn rồi Tốt.
15:02 - Good. I'm just gonna apply a topical anesthetic. = Tốt. Giờ tôi sẽ gây tê
cho bà.
15:05 - I think we should keep you overnight for observation, just in case. = Tôi
nghĩ chúng tôi sẽ giữ bà ở lại bệnh viện đêm nay để chắc chắn.

15:41 - Mmm. = Mmm.
15:42 - Hey, are you busy? = Dì đang bận à?
15:43 - I need some help. Is there a spell we can do = Cháu cần dì giúp. Có câu
thần chú nào để
15:46 - to make Dash forgive Killian for sleeping with his fiancée? = khiến
Dash quên chuyện Killian đã ngủ với vợ chưa cưới của anh ấy không?
15:49 - You slept with Killian? No, no. His other fiancée. = Cháu ngủ với
Killian sao? Không, không. Vợ chưa cưới khác cơ.
15:52 - Dash has another fiancée? He did, a long time ago. = Dash có một vợ
chưa cưới nữa hả? Đúng thế. Rất lâu trước đây rồi.
15:55 - And Killian slept with her, and now they hate each other. = Và Killian
ngủ với cô ấy, và giờ thì hai anh em họ ghét nhau.
15:57 - So, how do I use my powers to bring them together? = Vậy, cháu sẽ
dùng sức mạnh của mình như thế nào để giúp họ hòa thuận?
16:00 - Are you sure that's such a good idea? = Cháu có chắc đó là ý hay
không?
16:02 - It isn't for me; it's for Dash's mom. = Không phải là vì cháu mà vì mẹ
của Dash.
16:04 - Ooh. Kissass, huh? = Ooh. Muốn nịnh hả?
16:05 - Hey, I'm gonna have to live with the woman, it would help if we got
along. = Cháu sẽ sống với bà ấy cả đời, nên nếu bọn cháu hòa thuận thì sẽ tốt
hơn.
16:08 - Okay, so you want a spell to make the boys forgive each other. = Vậy là
cháu muốn một câu thần chú để hai đứa tha thứ cho nhau.
16:11 - That's a really tall order. = Yêu cầu hơi bị cao đấy.
16:12 - You change the way someone feels about one thing, = Cháu thay đổi
cảm giác của một người về một thứ gì đó,
16:14 - you risk changing how they feel about other things. = thì đồng thời có
thể họ sẽ thay đổi cảm giác về những thứ khác nữa.
16:16 - Maybe even including how Dash feels about you. = Cõ lẽ sẽ bao gồm

luôn tình cảm của Dash dành cho cháu.
16:19 - I don't think you want to mess with that. = Dì không nghĩ cháu muốn
làm chuyện đó đâu.
16:21 - How about a spell to just get them to come to dinner tonight? = Vậy còn
câu thần chú chỉ khiến họ đến ăn tối thôi thì sao?
16:24 - Oh, a beacon spell No problem, my friend. = Một câu thần chú dẫn
đường Không vấn đề gì đâu bạn à.
16:28 - We just need to get you some supplies. = Nhưng chúng ta phải mua cho
cháu vài thứ.
16:35 - His assistant said he should be headed home. = Trợ lý của anh ta bảo anh
ta đã về nhà.
16:37 - Wow, I left him three voice mails, and he still hasn't called back. = Tôi
đã để lại 3 tin nhắn thoại rồi và anh ta vẫn chưa gọi lại cho tôi.
16:40 - Think we're too late? No, the clock said 8:30. = Cô có nghĩ chúng ta đến
muộn rồi không? Không, đồng hồ chỉ 8:30 mà.
16:43 - Joanna. = Joanna.
16:45 - Hi. Hey. = Chào anh. Chào cô.
16:55 - Well, hello, kitty. Who do you belong to? = Chào mèo con. Chủ của mày
là ai thế?
17:04 - Here, kitty, kitty, kitty. = Đến đây nào mèo con.
17:14 - Wow. = Wow.
17:15 - Howdy, neighbor. = Chào hàng xóm.
17:19 - Sorry about that. I didn't mean to scare you. = Xin lỗi nhé. Tôi không có
ý làm anh sợ.
17:22 - Oh. No, no, that's quite all right. I'm nude er, good. = Không, không có
gì Tôi khỏa thân không, tôi ổn.
17:29 - Oh, uh, right, come on in. I'll get you some clothes. = Ờ, cô vào đi. Tôi
sẽ lấy quần áo cho cô.
17:34 - I just moved in upstairs, and I was about to take a shower = Tôi vừa
chuyển lên tầng trên, và tôi định đi tắm

17:37 - I accidentally left the front door open, and my cat ran out, so I chased
after her, = Tao lỡ mở cửa trước,và mèo của tôi chạy ra ngoài nên tôi đuổi theo
nó,
17:42 - and now I'm locked out no keys, no cat, no clothes. = và giờ tôi bị
nhốt ở ngoài không chìa khóa, không mèo, không quần áo.
17:46 - Well, you can stay here as long as you need to. = Cô có thể ở lại đây đến
khi nào cô muốn.
17:49 - I'm sure the super will be back soon. = Tôi chắc là quản lý sẽ đến sớm
thôi.
17:50 - Are you sure? I don't want to impose. = Anh chắc chứ? Tôi không muốn
làm phiền anh.
17:52 - Nah. Nah, I'm just doing my part to be neighborly. = Không đâu. Tôi
chỉ giúp đỡ hàng xóm thôi mà.
17:56 - I'm Wendy, by the way. Leo. My name's Leo. = Nhân tiện, tôi là Wendy.
Leo. Tên tôi là Leo.
17:59 - It's nice to meet you. Nice to meet you. = Rất vui được gặp cô. Rất vui
được gặp anh.
18:02 - Oh, I almost forgot. Your cat. = Suýt nữa tôi quên, mèo của cô.
18:05 - Do you want to go look for her? = Cô muốn tìm nó chứ?
18:07 - Oh, no, she's fine. = Ồ không, chắc nó sẽ ổn thôi.
18:09 - She's a very clever kitty. = Nó là một con mèo rất thông minh.
18:13 - You guys really didn't have to cook me dinner. = Hai người thật sự
không cần phải nấu bữa ăn tối cho tôi đâu.
18:15 - Oh, that's no big deal. Joanna can work magic = Chẳng có gì đâu mà.
Joanna có thể làm phép
18:18 - With a box of pasta and a wellstocked refrigerator. = chỉ với một hộp
mì ống và một tủ lạnh chứa đầy đồ ăn.
18:21 - Well, it was the least that we could do = Đó là điều tối thiểu chúng tôi có
thể làm
18:23 - after you gave such wonderful testimony today. = sau khi anh đã làm

chứng rất tuyệt vời hôm nay.
18:26 - Well thank you again for the lovely meal. = Cảm ơn lần nữa vì bữa ăn
ngon này.
18:30 - Uh Uh, no, no, no, Joanna, II insist. = Uh Uh, không, không, không.
Joanna, cứ để tôi.
18:33 - You cooked; it's the least I can do. = Cô đã nấu ăn, đây là điều tối thiểu
tôi có thể làm.
18:35 - Uh, Richard, I hate to impose. = Uh, Richard, tôi ghét phải làm phiền
anh.
18:37 - Is there any way that I could have a cup of tea? = Nhưng tôi có thể uống
một cốc trà được không?
18:40 - I really, I think I'm coming down with something. = Tôi nghĩ mình bị
nghẹn thứ gì đó.
18:42 - Uh, sure, no problem. = Chắc rồi, không vấn đề gì.
18:44 - We'll have it in the living room. Great. = Ngoài phòng khách có trà đấy
Tuyệt thật.
18:46 - Nice one. = Làm tốt lắm.
18:50 - How are we going to stall him for another half an hour? = Chúng ta sẽ
làm gì để ở lại với anh ta thêm nửa tiếng nữa đây?
18:53 - No, don't worry about it. You should go. It's too dangerous for you here.
= Không, đừng lo chuyện này. Anh nên đi đi. Ở lại đây quá nguy hiểm cho anh.
18:57 - No, I'm not gonna leave you alone to fight the shifter. Come on. =
Không, tôi sẽ không để cô một mình chống lại tên biến thân đâu. Thôi nào.
19:00 - You seem to forget, I'm a very powerful witch. = Có vẻ anh đã quên, tôi
là một phù thủy rất quyền năng đấy.
19:11 - Please, please, I know this isn't who you are. = Xin cô, tôi biết đây
không phải con người thật sự của cô mà!
19:13 - You don't know me as well as you thought you did. = Mi không hiểu ta
nhiều như mi nghĩ đâu.
19:18 - Hey, Joanna = Này, Joanna

19:20 - We're defin we're definitely in the right place. = Chúng ta Chúng ta
chắc chắn đến đúng nơi rồi.
19:25 - We just have to give tonight a new ending. = Chúng ta sẽ phải để tối nay
kết thúc theo hướng khác.
19:29 - Just a couple more steps. One = Vài bậc nữa thôi. Thêm bậc nữa
19:31 - and last one. = và bậc cuối cùng.
19:34 - All right, now we're gonna go over here. = Được rồi, giờ chúng ta sẽ đến
đây.
19:36 - Keep those eyes closed. No peeking. = Nhắm mắt lại nhé. Đừng nhìn lén
đấy.
19:41 - Okay, uh = Được rồi, uh
19:43 - Open your eyes. = Em mở mắt ra đi.
19:52 - Oh, Adam. = Oh, Adam.
19:55 - Barb gave me the keys so I could set up. = Barb đưa chìa khóa cho anh
để anh có thể sắp xếp mọi chuyện.
19:58 - See? I can chase down bank robbers and be a romantic. = Thấy chứ?
Anh có thể đuổi bắt một tên cướp ngân hàng và cũng có thể rất lãng mạn mà.
20:03 - Seriously? You've actually chased a bank robber? = Thật sao? Anh thật
sự đã đuổi theo một tên cướp ngân hàng à?
20:06 - No, no, but I have arrested a drunk guy = Không. Nhưng anh đã bắt giữ
một người say xỉn
20:08 - for trying to dismantle an ATM with a corkscrew. = khi ông ta cố tháo
máy ATM bằng cái bật nắp chai.
20:11 - That's pretty cool, too. = Như thế cũng tuyệt.
20:13 - And I cooked. = Và anh nấu ăn đấy.
20:15 - Sandwiches. = Bánh Sandwiches.
20:16 - Which I guess you don't really cook. = Và anh đoán đây không hẳn là
nấu ăn.
20:18 - So let's just say I bought sandwiches. = Nên hãy nói rằng anh mang
sandwiches đến.

20:21 - But it's thethe thought that counts, right? = Nhưng chủ yếu là thành ý mà
đúng không?
20:24 - It's beautiful. = Nó đẹp lắm.
20:27 - I can't do this. = Em không thể làm chuyện này được.
20:29 - What? What, dinner? = Gì cơ? Ý em là bữa tối hả?
20:31 - No. It's just, my life is really complicated right now, = Không. Chỉ là,
cuộc sống của em hiện tại rất phức tạp
20:35 - and I don't want you to get hurt. = và em không muốn anh bị tổn
thương.
20:37 - I think I just need some time. = Em nghĩ em cần một thời gian.
20:39 - Wait, wait, wait, wai What? = Chờ đã Gì cơ?
20:42 - I really care about you. = Em thật sự quan tâm đến anh.
20:44 - So, you're gonna break up with me? = Vậy em định chia tay với anh
sao?
20:47 - Not that we can even break up. I mean, we've barely gone out. I just =
Thậm chí không thể gọi đó là chia tay nữa. Ý anh là, thậm chí còn chưa chính
thức hẹn hò
20:50 - I don't Ingrid, whatwhat = Anh không Ingrid, Chuyệnchuyện
20:52 - What happened? Did = Có chuyện gì thế? Có phải
20:54 - Did I do something wrong? = Anh đã làm điều gì sai không?
20:56 - No. No, it's me. It's my fault. I just = Không. Không phải anh, là lỗi
của em. Em chỉ
21:00 - I can't I can't do this right now. = Lúc này em không thể hẹn hò được.
21:03 - I can't handle it. = Em không thể làm được.
21:04 - I'm so sorry. InIngrid = Em thật sự xin lỗi. InIngrid
21:19 - Fratres divisique. = Fratres divisique.
21:22 - Praegero coaptandas. = Praegero coaptandas.
21:28 - I hope this works, Wendy. = Cháu hy vọng chuyện này thành công, dì
Wendy.
21:35 - Fratres divisique. = Fratres divisique.

21:39 - Praegero coaptandas. = Praegero coaptandas.
21:42 - It worked! = Thành công rồi!
21:45 - Wait. What? Don't go away. = Chờ đã. Gì thế? Đừng biến mất.
21:49 - No, no, no, no, no, don't go. = Không, không, không, không. Đừng biến
mất.
21:51 - No. = Không.
21:52 - What?! = Gì thế này?!
21:54 - Oh! = Oh!
21:55 - Wow! Look at the colors. This blue one is especially gorgeous. = Wow!
Nhìn màu sắc của chúng này. Con màu xanh dương này đẹp nhất.
21:59 - If you like that one, I got something you're gonna love. = Nếu cô thích
nó thì tôi còn có con này làm cô thích hơn nữa kia.
22:02 - Okay. = Được rồi.
22:05 - Wow. = Wow.
22:07 - That's the = Nó là
22:08 - The jewel of my collection Himalayan Stamped Crown. = Nó là viên
ngọc quý trong bộ sưu tập của tôi. Himalayan Stamped Crown.
22:11 - Oh, it's so unusual. = Thật là đặc biệt.
22:14 - The intensity of the color, the way that it shimmers. = Cường độ màu
sắc, và cả cái cách nó sáng lấp lánh,
22:17 - I caught it myself. = Tôi tự bắt nó đấy.
22:19 - Trekked all the way to Kabru Mountain in Nepal just to find her. = Tôi
lái xe từ núi Kabru đến Nepal chỉ để tìm được nó.
22:22 - That's one of the rarest butterflies in the world. = Nó là một trong những
loài bướm quý giá nhất hành tinh.
22:23 - Really? Some people even say it has = Thật sao? Nhiều người nói rằng
nó có
22:27 - Enchanted properties. = Có khả năng mê hoặc người khác.
22:29 - You don't believe in that kind of stuff, do you? = Anh không tin vào
những chuyện như thế đúng không?

22:31 - No, not usually, but catching this beauty was definitely a spiritual
experience. = Không, không thường xuyên, nhưng bắt con vật xinh đẹp này
đúng là một trải nghiệm không tưởng.
22:37 - It was one of those rare moments in life = Đó là một trong những giây
phút hiếm có trong cuộc đời
22:39 - where you almost believe magic is real. = khi mà cô gần như tin rằng
phép màu có tồn tại.
22:42 - I think I know what you mean. = Tôi nghĩ tôi hiểu ý anh.
22:44 - So, you're kind of like Indiana Jones. = Vậy là anh giống như Indiana
Jones.
22:47 - Only with a butterfly net instead of a whip. = Chỉ khác là tôi mang lưới
bẫy bướm thay vì cây roi.
22:52 - Oh! Man. = Ôi trời.
22:55 - Would you please excuse me? Yeah. = Thứ lỗi cho tôi chút nhé? Được
thôi.
23:06 - Wait. You're leaving already? = Chờ đã. Giờ cô phải đi rồi sao?
23:13 - I could stay for a few more minutes. = Em có thể ở lại vài phút nữa.
23:16 - You were just gonna go without saying goodbye? = Cô định đi mà
không từ biệt à?
23:21 - I'm not very good at goodbyes. = Tôi không giỏi từ biệt lắm.
23:24 - I'm much better at hellos. = Tôi giỏi việc chào ai đó hơn.
23:32 - Well, hello, bug guy. = Chào anh chàng côn trùng.
23:37 - What do we do? We wait. = Chúng ta làm gì bây giờ? Ta đợi.
23:39 - That's it? = Thế thôi hả?
23:40 - Yeah. = Ừ.
23:42 - Okay, I'm gonna check the house out, all right? Just = Tôi sẽ đi kiểm
tra qua ngôi nhà, được chứ? Cô
23:44 - No. Just = Không. Cô cứ để tôi
24:36 - Oh, boy. = Ôi trời.
24:49 - Hello? = Xin chào?

24:51 - Anyone here? = Có ai ở đây không?
25:27 - Hi. Hey. You came. = Chào cô. Chào anh. Anh đã đến.
25:31 - Canceled my date. = Hủy hẹn rồi.
25:33 - Thought, why not? Make Mom happy. = Tôi đã nghĩ sao lại không chứ?
Khiến mẹ tôi vui mà.
25:36 - I didn't know you played. = Tôi không biết anh có chơi đàn đấy.
25:38 - I It's been a while. = Cũng lâu rồi không chơi.
25:41 - Where is that piece from? I know I've heard it somewhere. = Đó là bài gì
thế? Tôi biết rằng mình đã nghe ở đâu đó rồi.
25:45 - I don't see how. I wrote it. = Tôi không nghĩ thế. Tôi sáng tác đấy.
25:47 - Seriously? Don't look so shocked, all right? = Thật sao? Đừng có tỏ vẻ
sốc thế, được chứ?
25:50 - There's more to me than just phenomenal bartending skills. = Ngoài kỹ
năng của một bartender tuyệt vời thì tôi còn nhiều tài lắm đấy.
25:53 - Yeah, apparently so. That was really good. = Ừ rõ ràng rồi. Bài đó thật
sự rất hay.
25:56 - You could play professionally. I used to think so a long time ago. = Anh
có thể chơi đàn chuyên nghiệp đấy. Rất lâu trước đây tôi cũng từng nghĩ thế.
26:00 - Then I broke my hand, and after that, I was never able to play the same
again. = Nhưng tôi bị gãy tay, và kể từ đó, tôi không còn chơi đàn hay như xưa
nữa.
26:04 - I have bad luck that way. = Tôi hay gặp xui xẻo lắm.
26:06 - Well, you still play beautifully. = Nhưng anh vẫn chơi đàn rất tuyệt vời
mà.
26:11 - Thanks. = Cảm ơn cô.
26:17 - Your brother should be here soon. = Anh trai anh sẽ đến đây sớm thôi.
26:20 - I'm hoping. = Tôi hy vọng thế.
26:21 - And on that note, why don't I track down a bottle of wine? = Và trong
lúc đó sao tôi không đi tìm một chai rượu nhỉ?
26:24 - Mmm. Think I could use a glass. = Mmm. Tôi nghĩ mình nên uống một

ly.
26:46 - Oh, hey, baby. = Chào anh yêu.
26:49 - You came. Yeah, of course. = Anh đến rồi. Dĩ nhiên rồi.
26:51 - I'm not ready to forgive Killian, but I'll do this for you and Mom. = Anh
sẽ không tha thứ cho Killian, nhưng anh làm chuyện này vì em và mẹ.
26:55 - Thanks, babe. You're the best. = Cảm ơn anh yêu. Anh là tuyệt nhất.
26:57 - Mmm. = Mmm.
27:03 - I I just don't get it, = Tôi tôi chỉ không hiểu,
27:06 - 'cause I thought you said everything was going so well. = vì tôi tưởng cô
nói mọi chuyện đều ổn cả mà.
27:09 - Can we please change the subject? Yeah. Yeah, that's okay by me. =
Chúng ta đổi chủ đề được không. Ừ. Tôi thì sao cũng được.
27:12 - You know, you call the shots, and tonight is all about you. = Cô biết đấy,
cô quyết định. Và tối nay là dành cho cô.
27:15 - I'm just saying, I don't get it. = Tôi chỉ nói là tôi không hiểu được.
27:17 - There's nothing to get. It just wasn't worth it. = Có gì để hiểu đâu. Chỉ là
không đáng thôi.
27:21 - You waited all those years, and it wasn't worth it? = Cô chờ ngần ấy năm
và nó không đáng sao?
27:23 - I mean, come on, this guy is perfect. = Ý tôi là, thôi nào, anh ấy là một
người hoàn hảo.
27:25 - I don't even think he has one flaw. = Tôi thậm chí nghĩ là anh ta không
có khuyết điểm nào cả.
27:27 - Oh, you're right, he is perfect. Oh, yeah. = Ừ, cô nói đúng, anh ấy rất
hoàn hảo. Phải rồi.
27:29 - And that's why I didn't want to risk it. This way, no one gets hurt. = Và
đó là lý do tôi không muốn mạo hiểm. Như thế này thì sẽ không có ai bị tổn
thương.
27:33 - So you're hurting yourself so you won't get hurt? = Vậy là cô làm tổn

×