Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Thực tập dạy học môn Tiếng Việt thực hành tại khoa Việt Nam học - trường Cao đẳng ngoại ngữ- công nghệ Việt Nhật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.75 KB, 26 trang )

PHẦN 1
1.SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Họ tên sinh viên: Hoàng Bảo Ngọc
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 10 tháng 08 năm 1989
- Chuyên ngành đào tạo: Việt Nam học
- Lớp K58B. Khoa Việt Nam học – Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội
- Hệ đào tạo: Đại học chính quy
- Khóa đào tạo: Khóa 58 (2008 – 2012)
- Thực tập dạy học môn Tiếng Việt thực hành tại khoa Việt Nam
học - trường Cao đẳng ngoại ngữ- công nghệ Việt Nhật
- Tại trường cao đẳng ngoại ngữ - công nghệ Việt Nhật- E6 Khu
Công Nghiệp Quế Võ , H.Quế Võ, Bắc Ninh.
- Tel: ( 0241) 634027
- Fax: ( 0241) 634028
- Email: Ban TS.CNC@ moet.edu.vn
- Web: http//www.vietnhatvn.com
- Thời gian thực tập: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 03/04/2012
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do thực tập
Giáo dục là bậc học vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chặng
đường tương lai của các em nói riêng cũng như cả dân tộc nói chung. Kết
quả giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả phối hợp giữa gia đình, nhà
trường và xã hội. Hiện nay, sự phối hợp này chưa đem lại nhân cách và trí
tuệ phát triển hoàn thiện cho tất cả sinh viên trong cái tuổi sắp bước vào đời,
chưa kể tình trạng sinh viên bỏ học vì nhiều nguyên nhân đang có chiều
hướng gia tăng. Dĩ nhiên, mong muốn một xã hội hoàn hảo là điều không
tưởng, nhưng hạn chế những nhân tố tiêu cực là việc làm khả thi.
2. Mục đích của đợt thực tập


Mục tiêu của đợt thực tập sư phạm là giúp sinh viên tìm hiểu môi trường
làm việc trong tương lai, quy trình lên lớp và thực hành giảng dạy cho sinh
viên. Giao sinh hiểu rõ hơn tâm – sinh lý của học sinh, từ đó tự rút ra cho
mình bài học kinh nghiệm trong nghề nghiệp sau này. Thiết thực hơn, giáo
sinh có thể tiếp tục định hướng phấn đấu trong tương lai, quyết định những
việc cần làm để trau dồi khả năng sư phạm, có ý chí tự nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn, hoàn thành tốt quá trình học tập hệ cao đẳng. Với những kiến
thức thu thập và được tổng hợp trong bài báo cáo này, sinh viên học được
cách làm việc khoa học, có hệ thống, chặt chẽ và linh hoạt. Bản thu hoạch là
thành quả lao động nghiêm túc trong suốt tám tuần thực tập, được thực hiện
theo sự hướng dẫn của ban giám hiệu nhà trường, giáo viên trưởng đoàn và
giáo viên phụ trách. Đây cũng là tường trình của chúng tôi về những kiến
thức thu thập được. Chúng tôi đã có tám tuần đáng nhớ, tận mắt chứng kiến
và học hỏi được nhiều điều từ thực tế giảng dạy đa dạng, phức tạp. Tin rằng
đợt thực tập là trải nghiệm quý giá cho nghề nghiệp của chúng tôi sau này.
3.Nhiệm vụ và phạm vi của báo cáo thu hoạch:
2.1)Nhiệm vụ:
-Ghi nhận lại kết quả của quá trình thâm nhập thực tế ở trường Cao đẳng
Ngoại ngữ- Công nghệ Việt Nhật
-Lên kế hoạch dự giờ giảng mẫu, dự sinh hoạt chủ nhiệm, đăng kí tiết dạy
thi, chuẩn bị giáo án, thi giảng và lên kế hoạch cho bài báo cáo tổng kết.
-Giảng dạy, làm công tác chủ nhiệm và tổ chức sinh hoạt cho sinh viên
vào cuối tuần.
2.2)Phạm vi:
Do thời gian thực tập chưa đầy một tháng nên bài thu hoạch chỉ giới hạn
trong trường Cao đẳng Ngoại ngữ- Công nghệ Việt Nhật , cụ thể là kết quả
thực tập giảng dạy tại khoa Việt Nam học của trường.
4. Yêu cầu của đợt thực tập
Thời gian thực tập là thời gian thử thách đối với mỗi sinh viên trước
khi ra trường. Yêu cầu mỗi sinh viên phải cố gắng học hỏi, trau dồi kiến

thức và kinh nghiệm trên cả hai phương diện là lý thuyết và thực hành để có
thể phần nào đó tiếp cận được với công việc mình sẽ làm trong tương lai. Từ
đó đặt ra mục tiêu phấn đấu riêng cho bản thân mình.
5 .Lịch trình thực tập sư phạm:
- Tuần 1: ( từ 06/02- 13/ 02).
+Hiệu trưởng báo cáo thực tế hoạt động của trường
+Nhận Lịch dự giờ và phân công soạn giáo án
+Gặp và trao đổi với giáo viên hướng dẫn về giáo án cần soạn
+ Thứ 7, CN Nghỉ
- Tuần 2: ( từ 13/ 02- 20/02)
+ Thứ 2: Dự giờ giảng mẫu tiết 1 về kỹ năng phân tích một đoạn văn
+ Thứ 5: Nghe thính giảng về tìm hiểu cách lập luận trong một văn bản
+ Nghe và ghi chép quy trình lên lớp chương sau.
+ Thứ 7, CN nghỉ
- Tuần 3: ( từ 20/ 02- 27/02)
+ Sinh hoạt đầu tuần với lớp thực tập
+ Thứ 3: Trợ giảng giảng viên lên lớp bài : Thuật lại nội dung tài liệu
khoa học.
+ Thứ 4: Tham gia họp tổ Ngôn ngữ trong khoa.
+ Thứ 5: Đứng lớp và giảng 2 tiết : Tổng thuật các tài liệu khoa học
+ Thứ 6: Nghe Cô hướng dẫn dạy và nhận xét về phương pháp dạy của
mình.
+ Thứ 7, CN nghỉ cuối tuần
-Tuần 4: ( Từ 27/ 02- 04/03)
+ Thứ 2: Dự sinh hoạt đầu tuần cùng lớp thực tập
+ Thứ 3: Dự giờ môn Ngôn ngữ và Phong cách học Tiếng Việt
+ Thứ 4, 5, 6: Chuẩn bị tài liệu và kỹ năng đứng lớp cho tuần tới.
- Tuần 5: ( từ 04/ 03- 11/ 03)
+ Dự sinh hoạt đầu tuần cùng lớp thực tập.
+ Thứ 3: Nghe giảng 4 tiết: Tạo lập văn bản và rèn luyện kĩ thuật trình

bày luận văn khoa học.
+ Thứ 4: Trợ giảng 4 tiết bài : Các lỗi về cấu tạo câu.
+ Thứ 5: Trợ giảng 2 tiết: Các lỗi về dấu câu.
+ Thứ 6: Dự giờ tiết của chủ nhiệm
+ Thứ 7, CN Nghỉ.
- Tuần 6: ( từ 11/03- 17/03).
+ Đi tour cùng lớp thực tập tại Điện Biên
- Tuần 7: ( từ 17/ 03- 24/03).
+ Thứ 2: Dự sinh hoạt đầu tuần lớp thực tập.
+ Dự tiết học mẫu cuối cùng 4 tiết: Mở rộng và rút gọn câu
+Nghe GV hướng dẫn soạn giáo án hoàn chỉnh
- Tuần 8: ( 24/ 03- 31/03)
+ Thứ 2: Dự tiết sinh hoạt cuối của đợt thực tập với lớp.
+ Thứ 3: Lên lớp 3 tiết : Thay đổi trật tự thành tố trong câu
+ Thứ 4: Lên lớp 3 tiết: Rèn luyện kỹ năng dùng từ và kỹ năng về chính
tả.
+ Thứ 5: Dự tiết giảng của giáo sinh Phạm Thị Minh Thùy ( Các lỗi về
phong cách)
+ Thứ 6: Dự tiết giảng của giáo sinh Đặng Thị Nhàn ( Các lỗi về thanh
điệu)
+Nghe GV hướng dẫn nhận xét
Từ ngày ( 01/04- 03/04)
+ Giao lưu ngoại khóa với các sinh viên trong khoa.
+ Viết báo cáo thực tập, kế hoạch chủ nhiệm lớp
+ Viết nhật kí thực tập sư phạm
+Nộp sổ nhật kí
+Tổng kết thực tập sư phạm
6.Kế hoạch cho từng nội dung thực tập sư phạm:
Tìm hiểu thực tế giáo dục:
-Nghe báo cáo tình hình của trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ

Việt Nhật và địa phương nơi trường đóng.
-Lên kế hoạch tự tìm hiểu và ghi chép, thu thập thông tin (02/03/2012 –
30/03/2012)
Thực tập môn Tiếng Việt thực hành tại khoa Việt Nam học
-Tiếp xúc với sinh viên khoa Việt Nam học
-Theo dõi và ghi nhận kết quả thực tập
-Tìm hiểu tâm lý sinh viên.
-Làm công tác giáo dục tư tưởng, nhắc nhở các em học tập nghiêm túc,
chấp hành tốt nội quy của nhà trường
-Lên kế hoạch chủ nhiệm và giảng dạy
Thực tập giảng dạy:
-Kế hoạch dự giờ, giảng mẫu
-Kế hoạch soạn giảng, tập giảng và lên lớp.
PHẦN 1
NỘI DUNG THỰC TẬP SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1.Tìm hiểu thực tế giáo dục của trường cao đẳng Ngoại ngữ- Công nghệ
Việt Nhật .
a)Đặc điểm tình hình:
*Đội ngũ giáo viên:
Trung tâm có tổng cộng 8 chi nhánh với tổng số cán bộ nhân viên và giáo
viên tham gia công tác và giảng dạy lên đến 585 người. Tất cả giáo viên
tham gia giảng dạy tại trung tâm đều có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngữ,
trong đó có 6 tiến sĩ, 92 thạc sĩ và hơn 40 giáo viên đang theo học các lớp
sau đại học. Các giáo viên của trung tâm thường xuyên tham gia các khóa
tập huấn bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy (do Nhà Xuất bản Oxford
và Cơ quan Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ETS tổ chức), được cập nhật thường
xuyên về tài liệu và giáo trình giảng dạy.
* Cơ sở vật chất
Trung tâm có 8 chi nhánh trực thuộc (xem địa chỉ các chi nhánh và cơ
sở trực thuộc) với một số phòng học có trang bị máy lạnh, máy chiếu đa

năng phục vụ cho việc giảng dạy giáo án điện tử.
Trung tâm có một phòng có thể tổ chức hội nghị, hội thảo và tập huấn
giáo viên với trang thiết bị ánh sáng , âm thanh hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc
tế phục vụ cho các kỳ thi TOEIC, TOEFL, IELTS …
Ngoài ra, còn có 30 phòng máy phục vụ cho việc học và luyện thi
TOEIC, TOEFL và IELTS. Trong đó một phòng thi TOEFL iBT gồm 55
máy tính nối mạng bảo đảm cho kỳ thi TOEFL sử dụng Internet tốc độ cao.
* Công tác giảng dạy - thi cử
Là một trong những trung tâm ngoại ngữ hàng đầu của cả nước, tính
riêng từ năm 2002 đến 2006, trung tâm ngoại ngữ Đại học Sư phạm đã đào
tạo 419.097 học viên, góp phần đáng kể vào việc nâng cao dân trí đáp ứng
nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước (xem thống kê
số học viên của trung tâm từ năm 2002-2006).
Chương trình giảng dạy ở trung tâm tuân thủ nghiêm ngặt về khối
lượng kiến thức , thời lượng của từng cấp độ do Vụ Giáo dục thường xuyên
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Ngoài việc mở các lớp tiếng Anh,
tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Nhật phổ thông và tổ chức các khóa luyện thi
chứng chỉ A, B, C, trung tâm còn đa dạng hóa các loại hình lớp phù hợp với
yêu cầu của người học; mở các lớp chuyên biệt như Văn phạm, Đàm
thọai, luyện dịch, luyện Viết; mở các lớp luyện thi các chứng chỉ quốc tế
như TOEIC, TOEFL, IELTS, DEFL, DAFL … (xem thông tin về các khóa
học và giáo trình)
Ngoài công tác giảng dạy ngoại ngữ, trung tâm ngoại ngữ Đại học Sư
phạm còn là nơi tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia A, B, C.
Từ năm 2002-2006, tổng số học viên được cấp chứng chỉ ngoại ngữ của
trung tâm lên đến 75.851 người. (xem thống kê số học viên của trung tâm
qua các năm). Bên cạnh đó, trung tâm là điểm thi chính thức của các kì thi
quốc tế như TOEFL và TOEIC.
* Hợp tác quốc tế
Trung tâm phối hợp với IIE , TOEIC Việt Nam là 2 cơ quan trực

thuộc ETS (Cơ quan Khảo thí giáo dục Hoa kỳ) để tổ chức các kỳ
thi TOEIC, TOEFL. Với số lượng hàng năm là gần 1500 lượt người thi cho
mỗi chứng chỉ. Trung tâm là Test- site chính thức cho kỳ thi TOEFL thế hệ
mới (TOEFL iBT) do ETS- Tổ chức Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ - chỉ định
(Kỳ thi TOEFL iBT đầu tiên được tổ chức vào ngày 16/7/2006; trung bình
mỗi tháng ETS tổ chức từ 4 – 5 kỳ thi tại trung tâm, cho đến giữa tháng
3/2008 đã có 60 kỳ thi TOEFL quốc tế được tổ chức tại điểm thi này. Đây là
điểm thi có số lượng thí sinh TOEFL quốc tế cao nhất trong thành phố: việc
này nói lên sự tín nhiệm của một tổ chức khảo thí lớn nhất thế giới đối với
trung tâm (xem thông tin về các kỳ thi quốc gia và quốc tế).
*Thuận lợi:
-Được sự quan tâm của Sở, Phòng Giáo dục, địa phương
-Giáo viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao
-Đội ngũ đạt trình độ trên chuẩn
- Sinh viên năng động, sáng tạo, nhiệt tình, luôn hăng say nghiên cứu
khoa học và không ngừng phát triển.
*Khó khăn:
-Bàn ghế sinh viên có nhiều quy cách khác nhau, không đồng nhất, phải
tận dụng tu sửa mới có đủ chỗ ngồi cho sinh viên
-Môi trường thường xuyên bị ô nhiễm vì những nhà trọ và hàng quán
nằm cạnh trường
-Đồ dùng học tập của sinh viên và giáo viên còn thiếu
-Học sinh nơi khác đến tạm trú đông, bị hổng kiến thức nhiều
b)Nhiệm vụ năm học 2009 – 2010:
*Duy trì và phát triển số lượng:
-Duy trì và ổn định sĩ số đã tuyển sinh từ đầu năm học
-Nâng cao chất lượng dạy học để góp phần thực hiện nhiệm vụ phổ cập
giáo dục tiểu học
-Phối kết hợp mọi mặt để chăm sóc, giáo dục sinh viên nhằm giảm tối đa
học sinh lưu ban và bỏ học

*Giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức:
Yêu cầu:
-Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật (CNC) là nơi
hội tụ đông đảo sinh viên trong các lĩnh vực ngoại ngữ, công nghệ, kỹ thuật
và nghiệp vụ thiết yếu đối với các doanh nghiệp, nhằm phục vụ cho sự phát
triển bền vững. CNC luôn mở cửa chào đón những doanh nhân, những nhà
giáo tâm đức trong và ngoài nước cùng song hành với CNC để thực hiện
trách nhiệm vẻ vang của sự nghiệp “trồng người”. Hướng thẳng vào nhu cầu
nguồn nhân lực chất lượng cao, CNC đã và đang đào tạo nguồn nhân lực chủ
yếu cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài; hầu hết
học sinh, sinh viên ra trường đều có việc làm phù hợp, đáp ứng cuộc sống
trước mắt và có cơ hội vươn cao và bay xa.
-CNC làm hết sức mình để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của
các sinh viên và giảng viên tài năng và thông qua đó mà đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực chất lượng cao. CNC lấy việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
lớp người trẻ tuổi thông qua các ngành nghề đào tạo từ bậc Trung cấp, Cao
đẳng và Đại học. CNC phát huy tối đa sự tận tình nghề nghiệp của đội ngũ
Giảng viên và cán bộ; đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các doanh nghiệp, trong
đó lưu tâm đặc biệt đến các doanh nghiệp nước ngoài. Thông qua đó mà
CNC góp phần thực sự vào sự thúc đẩy xã hội tiến lên.
-Tăng cường các hoạt động ngoại khóa để giáo dục truyền thống, lịch
sử văn hóa dân tộc. Coi trọng giờ sinh hoạt tập thể, giao lưu ….
- Thường xuyên tổ các hoạt động ngoại khóa, đi tour cho các sinh
viên rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ và học hỏi kinh nghiệm trong chuyên
ngành của mình.
-Giáo dục lối sống lành mạnh trong cộng đồng .
*Giáo viên:
-Không xúc phạm danh dự, nhân phẩm sinh viên. Không cố ý đánh giá
sai kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên.
-Giáo dục đạo đức thông qua các môn học, phát huy vai trò tổ chức Đoàn

Đội, chú ý sinh hoạt, giao lưu, các phong trào thi đua, sinh hoạt theo chủ
điểm hàng tháng của trường và của khoa
-Lập kế hoạch chủ nhiệm cụ thể, sát với đặc điểm tình hình khoa. Thực
hiện phương châm “Chủ động – Sáng tạo – Hiệu quả” trong các hoạt động
giáo dục nhằm thu hút học sinh vào các phong trào của lớp, trường.
- Hướng sinh viên vào các hoạt động tự giác
-Mỗi giáo viên phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học
sinh noi theo: Là những nhà giáo mẫu mực (Phẩm chất tốt, chuyên môn giỏi,
phong cách đẹp).
*Quản lý:
-Xây dựng nhà trường an toàn, văn minh, có trật tự, kỷ cương, có môi
trường giáo dục và đời sống văn hóa lành mạnh. Phối hợp với BCH công
đoàn tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương,
trách nhiệm”.
-Xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường. Quy chế phối hợp giữa
công đoàn và chính quyền.
-Phối hợp với Hội PHHS xây dựng Quỹ khuyến học để khuyến khích các
tài năng trong nhà trường.
-Đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo
đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức lối sống. Xử lý nghiêm
minh đối với những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân
thể học sinh hoặc những người khác, những trường hợp vi phạm quy định về
các hành vi không được làm đối với nhà giáo.
*Công tác giáo dục văn hóa:
Yêu cầu:
-Thực hiện đúng nội dung chương trình SGK. Đảm bảo dạy học theo
chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình. Thực hiện tốt việc kiểm tra đánh
giá học sinh theo chuẩn kiến thức và kĩ năng cơ bản do Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn.
-Tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: Dạy học theo hướng

hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Áp dụng
các phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm nhà trường, dạy học phân
hóa theo các nhóm đối tượng sinh viên, kết hợp hài hòa các hình thức tổ
chức và phương pháp dạy học.
*Giáo viên:
.100% GV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.
Biện pháp thực hiện:
-Tổ khối chuyên môn: Các tổ khối chuyên môn chủ động trong các hoạt
động của khối:
-Lên kế hoạch hoạt động của tổ khối hàng tháng, học kì và cả năm học.
-Tổ chức các chuyên đề ở các phân môn, tổ chức triển khai viết sáng
kiến kinh nghiệm.
-Thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm thường xuyên hàng tháng.
-Tổ chức thao giảng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy
học.
-Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn
sinh hoạt đúng quy định, nội dung sinh hoạt phải tập trung tìm biện pháp
nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu
quả giờ lên lớp.
-Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tổ khối.
-Tổ chức nghiên cứu chuyên đề đổi mới phương pháp giáo dục.
*Giáo viên:
-Lên lớp phải có kế hoạch bài dạy chu đáo ở các phân môn, phương án
giảng dạy hợp lí, biết lựa chọn, kết hợp hài hòa các phương pháp.
-Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và tích cực đổi
mới phương pháp dạy học.
-Tiếp tục lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, kĩ năng sống cho SV
trong các tiết dạy nhằm giúp SVdần thích nghi và có kĩ năng giao tiếp tốt.
-Tổ chức được các tiết dạy theo hướng hoạt động, tận dụng không gian
giảng dạy , phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của SV.

-Giáo án phải thể hiện rõ nét nội dung cho từng nhóm đối tượng (sau một
tháng dạy, GV phải phân nhóm đối tượng SV thật hợp lý). Sau mỗi tiết dạy
phải rút kinh nghiệm để tiết sau dạy tốt hơn.
-Tổ chức các hình thức Học mà chơi, chơi mà học đa dạng, phong phú,
cụ thể để các em tích cực tham gia tiết học, hiểu và thuộc bài ngay tại lớp,
đảm bảo giờ học nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả.
-GV có thói quen và kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy.
-Theo dõi sát sao HS trong các tiết dạy để đánh giá đúng thực chất mỗi
SV.
-Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS.
2.Thực tập chủ nhiệm lớp:
a)Chức năng, nhiệm vụ của chủ nhiệm lớp trong trường:
-Quản lý SV về các mặt
-Tổ chức lớp học
-Lên kế hoạch chủ nhiệm, sau đó trình BGH trường xét duyệt
b)Đối với lớp làm chủ nhiệm:
-Nhận lịch công tác chủ nhiệm và lên kế hoạch chủ nhiệm lớp
-Theo dõi tình hình học tập, đạo đức, sức khỏe của từng SV (Do các em
đã đi vào nề nếp nên việc thực hiện công tác chủ nhiệm có nhiều thuận lợi.
Các em chăm chỉ và hăng hái thi đua học tập, có ý thức giữ gìn vệ sinh
trường lớp)
-Kết quả thực tập chủ nhiệm được giáo viên hướng dẫn đánh giá và xếp
loại
3.Thực tập giảng dạy:
a)Lập kế hoạch dự giờ giảng mẫu và giảng dạy:
-Đảm bảo đi đúng thời gian quy định, kế hoạch triển khai đạt kết quả cao.
b)Tham gia dự giờ giảng mẫu, thực tập giảng dạy:
*Soạn giáo án:
-Soạn và chuẩn bị dạy học đúng quy định, tập giảng và họp nhóm rút
kinh nghiệm cho bài giảng.

*Nhận xét chung của giáo viên hướng dẫn:
Sau mỗi tiết thi giảng, giáo viên hướng dẫn đều đánh giá, nhận xét để các
bạn sau rút kinh nghiệm và dạy tốt hơn. Nhìn chung, chúng tôi có những ưu
điểm và khuyết điểm sau:
-Ưu điểm: Thực hiện đúng quy trình lên lớp, kết hợp các phương pháp
giảng dạy hợp lí.
-Khuyết điểm: Chưa tự tin, thiếu một số hoạt động nhỏ trong các bước
lên lớp, cần lưu ý khắc phục một vài lỗi khác.
4.Viết báo cáo thu hoạch:
a)Quá trình đầu tư chuẩn bị viết báo cáo:
-Thu thập thông tin về tình hình của trường qua báo cáo và tư liệu của
trường
-Tìm hiểu thực tế giáo dục của trường
-Tìm hiểu sự ảnh hưởng của môi trường xã hội xung quanh đối với SV
-Chuẩn bị sổ sách ghi chép thông tin thu thập được
-Tham mưu ý kiến của giáo viên hướng dẫn về phương pháp trình bày
báo cáo thu hoạch, mọi hoạt động giảng dạy và công tác chủ nhiệm
b)Báo cáo thông tin qua nhóm, có nhận xét và góp ý của nhóm thực tập và
giáo viên hướng dẫn:
-Sau khi hoàn thành bản báo cáo thu hoạch, thông qua nhóm xem xét,
góp ý và ghi nhận ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhóm
-Sau khi nhóm đã xem xét, trình lên giáo viên hướng dẫn góp ý
-Điều chỉnh, bổ sung những ý kiến thiếu sót hoặc chưa chính xác
PHẦN 2
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1.Đánh giá chung:
a)Về ý thức tổ chức kỉ luật:
-Luôn chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế thực tập sư phạm
-Luôn có ý thức, hành vi và thái độ nghiêm túc trong việc thực hiện các
nội dung thực tập

-Luôn tuân thủ sự hướng dẫn, điều hành, quản lý của Ban chỉ đạo các
cấp, giáo viên hướng dẫn thực tập và người phụ trách
b)Về việc thực hiện nhiệm vụ của người giáo viên:
-Có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhiệm vụ được giao
-Gương mẫu trước sinh viên: Trang phục lịch sự, lời nói nhỏ nhẹ, cử chỉ
dịu dàng, thái độ đúng mực, tôn trọng học sinh
c)Thực hiện xử lí các quan hệ với thành viên trong đoàn thực tập, cán bộ,
giáo viên ở trường.
Các thành viên trong đoàn thực tập chúng tôi luôn vui vẻ, cởi mở, tôn
trọng, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để cùng hoàn thành tốt công tác thực tập.
Chúng tôi thật sự kính trọng và quý mến các thầy cô ở trường Cao đẳng
Ngoại ngữ- Công nghệ Việt Nhật. Họ đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ chúng
tôi trong suốt thời gian thực tập.
2.Chuyển biến về nhận thức và kĩ năng của bản thân:
Trước khi đi thực tập:
Tôi không nghĩ mình phải cố gắng nhiều, dạy học là khả năng tự có của
mỗi người, người có năng khiếu và đầu óc nhạy bén dĩ nhiên sẽ giỏi hơn.
Bản thân tôi không cho rằng mình thích hợp với nghề này, bởi tôi vào học
không vì yêu thích và muốn trở thành nhà giáo. Tôi học vì không còn sự lựa
chọn nào khác, đó thật sự là một sai lầm. Dù vậy, tôi cũng thấy hứng thú với
một số môn năng khiếu và nhận ra bản thân đang dần thay đổi. Những kiến
thức và kĩ năng sư phạm không quá nhàm chán so với suy nghĩ ban đầu. Tôi
nghĩ mình đã biết đủ.
Sau khi thực tập:
Tôi nhận ra rằng cái mình còn thiếu là thời gian thực hành với học sinh
tiểu học và nhiều kiến thức thông thường đã bị tôi bỏ qua. Thật không dễ
dàng giúp trẻ hiểu được điều mới lạ chúng chưa từng biết đến. Công việc
của một giáo viên dạy tiểu học vất vả vô cùng. Không chỉ truyền đạt kiến
thức, giáo viên còn là hình mẫu chuẩn mực định hướng hình thành nhân
cách cho học sinh. Trở thành nhà giáo giỏi là cả một quá trình phấn đấu lâu

dài nhiều khó khăn và thử thách.
Là một người học nghề, tôi đã cố gắng tiếp thu và học hỏi những kinh
nghiệm của giáo viên hướng dẫn qua 5 tiết giảng mẫu. Trong thời gian dự
giờ, tôi đã ghi chép đầy đủ các bước lên lớp và những lưu ý cần thiết. Đây là
hiểu biết rất có ích cho nghề nghiệp sau này.
Nhận thức những điều ấy không quá khó nhưng thực hiện chúng thật tốt
không phải là chuyện một sớm một chiều. Nó đòi hỏi mỗi giáo viên phải
luôn ý thức và nỗ lực trong suốt quá trình giảng dạy. Vì vậy, tôi phải thường
xuyên rèn luyện, ứng dụng những kiến thức được học, tích cực hình thành kĩ
năng sư phạm cho bản thân và tham khảo, học thêm từ sách báo, bạn bè,
thầy cô nhằm tìm ra và kết hợp những phương pháp dạy học mới để truyền
đạt kiến thức cho SV một cách chuẩn xác, giúp SV dễ tiếp thu, giảm áp lực
trong học hành.
Trong nội dung nhiệm vụ thực tập, soạn giáo án có vị trí rất quan trọng,
được xem như hạt nhân của hoạt động chuyên môn. Quá trình soạn giáo án
đòi hỏi phải thể hiện đầy đủ yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức tổ chức, hình thức kiểm tra, dự kiến thời gian của
một tiết dạy nên tôi đã đầu tư điều chỉnh, bổ sung, viết lại nhiều lần với sự
hướng dẫn, góp ý của cô Trần Thị Mùi để có được giáo án thi giảng cuối
cùng trước khi thực dạy.
Trong thời gian thực tập, tôi đã học hỏi được một số kinh nghiệm quý giá
trong việc lên lớp, tổ chức và kết hợp các phương pháp, hình thức dạy học
sao cho hấp dẫn, thu hút HS, làm cho lớp học sinh động, tùy vào khả năng
của từng SV mà có cách dạy, giao việc phù hợp. Tôi cũng học được cách xử
lí tình huống sư phạm kịp thời và hợp lí.
3.Bài học kinh nghiệm:
a)Đối với nghề nghiệp:
-So với việc giảng dạy, công tác chủ nhiệm có vai trò quan trọng không
kém. Phải nắm đặc điểm tình hình lớp để đưa ra kế hoạch hoạt động phù hợp
giúp lớp tiến bộ hơn.

-Phải xác định đúng vị trí, mục tiêu, chuẩn kiến thức và kĩ năng, nội dung
cơ bản, trọng tâm của bài dạy. Giảng dạy phải chính xác, có hệ thống. Phải
tạo điều kiện cho SV phát huy năng lực. Dạy học đúng đặc trưng bộ môn,
đúng loại bài. Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp
với các đối tượng theo hướng phát huy tính năng động sáng tạo của SV Lời
giảng mạch lạc, truyền cảm. Chữ viết bảng đẹp, trình bày bảng hợp lí. Phân
bố thời gian đảm bảo tiến trình dạy, đạt mục tiêu của bài dạy và phù hợp với
thực tế lớp.
-Hiểu biết về cách thức tổ chức, quản lý lớp, cơ cấu quy mô hoạt động của
trường tiểu học.
-Tiếp thu những phương pháp giáo dục mới và hay của các thầy cô để
phát hiện ra mặt yếu của bản thân về chuyên môn và kĩ năng ứng xử. Tự đề
ra hướng khắc phục, không ngừng trao đổi kinh nghiệm và phấn đấu hoàn
thiện bản thân.
-Hiểu biết hơn về tâm, sinh lí của SV để có phương pháp tác động phù
hợp, mang lại hiệu quả tốt nhất trong dạy học.
-Có biện pháp động viên khích lệ, tạo hứng thú học tập cho SV.
-Phải có thái độ bình tĩnh, tự tin, giọng nói to, rõ ràng, truyền cảm. Bên
cạnh đó, phải rèn luyện đạo đức tác phong, luôn ý thức được vai trò và
nhiệm vụ của mình để hoàn thành tốt công việc được giao.
-Trang bị cho bản thân những kiến thức xử lí tình huống sư phạm, không
để rơi vào thế bị động.
b)Đối với việc giao tiếp với mọi người:
Phải luôn vui vẻ, cởi mở, hòa đồng với mọi người, không ngừng học hỏi
kinh nghiệm giảng dạy. Tạo sự gần gũi, quan tâm, yêu thương, giúp đỡ SV,
không la mắng khi các em làm sai mà cần động viên, uốn nắn kịp thời tùy
hoàn cảnh.
4.Phương hướng phấn đấu:
-Luôn ra sức học hỏi, trau dồi kiến thức, cập nhật những thông tin cần
thiết cho công tác giảng dạy sau này.

-Nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy.
-Luôn chú ý bồi dưỡng phẩm chất và nhân cách.
-Xây dựng niềm tin, lý tưởng vững vàng, tốt đẹp để làm tốt công tác giáo
dục tư tưởng cho SV
-Am hiểu tâm lí SV để tạo sự gần gũi và giúp các em học tập tốt hơn.
-Chuẩn bị tâm thế thật tốt cho đợt thực tập năm sau.
KẾT LUẬN CHUNG
Năm học cuối- trước khi ra trường thực tập là “ một phần tất yếu của
cuộc sống sinh viên” sư phạm. Tôi đã có một khoảng thời gian dài hơn, cọ
xát nhiều hơn với môi trường thực tế ở trường Cao đẳng Ngoại ngữ- Công
nghệ Việt Nhật, tôi đã hóa thân thành “ cô” “ nhập vai” hơn rất nhiều. Khi
đối diện trước bảng đen, phấn trắng với tư cách là một giáo sinh tôi thực sự
thấy vô cùng bỡ ngỡ, khó khăn làm sao. Rồi từng ngày trôi đi, tôi đã quen
dần và cảm thấy mình tự tin lên rất nhiều trước các bạn sinh viên. Sự giúp
đỡ tận tình của BGH trường cùng quý Thầy, Cô cũng như lòng nhiệt huyết,
say mê nghiên cứu khoa học của các bạn sinh viên đã tạo cho tôi một bước
đi vững chắc hơn trong cuộc sống cũng như trong nghiệp của mình.
Đợt thực tập này đã giúp tôi định hướng cho tương lai. Tôi cần cố
gắng và tích cực hơn nếu muốn phát triển nghề nghiệp của mình. Tôi biết
mình còn nhiều thiếu sót nên rất mong nhận được những góp ý chân thành từ
giáo viên hướng dẫn để bài báo cáo sau hoàn thiện hơn.

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại trường Cao đẳng Ngoại ngữ- Công nghệ
Việt Nhật nhờ có sự quan tâm ân cần giúp đỡ của BGH nhà trường cùng với
giáo viên bộ môn và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên chủ
nhiệm ………………………………đã tạo điều kiện cho em hoàn thành
khóa thực tập của mình. Bước vào đợt thực tập bản thân em đã xác định rõ
mục đích là nắm được phương pháp giảng dạy trong trường cao đẳng Ngoại
ngữ- Công nghệ Việt Nhật, nắm được các hoạt động chủ nhiệm, nhằm củng

cố nâng cao kiến thức, kỹ năng học hỏi những kinh nghiệm quý báu ở Thầy,
Cô và ở trường qua những tiết dự sinh hoạt chủ nhiệm, và những tiết dạy. Và
em cũng xác định rõ mục đích nghiên cứu là nhằm phục vụ cho công tác
giảng dạy và chủ nhiệm sau này.
Sau gần bốn năm học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội em đã được
học rất nhiều điều từ sách vở và kiến thức do các giáo viên truyền thụ. Tuy
nhiên để trở thành một giáo viên giỏi, điều quan trọng không phải là biết
những gì có trong sách vở mà phải biết áp dụng thực tiễn. Trong quá trình
thực tập tại trường em đã có nhiều kinh nghiệm hơn về phương pháp giảng
dạy, kỹ năng giảng day, phương thức quản lý lớp học… giúp em vũng bước
hơn để tiến vào tương lai.
Tám tuần không phải là khoảng thời gian dài nhưng đủ để làm quen
và kết bạn với những sinh viên khoa Việt Nam học . Giáo viên hướng dẫn và
lớp thực tập đã tạo không khí thân mật, thoải mái và nhiệt tình giúp đỡ
chúng tôi. Tôi thấy gắn bó với lớp như người chị cả với các em nhỏ của
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô………………giáo viên phụ trách hướng
dẫn thực tập. Trong tám tuần, cô đã tận tình chỉ bảo các bước lên lớp, cách
soạn giáo án, những lưu ý cần thiết, tạo điều kiện cho chúng tôi kết thân với
học sinh. Những kinh nghiệm của cô là kiến thức thực tế vô cùng quý giá
cho hành trang vào nghề của giáo sinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao đẳng Ngoại ngữ-
Công nghệ Việt Nhật đã tạo điều kiện tốt nhất cho đợt thực tập của tôi. Lịch
kiến tập và thực tập, việc phổ biến về trường phổ thông, phân công giáo viên
phụ trách,…tất cả đều được chuẩn bị rất chu đáo.
Sự giúp đỡ của cô Lý Thúy Nga – giáo viên trưởng đoàn, là đóng góp
không nhỏ cho thành công của đợt thực tập. Xin chân thành cảm ơn cô.
Cuối cùng, khoa Việt Nam học năng động, sáng tạo và nhiệt tình đã giúp
chúng tôi hoàn thành tiết tập giảng của mình.
Không biết nói gì hơn tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới các Thầy, Cô

và kính chúc Thầy, Cô một sức khỏe dồi dào để duy trì sự nghiệp trồng
người cao cả của mình. Chúc các bạn sinh viên đạt được két quả cao trong
học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN – CÔ ……










………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Ngày … tháng … năm 2012
Sinh viên

Hoàng Bảo Ngọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA VIỆT NAM HỌC

  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮ- CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT
GV HƯỚNG DẪN: ……………………………

×