Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

giáo an lớp 1 tuần 25 cực chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.38 KB, 23 trang )

TUẦN 25
Thứ hai, 21/2/2011
Tiết 1,2
MÔN: TẬP ĐỌC
Bài: TRƯỜNG EM
1. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
Giúp HS :
- Đọc trơn cả bài . Đọc đúng các từ ngữ: cơ giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
- Hiểu nội dung bài : Ngơi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
- GD Học sinh có tình cảm yêu quý mái trường.
+Gióp HS d©n téc ®äc tr«i ch¶y ®o¹n 1.
2. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
- Tranh minh họa SGK, SGK.
2. Học sinh:
- SGK.
3. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài mới:
- Giới thiệu: Tranh vẽ gì? -> Học bài: Trường
em.
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: luyện tập, trực quan.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên ghi các từ ngữ luyện đọc: cô
giáo, dạy em, rất yêu, trường học, thứ hai,
mái trường, điều hay.
 Giáo viên giải nghóa từ khó.
- HD HS luyện đọc từng câu


- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc cả bài.
Hoạt động lớp.
- Học sinh dò theo.
- Học sinh luyện đọc từ khó.
+ 1 câu 2 học sinh đọc.
+ Mỗi bàn đồng thanh 1 câu.
+ cá nhân, đồng thanh
1
Nghỉ giữa tiết
b) Hoạt động 2: Ôn các vần ai – ay.
Phương pháp: trực quan, động não, đàm
thoại.
- Tìm trong bài tiếng có vần ai – ay.
- Phân tích các tiếng đó.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai – ay.
- Quan sát tranh SGK. Dựa vào câu mẫu,
nói câu mới theo yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu mới.
- Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt.
 Hát múa chuyển sang tiết 2.
Tiết 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: trực quan, động não, đàm thoại.
- Giáo viên đọc mẫu.
+ Đọc đoạn 1.
+ Trong bài, trường học được gọi là gì?
+ Đọc đoạn 2.
+ Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai
của em?

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm.
Hoạt động 2: Luyện nói.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại.
- Nêu cho cô chủ đề luyện nói.
- Treo tranh SGK.
- Tranh vẽ gì?
- HD Học sinh tự đặt câu hỏi cho nhau và trả
lời.
+ Trường của bạn là trường gì?
+ Ở trường bạn yêu ai nhất?
+ Bạn thân với ai nhất trong lớp?
Hoạt động nhóm, lớp.
- … thứ hai, mái trường, điều
hay.
- Học sinh thảo luận và nêu.
- Học sinh đọc câu mẫu.
+ Đội A nói câu có vần ai.
+ Đội B nói câu có vần ay.
Hoạt động nhóm.
- Học sinh dò theo.
- 2 học sinh đọc.
- … ngôi nhà thứ hai của em.
- 3 học sinh đọc.
- … ở trường có cô giáo như mẹ
hiền, có bạn bè thân thiết như
anh em.
- Học sinh trả lời ngoài bài.
Hoạt động nhóm.
- … hỏi nhau về trường lớp của
mình.

- Học sinh quan sát.
- Hai bạn đang trò chuyện.
2
Củng cố:
- Đọc lại toàn bài.
- Vì sao em yêu ngôi trường của mình?
Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài.
- HD HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Học sinh đọc
- Trả lời

TUẦN 25
Thứ hai, 21/2/2011
Tiết 97
MÔN: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Biết cách đặt tính , làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải tốn có phép cộng
- Làm được BT 1, 2, 3, 4 SGK
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Nội dung luyện tập.
2. Học sinh: Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:Gọi học sinhlên bảng. >, <, =
40 – 10 … 20 20 – 0 … 50
30 … 70 – 40 30 + 30 … 30

2. Bài mới: Luyện tập.
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.
b) HĐ1: HD làm BT.Pp: đàm thoại, thực hành,
động não.
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Đây là 1 dãy tính, con cần phải nhẩm cho kỹ
- 4 em lên bảng làm.
- Lớp nhẩm theo.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS làm bài. sửa bài.
- Điền số thích hợp.
- HS làm bài. ở bảng lớp.
3
rồi điền vào ô trống.
Nghỉ giữa tiết
Bài 3: Nêu yêu cầu bài.
- Phải tính nhẩm phép tính để tìm kết quả.
- Vì sao câu b sai?
Bài 4: Đọc đề bài toán.
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết bao nhiêu nhãn vở con làm sao?
- Có cộng 10 với 2 chục được không?
- Muốn cộng được làm sao?
- Ghi tóm tắt và bài giải.
Tóm tắt
Có: 19 cái nhãn
Thêm: 2 chục cái

3. Củng cố:Dặn dò:
- Phép trừ nhẩm nhẩm các số tròn chục giống phép
nào em đã học?
- Hãy giải thích rõ hơn bằng việc nhẩm:80 – 30.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình.
- Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- 70cm – 30 cm = 40 cm
đúng. HS làm bài.
- Học sin đọc đề.
- Có 10 nhãn vở, thêm 2
chục nhãn vở.
- Phép tính cộng.
- Học sinh nêu.
- Đổi 2 chục = 20.
- Học sinh làm bài.
- 1 HS lên bảng giải.
- Giống phép tính trừ
trong phạm vi 10.
- … nhẩm 8 chục trừ 3
chục bằng 5 chục.
- HS nghe
TUẦN 25
Thứ ba, 22/2/2011
Tiết 25
4
MÔN: TẬP VIẾT
Bài: TÔ CHỮ A, Ă, Â, B
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:

- Học sinh tô được các chữ hoa A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần : ai, ay, ao, au; các từ ngữ : mái trường, điều hay sao sáng, mai sau
kiểu chữ viết thường
- Luôn kiên trì, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
- Chữ mẫu A, Ă, Â, B vần ai, ay, ao, au
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài mới:
- Giới thiệu: Tô chữ hoa và tập viết các vần,
các từ ngữ ứng dụng.
a) Hoạt động 1: Tô chữ hoa.
Phương pháp: trực quan, giảng giải.
- Chữ A hoa gồm những nét nào?
- Viết mẫu và nêu quy trình viết.
b) Hoạt động 2: Viết vần.
Phương pháp: trực quan, luyện tập.
- Giáo viên treo bảng phụ.
- Giáo viên nhắc lại cách nối nét các chữ.
A
Ă
Â
B
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động lớp, cá nhân.
- … gồm 2 nét móc dưới và 1 nét
ngang.

- Học sinh viết bảng con.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ.
- Học sinh viết bảng con.
5
c) Hoạt động 3: Viết vở.
Phương pháp: luyện tập.
- Nhắc tư thế ngồi viết.
- Giáo viên viết mẫu từng dòng.
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh.
- Thu chấm.
- Nhận xét.
2. Củng cố:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có vần ai – ay
viết vào bảng con.
- Nhận xét.
3. Dặn dò:
- Về nhà viết vở tập viết phần B.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh viết theo hướng dẫn.
- Học sinh cả tổ thi đua. Tổ nào có
nhiều bạn ghi đúng và đẹp nhất
sẽ thắng.
- HS thi viết bảng con
TUẦN 25
Thứ ba, 22/2/2011
Tiết 1
MÔN: CHÍNH TẢ(Tập chép)

Bài: TRƯỜNG EM
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Học sinh nhìn bảng chép lại đúng đoạn: “Trường học là … như anh em.”
- Điền đúng vần ai – ay, chữ c hay k. vào chỗ trống
- Làm được bài tập 2, 3 SGK
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn và 2 bài tập.
2. Học sinh: Bộ chữ Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy và học:
6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài mới:
- Giới thiệu: Viết chính tả ở bài tập đọc.
HĐ 1: Hướng dẫn tập chép.Pp: trực quan, luyện
tập.
- Giáo viên treo bảng có đoạn văn.
- Nêu tiếng khó viết.
 Giáo viên gạch chân.
- Phân tích các tiếng đó.
- Cho học sinh viết vở.
- Lưu ý cách trình bày: chữ đầu đoạn văn
lùi vào 1 ô, sau dấu chấm phải viết hoa.
- Giáo viên quan sát, theo dõi các em.
- Hai em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau.
- Giáo viên thu chấm.Nhận xét.
Nghỉ giữa tiết
HĐ 2: Làm bài tập.Pp: trực quan, luyện tập.
- Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ai hay ay.
- Bài tập 3: Điền c hay k.

cá vàng thước kẻ lá cọ
- Nhận xét.
2. Củng cố:
- Nhận xét, khen thưởng các em viết đẹp.
3. Dặn dò:
- Nhớ sửa lỗi chính tả mà các em viết sai
trong bài.
- HS nhắc đầu bài
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đoạn văn.
- Học sinh nêu: đường, ngôi,
nhiều, giáo.
- Học sinh phân tích.
- Viết bảng con.
- Học sinh viết vở.
- Học sinh soát lỗi.
- Ghi lỗi sai ra lề đỏ.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm miệng: gà mái,
máy ảnh.
- Lớp làm vào vở.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm miệng.
- Lớp làm vào vở.
TUẦN 25
Thứ ba, 22/2/2011
Tiết 25
7
MÔN: ÂM NHẠC

Học Hát Bài: Quả (tt)
(Nhạc và lời: Xanh Xanh)
I/Mục tiêu:
*Kiến thức-Kỹ năng:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa đơn giản.
II/Chuẩn bò của giáo viên:
- Nhạc cụ đệm.
- Hát chuẩn xác bài hát.
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn đònh tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em lên hát lại bài hát dã học.
- Bài mới:
Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh
* Hoạt động 1: Dạy hát bài: Quả.(TT)
- Giáo Viên cho học sinh hát lại lời 1và 2 của bài hát.
- GV cho học sinh nghe bài hát mẫu lời 3 và 4.
- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát .
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần
để học sinh thuộc lời ca và giai điệu của bài hát.
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài hát nhiều
lần dưới nhiều hình thức.
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát.
* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhòp của
bài .
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu của

bài
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Do ai sáng tác?
- HS thực hiện.
- HS nghe mẫu.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy
+ Hát cá nhân.
- HS nhận xét.
- HS chú ý.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
+ Bài :Quả
8
- HS nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết
thúc tiết học.
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở
những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học.
+ Nhạc só: Xanh Xanh
- HS nhận xét
- HS thực hiện.
- HS chú ý.
-HS ghi nhớ.
TUẦN 25

Thứ tư, 23/2/2011
Tiết 3,4
MÔN: TẬP ĐỌC
Bài: TẶNG CHÁU
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Đọc trơn cả bài . Đọc đúng các từ ngữ : tặng cháu, lòng u , gọi là, nước non.
- Hiểu nội dung bài : Bác Hồ rất u các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để
trở thành người có ích cho đất nước.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
- Học thuộc lòng bài thơ
+Gióp HS d©n téc tr¶ lêi ®ỵc CH 1.
Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
2. Học sinh: SGK.
II. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ: Trường em.
- Đọc bài SGK.
- Trường học được gọi là gì?
- Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Học sinh đọc bài: Trường em.
- Học sinh nêu.
9
2. Bài mới:
- Giới thiệu: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác Hồ?
 Học bài: Tặng cháu.
a) HĐ 1: Luyện đọc.Pp: trực quan, luyện tập.
Giáo viên đọc mẫu.

Giáo viên ghi các từ cần luyện đọc: vở, gọi là,
nước non, tỏ, rõ, ….
Giáo viên giải nghóa từ khó.
- Luyện đọc câu.
- Cho học sinh luyện đọc nối tiếp.
Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh .
Nghỉ giữa tiết
b) HĐ 2: Ôn vần ao – au.Pp: động não, trực quan,
đàm thoại.
Tìm trong bài tiếng có vần ao, au.
Phân tích tiếng vừa tìm được.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ao – au.
- Quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu.
- Giáo viên chỉ học sinh nói câu mới.
- Nhận xét, ghi điểm.
 Hát múa chuyển sang tiết 2.

Tiết 2
- Giới thiệu: Học sang tiết 2.
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: trực quan, động não, đàm thoại.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Đọc câu thơ đầu.
- Bác Hồ tặng vở cho ai?
- Đọc 2 câu cuối.
- Bác mong các bạn nhỏ làm gì?
 Bài thơ nói lên sự yêu mến, quan tâm của Bác
Hồ với các bạn học sinh.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
Nghỉ giữa tiết

- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
- Học sinh dò bài.
- Học sinh luyện đọc cá nhân từ
ngữ.
- 3 học sinh đọc 2 câu đầu.
- 3 học sinh đọc 2 câu cuối.
- HS đọc
Hoạt động nhóm, lớp.
- … cháu, sau, ….
- Học sinh thảo luận và nêu.
- Học sinh đọc thanh các tiếng
đúng:
- Học sinh nói câu có vần ao –
au.
Hoạt động nhóm, lớp.
- … cho bạn học sinh.
- 2 học sinh đọc.
- Ra sức học tập để thành
người.
- Học sinh đọc toàn bài.
10
b) Hoạt động 2: Học thuộc lòng.
Phương pháp: động não, luyện tập.
- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài.
+ Đọc câu đầu – xóa dần.
+ Đọc 2 câu cuối.
Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
c) Hoạt động 3: Hát các bài hát về Bác Hồ.
Phương pháp: trò chơi.

Cả lớp hát bài: Ai yêu Nhi Đồng.
Bài hát ca ngợi ai?
Em biết bài hát nào về Bác Hồ nữa?
Giáo viên nhận xét.
2. Củng cố:
Cho học sinh thi đua đọc thuộc bài thơ dưới hình thức
tiếp sức.
Nhận xét.
Dặn dò:
Về nhà học thuộc bài thơ.
Tiết sau học tiếp tập viết chữ B.
Hoạt động lớp.
- Học sinh luyện đọc thuộc lòng
câu đầu.
- Học thuộc lòng.
- Học sinh thi học thuộc lòng
bài thơ.
Hoạt động lớp.
- Học sinh hát.
- … Bác Hồ.
- Học sinh xung phong thi đua
theo tổ.
- Học sinh cử đại diện thi đua
đọc.
- Tổ nào đọc chậm và sai sẽ
thua.
- Nhận xét.
TUẦN 25
Thứ tư, 23/2/2011
Tiết 98

MÔN: TOÁN
Bài: ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH
11
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Nhận biết điểm ở trong, ở ngoài 1 hình , biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngồi một hình.
- Biết cộng trừ số tròn chục, giải bài tốn có phép cộng.
- Làm được BT 1 , 2, 3, 4 SGK
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
2. Học sinh: Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ: 2 học sinh lên bảng.
30 + 50 80 – 40 =
70 – 20 = 50 + 40 =
2. Bài mới:
- Giới thiệu:bài điểm ở trong, điểm ở ngoài 1
hình.
a) HĐ 1: Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài hình.
Phương pháp: trực quan, giảng giải.
• Giới thiệu phía trong và ngoài hình vuông:
Gắn hình vuông.
Đính bông hoa lên phía trong, con bướm phía
ngoài.
Nhận xét xem bông hoa và con bướm nằm ở
đâu?
• Giới thiệu điểm ở phía trong và ngoài hình
tròn:
• Tương tự cho điểm ở trong và ngoài hình tròn.

Nghỉ giữa tiết
b) Hoạt động 2: Luyện tập.Pp: đàm thoại, luyện
tập.
Bài 1: Yêu cầugì?
- Quan sát kỹ vò trí các điểm sau đó đọc từng
dòng xem đúng hay sai rồi mới điền.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Các con chú ý làm chính xác theo yêu cầu.
Bài 3: Tính phải thực hiện thế nào?
Bài 4: Đọc đề bài.
- Lớp làm bảng con.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát.
- … bông hoa ở trong, con
bướm ở ngoài.
- Học sinh quan sát.
- Điểm A ở trong, điểm N ở
ngoài.
Hoạt động lớp.
- Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa ở bảng lớp.
- Vẽ điểm trong, ngoài hình
tam giác, hình vuông.
- Học sinh làm bài.Sửa ở bài
tập
- Học sinh đọc.
- HS nêu
- Học sinh làm bài.
12

- Đề bài cho gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn biết 2 băng dài bao nhiêu ta làm sao?
3. Củng cố:
Trò chơi: Nhanh mắt khéo tay.
- Phát cho mỗi học sinh 1 lá phiếu. Lá phiếu vẽ
hình chữ nhật và các điểm, yêu cầu nối các
điểm trong hình thành 1 ngôi sao và tô màu vào
ngôi sao đó.
- Nhận xét.
4. Dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập chung.
- Sửa bảng lớp.
- Học sinh nhận phiếu, nối
thành ngôi sao và tô màu.
- Tổ nào có nhiều bạn vẽ
nhanh nhất sẽ thắng.
TUẦN 25
Thứ tư, 23/2/2011
Tiết 1
MÔN: KỂ CHUYỆN
Bài: RÙA VÀ THỎ
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Kể được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.
- Hiểu lời khun của câu chuyện : Chớ nên chủ quan, kiêu ngạo.
- Trong cuộc sống không được chủ quan, kiêu ngạo.
***KNS: Xác đònh giá trò (biết tôn trọng người khác). Tự nhận thức bản thân (biết được
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân). Lắng nghe, phản hồi, tích cực.
II. Chuẩn bò:

1. Giáo viên:
- Tranh minh họa Rùa và Thỏ.
- Mặt nạ Rùa và Thỏ.
*Phương pháp: Động não, tưởng tượng. Trải nghiệm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia
sẻ thông tin, phản hồi tích cực, đóng vai.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài mới:
- Giới thiệu: Cô sẽ kể cho các con nghe câu
chuyện Rùa và Thỏ.
13
a) HĐ1: Giáo viên kể chuyện.Pp: trực quan, kể
chuyện.
- Giáo viên kể lần 1 toàn câu chuyện.
- Kể lần 2 kết hợp chỉ lên từng bức tranh.
b) Hoạt động 2: Kể từng đoạn theo tranh.
Phương pháp: trực quan, kể chuyện, đàm thoại.
- Giáo viên giới thiệu tranh.
- Rùa đang làm gì? Thỏ nói gì với Rùa?
- Kể lại nội dung tranh 1.
- Tương tự với tranh 2.
Nghỉ giữa tiết
c) Hoạt động 3: Kể toàn chuyện.
Phương pháp: đóng vai, kể chuyện.
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện.
- Cho các nhóm lên diễn.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
d) Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghóa câu chuyện.
Phương pháp: động não, đàm thoại.
- Vì sao Thỏ thua Rùa?

- Qua câu chuyện này khuyên các em điều gì?
 Giáo viên chốt ý, giáo dục: Không nên học như
bạn Thỏ, nên học theo bạn Rùa, phải luôn kiên
trì và nhẫn nại.
2. Củng cố:Dặn dò
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Em học tập gương bạn nào? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người ở nhà
cùng nghe.
Hoạt động lớp.
- Học sinh lắng nghe.
- Ghi nhớ các chi tiết của
chuyện.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát.
- Rùa đang cố sức tập chạy.
- Chậm như Rùa.2 học sinh
kể.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm.
- Học sinh đeo mặt nà phân
vai: Người dẫn, Thỏ, Rùa.
- Học sinh lên diễn.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- Vì Thỏ chủ quan, kiêu
ngạo, coi thường bạn.
- Học sinh nêu.
- Hs kể
TUẦN 25

Thứ năm, 24/2/2011
Tiết 2
14
MÔN: CHÍNH TẢ
Bài: TẶNG CHÁU
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- HS nhìn bảng chép đúng bài thơ: Tặng cháu. Trong khoảng 15- 17 phút.
- Điền đúng chữ l, n, dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in nghiêng.
- Làm được BT(2 ) a hoặc b
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Bảng phụ có ghi bài thơ.
2. Học sinh: Vở viết.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Điền vần ai – ay.
m…… trường m…… bay
- Đọc : ngôi nhà, của em
2. Bài mới:
- Giới thiệu: Viết chính tả.
a) Hoạt động 1: Học sinh nghe viết.Pp: trực quan, luyện
tập.
- Giáo viên treo bảng phụ.
- Tìm tiếng khó viết.
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh.
- Cho viết bài vào vở.
- Đọc toàn bài cho học sinh soát.
- Giáo viên thu chấm.
Nghỉ giữa tiết

b) HĐ 2: Làm bài tập. Pp: trực quan, luyện tập.
- Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n.
- Bài 2b: Điền dấu hỏi hay dấu ngã.
mái trường máy bay
HS viết bảng con
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc bài.
- Học sinh nêu.
- Học sinh phân tích.
- Viết bảng con.
- Học sinh đổi vở cho nhau để
chữa bài.
- Học sinh ghi lỗi ra lề đỏ.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm miệng.
- Học sinh làm vào vở.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm miệng.
quyển vở tổ chim
15
- Giáo viên sửa bài.
- Nhận xét.
3. Củng cố:
Phương pháp: trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Cho học sinh thi đua điền vào chỗ trống l, n, hỏi,
ngã.
cái …oa núi …on té nga rô rá
- Nhận xét.
4. Dặn dò:

- Ôn lại các quy tắc viết chính tả.
- Về nhà tập viết thêm ở vở
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội
cử 4 bạn lên tham gia tiếp
sức nhau.
- Lớp hát 1 bài
TUẦN 25
Thứ năm, 24/2/2011
Tiết 99
MÔN: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Biết cấu tạo số tròn chục , biết cộng, trừ số tròn chục ;
- Biết giải tốn có một phép cộng.
- Làm được BT 1, 2, 3, 4, SGK
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh: Vở bài tập.
16
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, 2 điểm ở ngoài
hình.
- Vẻ 3 điểm ngoài hình tròn, 4 điểm ở trong.
2. Bài mới:
Giới thiệu: Học bài luyện tập chung.
HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập.Pp: luyện tập, đàm

thoại.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc mẫu.
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Nhìn trong quả bóng các số đã cho số nào bé
nhất thì ghi trước.
Nghỉ giữa tiết
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Khi đặt tính lưu ý điều gì?
- Câu b: tính nhẩm và ghi tên đơn vò sau khi
tính.
Bài 4: Đọc đề bài.
- Nhìn xem điểm ở trong hình tam giác là
điểm nào?
- Điểm ở ngoài hình.
3. Củng cố:
Trò chơi thi đua: Ai nhanh hơn?
- Chia 2 đội: 1 đội lên vẽ hình, 1 đội lên chấm 3
điểm trong và 2 điểm bên ngoài hình của đội
vừa vẽ.
- Đội nào đúng nhất sẽ thắng.
4. Dặn dò:
- Ôn lại các bài đã học.
- Chuẩn bò kiểm tra giữa kỳ II.
- 2 học sinh lên bảng vẽ.
Hoạt động lớp.
- Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- 20 gồm 2 chục và 0 đơn vò
đúng.
- Học sinh làm bài.

- Sửa bài miệng.
- Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
và lớn đến bé.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bảng lớp.
- Đặt tính rồi tính.
- Đặt các số phải thẳng cột.
- Học sinh làm bài.
- 4 em sửa.
- Viết theo mẫu.
- … B, A, M.
- … I, C, N.
- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử
2 bạn lên tham gia.
- Nhận xét.
17
TUẦN 25
Thứ năm, 24/2/2011
Tiết 25
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
TUẦN 25
Thứ sáu, 25/2/2011
Tiết 5,6
MÔN: TẬP ĐỌC
Bài: CÁI NHÃN VỞ
I. Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- đọc trơn cả bài . đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen.
- Biết tác dụng của nhãn vở.

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
+Gióp HS d©n téc ®äc tr«I ch¶y ®o¹n 1.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Tranh minh họa, SGK.
2. Học sinh: SGK.
III. Hoạt động dạy và học:
18
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Đọc bài: Tặng cháu.
- Bác Hồ tặng vở cho ai?
- Bác mong cá cháu làm việc gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
- Giới thiệu: Tranh vẽ gì? Học bài: Cái nhãn vở.
a) Hoạt động 1: Luyện đọc.Pp: trực quan, luyện tập.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên ghi các từ cần luyện đọc: nhãn vở, trang
trí, nắn nót, ngay ngắn.
- Luyện đọc câu.
Đoạn 1: Bố cho … nhãn vở.
Đoạn 2: Phần còn lại.
Nghỉ giữa tiết
b) HĐ 2: Ôn vần ang – ac.Pp: đàm thoại, trực quan,
động não.
- Tìm tiếng trong bài có vần ang – ac.
- Phân tích tiếng vừa tìm được.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ang – ac.
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng.
- Nhận xét tiết học.

 Hát múa chuyển sang tiết 2.
- Học sinh đọc.
- Học sinh nêu.
- Em bé đang ngồi
viết nhãn vở.
Hoạt động lớp.
- Học sinh dò.
- HS luyện đọc cá
nhân từ ngữ.
+ Mỗi câu 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc đoạn.
- Đọc cả bài.
Hoạt động lớp.
- … giang, trang.
- Học sinh thảo luận
và nêu.
- Học sinh đọc các
tiếng đúng: cây bàng, cái
thang, càng cua, các bạn,
bác cháu, rác, ….
19
Tiết 2
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: trực quan, động não, thực hành.
- Giáo viên đọc mẫu lần 2.
- Đọc đoạn 1.
- Bạn Giang viết những gì lên vở?
- Đọc đoạn 2.
- Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
- Đọc cả bài.

- Nhãn vở có tác dụng gì?
- Thi đọc trơn toàn bài.
 Nhận xét, ghi điểm.
b) Hoạt động 2: Làm nhãn vở.
Phương pháp: trực quan, làm mẫu, thực hành.
- Cô sẽ hướng dẫn các em cắt 1 nhãn vở có kích
thước tùy ý.
- Giáo viên làm mẫu.
+ Trang trí.
+ Viết những điều cần có lên nhãn vở.
- Giáo viên ghi điểm những nhãn đẹp.
2. Củng cố:
- 2 học sinh đọc lại bài.
- Nhận xét tiết học.
3. Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài, làm cái nhãn vở.
- Chuẩn bò: Bài Thỏ và Rùa.
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc.
- Trên trường, lớp, họ và tên
của bạn, năm học.
- 2 học sinh đọc.
- Bạn đã tự viết được nhãn
vở.
- Học sinh đọc.
- Học sinh nêu.
- Chia 2 đội, cử 4 học sinh lên
tham gia.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tự làm.

- Dán lên bảng.
- Nhận xét.
- Học sinh đọc.
TUẦN 25
Thứ sáu, 25/2/2011
20
Tiết 100
MÔN: TOÁN
Bài: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ - GK II
*MỤC TIÊU:
- Tập trung vào đánh giá :
- Cộng , trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 ; trình bày bài giải bài tốn có một phép cộng ;
nhận biết điểm ở trong , điểm ở ngồi một hình .
TUẦN 25
Thứ sáu, 25/2/2011
Tiết 25
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài: Con cá

I/ Mục tiêu:
*KiÕn thøc-Kü n¨ng:
- Kể tên và nêu ích lợi của cá.
- Chỉ được các bộ phận bên ngồi của con cá trên hình vẽ.
- Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt và nước mặn.
***KNS:
-Kĩ năng ra quyết định: Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn cá.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về cá.
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ con cá ; SGK

*Phương pháp: Trò chơi .Hỏi –đáp. Quan sát và thảo luận nhóm. Tự nói với bản thân
III/ Các hoạt động dạy học:
21
HĐ GV HĐHS
1. Bài cũ:
- Kể tên một số loại cây gỗ thường gặp
?
- Nêu ích lợi của cây gỗ ?
2. Bài mới:
- GV giới thiệu bài ; ghi đề
a) HĐ1: Quan sát con cá
* Mục tiêu:
- HS nhận ra các bộ phận của con cá.
- Mô tả được con cá bơi và thở như thế nào
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát con cá và trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con
cá ?
+ Cá sử dụng những bộ phận nào để bơi?
+ Cá thở như thế nào ?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
* Kết luận:
- Con cá có đầu, mình, đuôi , và các vây.
- Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi dể di
chuyển
- Cá thở bằng mang
b) HĐ2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu:
- HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các
hình ảnh trong SGK

- Biết một số cách bắt cá
- Biết ăn cá có lợi cho sức khỏe
* Cách tiến hành:
- HD HS xem tranh vẽ SGK Và trả lời các câu hỏi:
+ Người ta dùng cái gì khi đi câu cá ?
+ Nói về một số cách bắt cá khác?
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Kể tên các loại cá mà em biết ?
+ Em thích ăn loại cá nào?
+ Tại sao chúng ta ăn cá?
* Kết luận:
- Có nhiều cách bắt cá : lưới ,; kéo vó; dùng cần
câu để câu;…
- Cá có nhiều chất đạm , rất tốt cho sức khỏe. Ăn
cá giúp xương phát triển chóng lớn…
3. Củng cố , dặn dò:
- GV hỏi lại nội dung bài
- Cho HS chơi trò chơi: Vẽ cá
- Về nhà quan sát con gà
-Nhắc đề bài
- Hoạt động nhóm
- Thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Thảo luận theo cặp
- Làm việc cả lớp
- Cá nhân HS trả lời
22
TUẦN 25
Thứ sáu, 25/2/2011
Tiết

SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
I. Mục tiêu
- HS thÊy ®ỵc nh÷ng u ®iĨm ,khut ®iĨm cđa c¸c c¸ nh©n, tËp thĨ trong tn võa qua.
- N¾m ®ỵc nh÷ng yªu cÇu, nhiƯm vơ cđa tn tiÕp theo.
II. Thực hiện
*Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ
*Lớp tổng kết :
◊ Học tập: HS làm bài và học tập chăm chỉ. Đi học đầy đủ, chuyên cần.
◊ Trật tự:
+Xếp hàng thẳng, nhanh, ngay ngắn.
+ Nếp tự quản tốt.
+ Giữa giờ hát văn nghệ tốt. Giờ học nghiêm túc.
◊ Vệ sinh:
+Vệ sinh cá nhân tốt
+Lớp sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Tuyên dương HS Giỏi.
*Công tác tuần tới:
 Khắc phục hạn chế tuần qua.
 Văn nghệ, trò chơi:
 Rèn học sinh yếu.
 Thực hiện thi đua giữa các tổ.
 Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh.
DUYỆT CỦA KHỐI TRƯỞNG DUYỆT CỦA BGH
23

×