Tải bản đầy đủ (.docx) (52 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.17 KB, 52 trang )

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí
Minh- chi nhánh Hà Nội- phịng giao dịch Kinh Đơ cùng với sự nỗ lực học hỏi và
tìm tịi của bản thân , sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, kinh nghiệm cũng như
động viên tinh thần của các thầy cô giáo và các anh chị nhân viên ngân hàng quá
trình nghiên cứu em đã hồn thành khóa luận “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phịng giao
dịch Kinh Đô”.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ởn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại
học Thương Mại, những người đã tận tình dạy bảo em trong suốt bốn năm học vừa
qua và cung cấp cho em những nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều
lĩnh vực khác có liên quan.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Tài Chính –
Ngân Hàng, Trường Đại Học Thương Mại, những thầy cô trang bị cho em những
kiến thức chuyên sâu về nghành học Tài Chính – Ngân Hàng.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS Nguyễn Thị Minh Hạnh. Cảm ơn cô
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng em hồn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị tại Phòng Khách hàng Doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nộiphịng giao dịch Kinh Đơ trong thời gian em thực tập tại đây đã nhiệt tình giúp đỡ,
hướng dẫn, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế trong quá trình em
thực tập tại Chi nhánh.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn
bè ln là nguồn động viên tình thần lớn lao giúp em có thể đứng vững trong mọi
hồn cảnh và có những thành cơng bước đầu như ngày hôm nay.


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng 2.1

Tên bảng
SỐ LIỆU CHO VAY THEO THỜI HẠN KHOẢN VAY

Trang
26

Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6

DƯ NỢ CHO VAY THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
PHÂN LOẠI DƯ NỢ THEO NHÓM
NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO THỜI HẠN
NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ
NỢ XẤU PHỊNG GIAO DỊCH KINH ĐÔ

27
28
29
30
32


Bảng 2.7

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA CÁC
LOẠI RỦI RO TÍN DỤNG

33

Bảng 2.8

ĐÁNH GIÁ VIỆC PHỊNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG

34

DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Tên Bảng

SƠ ĐỒ 2.1

Trang

MƠ HÌNH TỔ CHỨC PGD KINH ĐƠ-CHI 24
NHÁNH HÀ NỘI-HD BANK

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2

3
4

Viết tắt
TMCP
PGD
TCTD
NHNN

Ý nghĩa
Thương mại cổ phần
Phòng giao dịch
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng nhà nước


5

RRTD

6

HDB

7
8
9
10
11
12

13
14
15
16
17

TSTC
KH
NHTM
QTRR
TSĐB
CBNV
NHTM
TNHH
DN
TCKT
SXKD

Rủi ro tín dụng
Ngân hàng thương mại cổ phần phát
triển thành phố Hồ Chí Minh
Tài sản thế chấp
Khách hàng
Ngân hàng thương mại
Quản trị rủi ro
Tài sản đảm bảo
Cán bộ nhân viên
Ngân hàng thương mại
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp

Tổ chức kinh tế
Sản xuất kinh doanh


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng ngày nay giữ vai trị vơ cùng quan trọng trong nền kinh
tế, sự phát triển của nó phản ánh thực trạng kinh tế của mỗi quốc gia. Trong
những năm gần đây, ngành ngân hàng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan
và khẳng định là một trung gian tài chính quan trọng khơng thể thiếu được của
nền kinh tế thị trường.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP phát triển thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng cung cấp rất nhiều các sản phẩm dịch vụ phong phú và đa
dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng trong xã hội. Chính vì tính đa
dạng trong hoạt động, hoạt động ngân hàng có thể phải đối mặt với rất nhiều rủi ro.
Trong hoạt động ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chính và đem lại thu
nhập lớn nhất cho ngân hàng, đồng thời phục vụ lượng khách hàng đơng đảo đến từ
mọi ngành nghề trong xã hội. Vì vậy, rủi ro tín dụng cũng là một trong những vấn đề
nghiêm trọng nhất mà ngân hàng phải đối mặt, nó có thể ảnh hưởng tới thu nhập và đe
dọa tính ổn định của tồn hệ thống ngân hàng Việt Nam và ngân hàng TMCP phát
triển thành phố Hồ Chí Minh
Sau một thời gian thực tập tại phịng tín dụng của Ngân hàng TMCP phát triển
thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PDG Kinh Đô, em nhận thấy một số
vấn đề trong hoạt động điều hành, quản lí và xử lí rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch
nên quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát
triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phịng giao dịch Kinh Đơ” đi
sâu nghiên cứu làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình.

2. Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng.

• Phân tích thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín tại Ngân hàng TMCP phát triển thành
phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đơ.
• Đề xuất và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD
Kinh Đô .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5


Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín tại Ngân hàng TMCP phát
triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Nghiên cứu số liệu ngân hàng qua 3 năm 2012, 2013, 2014.
Không gian: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh
Hà Nội – PGD Kinh Đơ.

4. Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp thống kê: Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập,
tổng hợp, trình bày số liệu, tính tốn các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm
phục vụ cho q trình phân tích, dự đốn vấn đề ra các quyết định.
• Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các
hiện tượng sử vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này
với sự vật, hiện tượng khác.
• Phương pháp tỷ lệ: Trong phân tích, cùng với phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ
được sử dụng để tính tốn các chỉ tiêu tỷ lệ tăng, tỷ lệ giảm của các chỉ tiêu phân tích
qua các thời kỳ, để từ đó thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu.
5. Kết cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn
2012-2014.
Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi
nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014.

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG.
1.1. Rủi ro tín dụng.
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng theo khái niệm cơ bản là khả năng khách hàng nhận khoản vốn
vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn
thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ đúng hạn
cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay khơng
thanh tốn được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.
Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng”.
(Dictionary of banking systems, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997).
Theo Timothy W-Koch: “Khi một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng khơng thanh tốn vốn gốc và lãi
theo thoả thuận. Rủi ro tín dụng có sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá
của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn”.
(Bank management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, pay 107).
Theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: “ Rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc khơng có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Như vậy, có thể nói rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tổn thất tài sản trong
trường hợp khách hàng vay vốn (được cấp tín dụng) khơng có khả năng thực hiện một
phần hoặc tồn bộ những cam kết đã ký với ngân hàng.

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD được phân chia thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch(Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá

7


khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và
rủi ro nghiệp vụ.

• Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân tích tín dụng khi
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

• Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp
đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức
cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.

• Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho
vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay
có vấn đề.
Rủi ro danh mục(Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

• Rủi ro nội tại( Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biêt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát
từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

• Rủi ro tập trung( Concentration rish): là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay
quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.

1.1.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân khách quan:

 Thơng tin khơng cân xứng (asymmetric information):
Là tình huống phát sinh khi một bên không nhận biết đầy đủ về đối tác của
mình,dẫn đến những quyết định khơng chính xác trong q trình giao dịch.Ví dụ,
những nhà quản lý cơng ty biết được rõ ràng là họ có trung thực hay khơng, hay họ có
được những thơng tin đầy đủ hơn so với các cổ đông về công việc kinh doanh của
công ty. Sự tồn tại thông tin không cân xứng dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro
đạo đức:

8


• Lựa chọn đối nghịch (adverse selection): là tình huống thông tin không cân xứng xuất
hiện trước khi giao dịch được thực hiện. Những người đi vay tiềm ẩn rủi ro cao lại là
những người tích cực trong việc tìm kiếm khoản vay. Như vậy, có những người có
nhiều khả năng đem lại kết quả không mong muốn lại là những người mong muốn trở

thành một bên trong giao dịch. Họ là những người ít được mong đợi cho vay nhất, bởi
vì khả năng khơng hồn trả được nợ vay là rất lớn.
• Rủi ro đạo đức (moral hazard) phát sinh sau khi giao dịch được thực hiện. Người cho
vay có thể gặp rủi ro nếu người đi vay sử dụng vốn vào các hoạt động không được
mong đợi, bởi vì, các hoạt động này có thể khiến cho khoản vay khơng hồn trả được.
Khi khách hàng đã nhận được khoản vay, họ có thể mạo hiểm đầu tư vào các dự án có
rủi ro cao với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu thành công. Rủi ro càng cao
khiến cho khoản vay càng khó thu hồi.
Bởi vậy, để kinh doanh có lãi và an tồn, ngân hàng phải vượt qua được vấn đề
lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, là nguyên nhân chủ yếu khiến cho khoản tín
dụng khơng thu hồi được.

 Mơi trường chính trị và pháp lý:
Mơi trường chính trị và pháp lý biến động dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ
tới hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng. Sự mất ổn định về chính trị sẽ
ngay lập tức làm cho kinh tế của đất nước đi xuống, mọi hoạt động SXKD bị ngưng
trệ, ứ đọng vốn lớn, từ đó dẫn tới nguy cơ ngân hàng thu nợ kém và rủi ro vì thế mà
khơng ngừng tăng lên.
Một vấn đề cơ bản và đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng có hiệu quả đó là hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất qn. Nó
là một bộ phận khơng thể thiếu của nền kinh tế thị trường. Nếu các chính sách hay luật
pháp thay đổi thường xuyên mà không nhất quán, mâu thuẫn, không phù hợp sẽ làm
cho mọi hoạt động trong nền kinh tế khơng theo quỹ đạo của nó. Mặt khác, các chủ thể
khi tham gia quan hệ tín dụng phải tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật mới đem lại lợi
ích cho cả hai phía và xã hội.

 Mơi trường kinh tế:
Một nền kinh tế trong giai đoạn đi lên hay suy thối đều đem lại những tác động
tích cực và tiêu cực tới mọi hoạt động kinh doanh của xã hội. Trong giai đoạn nền kinh


9


tế tăng trưởng, người đi vay (doanh nghiệp, cá nhân) có khả năng thu được lợi nhuận
lớn nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế khủng
hoảng thì khả năng hồn trả của người đi vay giảm sút do hoạt động kinh doanh ngưng
trệ, ứ đọng vốn, sức tiêu dùng giảm, ảnh hưởng không tốt tới doanh thu của doanh
nghiệp.
Vấn đề lạm phát tức là sức mua của đồng tiền giảm trong khi giá thành đầu vào
tăng làm cho các cá nhân và doanh nghiệp khơng có đủ khả năng về tài chính phải
nhờ cậy vào sự tài trợ từ các khoản vay ngân hàng. Điều này dẫn tới xu hướng tất
nhiên là nhu cầu tín dụng tăng lên. Các khoản nợ trở thành gánh nặng đối với người đi
vay khi họ không trả được nợ.

 Môi trường tự nhiên, xã hội:
Tự nhiên là yếu tố quan trọng nhưng lại khó có thể dự đốn trước được. Nó
dường như nằm ngồi tầm kiểm sốt của con người. Những điều kiện về thời tiết, khí
hậu có tác động trực tiếp đến mọi hoạt động SXKD, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp. Bởi lẽ, nếu điều kiện tự nhiên khơng ưu đãi, thì mọi phương án, dự án
SXKD sẽ không được thực thi như mong muốn, gây ra rủi ro cho chính doanh nghiệp
cũng như việc ngân hàng khó có thể thu hồi lại vốn, chấp nhận chịu rủi ro cùng với
KH của mình.
Ngồi ra, một số yếu tố mà ngân hàng cũng cần đặc biệt quan tâm đến, đó là:
phong tục, tập qn, thói quen, trình độ văn hóa…để đưa ra được những sản phẩm,
dịch vụ tốt và phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

 Môi trường cơng nghệ:
Xu hướng hội nhập kinh tế tồn cầu làm cho xã hội ngày càng phát triển, vấn đề
áp dụng các công nghệ tiên tiến vào các sản phẩm, dịch vụ là việc rất cần thiết. Do nhu
cầu KH muốn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tốt ngày càng tăng, thì cơng nghệ trở

thành yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng. Vì thế, việc chú trọng phát triển công
nghệ cũng như đào tạo nhân lực được đặt lên hàng đầu để tạo đà cạnh tranh lành mạnh
và giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng.
Nguyên nhân chủ quan:

 Ngun nhân từ phía khách hàng:
• Khách hàng là cá nhân:
10


Phải xét tới tình trạng thu nhập của họ. Nếu thu nhập khơng ổn định cũng có
nghĩa họ đang đứng trước nguy cơ thất nghiệp, vì thế mà khả năng trả nợ của họ sẽ bị
giảm sút. Đồng thời phải xét đến mức độ chênh lệch giữa thu và chi trong việc KH sử
dụng vốn vay khơng đúng mục đích, số chi lớn hơn số thu cũng sẽ dẫn tới việc KH đó
khơng trả được nợ,ngân hàng phải đối mặt với rủi ro.

• Khách hàng là doanh nghiệp:
Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng
vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lời của đồng vốn. Đa phần các
doanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở
rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư phát
triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mơ
mà tư duy quản lý khơng thay đổi, trình độ của đội ngũ quản lý khơng được đảm bảo
thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất,
dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp sử dụng khơng đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ
xin vay vốn. Đồng vốn khơng sử dụng đúng mục đích, tất yếu sẽ khó khăn trong việc
kiểm sốt dịng vốn cũng như kiểm sốt rủi ro của đồng vốn.
Ví dụ: Một doanh nghiệp SXKD khi vay vốn về đã sử dụng một phần vốn đi vay
để đầu tư vào thị trường chứng khoán. Khi thị trường chứng khoán tụt dốc, tất yếu sẽ

làm “thua lỗ” phần vốn đã rót vào. Hệ quả là doanh nghiệp sẽ không thu được lãi từ sự
đầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù.

 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Khi ngân hàng thực hiện cho vay đối với KH, đặc biệt là cho vay đối với các
doanh nghiệp thì đa phần cán bộ tín dụng ngân hàng khơng thể có đầy đủ thơng tin
cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đó đang đầu tư kinh
doanh vì nó rất đa dạng. Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũng rất khó thẩm định được
số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối
hay khơng.
Hiện tại, cơng tác kế tốn chi phí chưa được thực hiện hóa chuyên nghiệp, ghi
chép chưa được liên tục rõ ràng. Vì thế, khi cán bộ ngân hàng sử dụng các bản báo cáo
tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong cơng tác thẩm định sẽ đưa ra cái

11


nhìn thiếu chuẩn xác. Chính vì rất khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp, nên ngân hàng thường có xu hướng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có TSTC,
đảm bảo. Tuy nhiên, khi dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ cũng rất khó khăn vì tài sản gặp
rủi ro khi bị giảm giá, khó định giá hoặc tính khả mại thấp, có tranh chấp…
Theo các văn bản hướng dẫn cưỡng chế thu hồi nợ đều ghi rõ: “Trong trường
hợp doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh tốn, ngân hàng có quyền xử lý tài
sản nợ vay”. Nhưng trên thực tế, ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là một
cơ quan quyền lực Nhà nước, khơng có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng thực
hiện nghĩa vụ trả nợ. Hơn nữa, các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý
TSTC cũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối với ngân hàng.
Trình độ của cán bộ tín dụng cịn nhiều hạn chế. Ngồi ra, nhiều cán bộ tín dụng vì
lợi ích vật chất, họ sẵn sàng tiếp tay cho KH làm giả hồ sơ vay, hay nâng cao giá trị
TSTC, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng. Đạo đức của cán bộ là một

trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém
về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về
mặt nghiệp vụ thì thật vơ cùng nguy hiểm khi được bố trí trong cơng tác tín dụng.
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định
trước khi cho vay mà lơi lỏng q trình kiểm tra, kiểm sốt đồng vốn sau khi cho vay.
Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để
đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng
nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt
động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng
giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng
cơ hội kinh doanh.

1.1.4. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.
Trong q trình hoạt động kinh doanh ln tiềm ẩn rủi ro, và thường có một vài
dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng. Có dấu hiệu thì biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu
biểu hiện rất rõ ràng. Ngân hàng cần có biện pháp để nhận ra những dấu hiệu ban đầu
của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế, xử lý
chúng.
Vậy dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng có thể bao gồm các nhóm sau:

12


Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên đến mối quan hệ khách hàng và ngân hàng.

• Trong q trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản khách hàng
-

qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm:
Khó khăn trong thanh toán lương, sự biến động của số dư các tài khoản, đặc biệt là


giảm sút số dư tài khoản tiền gửi.
- Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản.
- Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu đơng từ nhiều nguồn khác nhau.
• Các hoạt động cho vay:
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn.
- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi.
- Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến.
• Phương thức tài chính:
- Sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn.
- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ

-

chiết khấu các khoản phải trả.
Giảm các khoản phải trả, tăng các khoản phải thu.
Có biểu hiện giảm vốn điều lệ.
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng

• Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành. Hệ thống quản
trị và ban điều hành ln bất đồng về mục đích, về cơng tác quản trị, điều hành độc
đốn hoặc q phân tán.

• Được hoạch định bởi ban giám đốc điều hành ít kinh nghiệm, hay ban quản trị tham
gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm tới lợi ích của các cổ đơng, các
chủ nợ.

• Thun chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, việc lập kế hoạch những người kế cận
khơng đầy đủ.


• Lập kế hoạch, xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, khơng có
khả năng giải quyết đối với những thay đổi.
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách ưu tiên trong kinh doanh.

• Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên
tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt hợp
đồng lớn.

13


• Sự cấp bách khơng thích hợp như do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản phẩm dịch vụ
ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo mong đợi trên
thị trường khơng đúng lúc.
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại.

• Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cường độ đổi mới sản phẩm giảm dần. Có biểu
hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế.

• Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng, cập nhật kỹ
thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh.

• Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sách thuế, điều kiện
thành lập và hoạt động.

• Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao.
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thơng tin tài chính, kế tốn.

• Chuẩn bị khơng đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hỗn.
• Sự gia tăng khơng cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, số khách hàng nợ tăng nhanh và

thời hạn thanh toán của các con nợ kéo dài.

• Khả năng tiền mặt giảm.
• Các tài khoản hạch tốn vốn điều lệ khơng khớp.
• Thường xun khơng đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng.
• Tăng giá trị quảng cáo thơng qua việc tính lại tài sản…
1.1.5. Tác động của rủi ro tín dụng.
 Đối với bản thân ngân hàng
Rủi ro xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng
đến nguồn thu nhập, lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự có
của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh tốn
của ngân hàng kém đi và lịng tin của khách khàng khơng cịn nữa, khi người gửi tiền
muốn rút tiền để tránh rủi ro cho chính bản thân họ và người vay khơng muốn vay ở
đó nữa, chuyển sang vay ngân hàng khác. Vì vậy khi rủi ro ở mức nhỏ,ngân hàng có
thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc bị lỗ, nhưng nếu rủi ro ở mức độ nghiêm
trọng, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn

14


ngân hàng đến bờ vực của sự phá sản. Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả
hoạt động nhiều năm,thậm chí trở thành vấn đề sống cịn của ngân hàng.

 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là
trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ
chức kinh tế. Vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh
hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân
hàng giảm,từ đó ngân hàng khơng có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách
hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy,xét trong nền kinh tế,rủi ro làm

cho sản xuất bị đình trệ,các doanh nghiệp phải đóng cửa,hàng hố khơng đủ đáp ứng
nhu cầu của thị trường,tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt,đó
chính là một trong những ngun nhân của lạm phát. Mặt khác,các ngân hàng thường
lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau,khi một ngân hàng gặp phải rủi ro
có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống
ngân hàng,gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ.

 Đối với khách hàng
Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến khó
khăn trong sản xuất kinh doanh. Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách hàng,
các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ khó địi, gây khó khăn và ảnh hưởng
đến quan hệ của họ với ngân hàng. Khi đó khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệ
với các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hỗn sản
xuất. Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản.

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM.
Hiểu một cách đơn giản thì QTRR là quá trình cá NHTM áp dụng các nguyên lý, các
phương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro của hoạt động tín dụng, đầu tư vào
các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời
khơng ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường.

15


Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM,
đồng thời với mỗi rủi ro cụ thể lại áp dụng phương pháp quản trị riêng. Quản trị rủi ro là
quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín

dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Đồng thời
phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn thế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu
trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệu
quả hoạt động kinh doanh trong cả ngăn hạn và dài hạn của NHTM.

1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.
 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro
Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Trong điều
kiện nền kinh tế thị trường bién động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có
chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bời vì đó là “kim chỉ nam” cho
hoạt động tín dụng. Một chiến lược rõ ràng, chính xác trong dự báo đảm bảo cho bản
thân các ngân hàng có thể linh hoạt trong phịng ngừa và xử lý những rủi ro tín dụng
có thể xảy ra. Nó góp phần định hướng cho các hoạt động tín dụng trong tương lai
nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao.
 Xây dựng chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản: Lợi
nhuận, an tồn và lành mạnh. Một chính sách tín dụng hợp lý phải được xây dựng dưa
trên những căn cứ sau:
-

Nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở hữu. Dựa vào quy
mơ nguồn vốn, ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hình cho vay phù hợp.

-

Các chính sách kinh tế vĩ mơ của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng
của thị trường. Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợp thống nhẩt đối với các điểu
chỉnh vĩ mơ của Chính phủ.

-


Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của đội ngũ cán bộ
cơng nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của ngân hàng trên những
khu vực thị trường nhất định. Chính những nhân tố này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh
của ngân hàng trên thị trường.

-

Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Đây là những phân tích mang tính chất kỹ thuật, kinh tế,

16


chính trị, xã hội trong nước và ngồi nước, điển hình lã những phân tích dự báo về tình
hình tài chính tiền tề như lãi suất, lạm phát, ngoại tệ…
 Thực hiện tốt cơng tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng.
Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và tồn diện nhằm đánh giá khách
hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay.
Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi cho vay. Đó
là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế
của đồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả. Quá trình này
chỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thời han và đầy đủ. Cơng tác này có
vai trị quyết định trong việc khoản vay có sinh lời hay khơng, qua đó đảm bảo chu kỳ
đồng vốn của ngân hàng từ huy động đến cho vay đến thu nợ, hoặc có đảm bảo được
mục đích kinh doanh của ngân hàng hay khơng.
 Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng
Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi ro trong trường
hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng vay vốn về việc
thanh toán gốc và lãi khi đến hạn. Tuy nhiên việc thực hiên hình thức bảo đảm tiền vay

nào là phụ thuộc vào tình hình của khách hàng và của bản thân ngân hàng cho vay.
 Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng
Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục
đích khơng và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tình hình
TSĐB, tiến độ thực hiện dự án… có thực hiện đúng theo hợp đồng hay khơng.
Hơn nữa, mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra những rủi ro
tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề,
qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết.
 Xử lý hiệu quả nợ quá hạn.
Để có thể xử lý được nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể
xảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thức được rằng những
khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nên phải có quyết định kịp
thời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá người vay vẫn còn khả năng trả nợ, hoặc
là thanh lý, thu hồi khoản nợ trước hạn. Đây là những quyết định rất quan trọng, nó
cho thấy ngân hàng có thể bị rủi ro hay không.

17


 Phân tán rủi ro tín dụng.
Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cả q trình
quản lý tín dụng. u cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạn trong cho vay,
dựa trên những đánh giá về TSĐB, thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu
trong hoạt động kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sản
hình thành từ vốn vay và TSĐB. Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một loại
đối tượng, một ngành, một địa bàn, cần phải đa dạng hố danh mục cho vay nhằm mục
đích đa dạng hoá rủi ro, tăng cường khả năng xử lý linh hoạt các tình huống có thể xảy
ra. Đồng thời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằm mục đích san sẻ
rủi ro cho các đơn vị khác.
 Sử dụng các công cụ ngoại bảng

Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó khơng những có
thể hạn chế được rủi ro mà cịn có thể mang lại được lợi nhuận cho ngân hàng. Địi hỏi
sử dụng cơng cụ thị trường phái sinh phải có hệ thống, bao gồm các cơng cụ quyền
chọn, kỳ hạn, tương lai, hốn đổi.
Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngân hàng cần
phải đưa ra các chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trên những phân tích
đánh giá về tình hình biến động của thị trường tiền tệ. Đây là biện pháp quản lý cấp
cao trong hoạt động ngân hàng.

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
 Tỷ lệ thu nợ
Tỷ lệ thu nợ = (Doanh số thu nợ / Tổng doanh số cho vay) * 100%
Tỷ lệ thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ hoạt động cho vay của ngân hàng,
nếu tỷ lệ thu nợ càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và hoạt động cho vay của ngân
hàng càng có hiệu quả. Do đó, tỷ lệ này càng cao thì càng tốt.

 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay) * 100%
Thể hiện mối quan hệ giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ, nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ
càng cao trong tổng dư nợ thì rủi ro tín dụng càng lớn và cho thấy hoạt động của ngân
hàng ngày càng kém hiệu quả. Ngược lại, tỷ lệ này càng nhỏ thì rủi ro tín dụng càng

18


thấp. Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ này không được vượt
quá 5%.

 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có) * 100%

Hệ số rủi ro tín dụng phản ánh những khoản mục tín dụng trong tài sản có, hệ số
này càng lớn sẽ thể hiện lợi nhuận của ngân hàng càng cao, nhưng song song với lợi
nhuận cao bao nhiêu thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng tương ứng.

 Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay
Theo quy định số 457/2005/QĐ-NHNN hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoản
từ 3% đến 5%.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan.
1.3.1.1. Nguồn tài chính.
Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu được từ hoạt động tín dụng. Đó là nguồn
thu chính của các ngân hàng do đó, việc tăng lợi nhuận tức là phải tăng quy mơ của
hoạt động tín dụng lên. Như vậy đồng nghĩa với rủi ro tín dụng tăng lên. Việc mở rộng
tín dụng lên thì việc giám sát và kiểm tra các hợp đồng tín dụng trở lên yếu kém đi.
Việc giám sát của các cán bộ tín dụng đối với các hợp đồng tín dụng lơi lỏng, và việc
tn thủ các quy trình tín dụng cũng bị lơ là.

1.3.1.2. Nguồn nhân lực.
Trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây
ra rủi ro trong tín dụng. Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơ
của khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm định dự án không đúng về dự án.
Trong trường hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa gạt, hoặc lựa chọn
dự án tài trợ khơng chính xác. Như vậy khả năng mất vốn rất cao. Điều đó địi hỏi đội
ngũ cán bộ phải có năng lực cao.

19


1.3.1.3. Uy tín.

Uy tín là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng,
từ đó ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. Một ngân hàng
có uy tín sẽ có được nhiều khách hàng tiềm năng và lành mạnh, đồng thời có một quy
trình tín dụng chặt chẽ, đội ngũ nhân viên trình độ, đạo đức tốt.

1.3.2. Các nhân tố khách quan.
1.3.2.1. Môi trường vĩ mô.
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng thì mức sống của người
dân được nâng cao, thu nhập cao hơn và ổn định do đó nhu cầu của dân cư về tiêu
dùng cũng tăng lên một cách phong phú và đa dạng hơn, vì vậy, tạo điều kiện cho hoạt
động của các NHTM phát triển cao hơn và ngược lại.
Lãi suất: Khi lãi suất trên thị trưịng tăng lên thì lãi suất cho vay của các NHTM
cũng tăng lên, và làm cho chi phí về mua sắm tăng lên, nhu cầu chi tiêu của dân cư sẽ
giảm từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của NHTM.
Lạm phát: Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, mức thu
nhập thực tế của người dân giảm xuống. Lúc này người dân thích tích trữ hàng hố
hơn là gửi tiền vào ngân hàng, vì vậy hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng trở
nên khó khăn hơn.

1.3.2.2. Mơi trường chính trị - pháp luật.
Chính trị: Mơi trường chính trị ổn định, khơng xảy ra xung đột sắc tộc, đảo
chính, nội chiến... sẽ tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, an tồn và tạo lịng tin cho
nhân dân, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM mở rộng hoạt động kinh doanh.
Pháp luật: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động của rất nhiều các
văn bản, quy định của Nhà nước như: Luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp,
luật dân sự... Nếu các văn bản, quy định khơng rõ ràng, chặt chẽ, khơng đồng bộ thì sẽ
gây ra những khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt
động phịng ngừa rủi ro tín dụng nói riêng. Bên cạnh đó, cũng tạo ra các khó khăn cho
doanh nghiệp, họ khơng n tâm sản suất kinh doanh trong môi trường như vậy, cắt

giảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển. Ngược lại, một môi trường pháp luật

20


chặt chẽ, đồng bộ, rõ ràng sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư.

1.3.2.3. Môi trường văn hóa - xã hội.
Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của người dân Việt Nam cịn tương đối thấp,
đây cũng là một trở ngại lớn cho việc mở rộng tín dụng của các NHTM Việt Nam. Tại
nước ta, hoạt động phòng ngừa rủi ro chỉ mới tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn,
nơi có trình độ dân trí tương đối cao, cịn các vùng nơng thơn thì cơng việc phịng
ngừa rủi ro tín dụng là khá đơn giản. Sở dĩ các nước phát triển, việc phịng ngừa rủi ro
rín dụng rất khó lường và cự kỳ khó khăn vì trình độ dân trí của họ rất cao, vì họ có vơ
vàn kế sách để lừa lọc và làm mọi cách để chiếm đoạt tiền của ngân hàng.

1.3.2.4. Mơi trường vi mơ.
• Các đối thủ cạnh tranh
- Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:Là những tổ chức tài chính hoạt động trong cùng lĩnh

-

vực và cùng chia sẻ lợi nhuận với ngân hàng như: Các ngân hàng khác, các cơng ty tài
chính, quỹ tín dụng nhân dân... các tổ chức tài chính này ln tranh đua và dùng các
biện pháp để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm nhập thị phần của nhau.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các tổ chức tài chính sắp sửa hình thành mà hoạt

động trong cùng lĩnh vực và cùng cung ứng sản phẩm dịch vụ, cùng chia sẻ lợi nhuận
với ngân hàng như: Các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngồi, ngân hàng

thương mại cổ phần,...sắp ra đời.
• Khách hàng
- Tư cách đạo đức của khách hàng: Đây là một yếu tố quan trọng, thể hiện sự sẵn lịng

-

hay thiện chí trả nợ của người vay. Vì rằng, ngay cả khi người vay có khả năng trả nợ
nhưng đạo đức khơng tốt hay khơng sẵn lịng trả nợ thì ngân hàng cũng khơng thể thu
hồi được các khoản cho vay. Chính vì vậy, tư cách đạo đức của khách hàng ảnh hưởng
rất lớn đến việc phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHTM.
Khả năng tài chính của khách hàng: Khả năng tài chính của khách hàng quyết định
đến khả năng trả nợ tiền vay cho ngân hàng. Một khách hàng có khả năng tài chính
cao, lành mạnh sẽ đảm bảo an tồn cho ngân hàng bởi đó là một khoản vay có hiệu
quả, có khả năng thu hồi nợ cao và ngược lại

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI - PGD KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2012-2014.
21


2.1.

Tổng quan về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh

Hà Nội – phịng giao dịch Kinh Đô.
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
Tên đầy đủ:
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch quốc tế :


HO CHI MINH CITY DEVELOPMENT JOINT

STOCK COMMERCIAL BANK.
Tên gọi tắt : HD BANK.
Loại hình:

Ngân hàng thương mại cổ phần.

Vốn điều lệ: HD Bank: 8100 tỷ đồng
Thành lập:

Ngày 04/01/1990.

Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam.
Thành viên chủ chốt bộ máy lãnh đạo:

- Lê Thị Băng Tâm - Chủ tịch hội đồng quản trị
- Nguyễn Hữu Đặng - Quyền Tổng giám đốc
Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập từ
ngày 04/01/1990. Là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước với vốn
điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, HDBank mang lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh
trang đơ thị, góp phần xây dựng TP. Hồ Chí Minh văn minh hiện đại”.
Sáng 23/11, Ngân hàng Phát triển TP HCM (HDBank) chính thức cơng bố việc
sáp nhập Đại Á Bank sau khi được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận.
Qua hơn 20 năm hoạt động, HD Bank đã đạt được những kết quả quan trọng:
Vốn điều lệ tăng từ 3 tỷ lên 8100 tỷ đồng; lao động từ 50 người nay tăng lên hơn 8000
người. Mạng lưới hoạt động không ngừng mở rộng, từ 1 trụ sở ban đầu , đến cuối năm
2014 HD Bank đã có mặt tại hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với 224

Chi nhánh trên cả nước.

2.1.2. Giới thiệu về phịng giao dịch Kinh Đơ- chi nhánh Hà Nội.
Chi nhánh Hà Nội: 8B Lê Trực, P. Điện Biên, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội( Việt Nam)

22


Phịng Giao Dịch: HD Kinh Đơ- 198A Trường Chinh, P. Khương Thượng, Q.
Đống Đa, TP. Hà Nội.
Điện Thoại: (+84) 04.6253 3069

| website: www.hdbank.com

NH TMCP phát triển TP. Hồ Chí Minh chi nhánh Hà Nôi- PGD Kinh Đô (HD
Bank Kinh Đô) là một phòng giao dịch đặc thù được thành lập ngày 26/02/2011 với
tên gọi là PGD Kinh Đô tại 110 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội. Đến ngày
01/11/2014 PGD HD Bank Kinh Đô chuyển trụ sở về tại 198A Trường Chinh, P.
Khương Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.
Hiện nay,Chi nhánh, PGD đã được cơ cấu lại theo mơ hình phục vụ giao dịch
một cửa, tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch đồng thời quản lý thông tin nhanh
chóng và thực hiện thanh tốn trực tuyến. Cơ cấu của Chi nhánh Hà Nội gồm 4 Phòng
Ban nghiệp vụ : phịng tín dụng, phịng dịch vụ khách hàng, phịng tài chính- kế tốn
và phịng hành chính nhân sự.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản phịng giao dịch Kinh Đơ- chi nhánh Hà Nội.
 Chức năng
Theo quyết định HD Bank– chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô hoạt động theo
đúng quy định về chức năng nhiệm vụ và tổ chức. Ngân hàng HD Bank – PGD Kinh
Đô – chi nhánh Hà Nội hoạt động trên các lĩnh vực:


- Thực hiện các hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức
-

tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;
Thực hiện vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ

-

chức tín dụng khác
Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh tốn
Huy động vốn từ nước ngồi và các dịch vụ khác
Hoạt động bao thanh toán

23


 Nhiệm vụ
-

Cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hồn hảo theo chuẩn mực quốc tế,
đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng.

-

Tổ chức cơng tác hạch tốn kế tốn và an toàn kho quỹ theo quy định của ngân hàng
nhà nước và quy định nghiệp vụ, quy chế của HD Bank


2.1.4. Mơ hình tổ chức phịng giao dịch Kinh Đơ- chi nhánh Hà Nội.
PGD có chức năng và nhiệm vụ gần giống như một Chi nhánh song ở quy mô
nhỏ hơn.
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức PGD Kinh Đơ-Chi nhánh Hà Nội-HD Bank

Phịng Giám Đốc

Phịng Phó Giám Đốc

Phịng Tín dụng

Phịng dịch vụ khách hàng

Phịng tài chính - kế tốn

Phịng hành chính nhân sự

( Nguồn: Phịng hành chính nhân sự PGD Kinh Đô)

24


S
T
T

BỘ
PHẬN
Giám

đốc

1.

2.

Phó
giám đốc

3.

Phịng
tín
dụng

4.

Phịng
dịch
vụ
khách
hàng.

5.

Phịng
tài
chính
kế
tốn.


6.

25

Phịng
hành
chính
nhân
sự.

NỘI DUNG PHÂN CƠNG NHIỆM VỤ
Quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh.
Ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh tế, dân sự
Đại diện cho HD Bank tham gia tố tụng theo các quy định phân
cấp ủy quyền của HD Bank và theo quy định của pháp luật.
Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ mọi hoạt động của
Phòng Giao dịch.
Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ
chức tập huấn, triển khai sản phẩm, quy định, quy chế của Ngân
hàng, tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ cho toàn bộ CBNV.
Là bộ phận nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng . Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ,
thể lệ hiện hành và hướng dẫn của HD Bank. Gồm tín
dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp.
Là bộ phận thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, giải
quyết những thắc mắc, vướng mắc mà khách hàng gặp
phải khi giao dịch với Ngân hàng. Ngoài ra cịn cung cấp
một số sản phẩm, tiện ích của Ngân hàng cho khách

hàng và giúp nhân viên tín dụng quản lý hồ sơ khách
hàng, phân loại khách hàng. Gồm tổ huy động vốn và tổ
dịch vụ thẻ.
Gồm các chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
Thanh toán bù trừ, Kế toán liên ngân hàng, Kế toán chi tiết và
Kế toán thanh toán.
Thực hiện nhiệm vụ hạch toán mọi khoản phát sinh trong ngày
Đảm bảo mọi khoản thu chi đầy đủ kịp thời chính xác.
Ngồi ra cịn thực hiện việc quản lý tài sản cơ quan: kiểm kê,
thực hiện việc khấu hao tài sản hàng năm, đánh giá lại tài sản đã
hết khấu hao.
Thực hiện những công việc cụ thể như sau:
Giúp giám đốc thực hiện công tác tổ chức cán bộ, sắp xếp đội
ngũ cán bộ của các phòng ban.
Hỗ trợ giám đốc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hoàn thiện và
nâng cao nghiệp vụ cho toàn bộ nhân sự của đơn vị.
Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ, giao nhận công văn đi, công văn
đến của đơn vị một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý và mua bán văn phòng phẩm của
đơn vị.
Ngồi ra cịn làm nhiệm vụ trên cịn nhiệm vụ quản lý tài sản,
sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của ngân hàng, tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho ngân hàng.


×