Tải bản đầy đủ (.ppt) (40 trang)

Slide môn phân tích báo cáo tài chính: Chương 6: Phân tích hiệu quả kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (676.47 KB, 40 trang )

Đ I H C KINH T QU C DÂNẠ Ọ Ế Ố
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 6
PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ KINH DOANH
6.1. Khái quát chung về PT HQKD
6.1.1. Khái niệm: Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực của DN trong quá trình SXKD sao cho yếu tố đầu
vào là nhỏ nhất và kết quả đầu ra thu được là cao nhất
trong thời gian ngắn nhất.
6.1.2. Chỉ tiêu sử dụng tổng quát:
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa
kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào nên khi phân tích ta
xem xét mối quan hệ giữa chúng qua những công thức
sau:
Hiệu quả = Kết quả đầu ra
kinh doanh Yếu tố đầu vào
hay
Hiệu quả = Yếu tố đầu vào
kinh doanh Kết quả đầu ra
Nếu chỉ tiêu thứ nhất càng cao chứng tỏ HQKD càng tốt
và chỉ tiêu thứ 2 thì ngược lại. Trong đó:
- Kết quả đầu ra có thể là: Doanh thu, lợi nhuận, sản
lượng hàng hóa…
- Yếu tố đầu vào có thể là: Chi phí, doanh thu, tài sản,
nguồn vốn…
6.1.3. Nội dung phân tích:
- Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn


- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
- Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các công ty cổ
phần
6.2. Đánh giá khái quát HQKD của DN
6.2.1. Đánh giá khái quát HQKD qua các chỉ tiêu:
6.2.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Tỷ suất sinh lợi = LN KTTT + CP lãi vay x 100
kinh tế của TS (ROI) Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lợi = LNST x 100
của DT (ROS) DT/DTT
6.2. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
6.2.1. Đánh giá khái quát HQKD qua các chỉ tiêu:
6.2.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Tỷ suất sinh lợi của = LNST x 100
VCSH (ROE) VCSH BQ
Tỷ suất sinh lợi của = LNKTTT x 100
tổng chi phí (ROTC) Tổng chi phí
6.2.1.2. Phương pháp PT: Lập bảng đánh giá khái quát
hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu
Bảng đánh giá khái quát
hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu
Chỉ tiêu KH TH Chênh lệch
(1) (2)
(3=2-1)
1. ROI (%)
2. ROS (%)
3. ROE (%)
4. ROTC (%)
6.2.2. Đánh giá khái quát HQKD qua BC KQKD
Dựa vào thiết kế của BCKQKD mà ta thực hiện việc so

sánh ngang và so sánh dọc:
- So sánh ngang: So sánh từng chỉ tiêu của BCKQKD để
thấy được quy mô tăng giảm của chúng ảnh hưởng đến
LN như thế nào.
- So sánh dọc: So sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu
với nhau từ đó thấy được bản chất của việc tăng doanh
thu, tiết kiệm CP ảnh hưởng đến chỉ tiêu LN như thế
nào. Qua đó đưa ra những biện pháp thích hợp với từng
nhân tố cụ thể.
6.2.2. Đánh giá khái quát HQKD qua BC KQKD
Chỉ tiêu
Năm
N-1
Năm
N
Chênh lệch
(1) (2)
+/-
(3=2-
1)
%
(4= 3/1*100)
1. Tổng DT
2. Các khoản giảm trừ
3. DT thuần
4. GVHB
5. LN gộp

14. Tổng LNKTTT
15. Thuế TNDN (22%)

16. LNST
6.3. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản
6.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng TS
6.3.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Sức sản xuất = DT/DTT
của tổng TS (TAT) Tổng TSBQ
Sức sinh lợi = LNST
của tổng TS (ROA) Tổng TSBQ
6.3.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Suất hao phí của tổng TS = Tổng TS BQ
so với DT/DTT DT/DTT
Suất hao phí của tổng TS = Tổng TS BQ
so với LNST LNST
6.3.1.2. Phương pháp phân tích:
Lập Bảng phân tích hiệu quả sử dụng của tổng TS
6.3. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản (tiếp):
6.3.2. PT hiệu quả sử dụng của TSDH (T. tự)
6.3.3. PT hiệu quả sử dụng của TSNH (T. tự)
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH:
6.3.4.1. Chỉ tiêu sử dụng (03 chỉ tiêu):
Số vòng quay = Tổng số luân chuyển
thuần
của TSNH TSNH BQ
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH (tiếp):
6.3.4.1. Chỉ tiêu sử dụng (03 chỉ tiêu):
Thời gian một vòng = Thời gian kỳ PT(360n)
quay của TSNH (T) Số vòng quay của TSNH
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH (tiếp):
Số vốn = (Tth - Tkh) x DT kỳ TH
tiết kiệm/lãng phí Thời gian kỳ PT (360 ngày)

do thay đổi
tốc độ luân chuyển
của TSNH
6.3.4.2. Phương pháp phân tích:
Lập Bảng PT tốc độ luân chuyển của TSNH
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH (tiếp):
6.3.4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
thời gian một vòng quay của TSNH:
Thời gian 1 vòng = Thời gian kỳ PT
quay của TSNH (T) Số vòng quay của TSNH
= 360 x TSNH BQ
DT/DTT
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH (tiếp):
Bảng PT thời gian một vòng quay của TSNH
Chỉ tiêu
KH TH Chênh lệch
(1) (2)
+/-
(3=2-1)
%
(4 = 3/1*100)
1. T (ngày)
2. TSNH BQ (đồng)
3. DT/DTT (đồng)
Vậy đối tượng PT ở đây là chỉ tiêu T. Sử
dụng phương pháp số chênh lệch, ta lần lượt xét
các nhân tố ảnh hưởng đến ∆T như sau:
6.3.4. PT tốc độ luân chuyển của TSNH (tiếp):
- Xét ảnh hưởng của nhân tố TSNH BQ:
∆ TS = 360 x (TSNH BQ th - TSNH BQ kh)

DT/DTT kh
- Xét ảnh hưởng của nhân tố DT/DTT:
∆ DT = 360 x TSNH BQ th x 1 1 DT
th DT kh
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố lại, ta có:
∆ TS + ∆ DT = ? ∆ T
6.3.5. PT tốc độ luân chuyển của HTK:
6.3.5.1. Chỉ tiêu sử dụng (02 chỉ tiêu):
Số vòng quay = GVHB trong kỳ
của HTK Giá trị HTK BQ
HTK BQ = (HTK đk + HTK ck)
2
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích HTK
quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng cao
chứng tỏ lượng HTK vận động càng tốt, góp phần tăng
DT & LN cho DN và ngược lại.
6.3.5. PT tốc độ luân chuyển của HTK (tiếp):
Thời gian một = Thời gian kỳ PT (360n)
vòng quay của HTK Số vòng quay của HTK
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ để quay hết một
vòng thì HTK phải mất bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này có
trị số càng thấp chứng tỏ HTK quay càng nhanh, thúc
đẩy tốc độ luân chuyển TSNH của DN và ngược lại.
6.3.5.2. Phương pháp phân tích:
Lập Bảng phân tích tốc độ luân chuyển của HTK
6.4. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
6.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
6.4.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Sức sản xuất = DT/DTT
của VCSH (Equity Turnover - ET) VCSH BQ

Sức sinh lợi của = LNST
VCSH (ROE) VCSH BQ
6.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
6.4.1.1. Chỉ tiêu sử dụng (04 chỉ tiêu):
Suất hao phí của = VCSH BQ
VCSH so với DT/DTT DT/DTT
Suất hao phí của = VCSH BQ
VCSH so với LNST LNST
6.4.1.2. Phương pháp phân tích:
Lập Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCSH
6.4.2. PT mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH
với đòn bẩy tài chính (ĐBTC)
6.4.2.1. Khái niệm: Đòn bẩy tài chính/Đòn cân nợ/hệ số
nợ (Financial Leverage - FL) là chỉ tiêu phản ánh cơ
cấu tài chính/NV hay việc có hay không sử dụng nợ
trong kinh doanh của DN. Chỉ tiêu này được tính bằng
nhiều cách khác nhau bằng cách xem xét tỷ số giữa nợ
phải trả và NV, giữa nợ phải trả và TS, giữa NV và
VCSH, nợ phải trả và VCSH, TS và VCSH…).
6.4.2.2. Phương pháp phân tích:
Sức sinh lợi của VCSH (Return On Equity)
Đòn bẩy tài chính (hay Tỷ số tổng tài sản so với VCSH)
6.4.2.2. Phương pháp phân tích:
ROE= LNST
VCSH BQ
= Tổng TSBQ x LNST VCSH BQ
Tổng TSBQ
ROE = Đòn bẩy tài chính x Sức sinh lợi của TS
ROE= FL x ROA
Bảng PT chỉ tiêu ROE trong mối quan hệ với đòn bẩy TC

∆ ROE = ROE th - ROE kh; (∆ ROE/ ROE kh)*100
Vậy đối tượng phân tích ở đây là chỉ tiêu ROE. Sử dụng
phương pháp số chênh lệch, ta lần lượt xét các nhân tố
ảnh hưởng đến ∆ ROE như sau:
Chỉ tiêu
KH TH Chênh lệch
(1) (2)
+/-
(3=2-1)
%
(4 = 3/1*100)
1. ROE (lần)
2. FL (lần)
3. ROA (lần)

×