Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Tìm hiểu khái niệm thương nhân- quyền và nghĩa vụ của thương nhân theo luật Thương Mại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.22 KB, 19 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Mục lục
Phần I. Lời nói đầu.
phần II. Nội dung.
A/ Khái niệm về thơng nhân.
1. Khái niệm.
2. Phân tích khái niệm.
3. Những trờng hợp không đợc công nhận là thơng nhân.
B/ Quyền - nghĩa vụ của các Thơng nhânViệt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
1. Quyền của các thơng nhân Việt Nam.
2. Nghĩa vụ của các thơng nhân Việt Nam.
C/ Quyền - Nghĩa vụ của các thơng nhân nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam.
1. Hình thức hoạt động.
- Văn phòng đại diện.
- Chi nhánh.
2.Nội dung hoạt động.
a. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện.
b. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh.
Phần III. Phần kết.
Trần thành Trung
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Phần I: Lời nói đầu
Thực hiện đờng lối đổi mới từ năm 1986 đến nay, ngành Thơng Mại đã có
những đột phá và đạt đợc những kết quả rất quan trọng. Quan hệ kinh tế đối ngoại
không ngừng đợc mở rộng. Hội nhập kinh tế Quốc Tế đợc tiến hành chủ động và đạt
đợc nhiều kết quả: ký hiệp định Thơng Mại với 80 nớc. Điểm lại các mốc lịch sử đã
qua, chúng ta thấy ngành Thơng Mại sau 55 năm xây dựng và trởng thành đã có
những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.Phạm


vi hoạt động Thơng Mại ngày càng phát triển và mở rộng ở trong nớc cũng nh ngoài
nớc. Cơ cấu tổ chức của ngành Thơng Mại từ TW đến địa phơng không ngừng đợc
củng cố và hoàn thiện. Luật Thơng Mại là môn học có quan hệ chặt chẽ với môn luật
kinh doanh cũng nh luật t pháp, là môn khoa học chủ yếu và rất cần thiết với những
sinh viên ngành kinh tế, đặc biệt là những sinh viên quản lý kinh doanh, những
ngời quản lý kinh tế tơng lai, những thơng nhân tơng lai thì việc học môn luật Thơng
Mại là rất quan trọng,trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta khi mà chính phủ 2 nớc Việt
Mỹ đã thông qua hiệp định Thơng Mại Quốc Tế và đang từng bớc chuẩn bị những
điều kiện để tham gia WTO. Luật Thơng Mại đợc giảng dạy nhằm đạt yêu cầu:Bảo
đảm cho ngời học nắm đợc những kiến thức pháp lý cơ bản về Thơng Mại , các tập
quán, thông lệ Quốc Tế liên quan đến các giao dịch Thơng Mại với thơng nhân nớc
ngoài , trên cơ sở trên cơ sở đó bớc đầu làm quen với việc vận dụng luật Thơng Mại
vào những tình huống cụ thể đặt ra, trong Thơng Mại giao dịch Quốc tế để phòng
tránh những rủi ro, tổn thất có thể gặp phải trong quan hệ Thơng Mại Quốc Tế với
các chủ thể khác.Do đó việc học và nghiên cứu về luật Thơng Mại hay nói khác đi là
các đối tợng áp dụng của luật Thơng Mại là vô cùng cần thiết.Trong xu hớng toàn cầu
hoá, hội nhập kinh tế Quốc Tế thì vai trò của việc giao dịch buôn bán trong nớc cũng
nh ngoài nớc trở nên rất quan trọng. Nó đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều khái niệm,
nhiều phạm trù nên việc nghiên cứu luật Thơng Mại là điều tất yếu,đặc biệt là trong
hoàn cảnh các nhà doanh nghiệp đang rất quan tâm đến tình hình, chính sách, quy
Trần thành Trung
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368

chế, quy định của luật pháp. Hơn thế nữa đứng trên góc độ là một sinh viên học
chuyên ngành Thơng Mại em nhận thấy việc hiểu biết về luật Thơng Mại sẽ rất thiết
thực phục vụ cho công việc của em sau khi ra trờng cũng nh nâng cao tầm hiểu biết,
nhận thức của mình nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :Tìm hiểu khái niệm thơng
nhân- quyền và nghĩa vụ của thơng nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam.
Trần thành Trung

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Phần II: nội dung
A. Khái niệm về Thơng nhân
1.Khái niệm về thơng nhân .
Thơng nhân là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi đân sự đầy đủ,
pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ yêu cầu hoạt động Thơng Mại theo quy định
của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thơng nhân(Theo điều 17 mục
3 luật Thơng Mại nớc Việt Nam). Ngoài ra, tại nghị định số 57/1998/NĐ-CP của
chính phủ ban hành ngày 31-7-1998 trong mục về kinh doanh xuất nhập khẩu cũng
quy định: Thơng nhân là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đợc thành
lập theo quy định của pháp luật đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ngành
nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận kinh doanh
Nh vậy thơng nhân có thể hiểu là các cá nhân và pháp nhân kinh doanh đợc
thành lập theo quy định của pháp luật và đợc phép quan hệ trao đổi Thơng Mại với
các thơng nhân nớc ngoài .
Theo luật Thơng Mại Quốc Tế : thơng nhân là các bên tham gia vào các hoạt
động Thơng Mại Quốc Tế để hởng các quyền và các nghĩa vụ nhất định
2.Phân tích khái niệm
- So với luật Thơng Mại Việt Nam, thì luật Thơng Mại Pháp lại có khái niệm
hơi khác một chút ,theo bộ luật Thơng Mại Pháp thì thơng nhân là ngời thực hiện
những hành vi thơng mại và đó là nghề thơng xuyên của họ. Luật Thơng Mại Pháp
còn làm rõ thêm là một ngời muốn đợc xác định là thơng nhân thì không những họ
phải thực hiện những hành vi thơng mại mà công việc đó phải là nghề nghiệp thờng
xuyên của họ.
Trần thành Trung
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368


-Một số quốc gia khác còn đa thêm một dấu hiệu của thơng nhân là phải thực
hiện các hành vi Thơng Mại nhân danh mình và lợi ích của bản thân mình.
-Theo điều 104 Bộ luật Thơng Mại Hoa Kỳ thì thơng nhân là những ngời thực
hiện các nghiệp vụ đối với một loại nghề nghiệp nhất định là đối tợng của các hợp
đồng Thơng Mại .
Trong phần khái niệm về thơng nhân này, chúng ta cần phải hiểu rõ một
số khái niệm sau:
a.Cá nhân:
- Cá nhân muốn trở thành thơng nhân phải thoả mãn một số điều kiện do pháp
luật quy định.
- Luật Thơng Mại Việt Nam quy định:Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có năng lực
hành vi đân sự đầy đủ nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và trở thành thơng nhân . Theo luật của ta thì những ngời có năng lực
hành vi dân sự là những nhời có năng lực pháp luật tức là những ngời đợc pháp luật
trao cho quyền và năng lực hành vi tức là khả năng của ngời đã đợc pháp luật giao
quyền. theo bộ luật dân sự của Việt Nam, ngời cha đủ 18 tuổi khi giao kết và thực
hiện các hợp đồng dân sự phải đợc ngòi đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ các hợp
đồng dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Ngời
đủ15 tuổi trở lên cha đủ 18 tuổi mà có tài sản riêng đủ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
thì có thể tự mình ký kết thực hiện hợp đồng dân sự mà không cần có sự đồng ý của
ngời đại diện theo pháp luật trừ trờng hợp có các quy định khác. Ngời nghiện ma tuý
hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá sản của gia đình, nếu toà án tuyên
bố bị hạn chế năng lực hành vi thì việc giao kết các hợp đồng dân sự có liên quan đến
tài sản của họ phải có sự đồng ý của ngời đại diện theo pháp luật trừ hợp đồng dân sự
nhỏ nhằm mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.So với ta thì pháp luật của
các nớc phơng tây có 2 điều kiện : điều kiện con ngời và điều kiện liên quan tới nghề
nghiệp, công việc và hoạt động của họ.Về điều kiện liên quan tới con ngời,pháp luật
Trần thành Trung

5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

các nớc nói chung đều thống nhất là : Cá nhân muốn là thơng nhân phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi - điều này giống với luật của ta. Về điều kiện liên quan
tới công việc, hoạt động của thơng nhân , pháp luật các nớc quy định không giống
nhau.
Ví dụ:Luật của Nhật Bản quy định thơng nhân là một ngời nhân danh bản
thân mình tham gia vào các giao dịch Thơng Mại nh là một nhà kinh doanh (Điều 4
Bộ luật Thơng Mại Nhật Bản luật số 48 ngày 9/3/1899)
b.Pháp nhân :Theo diều 17 luật Thơng Mại Việt Nam thì các pháp nhân có đủ
điều kiện để kinh doanh Thơng Mại theo quy định của pháp luật cản trở thành thơng
nhân và là chủ thể của luật Thơng Mại Quốc tế đó là:
- Các doanh nghiệp nhà nớc (Luật doanh nghiệp nhà nớc 1995)
- Tổ hợp tác (Luật hợp tác xã 1996)
- Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (Luật công ty 1990)
- Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài (Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996)
- Nhóm kinh doanh.
- Doanh nghiệp các tổ chức chính trị xã hội.
- Hộ gia đình.
Trên đây ta thấy các loại doanh nghiệp nói trên đều có đặc diểm chung là:
- Tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu (Hoặc quyền quản lý) của
doanh nghiệp.
- Là pháp nhân kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các tài khoản, nợ của doanh nghiệp không
thuộc phạm vi tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý của doanh nghiệp.
*Pháp nhân: Là 1 tổ chức,nghĩa là 1 số ngời liên kết với nhau, có quyền hạn ngang
nhau và hình thành ra 1 tổ chức đăng ký đúng thủ tục pháp luật, có cơ cấu chặt chẽ,
có tài khoản, có trụ sở giao dịch, có con dấu chính thức và chịu trách nhiệm vô hạn

Trần thành Trung
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368

với các hoạt động của mình và tự chịu trách nhiệm trớc pháp lý về toàn bộ hoạt động
của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Các doanh nghiệp t nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam thì không phải là
những chủ thể của luật Thơng Mại. Các doanh nghiệp t nhân thực chất là các cá nhân
có địa vị pháp lý nhng khôn phải là pháp nhân vì các thành viên không có trách
nhiệm ngang nhau.Chủ doanh nghiệp t nhân đồng thời là chủ sở hữu tài sản của
doanh nghiệp, do đó trong khuôn khổ pháp luật họ tự quyết định các hoạt động kinh
doanh của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Doanh
nghiệp t nhân do một ngời làm chủ, và chịu trách nhiệm vô hạn với các hoạt động của
mình và chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản cuả mình trong đó doanh nghiệp t nhân
có thể có 1 cơ cấu tổ chức hoặc không có cơ cấu tổ chức. cơ cấu tổ chức đựợc tính
toán rất chặt chẽ, các doanh nghiệp t nhân tuỳ thuộc vào quy mô có thể đăng ký ở
huyện hoặc ở tỉnh,toàn bộ vốn huy động vào kinh doanh phải đăng ký đầy đủ theo
pháp luật.
* Tổ hợp tác:đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban
nhân dân cấp xã của từ 3 cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản và công sức, cùng h-
ởng lợi, và cùng chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động của mình.
* Hộ gia đình : Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động
kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất đai, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ng
nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể
của hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực đó. Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình, giao
kết các hợp đồng dân sự vì lợi ích chung của cả hộ gia đình, những thành viên trong
gia đình có thể là chủ hộ.
Trần thành Trung
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368


3.Những trờng hợp không đợc công nhận là thơng
nhân :
- Ngời không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngời mất năng lực hành vi
dan sự, ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngời đang phải chấp hành hình
phạt tù.
- Ngời đang trong thời gian bị toà án tớc quyền hành nghề vì phạm các tội
buôn lậu, đầu cơ, buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh
trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hành và các tội khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây ta thấy so với luật Thơng Mại Quốc Tế , Luật Thơng Mại Việt Nam có
những điểm khác:
Ví dụ nh so với luật Thơng Mại của Bộ Luật Thơng Mại Pháp thì những quy định
các trờng hợp cá nhân không thể trở thành thơng nhân nh sau:
- Những ngời thuộc loại Bất khả kiêm nhiệm nh công chức, luật s, công
chứng viên, chấp hành viên, một số đối tợng khác nh cố vấn pháp lý, kiểm toán viên.
Điều này khác với luật của ta, theo luật của ta thì bất cứ ai ( cá nhân )đủ 18 tuổi, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và các pháp
nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thơng mại theo quy định
pháp luật nếu có giấy chứng nhận kinh doanh thì trở rhành thơng nhân và trong
những trờng hợp không đợc công nhận là thơng nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam
cũng không quy định về điều kiện Bất khả kiêm nhiệm này
Trần thành Trung
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368

B. Thơng nhân Việt Nam Thuộc các thành phần kinh tế có
những quyền và nghĩa vụ sau đây
1. thơng nhân có quyền
1.Trực tiếp quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý điều hành hoạt động thơng

mại:
*Việc thuê ngời quản lý, điều hành hoạt động thơng mại phải đợc lập thành
văn bản hợp đồng.
*Thơng nhân phải chịu trách nhiệm về những hoạt động thơng mại của ngời
mình thuê theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng.
* Ngời đợc thuê quản lý, điều hành phải chịu trách nhiệm với thơng nhân theo
hợp đồng đã ký với thơng nhân.
2.Thuê, cho thuê, chuyển nhợng sản nghiệp thơng mại:
Thơng nhân đợc thuê,cho thuê, chuyển nhợng sản nghiệp thơng mại theo quy
định của pháp luật.
3 Văn phòng đại diện, chi nhánh của thơng nhân:
*Thơng nhân đợc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nớc ở nớc ngoài
theo quy định của luật pháp.
* Nội dung và phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải phù
hợp với nội dung hoạt động của thơng nhân.
4. Tạm ngừng hoạt động thơng mại.
*Trong trờng hợp tạm ngừng hoạt động thơng mại, thơng nhân phải niêm yết
thời hạn tạm ngừng tại địa chỉ giao dịch chính thức của thơng nhân;nếu tạm ngừng
hoạt động thong mại trên 30 ngày thì ngoài việc niêm yết thơng nhân phải thông baó
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh và cơ quan
thuế .
5.Chấm dứt hoạt động thơng mại:
Trần thành Trung
9

×