Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 100 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***



NGUYỄN HỮU TRÍ


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***



NGUYỄN HỮU TRÍ



CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ



TP. Hồ Chí Minh – năm 2009
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
” CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TỈNH
BẾN TRE”

Đề tài nghiên cứu " Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông
nghiệp tỉnh Bến Tre” với mục tiêu ñánh giá năng suất lao ñộng nông nghiệp
tỉnh Bến
Tre, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp và cuối cùng là
ñưa ra một số giải pháp ñể nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp góp phần nâng
cao thu nhập cho nông dân trong tỉnh.
Trong luận văn này, tác giả ñã tổ chức thu thập thông tin ở 200 hộ nông dân:
trồng dừa, lúa và cây ăn trái ở 07 xã thuộc 03 huyện: Châu Thành, Chợ lách và Giồng
Trôm - Bến Tre, tạo cơ sở dữ liệu tin cậy cho việc xây dựng mô hình hồi qui và xác
ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre là: ñất
ñai, mức ñộ cơ giới hóa, kiến thức và vốn sản xuất.

Trên cơ sở lý thuyết, hiện trạng phát triển nông nghiệp của Bến Tre và kết quả
mô hình hồi qui xây dựng ñược tác giả ñề xuất 02 nhóm giải pháp là: nhóm giải pháp
trực tiếp và nhóm giải pháp hổ trợ.
Đây là ñề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông
nghiệp dựa trên cơ sở ñiều tra, khảo sát các hộ nông dân. Các phân tích, ñánh giá và
kết luận vấn ñề ñược ñút kết từ quá trình nghiên cứu của chính tác giả. Do vậy, các số
liệu và phương pháp nghiên cứu trong luận văn này mang tính khoa học và thực tiễn,
các cơ quan chức năng như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm
khuyến nông, các hội, ñoàn thể… có thể sử dụng tài liệu này ñể phục vụ cho quá trình
quản lý, hỗ trợ cho nông dân phát triển sản xuất.
TP. HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Trí

LỜI CAM ĐOAN


- Tên ñề tài:Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
- Tên học viên: Nguyễn Hữu Trí
- Địa chỉ học viên: 9/41, ñường Ngô Quyền, Phường 3, Tp.Bến Tre
- Số ñiện thoại liên lạc: 0903139347
- Ngày nộp luận văn: 10 / 2009
- Lời cam ñoan: “Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình do chính tôi thực
hiện.Các dữ liệu ñược thu thập từ những nguồn hợp pháp, nội dung nghiên cứu và kết
quả trong luận văn này là trung thực”.

TP.Bến Tre, ngày 20 tháng 10 năm 2009
Tác giả


Nguyễn Hữu Trí
















LỜI CẢM ƠN


Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Quí thầy cô thuộc Chương trình
Fulbright Việt Nam, Khoa Kinh tế Phát triển - Trường Đại Học Kinh tế Tp.HCM là
những người ñã truyền thụ kiến thức chuyên môn và thầy Phó Giáo Sư – Tiến sĩ
Nguyễn Phú Tụ ñã tận tâm hướng dẫn tôi viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh ñạo Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh Bến Tre, các cán bộ kỉ thuật của Sở Nông nghiệp ñã giúp ñỡ, hỗ trợ tôi trong quá
trình ñiều tra, thu thập số liệu, tham gia ý kiến ñể hoàn thành luận văn này và các hộ
nông dân ñã tham gia trả lời phỏng vấn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, hỗ trợ quí báu về nhiều
mặt cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này.

TP.Bến Tre, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Trí










MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
4.3 Nội dung nghiên cứu: 4
5. Tóm tắt về cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 5

6.3. Qui trình nghiên cứu 5
7. Cấu trúc của luận văn 7
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1/ Khái niệm và ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp 8
1.1.2) Khái niệm về năng suất lao ñộng 9
1.1.2.1 Theo FAO,WB và IMF 9

1.1.2.2 Randy Barker (2002) 9
1.1.2.3 Cách tính năng suất lao ñộng nông nghiệp 9

1.1.2.4 Năng suất lao ñộng ñược ñịnh nghĩa bởi OECD 9

1.2.
Các lý thuyết liên quan
10

1.2.1 Mô hình Ricardo 10
1.2.2. Mô hình Tân cổ ñiển 10
1.2.3
Lewis (1955)
11

1.2.4.Todaro (1990) 10

1.2.5. Park S.S (1992) 11



1.3. Lý thuyết về thay ñổi công nghệ trong nông nghiệp 13
1.3.1. Khái niệm 13
1.3.2. Tiến bộ công nghệ và chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp. 13

1.4. Lý thuyết về các yếu tố ñầu vào cơ bản trong nông nghiệp 13
1. 4.1 Vốn trong nông nghiệp 13


1.4.2. Nguồn lao ñộng nông nghiệp 14
1.4.3. Đất nông nghiệp 14
1.4.4. Công nghệ 14
1.4.5. Kiến thức nông nghiệp 15
1.5.
Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích tăng trưởng năng suất lao ñộng. . 15
1.6. Các nghiên cứu về năng suất lao ñộng 17
1.7 Các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan 19
1.8. Mô hình phân tích và các chỉ tiêu phân tích năng suất lao ñộng nông nghiệp
22

1.8.1. Mô hình phân tích 22
1.8.2. Khung phân tích 24
1.8.3 Các biến dùng trong mô hình 24
Tóm tắt chương I 25
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 2008 27
2.1.1- Giới thiệu 27

2.1.2- Tình hình kinh tế - xã hội
27
2.2- Sản xuất nông nghiệp 34
2.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Bến Tre 34

2.2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 36
2.2.3 Diện tích-năng suất một số cây trồng chủ yếu 37
2.3- Năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre 39
2.3.1 Năng suất lao ñộng nông nghiệp 39
2.3.2
Xu hướng chuyển dịch năng suất lao ñộng nông nghiệp 41
2.3.3
Năng suất ñất 42
2.3.4 Quan hệ giữa năng suất lao ñộng nông nghiệp và năng suất ñất 43
2.4 Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp 44
2.4.1. Thống kê mẫu ñiều tra 44
2.4.2 Thống kê mô tả các biến ñộc lập trong mô hình 44
2.4.2.1 Diện tích ñất nông nghiệp 45
2.4.2.2 Lao ñộng nông nghiệp 47
2.4.2.3 Ngoại vi 48
2.4.2.4 Tín dụng 49
2.4.2.5 Cơ giới hóa 50
2.5 Kết quả phân tích 51
2.5.1 Phân tích tương quan 52
2.5.2 Phân tích hồi qui 53
Kết luận chương 2 55
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA TỈNH BẾN TRE
3.1- Giải pháp trực tiếp 56

3.1.1 Nhóm giải pháp về ñất 58
3.1.2 Nhóm giải pháp về tín dụng 59
3.1.3 Nhóm giải pháp về cơ giới hóa 62
3.1.4 Nhóm giải pháp về kiến thức nông nghiệp 62
3.2. Giải pháp hổ trợ 63
3.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 63
3.2.2 Thực hiện nâng cấp chất lượng giống cây trồng, giống vật nuôi 64
3.2.3 Phát triển du lịch 65
3.2.4 Thực hiện tốt về chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa thông qua hợp ñồng 65
Kết luận chương 3 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận vần ñề nghiên cứu 67
2. Giới hạn của luận văn 69
2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
1.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ sản xuất 73
1.2 Năng suất lao ñộng của một số nước 78
1.3 Mức năng suất và tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng của một số nước và
lãnh thổ trên thế giới 2005 79
1.4 Đánh giá kiến thức nông nghiệp 80
2.1 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (1996-2008) 81
2.2 Năng suất một số cây ăn quả của tỉnh Bến Tre 82
2.3 Năng suất lúa cả năm khu vực ĐBSCL 82
2.4 Năng suất ñất – Qui mô ñất ĐBSCL 83
2.5 Mô tả thống kê – Kết quả hồi qui 83
Hộp 87






DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ ñồ qui trình nghiên cứu 6
Hình 1.2
1: Năng suất lao ñộng và thu nhập của một lao ñộng nông nghiệp 11
Hình 1.3 Con ñường tăng trưởng năng suất lao ñộng nông nghiệp trên thế giới 12
Hình 1.4 Sơ ñồ khung phân tích 23
Hình 2.1 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 1996-2008 35
Hình 2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 1996-2008 36
Hình 2.3 Năng suất lao ñộng nông nghiệp 39
Hình 2.4 Xu hướng chuyển dịch năng suất lao ñộng nông nghiệp 41
Hình 2.5 Quan hệ giữa năng suất lao ñộng nông nghiệp và năng suất ñất 42
Hình 2.6 Năng suất ñất tỉnh Bến Tre 1996-2008 42
Hình 2.7 Đồ thị biểu diển mối quan hệ giữa NSLĐNN và năng suất ñất 43
Hình 2.8 Đồ thị biểu diển mối quan hệ giữa NSLĐNN và DTĐ nôngnghiệp 46
Hình 2.9 Đồ thị biểu diển mối quan hệ giữa NSLĐNN và ngoại vi 48
Hình 2.10 Thông tin kỉ thuật nông nghiệp, thông tin thị trường 48
Hình 2.11 Đồ thị biểu diển mối quan hệ giữa NSLĐNN và vốn vay 49
Hình 2.12 Đồ thị biểu diển mối quan hệ giữa NSLĐNN và dịch vụ bằng máy 51
Hình 3.1 Mô hình liên kết 61






DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP(2000-2008) 27
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế 28
Bảng: 2.3 Cơ cấu ngành nông nghiệp 28
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 29
Bảng 2.5 Thu – Chi ngân sách 30
Bảng 2.6 Vốn ñầu tư xã hội 31
Bảng 2.7 Mặt hàng nông, thủy sản xuất khẩu 32
Bảng 2.8 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân của ngành nông nghiệp ( 1996-2008) 36

Bảng 2.9 Diện tích lúa - năng suất lúa 37
Bảng 2.10 Diện tích mía - năng suất mía 37
Bảng 2.11 Diện tích dừa - năng suất dừa 37
Bảng 2.12 Diện tích - năng suất cây ăn trái 38
Bảng 2.13 Số lượng gia súc, gia cầm 38
Bảng 2.14 Năng suất ñất – Năng suất lao ñộng 40
Bảng 2.15 Thống kê mẫu ñiều tra theo khu vực ñịa giới hành chính 44
Bảng 2.16 Mô tả các biến ñộc lập trong mô hình 45
Bảng 2.17 Diện tích ñất, chủ quyền ñất 46
Bảng 2.18 Lao ñộng nông nghiệp 46
Bảng 2.19 Trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn 47
Bảng 2.20 Kết quả phân tích tương quan 52
Bảng 2.21 Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy 53
Bảng 2.22 Hệ số hồi quy của các biến ñộc lập
53



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

CN-XD Công nghiệp – Xây dựng
DV Dịch vụ
DTĐ Diện tích ñất
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GAP Thực hành nông nghiệp tốt
Ha Héc ta
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
LĐ Lao ñộng
Ln logarit cơ số e
NSLĐNN Năng suất lao ñộng nông nghiệp
NN Nông nghiệp
NSĐ Năng suất ñất
QMĐ Qui mô ñất
TĐTTBQ Tốc ñộ tăng trưởng bình quân
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới


1
PHẦN MỞ ĐẦU

1- SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Qua 23 năm thực hiện công cuộc ñổi mới, ñất nước ta ñã ñạt ñược những thành
tựu to lớn, ñã ñưa nền kinh tế của nước nhà phát triển một cách bền vững và hội nhập
cùng với các nước trên thế giới.Trong thành tựu ñó nông nghiệp ñóng một vai trò rất
quan trọng, từ sản xuất tự túc, tự cấp không ñủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước, hàng năm phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực sang nền nông nghiệp hàng
hóa ña ñạng và hướng mạnh ra xuất khẩu. Đổi mới tư duy kinh tế ñến ñổi mới cơ chế
quản lý và chính sách ñầu tư cũng như áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nông nghiệp
Việt Nam liên tục tăng trưởng. Năm 2008, GDP của nông nghiệp tăng 3,79% so với
năm 2007, giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chiếm 21,9% GDP chung cả nước. Nhiều

mặt hàng nông sản ñã có khả năng cạnh tranh và chiếm vị thế ñáng kể trên thị trường
thế giới như: gạo ñứng thứ hai thế giới (sau ThaiLan); cà phê ñứng thứ 2 thế giới ( sau
Braxin); hạt ñiều liên tục ñứng thứ 2 thế giới ( sau Ấn Độ) riêng năm 2008 vượt Ấn ñộ
về số lượng, nhiều mặt hàng khác của Việt Nam ñứng trong tốp 10 nước xuất khẩu
hàng ñầu thế giới như: cao su,chè…
Những thành tựu của nông nghiệp Việt Nam 23 năm ñổi mới ñã góp phần ñưa
kinh tế nước ta phát triển theo hướng bền vững.Tuy nhiên nông nghiệp Việt Nam còn
nhiều hạn chế và thách thức.
- Tiềm năng to lớn trong nông nghiệp, nông thôn nhất là ñất ñai, lao ñộng chưa
ñược khai thác hợp lý và có hiệu quả.
- Nông nghiệp về cơ bản vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, phân tán, khó tạo
vùng sản xuất hàng hóa trên cơ sở qui hoạch và ñưa cơ giới hóa vào sản xuất, giá thành
sản xuất hàng hóa cao, chất lượng thấp thiếu sức cạnh tranh, năng suất lao ñộng thấp.
2
- Thị trường và tiêu thụ nông sản, các loại hình dịch vụ phục vụ nông nghiệp còn
nghèo nàn và yếu kém.
- Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu: Thủy lợi, giao thông, ñiện, kho tàng… chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
- Khả năng phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai rất hạn chế, môi trường
nhiều vùng nông thôn bị suy thoái, tình trạng xói mòn, thoái hóa ñất, ô nhiễm nguồn
nước diễn ra khá nghiêm trọng.
Tại hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7.Tổng bí thư Nông Đức Mạnh ñã nhấn
mạnh:”Nông nghiệp là cơ sở, nông thôn là ñịa bàn, nông dân là lực lượng ñông ñảo
góp phần tăng trưởng bền vững, ổn ñịnh chính trị - xã hội và bào ñảm an ninh quốc
phòng”. Trong thập kỷ tới nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt
Nam: ñảm bảo an ninh lương thực, ổn ñịnh kinh tế-xã hội, tạo nền tảng cho CNH-HĐH
ñất nước.
Trong bối cảnh hội nhập ñể xây dựng một nền nông nghiệp ña dạng, có chất
lượng, hiệu qủa cao và bền vững thì việc nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp, cải
thiện ñời sống của nông dân là yếu tố rất quan trọng.

Năng suất lao ñộng cao là yếu tố quyết ñịnh hiệu quả và sức cạnh tranh của sản
phẩm, doanh nghiệp và quốc gia
, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể Việt Nam hội nhập. Thực
tế năng suất lao ñộng nông nghiệp của Việt Nam còn thấp xa so với các nước trong
khu vực. Năm 2005, năng suất lao ñộng nông nghiệp Việt Nam
chỉ bằng 75% Tháilan,
86% Indonesia và 16% Malaysia ( phụ lục 1.2). Do ñó nâng cao năng suất lao ñộng
nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng ñối với phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Cùng với công cuộc ñổi mới ñất nước, Bến Tre ñang phát triển kinh tế theo thị
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và tiến hành các giải pháp về phát triển kinh tế -
xã hội theo hướng bền vững, ñạt hiệu quả và chất lượng cao.
3
Tuy cuộc sống nông dân còn gặp nhiều khó khăn, giá cả hàng nông sản
không ổn ñịnh, giá vật tư ñầu vào tăng cao làm ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất,
nông sản chưa ñáp ứng yêu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng Để tăng sản
lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp với mong muốn nông dân Bến Tre
cải thiện thu nhập và nâng cao cuộc sống.Tôi chọn ñề tài” Các yếu tố ảnh hưởng ñến
năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre” ñể nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñóng góp một phần cơ sở khoa học, giúp cho
Lãnh ñạo ngành Nông nghiệp Bến Tre trong việc xác ñịnh hiệu quả kinh tế nông
nghiệp của tỉnh và có thể suy rộng cho các ñịa phương khác ở ñiều kiện tương tự; góp
phần cải thiện nâng cao mức sống của người dân. Kết quả nghiên cứu này cũng giúp
cho nông dân nhận thức ñược hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp một cách hiệu quả hơn.
2 - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá năng suất lao ñộng nông nghiệp của tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu cụ thể:
- Ứng dụng các lý thuyết về kinh tế nông nghiệp, các phương pháp ño lường
năng suất lao ñộng nông nghiệp vào thực tiển kinh tế ñịa phương.
- Xây dựng mô hình nâng cao NSLĐ nông nghiệp – dùng hàm sản xuất.

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu – ñề xuất giải pháp chính ñể nâng cao năng suất lao
ñộng và kiến nghị các giải pháp hỗ trợ cho người dân.
3 - CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp và ñề xuất chính sách dựa trên
cơ sở nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre, nghiên cứu của ñề tài
này tập trung vào việc trả lời hai câu hỏi như sau:
- Các yếu tố chính nào ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp ở Bến
Tre?
- Các giải pháp nào ñể nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp ở Bến Tre?
4
4 - ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Sản xuất nông nghiệp ở Bến Tre hiện nay chủ yếu là kinh tế hộ, do vậy ñối
tượng nghiên cứu là hộ nông dân, vấn ñề nghiên cứu là năng suất lao ñộng nông nghiệp
và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp.

4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: tập trung tại 3 huyện: Giồng Trôm, Châu Thành và Chợ Lách
thuộc tỉnh Bến Tre. Với ñặc trưng sản xuất lúa, cây ăn trái ( giới hạn trong ngành trồng
trọt)
- Thời gian : Số liệu thống kê từ năm 2000 – 2008, số liệu ñiều tra năm 2008,
thời gian nghiên cứu của ñề tài từ tháng 12/2008 ñến tháng 6/2009.
4.3 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu môi trường vĩ mô, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Bến Tre.
Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội hộ nông dân. Xây dựng mô hình năng suất lao ñộng
nông nghiệp, nghiên cứu ñề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao ñộng nông
nghiệp và các giải pháp hổ trợ ñể cải thiện thu nhập người dân.
5 - CÁCH TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu, ñề tài sử dụng 2 cách tiếp cận như sau:
- Tiếp cận hệ thống bao gồm: nghiên cứu các lý thuyết và ñánh giá một số khía

cạnh kinh tế - xã hội của hộ nông dân, các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng
nông nghiệp.
- Tiếp cận theo kinh tế vi mô áp dụng mô hình hàm sản xuất ñể ñánh giá và dự
báo ñề xuất giải pháp ñể nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp.
6 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: ñược thu thập từ niên giám thống kê – Tổng cục thống kê, các
ban ngành tỉnh Bến Tre như Cục thống kê, Sở Nông Nghiệp và PTNT và các trang
5
Web Số liệu gồm các thống kê về giá trị sản xuất nông nghiệp, lao ñộng, diện tích ñất
nông nghiệp, năng suất cây trồng… trong giai ñoạn 2000-2008
- Dữ liệu sơ cấp: thu thập số liệu thực tế bằng bảng câu hỏi, số lượng mẫu ñược
phân bố theo 3 huyện: Giồng Trôm, Châu Thành, Chợ lách. Số mẫu khảo sát 200 mẫu.
6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Đề tài sử dụng phần mềm Excel và SPSS for window 15.0 ñể phân tích thống kê
mô tả và phân tích hồi qui.
Thống kê mô tả: ñánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình kinh tế - xã
hội hộ nông dân, năng suất lao ñộng nông nghiệp.
Phân tích hồi qui: sử dụng các mô hình hồi qui tuyến tính ñơn và bội với các số
liệu nguyên mẫu và chuyển ñổi ñể tìm ra mô hình tốt nhất dự báo cho năng suất lao
ñộng nông nghiệp. Trong phân tích hồi qui kiểm ñịnh ñộ phù hợp của mô hình, ña cộng
tuyến với mức ý nghĩa chấp nhận.
6.3. Qui trình nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết và mục tiêu nghiên cứu, xây dựng bảng ñiều tra tiến hành
phỏng vấn trực tiếp ñể hiệu chỉnh. Sau ñó xây dựng bảng phỏng vấn chính thức dùng
cho nghiên cứu ñịnh lượng. Qui trình nghiên cứu ñược phát họa ở (hình 1.1)











6






















Hình 1.1: Sơ ñồ qui trình nghiên cứu

Lý thuyết về sản xuất
Năng suất lao ñộng nông nghiệp

Kiểm ñịnh

các gi


thuy
ết

Bản ñiều tra

sơ b


Nghiên cứu ñịnh tính
Th
ảo luận với CBKT

Phỏng vấn

b

n=10

Bản ñiều tra
hi
ệu chỉnh


Nghiên cứu
ñ
ịnh l
ư
ợng
n=200

Phân tích dự báo

Phân tích mô tả

K
ết quả và thảo luận

Đề xuất các giải pháp

K
ết luận, kiến nghị

7
7 - CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm:
-Phần mở ñầu: lý luận về sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi, ñối tượng, phạm vi của
nghiên cứu, cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu.
-Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: phân tích tổng quan lý thuyết và tổng
quan về các kết quả nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến năng suất lao ñộng nông
nghiệp trong nước và trên thế giới. Bài học kinh nghiệm của TháiLan, Nhật Bản, Trung
Quốc về nông nghiệp.
-Chương 2: Thực trạng sản xuất nông nghiệp, năng suất lao ñộng nông nghiệp
và phân tích dự báo các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến

Tre. Mô tả, phân tích ñánh giá môi trường vĩ mô, hiện trạng sản xuất nông nghiệp và
năng suất lao ñộng nông nghiệp Bến tre trong thời gian qua, phân tích xác ñịnh các yếu
tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp.
-Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh
Bến Tre.
Trên cơ sở kết quả chương 1 và 2, kết hợp với phân tích tình hình thị trường,
ñịnh hướng phát triển ngành nông nghiệp, tác giả ñề xuất một số giải pháp nâng cao
năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.








8
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1-CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.1/ Khái niệm và ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp
- Khái niệm
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Hoạt ñộng nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế,
xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm
trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản
(1)

Khái niệm ñã ñề cập ñến: Vai trò của nông nghiệp, ñặc ñiểm, tính chất rộng lớn
của nông nghiệp.

- Đặc ñiểm
Nông nghiệp có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
+ Trong nông nghiệp, ruộng ñất là tư liệu sản xuất ñặc biệt. Xuất phát từ ñặc
ñiểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ ñất và không ngừng nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất
là vấn ñề sống còn của sản xuất nông nghiệp.
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là
những sinh vật.
+ Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt ñộng của lao ñộng và tư liệu sản xuất có
tính thời vụ. Từ ñặc ñiểm này, cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết hợp với ña dạng
sản xuất.
+Sản xuất nông nghiệp ñược tiến hành trên một ñịa bàn rộng lớn và mang tính
khu vực.Xuất phát từ ñặc ñiểm này, phải có chính sách kinh tế-xã hội thích ứng với
từng khu vực.
1.1.2)
Khái niệm về năng suất lao ñộng

(1) Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững; Nhà xuất bản Phương Đông
9
1.1.2.1 Theo FAO,WB và IMF, năng suất lao ñộng nông nghiệp ñược xác
ñịnh: GDP nông nghiệp trên một lao ñộng nông nghiệp.
1.1.2.2 Randy Barker (2002)
Phương trình năng suất lao ñộng nông nghiệp:
L
Y
a
a
A
x
A
y =


Trong ñó:
y: Năng suất lao ñộng nông nghiệp;
Y
a
:Giá trị sản lượng nông nghiệp;
L
a
:Số lượng lao ñộng nông nghiệp;
A: Diện tích ñất nông nghiệp;
A
Y
a
Năng suất ñất nông nghiệp (giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp trên 1 ha ñất
nông nghiệp);
L
a
A
: Quy mô ñất nông nghiệp (Diện tích ñất nông nghiệp trên 1 lao ñộng)
Do ñó, năng suất lao ñộng nông nghiệp phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố: (1) quy
mô ñất và (2) Năng suất ñất.
1.1.2.3 Năng suất lao ñộng nông nghiệp ñược tính: Giá trị sản lượng
nông nghiệp tính trên một lao ñộng nông nghiệp (cách này ñược sử dụng trong luận
văn)
1.1.2.4 Năng suất lao ñộng ñược ñịnh nghĩa bởi OECD (Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế- Organization for Economic Cooperation and Development) là "tỷ số
giữa sản lượng ñầu ra với số lượng ñầu vào ñược sử dụng." Thước ño sản lượng ñầu ra
thường là GDP(Gross Domestic Product) hoặc GVA (Gross Value Added) tính theo giá
cố ñịnh, ñiều chỉnh theo lạm phát. Ba thước ño thường sử dụng nhất của lượng ñầu vào
là: thời gian làm việc, sức lao ñộng và số người tham gia lao ñộng.

10
1.2-
CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
1.2.1.Mô hình Ricardo
Ricardo cho rằng giới hạn của ñất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có xu
hướng giảm và giới hạn của ñất làm cho năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp .
Như vậy, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên ñất nông nghiệp theo hướng
tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp thông qua thâm canh, giải
quyết trình trạng dư thừa lao ñộng nông thôn, kiểm soát tăng trưởng dân số là những
vấn ñề quan trọng phải giải quyết
(2)
.
1.2.2. Mô hình Tân cổ ñiển
Trường phái Tân cổ ñiển cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào
cách thức kết hợp hai yếu tố ñầu vào là vốn (K) và lao ñộng (L). Mô hình cho thấy các
nước ñang phát triển thường lựa chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa
chọn công nghệ thâm dụng lao ñộng. Tuy nhiên, cách thức này lại hạn chế việc nâng
cao năng suất lao ñộng. Do ñó ñối với những nông hộ trồng cây công nghiệp, nếu có
ñiều kiện thì nâng cao hệ số vốn/lao ñộng và năng suất lao ñộng sẽ ñạt hiệu quả kinh tế
cao hơn.
(3)

1.2.3 Lewis (1955) cho rằng, có tình trạng dư thừa lao ñộng trong khu vực nông
nghiệp.Do ñó, năng suất lao ñộng khu vực nông nghiệp thấp. Dịch chuyển bộ phận lao
ñộng dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp sẽ tác ñộng tăng năng
suất lao ñộng nông nghiệp và tăng sản lượng khu vực công nghiệp
(4)
.
1.2.4 Todaro (1990) nhận ñịnh quá trình phát tri
ển nông nghiệp

chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền nông nghiệp ñộc canh trong canh tác sang ña dạng
hóa và chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh. Tương ứng là sự thay ñổi tăng trưởng

(2) Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững; Nhà xuất bản Phương Đông
(3 )
Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững; Nhà xuất bản Phương Đông

(4)
Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững , Nhà xuất bản Phương Đông

11
nơng nghiệp do thay đổi phương thức phát triển theo bề rộng sang phương thức phát
triển theo chiều sâu trên cơ sở của tăng năng suất lao động
(5)
.
1.2.5 Park S.S (1992) phân chia q trình phát triển nơng nghiệp trải qua 3 giai
đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển
- Giai đoạn sơ khai: Sản lượng nơng nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự
nhiên như đất đai, lao động, thời tiết
- Giai đoạn đang phát triển: Sản lượng nơng nghiệp còn phụ thuộc vào
các yếu tố đầu vào được sản xuất từ khu vực cơng nghiệp ( phân bón, thuốc hóa học)
Do đó trong giai đoạn này, sản lượng nơng nghiệp tăng nhờ vào việc ứng dụng thành
tựu mới của cơng nghệ sinh học
- Trong giai đoạn phát triển sản lượng nơng nghiệp phụ thuộc vào cơng
nghệ thâm dụng vốn (máy móc ) sử dụng trong nơng nghiệp
(6)
.

Hình 1.2
1: Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nơng nghiệp



(5) Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nơng nghiệp bền vững , Nhà xuất bản Phương Đơng
(6)

Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nơng nghiệp bền vững , Nhà xuất bản Phương Đơng

Lao động (L)

Thu nhập trên Lao động

Năng suất lao động

y
1

y
2

Vốn sản xuất (K)
(K)

K
1

K
2

L
1


L
2

I
2

I
1

F
1

F
2
12
Hình 1.2 cho thấy thay ñổi vốn theo hướng tăng lên sẽ tăng năng suất lao ñộng,
tương ứng sẽ giảm bớt số lượng lao ñộng ở khu vực nông nghiệp và thu nhập tăng.
Con ñường tăng trưởng năng suất lao ñộng nông nghiệp của các nước trên
thế giới trong lịch sử cho thấy dịch chuyển theo hướng như (hình 1.3)











Hình 1.3 Con ñường tăng trưởng năng suất lao ñộng nông nghiệp trên thế giới
Điểm A: Trong thời kỳ ñầu phát triển nông nghiệp, năng suất lao ñộng nộng
nghiệp tăng chủ yếu là do tăng diện tích ñất. Dân số còn thấp so với quy mô ñất, sản
lượng tăng nhanh do mở rộng diện tích
Điểm B: Do tài nguyên ñất có giới hạn, trong khi dân số không ngừng tăng, do ñó
ñể tăng sản lượng trong nông nghiệp, công nghệ mới ñược áp dụng trong sàn xuất.
Công nghệ trong giai ñoạn này chủ yếu là sử dụng giống mới,phân hóa học và thủy lợi.
Đường biểu diển tăng trưởng năng suất lao ñộng dịch chuyển ñi lên và hướng về phía
bên trái.
Điểm C: Giai ñoạn phát triển cao, dưới tác ñộng của sự phát triển của các ngành
kinh tế khác nông nghiệp hút nhanh lao ñộng nông nghiệp.Để áp ứng yêu cầu này,
trong nông nghiệp áp dụng cơ giới hóa. Công nghệ này có thể làm cho ít lao ñộng hơn
nhưng có thể tiến hành trên nhiều ñơn vị diện tích ñất hơn. Đường biểu diển tăng

Đất / Lao ñộng

Năng suất ñất

B

A

C

×