Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Trình bày tóm tắt các giai đoạn trong qua trình xây dựng HTTT quản lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.73 KB, 22 trang )

Câu 1. Khái niệm hệ thống: hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều
phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới
một mục tiêu chung. Ví dụ: khái niệm hê thống đc sử dụng trong cuộc sống
hàng ngày. Hê thống giao thông, hê thống truyền thống, hệ thống các trường đại
học. phần tử có thể là vật chất or phi vật chất như: con người, máy móc, thông
tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc, quy trình xử lý. Hệ thống thông tin
đươc xác định như một tập hợp các thành phần đc tổ chức để thu thập xử lý, lưu
trữ truyền và phát thông tin trong tổ chức. Là một hệ thống sử dụng công nghệ
thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay
nhiều quá trình kinh doanh. HTTT đc xây dựng trên nền tảng công nghệ thông
tin, đc cấu thành bởi nhiều hệ thống con. HTTT có mục đích là cung cấp thông
tin cho việc ra quyết định và kiểm soát, là một kết cấu hệ thống mềm dẻo và có
khả năng tiến hóa=> Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS): là hệ thống
cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Hệ thống bao gồm con
người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những
thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết
định trong tổ chức. Là hê thống gồm cơ sở dữ liệu nhất và các dòng thông tin
giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định. Vai trò của HTTT
quản lý: Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định
và hệ tác nghiệp trong hệ thống quản lý .HTTT nằm^ở trung tâm của hệ thống
tổ chức là phân tử kích hoạt các quyết định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế
độ tác nghiệp, ).Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là mục tiêu của các
tổ chức, một số vai trò trọng tâm của HTTT quản lý:+Giúp trong việc định
lượng cũng nhu quá trình thực hiện quyết định chất lượng.+Giúp trong việc
giảm thiểu yếu tố bất ngờ.+Giúp nhà sản xuất quyết định đưa ra một phản ứng
nhất định, có thể hoặc đang hoạt động hoặc ủng hộ hoạt động trong tự nhiên.
+Hành vi nhu một cơ chế phòng thủ cũng nhu chức năng đào tạo tốt.+Giúp đỡ
tạo ra một nền văn hóa làm việc dựa trên thông tin, trong một tổ chức.Nhiệm vụ
của HTTT quản lý: +Trao đổi thông tin với môi trường ngoài: thu thập thông
tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra môi trường ngoài.+Thực hiện việc liên
lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho các hệ tác nghiệp và hệ quyết


định=>Từ các nhiệm vụ trên HTT quản lý cần phải Thu thập thông tin: phân
tích, chọn lọc và ghi nhận thông tin cần thiết và có ích cho quản lý .Xử lý thông
tin: thực hiện tính toán, cập nhật, lưu trữ dữ liệu.Truyền thông tin: thực hiện
truyền thông thông tin sao cho đảm bảo thời gian và bảo mật
Câu 2. Trình bày tóm tắt các giai đoạn trong qua trình xây dựng HTTT
quản lý.
Xây dựng HTTT thực chất là quá trình tin học hóa các hoạt động của tổ
chứcKhi xây dựng HTTT quản lý cần lựa chọn phương pháp thích hợp. phải
đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện, phải phù hợp với khả năng của
tổ chức.Các giai đoạn trong quá trình xây dựng HTTT quản lý: gồm 4 giai đoạn
như sau:
+ giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: qua quá trình khảo sát từ sơ bộ
đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có đc các thông tin về hệ thống, qua đó đề
xuất đc các phương án tối ưu để sự án mang tính khả thi cao nhất
+ giai đoạn phân tích hê thống: phân tích các chức năng và dữ liệu của hệ thống
cũ để đưa ra mô tả của hệ thống mới. xác định phân tích các chức năng nghiệp
vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống. để phân tích đc yêu cầu thông
tin của tổ chức ta phải biết đc tổ chức đó thực hiện những nhiệm vụ, chức năng
gì?. Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin đực sử dụng và tạo ra trong các chức
năng. Đồng thời cũng phải tìm ra những hạn chế mối ràng buộc đặt lên các chức
năng đó
+ giai đoạn thiết kế hệ thống: tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ
liệu của mình, đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có or một cơ sở dữ liệu đc xây
dựng mới. cũng có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới. việc
phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống sử dụng có thể tiến hành
đông thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống or có thể tiến hành riêng. Phải
xây dựng một cơ sơ dữ liệu giảm đc tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ
khôi phục và bảo trì
+ giai đoạn cài đặt hê thống: đay là giai đoạn cuối cùng của quá trình xây dựng
hệ thống thông tin quản lý. Là giai đoạn chuyển đổi or thay thế hệ thống cũ

thành hệ thống mới với các cơ sở dữ liệu đã đc thiết kế
Câu 3. Nội dung công việc cần thực hiện trong giai đoạn khảo sát, phân
tích, thiết kế, cài đặt HTTT quản lý. Có hai phương pháp chủ yếu được sử
dụng trong xây dựng HTTT quản lý tổ chức kinh tế là: Phương pháp tin học hóa
toàn bộ và Phương pháp tin học hóa từng phần: Tùy vào từng trường hợp lựa
chọn phương pháp thích hợp. Tuy nhiên với cả hai phương pháp đều cần phải
đảm bảo:- Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu là
mang lại hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn về
cấu trúc tổ chức) và phù hợp với khả năng của tổ chức kinh tế.
- Việc xây dựng phải được thực hiện theo một quy trình chung gồm các công
đoạn chính:
Giai đoạn khảo sát:Nhằm xác định tính khả thi của đề án xây dựng hệ thống
thông tin. Các công việc chủ yếu như:+Khảo sát xem hệ thống đang làm gì một
cách chi tiết.+ Đưa ra đánh giá về hiện trạng.+Xác định nhu cầu của tổ chức
kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.+ Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định
những lợi ích kèm theo.+Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài
chính, thời gian và những ràng buộc khác.Giai đoạn Phân tích:Là công đoạn đi
sau công đoạn khảo sát sơ bộ và là công đoạn đi sâu vào các thành phần hệ
thống.Đây còn được coi là công đoạn thiết kế logic,Công việc cần thực hiện:
+Phân tích hệ thống về xử lý (chức năng) : xây dựng được các biểu đồ mô tả
logic chức năng xử lý của hệ thống.+Phân tích hệ thống về dữ liệu: mô tả dữ
liệu, xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic của hệ thống giúp lưu trữ
lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.Giai đoạn Thiết kế:Là công
đoạn cuối của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế. Tại thời điêm này đã có mô
tả logic của hệ thống mới với tập các biêu đồ lược đồ thu được ở công đoạn
phân tích.Nhiệm vụ: Chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật
lý.Công việc cần thực hiện:+Thiết kế tổng thê.+Thiết kế giao diện.+ Thiết kế
các kiêm soát.+ Thiết kế các tập tin dữ liệu.+Thiết kế chương trình.Giai đoạn
Cài đặt:Thay thế hệ thống thông tin cũ bằng hệ thống thông tin mới.Đối với hệ
thống thông tin kinh tế và quản lý : thay thế hệ thống xử lý thông tin kinh tế cũ

bằng hệ thống xử lý thông tin kinh tế mới.Công việc cần thực hiện :+Lập kế
hoạch cài đặt: Đảm bảo không gây ra những biến động lớn trong toàn bộ hệ
thống quản lý; cần phải có một kế hoạch chuyển giao (thay thế) hết sức thận
trọng và tỉ mỉ.+Biến đổi dữ liệu.+Huấn luyện.+ Biên soạn tài liệu về hệ thống
Câu 4. Cấu trúc doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp có thuận lợi hay cản trở gì đối với việc triển khai
ứng dụng của HTTT quản lý.
ảnh hưởng của cấu trúc trong doanh nghiệp: cấu trúc của doanh nghiệp bao
gồm sự ổn đinh của cấu trúc, hình thức của cấu trúc chính thức trong doanh
nghiệp, cách sử dụng nguồn lực từ môi trường và cách xử lý chúng để tạo ra kết
quả đầu ra. Tập hợp các quyền lợi, lợi ích, nghĩa vụ, trách nhiệm. sự cân bằng
phức tạp, giải quyết xung đột. cấu trúc của doanh nghiệp mang các đặc điểm
như: phân công lao động rõ ràng, có tính thứ bậc, có các quy định rõ ràng, đánh
giá công bằng, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tối đa hiệu suất của tổ chức. chính
bởi các đặc điểm của cấu trúc mà khi triển khai các ứng dụng của HTTT đều
chịu sự ảnh hưởng của cấu trúc tới quá trình triển khai như: + thuận lợi:Quy
trình hoạt động chuẩn tạo ra sư chuẩn xác trong quy định quy trình và thực
hiện=>cho phép tổ chức đối diện với tất cả các tình huống đc dự đoán.+ khó
khăn:do tính chính trị của tổ chức :sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự đấu
tranh chính trị cạnh tranh và xung đột. cản trở sự thay đổi của tổ chức. cản trở
sự thay thế hẹ thống TT quản lý mới với HTTT cũ
ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp:văn hóa tổ chức là một tập hợp các yếu
tố cơ bản đảm nhiệm về : sản phẩm mà tổ chức nên sản xuất? nên sản xuất như
thế nào? Sản xuất cho ai?
+Tác động thuận lợi:Văn hóa tổ chức tạo điều kiện giúp doanh nghiệp và môi
trường tác động qua lại với nhau, có sự liên hệ hoạt động dựa vào cả môi trường
vật lý và môi trừơng xã hôi=> sự triển khai các ứng dụng đựơc thuận lợi, giúp
hệ thống tin quản lý cua doanh nghiệp có sự tương tác với môi trường bên
ngoài, liên hệ hoạt động từng hệ thống với môi trường bên ngoài.+Tác động khó
khăn: sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng, sự khác biệt vủa các nhóm và thành

phần. bản chất của lãnh đạo, nhiệm vụ và công nghệ cản trở sự mở rộng các ứng
dụng của HTTT với moi trường bê ngoài, công nghệ hạn chế ucngx làm cản trở
sự phát triển các ứng dụng của HTTT. Ngoài ra còn có thái độ của người lao
động khi tiếp nhận hệ thống, nếu có thái độ ko tích cực thì hiệu quả sử dụng hệ
thống ko cao, ko khai thác mức tối đa các ứng dụng của HTTT đã xây dựng
ảnh hưởng của quá trình kinh doanh: quá trình kinh doanh là quá trình gắn
trực tiếp tới các hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm. các quyết định của quá
trình kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình triển khai các ứng dụng về
HTTT quản lý như: các ứng dụng của HTTT phải phù hợp với hoạt động và các
chiến lựơc kinh doanh của doanh nghiệp.đảm bảo khả năng đáp ứng được các
nhu cầu của kinh doanh. Sự triển khai HTTT dựa trên quy mô và phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc thiết kế phải phục vụ cho hoạt động sản
xuất. khó khăn: khi quá trình kinh doanh của công ty hạn chế làm cản trợ các
ứng dụng của HTTT vào quản lý, ko thể khai thác hết các ứng dụng của HTTT.
Khi quá trình kinh doanh thay đổi làm HTTT thay đổi cho phù hợp để phục vụ
sự quản lý, nhiều khi sự thay đổi ko mang tính tích cực cho HTTT quản lý.
Câu 5. Trình bày tóm tắt cảc dạng trong HTTT quản lý của doanh nghiệp.
HTTT quản lý theo cấp độ quản lý( tổ chức): phân loại theo mục đích của
thông tin đầu ra( cho cấp quản lý nào: chiến lược, chiến thuật, vận hành):
-Quản lý chiến lược: thông tin tổng hợp, ít chi tiết, có tính dự báo, quy mô rộng
và thường không được xác định trước. - Quản lý chiến thuật và tác nghiệp:
thông tin chi tiết, được quy đinh trước, được cung cấp định kỳ, quy mô
nhỏ.Gồm một số hệ thống như: +hệ thống xử lý giao dịch(TPS) giúp thi hành
và ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.+ Hệ thống báo quản lý( MRS): tạo ra các báo cáo quản lý, dữ liệu thống
kê, tổng hợp cho các nhà quản lý cấp trung trong việc đưa ra quyết định chiến
thuật giúp duy trì và quản lý doanh nghiệp.+Hê thống thông tin điều hành( EIS)
hay hệ thống hỗ trợ điều hành(ESS): hệ thống cung cấp thông tin ở mức đủ để
khái quát và tóm lược về hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp giúp cho các nhà
quản lý cấp cao trong việc đưa ra các quy đinh cho các vấn đề ko có cấu trúc.+

hệ thống hỗ trợ ra quyết định( DSS): hệ thống cung cấp thông tin cho phép
người ta ra quyết định xác định đc kết quả khi một quyết định đc đưa ra+ hệ
thống tự động hóa văn phòng( OAS): hệ thống hỗ trợ cho cac tác vụ văn phòng
để tạo ra một môi trường văn phong ko sử dụng giấy tờ.Trong đó: cấp chiến
lược gồm các HT: EIS,DSS,OIS(OAS). Cấp chiến thuật:MRS, DSS,OIS(OAS).
Cấp điều hành: TPS,OIS
HTTT quản lý theo chức năng:+HTTT thị trường: cung cấp về thị trường
tiêu thụ.+ HTTT sản xuất: cung cấp TT về sản xuất.+ HTTTkế toán: cung cấp
TT xử lý nghiệp vụ kế toán. TT liên quan tới phân tích lập kế hoạch. + HTTT
tài chính: cung cấp TT về tài.+HTTT nhân lực : cung cấp TT về nguồn và cách
sử dụng nhân lực
HTTT quản lý theo mức độ tích hợp( quy trình nghiệp vụ): Là những hệ
thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinh
doanh. Theo mức độ tích hợp gồm các hệ thống:+Hệ thống quản lý nguồn lực
(ERP): Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ
yêu của doanh nghiệp.+Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM): Là hệ thống
tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phạn sản Xuất, khách hàng và nha cung
cấp.+Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Là hệ thống tích hợp giúp
quản lý và liên kết toàn diện các quan hệ với khách hàng thông qua nhiều kênh
và bộ phận chức năng khác nhau.+Hệ thống quản lý tri thức (KM): Là hệ thống
tích hợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ biến, phát triển tri thức trong và ngoài
doanh nghiệp.
Câu 6. HTTT được phân loại theo cấp độ quản lý có đặc điểm gì? Liệt kê 1
số HTTT tiêu biểu theo cấp độ quản lý (Lấy ví dụ cụ thể).
Đặc điểm: +Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, đieu
hành của một doanh nghiệp.+Hạt nhân của hệ thống là CSDL chứa các thông
tin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động hiện thời doanh hiện thời của
doanh nghiệp.+Hệ thống thông tin thu tập các thông tin đến từ môi trường của
doanh nghiệp, phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ liệu để kết xuất các
thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu để

giữ cho các thông itn đó luôn phản ánh đúng thực trạng hiện thời của doanh
nghiệp.+ Hệ thống thông tin quản lý có hai mức:Mức thâp (tác nghiệp): hệ
thống chỉ có nhiệm vụ in ra một số bảng biểu, chứng từ giao dịch theo khuôn
mẫu của cách thức xử lý bằng tay truyền thống.Mức cao (điều hành): Hệ thống
phải đưa ra các thông tin có tính chât chiên lược và kê hoạch giúp cho ngươi
lãnh đạo đưa ra được các quyêt định đúng đắn trong công tác điều hành hoạt
động của doanh nghiệp.Một số HTTT tiêu biểu theo cấp độ quản lý: + hệ
thống xử lý giao dịch(TPS) giúp thi hành và ghi nhận các giao dịch hàng ngày
cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ví dụ như hệ thống làm các đơn
bán hàng,he thống đăng ký khách đến thanh toán cho KH đi ở khách sạn, hệ
thống đặt chỗ vé máy bay ở phòng bán vé, hệ thống chấm công…. Giao dịch
kinh doanh diễn ra hàng ngày, sử dụng nhiều lao động, có quy trình chặt chẽ, rõ
ràng, chính xác. TPS giúp việc xử lý thông tin giao dịch nhanh chóng và đạt độ
chính xác cao bằng việc tự động hóa một số giao tác. Thao tác đc thực hiện đơn
giản trong một thời gian ngắn.+ ATM: là hệ thống gởi, rút tiền tự động, là một
hê thống máy tính gồm nhiều thiết bị đầu cuối đc đặt ở những nơi cần thiết,
thuận tiện, có chức năng cho phép khách hàng thực hiện các dịch vụ rút và gởi
tiền theo tài khoản xác định trong ngân hàng mà ko cần giao dịch trực tiếp tại
văn phòng giao dịch của ngân hàng.+Hệ thống báo quản lý( MRS): tạo ra các
báo cáo quản lý, dữ liệu thống kê, tổng hợp cho các nhà quản lý cấp trung trong
việc đưa ra quyết định chiến thuật giúp duy trì và quản lý doanh nghiệp. ví dụ
hệ thống tin kế toán tạo báo cáo kế toán như báo cáo tài chính, bảng cân đôi tài
chính…Hệ thống MRS thường đc xử dụng song song với TPS, lấy dữ liệu từ
PTS.MRS ko mềm dẻo và có ít khả năng phân tích, hệ thống xử lý dựa trên các
quy trình đơn giản và các kỹ thuật cơ bản như tổng kết so sánh.+Hê thống thông
tin điều hành( EIS) hay hệ thống hỗ trợ điều hành(ESS): hệ thống cung cấp
thông tin ở mức đủ để khái quát và tóm lược về hoạt động của toàn bộ doanh
nghiệp giúp cho các nhà quản lý cấp cao trong việc đưa ra các quy đinh cho các
vấn đề ko có cấu trúc.ESS tạo ra các đồ thị phân tích trực quan biểu diễn cho
các kết quả của việc tổng hợp, chắt lọc đuc kết dữ liệu từ nhiều nguồn khác

nhau, giảm thiểu thời gian và công sức nắm bắt thông tin cho lãnh đạo. ESS
cung cấp các công cụ để tổng hợp dữ liệu, theo dõi, ước lượng các xu thế tùy
theo yêu cầu của người xử dụng. + hệ thống hỗ trợ ra quyết định( DSS): hệ
thống cung cấp thông tin cho phép người ta ra quyết định xác định đc kết quả
khi một quyết định đc đưa ra. Thêm vào đó, hệ thống còn có khả năng phân lớp
và đánh giá các giải pháp. Ví dụ: giám đốc tiếp thị muốn cắt giảm ngân sách
quảng cáo, DSS sẽ phân tích cho thấy quyết định đó ảnh hưởng tới lợi nhuận
thực của doanh nghiệp như thế nào, giúp cho giám đốc tiếp thị có thể đánh giá
đc quyết định đó hợp lý hay ko, từ đó lựa chọn quyết định.DSS sử dụng các dữ
liệu ( từ DBMS) và mô hình( MDMS) tạo khả năng phân tích thống kê sử dụng
ngôn ngữ truy vấn, bảng tính, đồ họa để người sửu dụng có thể giao tiếp với hệ
thống bằng các câu hỏi giả thiết-kết luận( nếu –thì). +hệ thống tự động hóa văn
phòng( OAS): hệ thống hỗ trợ cho cac tác vụ văn phòng để tạo ra một môi
trường văn phong ko sử dụng giấy tờ. hệ thống tự động văn phòng đc thiết kế
nhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn phong như xử lý văn
bản, chế bản điện tử, lịch điện tử, liên lạc thông qua thư điện tử…OIS có thể
bao gồm ứng dụng thư thoại, đa phương tiện, thư điện tử, hội thảo truyền hình.
Truyền tập tin…
Câu 7. HTTT được phân loại theo chức năng có đặc điểm gì/ liệt kê một số
HTTT tiêu biểu theo chức năng:
Đặc điểm: +phân vùng các HTTT theo chức năng kinh doanh của tổ chức, mỗi
một hê thống sẽ phục vụ một chức năng riêng trong doanh nghiệp
+ cung cấp thông tin cho từng bộ phận đảm nhiệm từng chức năng riêng, nhanh
chóng cung cấp các thông tin để hỗ trợ ra quyết định
Một số HTT tiêu biểu theo chức năng: +HTTT thị trường: cung cấp về thị
trường tiêu thụ(tiêu thụ sản phẩm, khách hàng, dự báo giá cả,sản phẩm cạnh
tranh).+ HTTT sản xuất: cung cấp TT về sản xuất( hàng tồn kho, chi phí kỹ
thuật, công nghệ sản xuất ).+ HTTTkế toán: cung cấp TT xử lý nghiệp vụ kế
toán. TT liên quan tới phân tích lập kế hoạch. + HTTT tài chính: cung cấp TT
về tài chính ( tình hình thanh toán, tỷ lệ lãi vay. Thị trường chứng khoán).

+HTTT nhân lực : cung cấp TT về nguồn và cách sử dụng nhân lực( lương, thị
trường nguồn nhân lực, xu hướng sử dụng nhân lực)
Câu 8 .Các mô hình mạng thường được sử dụng trong doanh nghiệp hiện
nay.
Mô hình trạm-chủ (Client-Server):Các máy trạm được nối với các máy chủ,
nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ. Đối với
Windows NT các máy được tổ chức thành các miền (domain). An ninh trên các
domain được quản lý bởi một số máy chủ đặc biệt gọi là domain controller.
Trên domain có một master domain controller được gọi là PDC và một BDC để
đề phòng trường hợp PDC gặp sự cố.Mô hình mạng ngang hàng (Peer-to-Peer:
Mô hình này không có máy chủ, các máy trên mạng chia sẻ tài nguyên không
phụ thuộc vào các máy khác trên mạng. Mạng ngang hàng thường được tổ chức
thành các nhóm làm việc workgroup. Mô hình này không có quá trình đăng
nhập tập trung, nếu đã đăng nhập vào mạng bạn có thể sử dụng tất cả tài nguyên
trên mạng. Truy cập vào các tài nguyên phụ thuộc vào người đã chia sẻ các tài
nguyên đó, do vậy bạn có thể phải biết mật khẩu để có thể truy nhập được tới
các tài nguyên được chia sẻ. Mô hình lai (Hybrid)Mô hình này là sự kết hợp
giữa Client-Server và Peer-to-Peer. Phần lớn các mạng máy tính trên thực tế
thuộc mô hình này.
Trong các mô hình mạng nói trên, mỗi mô hình có những ưu, nhược điểm
riêng đối với từng chỉ tiêu đánh giá như: tính bảo mật thông tin, sự cài đặt, khả
năng mở rộng mạng . Trong mô hình mạng có máy chủ (server) không phải mọi
máy chủ đều hoạt động như nhau mà chúng được dành riêng để thực hiện những
nhiệm vụ chuyên biệt nhằm hỗ trợ các máy trạm trên mạng, một máy chủ có thể
thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ này hoặc cũng có thể có một số máy chủ sẽ thực
hiện mộ nhiệm vụ riêng biệt nào đó, ví dụ như: Web server, FTP server, File
server, Printer server…
Câu 9, Kiến trúc các hệ cơ sở dữ liệu.
Kiến trúc các hệ cơ sở dữ liệu: một ng có thể sử dụng máy tính cá nhận để tạo
lập, cập nhật và khai thác csdl quản lý công việc của mình, với quy mô lớn, 1 tổ

chức có thể xây dựng 1 csdl rất lớn lưu trữ trên các máy tính có cấu hình mạnh,
hệ thống csdl con đặt ở nhiều nơi xa cách nhau và được liên kết với nhau, tùy
thuộc vào quy mô và đặc thì hđ, mỗi tổ chức có thể lựa chọn loại kiến trúc csdl
tập trung hay phân tán.
+ tập trung:la tất cả các dữ liệu đc định vị tại 1 trạm đơn lẻ, những ng sử dụng
tại các trạm từ xa có thể truy nhập csdl thông qua các công cụ truyền thồn dữ
liệu: - hệ csdl cá nhân: là hệ csdl có 1 ng dùng/ người dùng đóng vai trò ng
quản trị csdl và cũng là ng dùng cuối cùng của hệ thống/ hệ csdl cá nhân phảt
triển và sd đơn giản nhưng tính an toàn k cao- hệ csdl trung tâm: là hệ csdl với
dữ liệu đc lưu trữ trên máy tính rrung tâm/ nhiều ng dùng từ xa có thể truy cập
csdl này thông qua các thiết bị đầu cuối và các pt truyền thông- hệ csdl khách
chủ: các thành phần tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm: thành phần cấp
tài nguyên thường đc cài đặt tại 1 máy chủ trên mạng, máy chủ dữ liệu/ thành
phần yêu cầu tài nguyên có thể đặt tại nhiều máy khách trên mạng
+ phân tán: là tập hợp dữ liệu logoc thuộc về cùng 1 hệ thống nhưng trải rộng
ra nhiều điểm trên mạng máy tính- dữ liệu k đặt trên cùng 1 vị trí- dữ liệu có
liên kết chặt chẽ với nhau/ là 1 hệ thống phần mềm cho phép quản trị csdl phân
tán và lm cho ng dùng k thấy sự phân tán. Ưu điểm: cấu trúc dữ liệu phân tán
thích hợp cho tính chất phân tán của nhiều ng dùng/dữ liệu được chia sẻ trên
mạng nhưng vẫn cho phép quản trị dữ liệu địa phương/ dữ liệu có tính tin cậy
cao/ cho phep mở rộng HTTT của tổ chức 1 cách linh hoạt. Nhược điểm: hệ
thống phức tạp hơn/ thiết kế csdl phân tán phức tạp hơn, chi phí cao hơn/ đảm
bảo an ninh khó khăn.
Câu 10. Trình bày mô hình và đặc điểm của hệ thông xử lý giao dịch.
Mô hình:
Hệ thống xử lý giao dịch: là hệ thống tt có chức năng thu thập xử lý dữ liêu về
các giao dịch nghiệp vụ/ là httt giúp thi hành và ghi nhận các giao dịch hằng
ngày cần thiết cho hđ sản xuất, kd./ giao dịch kd diễn ra hằng ngày, sủ dụng
nhiều lao động, có quy trình chặt chẽ, rõ ràng, chính xác/ TPS giúp vc xử lý tt
giao dịch nhanh chóng và đạt độ chính xác cao bằng viễ tự động hóa một số

thao tác/ giao tác được thực hiện đơn giản trong 1 khoảng thời gian ngắn
Có 2 loại TPS: + TPS theo lô: là một hệ thống mà trong đó tất cả các gi
ao dịch được tập hợp lại và thực thi cùng một lúc trong cùng
một thời gian.+ TPS trực tuyến một hệ thống mà trong đó mỗi giao dịch được
xử lí ngay lập tức và kết quả trở về tức thời.
Mục đích của TPS: Dữ liệu được sinh ra thông qua các giao dịch/
Bảo trì dữ liệu với độ chính xáccao/Đảm bảo dữ liệu và thông tin phải toàn vẹn
và chính xác/ Xây dựng các tài liệu và báo cáo kịp thời./ Tăng hiệu quả
công việc/ Giúp cung cấp các dịch vụ gia tăng và nâng cấp các dịch vụ/
Giúp việc xây dựng vàduy trì khách hàng trung thành/ Tăng k/năng cạnh tranh
Hệ thống xử lí giao dịch được xử dụng nhằm hỗ trợ các hoạt động hàng ngày
của một công việc bao gồm: xử lí đơn hàng,quản lí kiểm kê, ghi quỹ…
Chuẩn bị tài liệu và
báo cáo
Xử lý: theo
lô/trực tuyến
Thu thập
số liệu
Hỏi đápHệ quản trị
csdl
Chúng được đặc trưng như là các ứng dụng mà trong đó các yêu cầu, các
dữ liệu và quá trình xử lí được biết rõ và có cấu trúc tốt
Quy trình xử lý giao dịch: thu thập số liệu/ xử lý giao dịch/cập nhật csdl/ chuẩn
bị tài liệu, báo cáo/ xử lý các yêu cầu
Đặc tính: liên kết chặt chẽ với các chuẩn và quy trình chuẩn/thao tác trên dữ
liệu chi tiết/ dữ liệu trong TPS diễn tả đúng những gì xảy ra/ chỉ cung cấp vài tt
quản lý đơn giản
Câu 12. Phân tích mô hình, các chức năng chính trong hệ thống tạo báo cáo
quản lý.
Hệ thống báo cáo quản lý: là hệ thống ra các báo cáo quản lý, dữ liệu thống

kê, tổng hợp, cho các nhà quản lý cấp trung trong vc đưa ra các quyết định
chiến thuật giúp duy trì và quản lý dn
Phân tích mô hình: mô hình tạo lấp báo cáo quản lý phải thông qua các bước
sau:+xây dựng khung báo cáo theo mẫu đã khai, đăng kí công thức( đối với báo
cáo tổng hợp, thống kê)+đưa số liệu tổng hợp lên khung báo cáo+xây dựng các
báo cáo so sánh, chọn lựa dạng so sánh(đối với kì trc, cùng kì, kế hoạch năm)+
xây dựng các báo cáo thống kê,quản lý các tiêu chí thống kê, thống kê dựa trên
các tiêu chí.
Mục đích:+ tạo ra các báo cáo thường xuyên hay theo yêu cầu dưới dạng tổng
hợp về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức hoặc đóng góp của các đối tượng
gia dịch dn.+lấy và tổng hợp dữ liệu từ TPS: cho phép các nhà quản lý kiểm
soát và điều khiển các tổ chức/cung cấp những thông tin phản hồi chính xác.
+ tạo ra các báo cáo quản lý, dữ liệu thống kê, tổng hợp cho các nhà quản lý cấp
trung trong việc đưa ra quyết định chiến thuật giúp duy trì và quản lý doanh
nghiệpĐặc điểm: hỗ trợ cho TPS trogn lưu trũ và xử lý giao dịch/ sử dung csdl
hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng trong tổ chức/ đủ mềm dẻo để đáp ứng
nhu cầu tt trong tổ chức/ tạo lớp vỏ an toàn cho hệ thống và phân quyền cho vc
truy nhập hệ thống/ cung cấp thông tin theo thời gian của nhà quản lý, chủ yếu
là thông tin có cấu trúc. Hệ thống MRS thường đc xử dụng song song với TPS,
lấy dữ liệu từ PTS.
13. Phân tích mô hình, các thành phần chính trong hệ thống hỗ trợ ra
quyết định.
hệ thống hỗ trợ ra quyết định: là 1 hệ thống tt tương tác cung cấp tt, các mô
hình, các công cụ xử lý dữ liệu hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định có tính
nửa cấu trúc và k có cấu trúc. +Mục đích: cho phép ng ra quyết định xác định đc
kết quả khi 1 quyết định đc đưa ra. Thêm vào đó, ht còn có khả năng phân lớp
và đánh giá các giải pháp giúp nhà quản lý lựa chọn đc phương án tối ưu.+ có
vai trò quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng, hàng không sản xuất ô tô +đặc
điểm: tập hợp các dữ liệu đc tổ chức sao cho dễ dàng truy cập/là cơ sở mô hình/
cho phép ng dùng can thiệp vào csdl và cơ sở mô hình.

Các thành phần chính trong hệ thống hỗ trợ ra quyết định:+phần cứng: bao
gồm các máy tính được nối mạng để có thể trao đổi các mô hình, các phần mềm
và các số liệu với các hệ thống trợ giúp ra quyết định khác+ phầm mềm bao
gồm các modul để quản lý cơ sở dữ liệu, các mô hình và các ché độ đối thoại
với ng sử dụng+các csdl bao gồm từ các nguồn:csdl của các tổ chức kinh tế,
ngân hàng dữ liệu bên ngoài, cơ sở dữ liệu riêng của nhà quản lý+cơ sở mô
hình: các mô hình toán sử dụng trong quá trình thông qua quyết định.
Chức năng: +quản lý đối thoại: duy trì 1giao diện màn hình đảm bảo cho sự đối
thoại giữa ng quản lý và phần mềm hệ thống, quá trình đối thoại này đóng góp
vai trò đặc biệt trong khi tiến hành mô hình hóa các tiến trình kinh tế+sd mô
hình để đảm bảo phát triển, tích lũy, kt tổng thể các mô hình của hệ thống, nó
cũng cho phép thiết lập các mô hình trong hệ thống vs nhau để xây dựng các mô
hình liên ngành/ quản lý csdl: xác định cấu trúc các bản ghi của dữ liệu và các
mối liên quan giữa các dữ liệu vs nhau, quản lý vc tích lũy và sd dữ liệu
14. Trình bày mô hình, các đặc điểm chính trong hệ thống hỗ trợ điều
hành.
hệ thống hỗ trợ điều hành: cung cấp tt ở mức đủ để khái quát và tóm lược về
hđ ở toàn bộ doanh nghiệp và mọi tt cần thiết giúp cho các nhà quản lý cáp cao
trongv việc đưa ra các quyết định cho các vấn đề k có ctruc.
Mục đích: +cung cấp các công cụ để tổng hợp dữ liệu, theo dõi, ước lượng các
xu thế tùy theo yêu cầu của từng ng sd+tạo ra các đồ thị phân tích trức quan,
biểu diễn kết quả cho các kết quả của vc tổng hợp, chọn lọc đúc kết dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau, giảm thiểu thòi gian và công sức nhằm nắm bắt thông
tin cho lãnh đạo.
Yếu tố cấu thành ESS: hệ thống hoạt động trên cơ sở:+ 1 hệ quản trị csdl+một
phần mềm viễn thông cho phép truy nhập một cách nhanh chóng và dễ dàng vào
các csdl nội bộ và các csdl bên ngoài 1 cách nhanh chóng: phân tích:các dữ liệu
từ các hệ thống xử lý giao dịch, quản lý và csdl bên trong khác cùng với dữ liệu
từ ngoài, các yêu cầu thông tin sẽ được tổng hợp, khái quát, phân tích, đánh giá,
dự báo, biểu diễn kết quả, đồ họa thành các báo cáo tổng hợp, đường xu thế, kết

quả sẽ đc mô phòng, phân phối cho nguwoif sử dụng, và các dữ liệu sẽ được lưu
vào kho dữ liệu HTTT lãnh đạo.
Các đặc điểm: truy cập đc thực trạng hiện tại/ thư điện tử/ cơ sở dữ liệu bên
ngoài/ xử lý văn bản/ bảng tính/ tự động lập file/ phân tích xu hướng/ các cách
trình bày kết quả khác nhau
15. Phân tích mô hình, các chức năng chính trong hệ thống thông tin
marketing.
hệ thống thông tin marketing: là 1 hệ thống thu thập, phân tích và xử lý dữ
liệu nội bộ cũng như dữ liệu ngoài môi trường nhăm cung cấp cho các nhà quản
lý những thông ti cần thiết trong nghiên cứu MKT phục vụ cho vc ra quyết định
về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch MKT nhằm đưa lại 1 dịch vụ thuận tiện nhất
cho khách hàng. hệ thống thông tin Marketing của Doanh nghiệp, gồm 4 hệ
thống con trong hệ thống thông tin Marketing. Đó là:+ Hệ thống báo cáo nội
bộ (doanh thu, chi phí, sản lượng, vật tư, tiền mặt ): Các báo cáo đi từ cấp dưới
lên cấp trên, phản ánh các chỉ tiêu tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ hàng ngày,
hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm (dưới dạng giá trị và dạng hiện vật);
chi phí, đầu tư, công nợ, vật tư Nhiều công ty đã xây dựng Hệ thống báo cáo
nội bộ hoàn chỉnh trên cơ sở tin học hoá, đảm bảo khả năng lưu trữ một khối
lượng thông tin lớn, đồng thời tiện lợi cho việc tìm kiếm và lấy thông tin.
+ Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài (thông tin bên ngoài
doanh nghiệp , bao gồm thông tin doanh nghiệp tự thu thập hoặc mua bên
ngoài): Hệ thống thu thập thông tin thường ngày bên ngoài là tập hợp các nguồn
tin và các phương pháp thu thập thông tin thường ngày về các sự kiện từ môi
trường kinh doanh của công ty.Các nguồn tin thường ngày bên ngoài rất phong
phú. Đó là các thông tin mà các chuyên viên Marketing có thể thu được trên báo
chí, tạp chí, trên TV, trên các trang Web. tổ chức thu thập thông tin
thường xuyên
+Hệ thống nghiên cứu Marketing (tổ chức nghiên cứu để thu thập thông tin
cần thiết): Nghiên cứu Marketing nhằm xác định một cách có hệ thống những tư
liệu cần thiết do tình huống Marketing đặt ra cho công ty, thu thập, phân tích

chúng và báo cáo kết quả. Nghiên cứu Marketing có thể được thực hiện bằng
hai cách là bản thân công ty tự làm lấy hoăc công ty thuê ngoài làm.
+ Hệ thống phân tích thông tin Marketing (dùng các phương pháp thống kê
toán và máy tính để phân tích thông tin thu được): Hệ thống phân tích thông tin
Marketing là tập các phương pháp phân tích, xử lý thông tin Marketing thu thập
được nhằm đưa ra các kết luận cần thiết cho quá trình ra quyết định Marketing.
Hệ thống này bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình.
Các chức năng cơ bản của HTTT MKT: xác định khách hàng hiện tại/xác
định khách hàng tương lai/ xác định nhu cầu khách hàng/lập kế hoạch phát triển
sp, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu kh/ định giá sản phẩm, dv/ xúc tiến bán
hàng/phân phối sp,dv đến kh.
16. Phân tích mô hình, các chức năng chính trong hệ thống tài chính kế
toán.
hệ thống kế toán: cung cấp tt xử lý nghiệp vụ kế toán, tt liên quan tới phân tích
lập kế hoạch, phân hệ tt kế toán có chức năng thu nhận số liệu trong các giao
dịch kinh tế và thương mại, thực hiện các thủ tục kế toán nhằm xây dựng các
báo cáo tài chính và các bảng biểu cân đối kê stoans tổng hợp
hệ thống tài chính: cung cấp tt liên quan tới các hđ tài chính trong dn, phân hệ
tài chính có 1 nhiệm vụ trọng tâm là quản lý ngân sách, quản lý vốn đầu tư,
thwujc hiện các dự toán tài chính và lập kế hoạch tài chính.
Các chức năng cơ bản của HTTT tài chính kếtoán:
–  Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính/Quản trị hệ thống kế toán/ Quản trị
quá trình lập ngân sách, dự toán vốn/ Quản trị công nợ khách hàng /Tính và chi
trả lương, quản lý quỹ lương, tài sản, thuế/ Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân
sự /Hỗ trợ kiểm toán/ Quản lýtài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu
tư/ Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn /Quản lý dòng
tiền
17. Phân tích mô hình, các chức năng chính trong hệ thống quản lý sản
xuất.
hệ thống quản lý sản xuất: nhận kế hoạch sx từ httt kinh doanh quản lý thông

tin nvL của nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất, cập nhật thông tin, tính
tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng vs thông tin sp để chuyển qua httt kinh
doanh làm cơ sở cho httt kinh doanh xác định giá, chiến lược trong quá trình
phát triển của dn
mô hình:
Kế hoạch sx, kế hoạch nhân
lực, kế hoạch, yêu cầu NVL
Lập lịch sx, lập kế hoạch yêu cầu NVL, lập kế
hoạch năng lực thiết bị, công nghệ, thiết kế,
năng suất lao động, năng suất thiết bị, bảo
trì, kiểm soát xưởng, đảm bảo chất lượng,
điều khiển quy trình, ng máy
Chức năng: cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức , điều hanhfm
theo dõi, kiểm tra và thực hiện các chức năng quản lý khác đối với các hệ thống
SXKD/ kiểm soát các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện sx và biến
đổi NVL thành sp/ giúp quyết định cách thức tổ chức sx và pp sx tối ưu nhất,
nơi dùng lm kho dự trữ hợp lý nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất sp
với chất lượng tốt nhất vs chi phí hợp lý nhất.
Kiểm kê phụ tùng
bảo trì, nhật kí
thiết bị
Kiểm soát chất
lượng, theo dõi yc
riêng của kh
Kiểm soát NVL, sd
thiết bị, theo dõi
lao động

×