Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (412.58 KB, 98 trang )

đặt vấn đề
Quy hoạch lâm nghiệp là một trong những hoạt động rất quan trọng,
đặc biệt đối với sản xuất lâm - nông nghiệp. Do đặc điểm Việt Nam có địa
hình đa dạng phức tạp, phân hoá mạnh, cùng với nền kinh tế xã hội và nhu cầu
của ngời dân trong nền kinh tế thị trờng cũng hết sức phong phú, nên việc quy
hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý, các đơn vị sản xuất kinh doanh
Ngày càng trở thành một đòi hỏi thực tế khách quan.
Quy hoạch Lâm nghiệp là tiền đề vững chắc cho bất kỳ giải pháp nào
nhằm phát huy đồng thời những tiềm năng to lớn, cực kỳ đa dạng tài nguyên
rừng và các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác, góp phần vào sự nghiệp
phát triển bền vững ở địa phơng và quốc gia. Điều đó chứng tỏ rằng, để việc
sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên thiên
nhiên theo hớng bền vững, nhất thiết cần phải có công tác quy hoạch lâm
nghiệp và công tác quy hoạch lâm nghiệp cần phải đợc đi trớc một bớc, làm cơ
sở việc lập kế hoạch, định hớng trớc khi các hoạt động SXKD lâm nghiệp
khác diễn ra.
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
với nhiều lĩnh vực hoạt động, muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp
và sử dụng bền vững tài nguyên rừng phải có công tác quy hoạch và lập kế
hoạch sản xuất lâm nghiệp.
Một số chủ trơng chính sách đổi mới của Nhà nớc gần đây nh Nghị
định 01/CP ngày 04/01/1995; Chơng trình 327; Quyết định 661/QĐ - TTg
ngày 29/07/1998; Quyết định số 245/1998/QĐ - TTg; Nghị định 163/CP ngày
16/11/1999; Quyết định 245/1998/ QĐ - TTg ngày 21/12/1998; Luật Đất đai
1
bộ giáo dục và đào
tạo bộ nông
nghiệp và ptnt
trờng đại học
lâm nghiệp


hà tây 6/ 2006
(năm 2003); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm 2004); Chỉ thị 38/2005/CT -
TTg ngày 05/12/2005; Quyết định số 61/2005/ QĐ - BNN ngày 12/10/2005;
Quyết định số 62/2005/ QĐ - BNN ngày 12/10/2005; Quyết định số186/2006/
QĐ - TTg ngày 14/8/2006 Đã tác động một cách sâu sắc đến công tác quy
hoạch lâm nghiệp.
Huyện Quỳnh Lu nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, có Quốc lộ 1A, Quốc
lộ 48 và đờng sắt Bắc Nam đi qua, cách thành phố Vinh 60 Km gồm 41 xã và
2 thị trấn (Cầu Giát và Hoàng Mai). Là một huyện đồng bằng ven biển, có
diện tích tự nhiên: 60.706,0 ha, song diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới :
22.371,2 ha bằng 36,85% diện tích tự nhiên của huyện (34 xã/43 xã và thị trấn
có đất lâm nghiệp).
Theo số liệu điều tra tài nguyên rừng năm 1972, huyện Quỳnh Lu còn
gần 15.000,0 ha rừng trong đó có hơn 10.000,0 ha rừng tự nhiên, trữ lợng gỗ
tự nhiên khoảng 200.000,0 m
3
và hơn 4.000,0 ha rừng trồng. Đến năm 2006
diện tích rừng của huyện còn: 12.453,6 ha, đặc biệt rừng tự nhiên chỉ còn
1.135,4 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng phục hồi.
Hiện tại có các dự án đã và đang triển khai nh : PAM 4304, 327, 661,
Dự án trồng RNM của Hội chữ thập đỏ Nhật Bản Song do cha có quy hoạch
lâm nghiệp ổn định lâu dài, nên chất lợng rừng còn thấp, phân bố manh mún,
do vậy cha đáp ứng đợc yêu cầu phòng hộ, cải tạo môi trờng và cung cấp nhu
cầu lâm sản (gỗ nguyên liệu, gỗ nhỏ, củi, lâm sản ngoài gỗ) cho các hoạt động
chế biến, tiêu thụ của địa phơng trớc mắt và lâu dài.
Bên cạch đó, trong quá trình phát triển kinh tế, có nhiều dự án xây dựng
trong vùng quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp đã làm ảnh hởng đến việc quản
lý sử dụng rừng của địa phơng. Những tồn tại và bất cập này làm cho công tác
quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng gặp rất nhiều khó khăn.
2

Trớc tình hình đó, UBND tỉnh Nghệ An đã có nhiều văn bản chỉ đạo các
ban ngành chức năng và huyện Quỳnh Lu nghiên cứu, quy hoạch lại đất lâm
nghiệp cho phù hợp nhằm quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng.
Để có những cơ sở khoa học góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp
huyện, trên cơ sở tiềm năng đất đai, có tính đến yếu tố lịch sử và yêu cầu phát
triển ở thời kỳ mới trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng, xác định
lại mô hình rừng trồng phù hợp là cần thiết và cũng là yêu cầu cấp bách của
địa phơng. Đó là lý do hình thành đề tài:
Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp
Huyện Quỳnh Lu - Tỉnh Nghệ An"
3
chơng 1
lợc sử nghiên cứu
1.1. Trên thế giới:
Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo h-
ớng bền vững nói chung và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang đợc các nhà
khoa học trong nớc và trên thế giới quan tâm.
Tuỳ theo cách nhìn nhận về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã đ-
ợc nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau. Việc đa ra
một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua
các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm
về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng
phải đợc xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo h-
ớng lâu dài và bền vững.
Những nội dung chủ yếu thờng đợc chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế,
bảo vệ môi trờng, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân
văn. Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thế
giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ngời.
1.1.1. Quy hoạch vùng:
4

Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố phát
triển lực lợng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phơng pháp của chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
C. Mác và P. Ăng - Ghen đã chỉ ra: Mức độ phát triển lực lợng sản
xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ sự phân công lao động của
dân tộc đó đợc phát triển đến mức độ nào.
Nh vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của
phân bố lực lợng sản xuất.
V.I. Lê - Nin đã viết: Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự
nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố lực l-
ợng sản xuất.
Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trng cho sự phân bố lực lợng sản
xuất ở một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định tiềm năng và tơng lai
phát triển của vùng đó.
Từ đánh giá giá sức lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tới
nhận định: Phân bố lực lợng sản xuất hợp lý là một trong các điều kiện cơ bản
để nâng cao năng suất lao động, tích luỹ nhiều của cải vật chất cho xã hội,
không ngừng phát triển sản xuất và văn hoá của mỗi quốc gia.
Kế hoạch phát triển của các ngành kinh tế quốc dân liên quan mật thiết
tới kế hoạch phân bố lực lợng sản xuất.
Sự phân bố dân c và các hình thái điểm dân c cũng nh mức độ trang
thiết bị sản xuất thay đổi phụ thuộc vào sự biến đổi hình thái xã hội.
Dựa trên cơ sở học thuyết của C. Mác và P. Ăng - Ghen, V.I. Lê - Nin
đã nghiên cứu các hớng cụ thể về kế hoạch hoá phát triển lực lợng sản xuất
trong xã hội Xã hội Chủ nghĩa.
5
Sự phân bố lực lợng sản xuất đợc xác định theo các nguyên tắc sau:
+ Sự phân bố lực lợng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất n-
ớc, nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các
vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng.

+ Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nớc và nhu cầu phát triển kinh tế của từng
địa phơng.
+ Đa các công ty chế biến đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế chi
phí vận chuyển.
+ Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế quốc dân ở từng vùng, từng huyện
nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
+ Tăng cờng toàn diện tiềm lực kinh tế và quốc phòng bằng cách phân
bố hợp lý và phát triển đồng đều lực lợng sản xuất ở các vùng, huyện.
Trên cơ sở đó, tôi tìm hiểu quy hoạch vùng ở một số nớc trên thế giới nh
sau:
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari trớc đây:
a) Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari:
+ Sử dụng có hiệu quả nhất lãnh thổ của quốc gia.
+ Bố trí hợp lý các hoạt động của con ngời nhằm bảo đảm tái sản xuất
mở rộng.
+ Xây dung một môi trờng sống đồng bộ.
b) Quy hoạch lãnh thổ quốc gia đợc phân thành các vùng:
+ Lãnh thổ là môi trờng thiên nhiên phải bảo vệ.
+ Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con
ngời vào đây rất ít.
6
+ Lãnh thổ thiên nhiên có mạng lới nông thôn, có sự tác động vừa phải
của con ngời thuận lợi cho việc nghỉ ngơi, an dỡng.
+ Lãnh thổ là môi trờng nông nghiệp không có mạng lới nông thôn,
nhng có sự tác động của con ngời.
+ Lãnh thổ là môi trờng nông nghiệp có mạng lới nông thôn, có sự can
thiệp vừa phải của con ngời, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ Lãnh thổ là môi trờng công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con
ngời.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nớc, tiến hành quy hoạch lãnh

thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phơng. Đồ án quy hoạch lãnh thổ vùng
bao gồm các vùng lớn có ranh giới lớn hơn hoặc bằng một tỉnh. Nhiệm vụ
khảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng , trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp
là sự bố trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động khác nhau trên lãnh thổ vùng, sử
dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên kết với các
môi trờng sống, hoàn thiện mạng lới nông thôn.
c) Nội dung của quy hoạch:
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phơng là thể hiện quy hoạch chi tiết các
Liên hiệp nông - công nghiệp và Liên hiệp công - nông nghiệp đồng thời giải
quyết các vấn đề sau đây:
+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
+ Phối hợp hợp lý giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
với mục đích liên kết theo ngành dọc.
+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.
+ Tổ chức hợp lý mạng lới khu dân c và phục vụ công cộng liên hợp
trong phạm vi hệ thống nông thôn.
7
+ Bảo vệ môi trờng thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt cho
ngời lao động nghỉ ngơi, sinh hoạt.
1.1.1.2. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp:
Theo quan niệm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng, lãnh
thổ. M. Thénevin(M. Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu
một số mô hình quy hoạch vùng đợc áp dụng thành công ở miền Tây Nam nớc
Cộng hoà Côte Divoire nh sau:
Trong mô hình quy hoạch này, ngời ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực
đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với
các vùng khác và với nớc ngoài.
Thực chất mô hình là bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:
a) Các hoạt động sản xuất:
+ Sản xuất nông nghiệp theo các phơng thức trồng trọt gia đình và

trồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cờng độ cao, thâm canh trung
bình và cổ điển (truyền thống).
+ Hoạt động khai thác tài nguyên rừng.
+ Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thơng
mại
b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông - lâm
nghiệp.
c) Cân đối xuất nhập khẩu, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về
diện tích đất, nhân lực, tiêu thụ sản phẩm :
Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hớng tăng
thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phơng pháp mô hình hoá trong điều
kiện thực tiễn của vùng, so sánh với các vùng xung quanh và nớc ngoài.
8
1.1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan:
Công tác quy hoạch phát triển vùng đợc chú ý từ những năm 70 của thế
kỷ trớc. Về hệ thống phân vị, quy hoạch đợc tiến hành theo 3 cấp: Quốc gia,
Vùng, á vùng hay Địa phơng.
Vùng (Region) đợc coi nh là một á miền (Subdivision) của đất nớc. Đó
là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành các á miền theo các phơng diện
khác nhau nh bố trí dân c, khí hậu, địa hình Đồng thời vì lý do quản lý nhà
nớc hay chính trị, đất nớc đợc chia thành các miền nh đơn vị hành chính hay
đơn vị bầu cử.
Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thớc, diện tích của đất
nớc.
Thông thờng vùng có diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất. Sự
phân chia các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ.
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền đợc xây dựng theo
hai cách:
+ Thứ nhất: Sự bổ sung kế hoạch Nhà nớc đợc giao cho vùng, những
mục tiêu và hoạt động đợc xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng đ-

ợc giải quyết trong kế hoạch quốc gia.
+ Thứ hai: Quy hoạch vùng đợc giải quyết căn cứ vào đặc điểm của
vùng, các kế hoạch vùng đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nớc,
phải có sự phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phơng.
Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định đợc vùng nông
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan và
tập trung xây dựng ở hai vùng: Trung Tâm và Đông Bắc. Trong 30 năm (1961-
9
1988 đến 1992 - 1996) tổng dân c nông thôn trong các vùng nông nghiệp
giảm từ 80% xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng:
Nớc, đất đai, vốn đầu t kỹ thuật, nông nghiệp, thị trờng [22].
1.1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp:
Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nớc
về phân bố và phát triển lực lợng sản xuất trên lãnh thổ các vùng hành chính
nông nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển đồng đều tất cả các
ngành kinh tế trong vùng.
Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc của kế hoạch hóa t-
ơng lai của Nhà nớc một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lợng sản
xuất theo lãnh thổ của các vùng. Là biện pháp xác định các công ty sản xuất
chuyên môn hóa một cách hợp lý. Là biện pháp thiết kế và thực hiện nghiêm
túc việc sử dụng đất đai trên từng khu vực cụ thể của vùng. Là biện pháp xác
định sự phân bố đúng đắn các cơ quan y tế và phục vụ sinh hoạt văn hoá cho
ngời dân. Là biện pháp xây dựng các tiền đề tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, các thành tựu KHKT, các nguồn lao
động nhằm thúc đẩy tất cả các công ty phát triển với tốc độ nhanh, đồng thời
cải thiện đời sống vật chất và văn hoá và tinh thần cho ngời dân trong vùng lao
động nông nghiệp đó.
Vùng hành chính là đối tợng quy hoạch vùng nông nghiệp. Đồng thời
các vùng hành chính cũng là các vùng lãnh thổ mà ở đó có các điều kiện kinh

tế và tổ chức lãnh thổ thuận lợi cho việc phát triển có kết quả tất cả các ngành
kinh tế quốc dân, nh vậy trong quy hoạch vùng nông nghiệp lấy vùng hành
chính nông nghiệp làm đối tợng quy hoạch.
Quy hoạch vùng nông nghiệp có các nội dung nh sau:
10
+ Lập kế hoạch phát triển tơng lai của nền kinh tế quốc dân trong vùng
hành chính nông nghiệp.
+ Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hớng bền vững.
+ Tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng.
+ Phân bố hợp lý các công ty chế biến nông - lâm sản.
+ Xác định cân đối lao động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
+ Lập kế hoạch phân bổ nhân khẩu.
+ Phân bổ các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, th-
ơng nghiệp dịch vụ.
+ Phân bổ cơ sở hạ tầng nh : Đờng giao thông, điện, nớc, thông tin liên
lạc, và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác
+ Lập kế hoạch thực hiện tất cả các biện pháp đề ra trong sơ đồ quy
hoạch vùng trong thời gian chuyển tiếp.
Nh vậy, lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức lãnh thổ
với việc lập sơ đồ quy hoạch vùng là những nội dung quy hoạch vùng nông
nghiệp (hay quy hoạch nông nghiệp huyện) [22].
1.1.3. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp:
Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế
t bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên yêu cầu
khối lợng gỗ khai thác ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế
địa phơng của chế độ Phong kiến và bớc vào thời đại kinh tế hàng hoá t bản
chủ nghĩa. Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản
xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm
bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng.
11

Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế
rừng đã đợc hình thành trong hoàn cảnh nh vậy.
Đầu thế kỷ 18, quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc "Khoanh
khu chặt luân chuyển", có nghĩa là đem trữ lợng hoặc diện tích tài nguyên
rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu
chặt luân chuyển theo trữ lợng hoặc diện tích. Phơng thức này phục vụ cho ph-
ơng thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
Sau cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu. Vào thế kỷ 19, phơng
thức kinh doanh rừng chồi đợc thay thế bằng phơng thức kinh doanh rừng hạt
với chu kỳ khai thác dài. Và phơng thức "Khoanh khu chặt luân chuyển" nh-
ờng chỗ cho phơng thức "Chia đều" của Hartig. Hartig đã chia chu kỳ khai
thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó, khống chế lợng chặt hàng
năm. Đến năm 1816, xuất hiện phơng pháp luân kỳ lợi dụng của H.Cotta.
Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống
chế lợng chặt hàng năm.
Sau đó phơng pháp "Bình quân thu hoạch" ra đời. Quan điểm phơng
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời
vẫn đảm bảo thu hoạch đợc liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỷ 19,
xuất hiện phơng pháp "Lâm phần kinh tế". của Judeich. Phơng pháp này khác
phơng pháp "Bình quân thu hoạch" về căn bản. Judeich cho rằng những lâm
phần nào đảm bảo thu hoạch đợc nhiều tiền nhất sẽ đa vào diện khai thác. Hai
phơng pháp "Bình quân thu hoạch" và "Lâm phần kinh tế" chính là tiền đề của
hai phơng pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau.
Phơng pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phơng pháp "cấp
tuổi" chịu ảnh hởng của "Lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có
12
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng nh về diện tích và trữ lợng, vị trí và đa các cấp
tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phơng pháp kinh doanh rừng này
đợc dùng phổ biến cho các nớc có tài nguyên rừng phong phú. Còn phơng
pháp "Lâm phần kinh tế" và hiện nay là phơng pháp "lâm phần" không căn cứ

vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân
tích, xác định sản lợng và biện pháp kinh doanh, phơng thức điều chế rừng.
Cũng từ phơng pháp này, còn phát triển thành "Phơng pháp kinh doanh lô" và
"Phơng pháp kiểm tra" [21].
Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và thập kỷ 40 của thế kỷ 20, quy hoạch
ngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng đợc xây dựng vào đầu thế
kỷ. Năm 1946, Jack.G.V. đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất
đai với tên " Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất". Đây cũng là tài
liệu đầu tiên, đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng
đất. Tại vùng Rhodesia trớc đây (nay là Cộng hoà Zimbabwe), Bộ Nông
nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hớng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho
quy hoạch cơ sở hạ tầng cho công tác trồng rừng. Vào đầu những năm 60 của
thế kỷ 20, Tạp chí "East African Journal for Agriculture and Forestry" đã
xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở Nam châu Phi. Năm
1966, Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra đời chuyên khảo về h-
ớng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong quy hoạch
sử dụng đất [13].
1.2. ở Việt Nam:
1.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng:
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên
canh lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long; các vùng cây
13
công nghiệp ngắn ngày nh: Vùng Mía đờng Quảng Ngãi, Phủ Quỳ - Nghệ
An Các vùng cây công nghiệp dài ngày: Vùng cao su - cà phê Bình Dơng,
Đồng Nai, Tây Nguyên; Vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng
1.2.1.1. Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh:
+ Xác định phơng hớng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá và
những vùng có khả năng hợp tác kinh tế.
+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nớc tập trung đầu
t vốn đúng đắn.

+ Xây dựng đợc cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất và sản phẩm
hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản
xuất, nhu cầu lao động.
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển, nghiên cứu tổ chức quản lý
kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí
cơ cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hớng tập trung để
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lợng và chất lợng sản
phẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ
sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sản
suất.
1.2.1.2. Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh:
+ Xác định quy mô, ranh giới vùng.
+ Xác định phơng hớng chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
+ Bố trí sử dụng đất đai.
14
+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các công ty trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đời
sống.
+ Tổ chức và sử dụng lao động.
+ Ước tính đầu t và hiệu quả kinh tế.
+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện:
Quy hoạch nông nghiệp huyện đợc tiến hành ở hầu hết các huyện, là
một quy hoạch ngành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ
công nghiệp và công nghiệp chế biến.
a) Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:
+ Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, căn cứ vào
dự án phát triển, phân bố lực lợng sản xuất và phân bố vùng nông nghiệp tỉnh

hoặc thành phố, xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện đợc các mục tiêu đó
theo hớng chuyên môn hoá, tập trung hoá kết hợp phát triển tổng hợp nhằm
thực hiện 3 mục tiêu của sản xuất nông nghiệp là: Giải quyết lơng thực, thực
phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.
+ Hoàn thiện phân bố sử dụng đất đai cho các đối tợng sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao độ phì
của đất canh tác nông nghiệp.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp.
+ Tính vốn đầu t cơ bản và hiệu quả đầu t của sản xuất nông nghiệp
15
theo quy hoạch.
b) Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:
+ Xác định phơng hớng và mục tiêu phát triển nông nghiệp.
+ Bố trí sử dụng đất đai hợp lý.
+ Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tính
toán quy mô các vùng sản xuất chuyên canh, xác định vùng sản xuất thâm
canh, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp,
bố trí trồng trọt, bố trí chăn nuôi).
+ Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
+ Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong
nông nghiệp.
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong
và ngoài ngành nông nghiệp.
+ Bố trí cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp (thuỷ
lợi, giao thông, cơ khí, điện, cơ sở dịch vụ thơng nghiệp).
+ Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân c nông
thôn.
+ Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp: Lơng thực, thực
phẩm, thức ăn gia súc, phân bón, vật t - kỹ thuật nông nghiệp, nguồn nguyên

liệu cho các công ty chế biến nông sản.
+ Tổ chức các cụm kinh tế - xã hội.
+ Bảo vệ môi trờng sinh thái.
+ Vốn đầu t cơ bản.
+ Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
16
c) Đối tợng của quy hoạch nông nghiệp huyện:
Đối tợng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh
giới hành chính huyện [22].
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp:
QHLN áp dụng vào nớc ta từ thời Pháp thuộc. Nh việc xây dựng phơng
án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông theo phơng pháp hạt
đều
Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ớc lợng tài
nguyên rừng. Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lợng rừng miền Bắc.
Cho đến năm 1960 - 1964 công tác QHLN mới áp dụng ở miền Bắc. Từ năm
1965 cho đến nay, lực lợng QHLN ngày càng đợc tăng cờng và mở rộng.
Viện Điều tra Quy hoạch Rừng kết hợp chặt chẽ với lực lợng Điều tra
Quy hoạch của Sở NN & PTNT các tỉnh, không ngừng cải tiến phơng pháp
điều tra, QHLN của các nớc cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên
rừng của nớc ta. Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nớc thì QHLN ở
nớc ta hình thành, và phát triển muộn hơn rất nhiều.
Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừng
làm cơ sở cho công tác QHLN cha đợc giải quyết triệt để, nên công tác này ở
nớc ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [21].
Theo Chiến lợc Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020
một trong những tồn tại mà Bộ NN & PTNT đánh giá là: Công tác quy hoạch
nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, cha kết hợp chặt chẽ với
quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả
thi. Cha quy hoạch 3 loại hợp lý và cha thiết lập đợc lâm phần ổn định trên

17
thực địa . Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đối với ngành lâm
nghiệp của nớc ta hiện nay.
Các văn ban, chính sách của Nhà nớc đề cập đến quy hoạch phát triển
lâm nghiệp thể hiện qua:
+ Hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992)
khẳng định ''Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nớc giao đất
cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài''.
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 199 (năm 2004) phân định rõ 3 loại
rừng (Đặc dụng, Phòng hộ, Sản xuất) làm cơ sở cho công tác QHLN.
Luật đất đai năm 1993 (năm 2003) quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền
sử dụng, tuỳ theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng mà giao cho các tổ chức
cá nhân quản lý và sử dụng.
Theo biên bản hội thảo quốc gia về "Quy hoạch sử dụng đất và giao
đất lâm nghiệp'' năm 1997, có nhiều ý kiến cho rằng cần nghiên cứu tính
thống nhất giữa hai luật: Luật đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trong
quy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địa
phơng trong QHLN và giao đất, giao rừng [13].
Năm 1997, ngành lâm nghiệp thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc,
theo Chỉ thị 286/TTg ngày 02/5/1997 của Thủ tớng chính phủ, nhằm chuẩn bị
thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp,
nhiều địa phơng đã tiến hành lập dự án quy hoạch lâm nghiệp. Kể từ đó công
tác QHLN đợc các địa phơng hết sức quan tâm.
18
Song song với việc tiến hành áp dụng công tác QHLN vào thực tiễn sản
xuất, môn học QHLN đợc đa vào chơng trình giảng dạy ở các trờng đại học
chuyên ngành ở nớc ta.
Những năm vừa qua, có nhiều chơng trình, dự án đã và đang triển khai
tại huyện Quỳnh Lu nh : PAM 2780, PAM 4304, CT 327, 661, Dự án trồng

RNM của Hội chữ thập đỏ Nhật Bản Song do cha có quy hoạch phát triển
lâm nghiệp ổn định lâu dài nên chất lợng rừng cha cao, phân bố còn manh
mún, cha tạo thành đợc những dải rừng có tác dụng phòng hộ, cải tạo môi tr-
ờng đồng thời đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế (nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi,
lâm sản ngoài gỗ) hiện tại và lâu dài. Trớc tình hình đó UBND tỉnh Nghệ An
đã có văn bản chỉ đạo UBND huyện Quỳnh Lu và các ban ngành chức năng
nghiên cứu, quy hoạch lại diện tích lâm nghiệp của huyện theo Chỉ thị 38/
2005/CT - TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tớng Chính phủ nhằm quản lý bảo
vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng theo hớng bền vững.
19
Chơng 2
đặc điểm - đối tợng - phạm vi nghiên cứu
2.1. Đặc điểm:
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên:
2.1.1.1. Vị trí địa lý - ranh giới:
a) Vị trí địa lý:
Huyện Quỳnh Lu nằm ở toạ độ địa lý:
+ Từ 19
o
05

00

đến 19
o
23

00

Vĩ độ Bắc.

+ Từ 105
o
26

10

đến 105
o
49

00

Kinh độ Đông.
b) Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá.
+ Phía Đông giáp biển Đông.
+ Phía Nam giáp huyện Diễn Châu và Yên Thành.
+ Phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn.
2.1.1.2. Địa hình, địa thế:
Nhìn chung nghiêng từ Tây sang Đông, cụ thể địa hình huyện Quỳnh L-
u chia thành các vùng(kết hợp phân vùng kinh tế - sinh thái) nh sau:
20
a) Vùng núi và bán sơn địa:
Gồm các xã phía Tây, Tây Bắc và phía Nam. Chiếm 61% diện tích tự
nhiên huyện, là vùng có nhiều đồi núi và thung lũng nh các dãy núi Bồ Bồ,
Chóp Đình, thung lũng Lòng Thuyền, Căn Bòng Ngoài ra còn nhiều đồi
thấp, núi đá vôi nằm rải rác ở các xã đồng bằng.
Đỉnh cao nhất: 435 m (Đỉnh Bồ Bồ) thuộc địa bàn xã Tân Sơn.
Độ dốc trung bình 23
o

, phổ biến 15 - 20
o
, nơi dốc nhất (núi Bồ Bồ) 36 -
45
o
.
Vùng núi và bán sơn địa, có chức năng điều tiết nớc rất quan trọng cho
các hồ đập (đặc biệt là hồ Vực Mấu có diện tích 950,0 ha, với dung tích 75
triệu m
3
) và đảm bảo môi trờng sinh thái. Đồng thời là vùng cung cấp lâm sản
chủ yếu của huyện: Nhựa thông, nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi và lâm sản
ngoài gỗ.
b) Vùng Hoàng Mai:
Nằm về phía bắc huyện, chiếm 21% diện tích tự nhiên huyện. Các dãy
núi chính: Dãy Mồng Gà, dãy núi Xớc chạy theo hớng Đông Bắc và Đông
Nam. Cao nhất là đỉnh Rú Xớc (365 m) nằm trên địa bàn xã Quỳnh Lập.
Vùng này có khả năng phát triển Thông nhựa, rừng NLG kết hợp phòng
hộ môi trờng(cho khu công nghiệp Hoàng Mai).
c) Vùng ven biển:
Chiếm 10% diện tích tự nhiên của huyện, có độ cao so với mực nớc
biển từ 3,9 - 4,5 m, với nhiều dải cát, đồi núi độc lập. Vùng này chủ yếu trồng
rừng Phi lao chắn gió, chắn cát bay và RNM chắn sóng, chống xói lở bờ biển
và đê biển, hạn chế tác hại của thiên tai.
d) Vùng đồng bằng:
21
Chiếm 8% diện tích tự nhiên, là vùng sản xuất nông nghiệp chính của
huyện, tập trung dân c đông đúc. Trong vùng có những đồi độc lập và núi đá
vôi xen kẽ đồng ruộng và làng xóm. Đồi thấp vùng này có khả năng trồng các
loài cây cung cấp gỗ nhỏ nh: Xoan ta, nguyên liệu giấy (Bạch đàn, Keo),Tre

mét Đồng thời tạo cảnh quan cho khu vực.
2.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn:
Huyện Quỳnh Lu chịu ảnh hởng chung của khí hậu miền Bắc Trung
Bộ: Nóng ẩm, ma mùa nhiệt đới, và chịu ảnh hởng của khí hậu Hải Dơng.
Theo số liệu của Trạm Khí tợng - Thuỷ văn huyện Quỳnh Lu thống kê
trong mời năm (1996 - 2006) nh sau:
a) Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ không khí bình quân nhiều năm: 23,7
o
C.
Trung bình cao nhất: 29,3
o
C.
Trung bình thấp nhất: 17,3
o
C.
Số giờ nắng trung bình hằng năm là: 1.600 - 1.700 giờ.
b) Chế độ gió:
Có 2 chế độ gió mùa:
+ Mùa Hè: Có gió mùa Tây Nam khô nóng (gió Lào) từ tháng 4 đến
tháng 8.
+ Mùa Đông: Có gió mùa Đông Bắc, mang theo ma phùn, từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau.
Ngoài ra, Quỳnh Lu bị ảnh hởng trực tiếp bởi triều cờng, gió bão từ biển
Đông đổ bộ vào đất liền, gây ảnh hởng lớn đến sản xuất, đời sống và các công
trình xây dựng. Bình quân hàng năm trên địa bàn chịu 2 đến 3 cơn bão, nên
phải có đai rừng PHCS, PHCG ven biển.
22
c) Chế độ ma:
Lợng ma bình quân hàng năm: 1.605,5 mm. Lợng ma năm cao nhất:

2.047 mm, lợng ma năm thấp nhất thấp nhất: 920 mm. Ma tập trung các tháng
7 - 10 thờng gây lũ lụt, đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi. Mùa khô vào các tháng
12 đến tháng 3 năm sau, thờng gây hạn hán ảnh hởng xấu đến quá trình sinh
trởng - phát triển của cây trồng, vật nuôi.
d) Độ ẩm và bốc hơi:
Độ ẩm bình quân hàng năm: 85%.
Bình quân cao nhất: 90%.
Bình quân thấp nhất: 65%.
Lợng bốc hơi trung bình hàng năm 937 mm, nhng lại biến đổi theo
mùa. Mùa Hè bốc hơi 6 - 7mm/ngày, Mùa Đông chỉ khoảng 2 - 3 mm/ngày.
Nhìn chung lợng bốc hơi nhỏ hơn lợng ma, nên về đất có đủ độ ẩm cho
nhiều loài cây trồng sinh trởng và phát triển.
e) Thuỷ văn:
Huyện Quỳnh Lu có cấu tạo địa hình nghiêng ra biển Đông. Hệ thống
sông suối ngắn, độ che phủ của rừng thấp (20,51% diện tích tự nhiên). Nên
khả năng giữ nớc kém, mùa ma hệ thống khe suối chảy mạnh và nhanh gây lũ
lụt, mùa khô thiếu nớc, nhiều khe suối bị cạn kiệt ảnh hởng xấu đến cây trồng,
vật nuôi và nguồn nớc sinh hoạt của ngời dân. Mặc dù, lợng ma hàng năm t-
ơng đối lớn, nguồn nớc mặt khá dồi dào, song phân bố không đều theo các
vùng và các mùa trong năm. Hơn 70% lợng nớc ma tập trung vào các tháng
8, 9, 10 thờng gây lũ lụt, các tháng còn lại chiếm 30% lợng nớc ma nhng phân
bố không đều, dễ gây ra hạn hán.
Về nớc ngầm: Theo dự án thu thập điều tra, đánh giá tiềm năng và quy
hoạch nớc ngầm tỉnh Nghệ An của Đoàn địa chất 2F cho biết: Nớc ngầm của
23
khu vực huyện Quỳnh Lu đều là nớc nhạt có độ PH - 6, đủ tiêu chuẩn để sử
dụng cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của ngời dân, trừ một số vùng cục bộ
ở sát biển bị nhiễm mặn không thể sử dụng đợc.
Vì vậy, vấn đề nâng cao độ che phủ rừng nhằm điều tiết nguồn nớc,
đồng thời bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi là rất cần thiết [4], [9].

2.1.1.4. Điều kiện đất đai:
Từ kết kết quả điều tra, xây dựng bản đồ lập địa của Đoàn Quy hoạch
Nông nghiệp Nghệ An (Năm 2000 - 2005), có thể đa ra các chỉ tiêu cơ bản
đánh giá dạng đất của huyện Quỳnh Lu nh sau:
a) Đá mẹ:
Các loại đá mẹ chính gồm: Đá trầm tích (Sa thạch, Đá sét, Đá vôi), Đá
biến chất (Phiến thạch sét, Cuội kết), Đá Macma (Macma axit).
Đặc điểm chính các loại đất phong hoá từ các loại đá mẹ này là: Thành
phần cơ giới trung bình, tính liên kết các hạt đất kém, dễ bị xói mòn rửa trôi
trong trờng hợp không có lớp thực bì che phủ. Quá trình Feralit hoá xảy ra
mạnh, hiện tợng kết von và đá ong hoá tơng đối điển hình.
b) Các nhóm đất chính:
Huyện Quỳnh Lu có các nhóm đất chủ yếu nh sau:
+ Đất cát ven biển: 2.278,0 ha chiếm 3,75% diện tích tự nhiên. Phù hợp
trồng rừng Phi lao phòng hộ chắn gió, chắn cát bay kết hợp cung cấp gỗ, củi.
+ Đất mặn và ảnh hởng mặn: 3.780,0 ha, chiếm 6,23% diện tích tự
nhiên. Phù hợp trồng các dải rừng ngập mặn chắn sóng, chống xói lở bờ
biển, đê biển, bảo vệ đồng ruộng, dân c
+ Đất phù sa cổ: 14.026,0 ha, chiếm 23,11% diện tích tự nhiên. Là vùng
trọng điểm lúa của huyện.
24
+ Đất dốc tụ phù sa cổ: 6.744,0 ha, chiếm 11,11% diện tích tự nhiên,
phân bố vùng chân đồi, thích hợp với cây công nghiệp: Dứa, Mía, Sắn
+ Đất Feralít vùng đồi núi thấp: 23.222,0 ha, chiếm 38,25% diện tích tự
nhiên. Độ dày tầng đất trung bình (tầng A+B từ 50 - 80 cm), tỷ lệ đá lẫn
chiếm 5 - 15% thành phần cơ giới thịt trung bình, thích hợp với trồng cây lâm
nghiệp: Thông nhựa, Keo, Bạch đàn, các loài cây bản địa, Tre mét
+ Sông suối, núi đá và các loại đất khác: 10.656,0 ha chiếm 17,55 %
diện tích tự nhiên.
Nhìn chung, các loại đất nghèo NPK, thành phần cơ giới thịt trung bình.

Đất trống có hiện tợng xói mòn rửa trôi mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá, nên việc
trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc để giữ đất, điều tiết nớc (đảm bảo
chức năng phòng hộ môi trờng sinh thái) và cung cấp lâm sản cho nhu cầu của
huyện là rất cần thiết và cấp bách.
c) Diện tích đất phân theo các chỉ tiêu chính:
+ Diện tích đất phân theo cấp độ dốc:
- Độ dốc cấp I (< 8
0
): 53.561,3 ha chiếm 88,23 %.
- Độ dốc cấp II ( 8 - 15
0
): 3.568,0 ha chiếm 5,88 %.
- Độ dốc cấp III (16 - 25
0
): 2.984,0 ha chiếm 4,92 %.
- Độ dốc cấp IV ( > 25
0
): 592,7 ha chiếm 0,97 %.
+ Diện tích đất phân theo đai cao:
- Đồng bằng: 41.916,1 ha chiếm 69,05 % diện tích tự nhiên.
- Đồi thấp: 16.370,0 ha chiếm 26,96 % diện tích tự nhiên.
- Đồi trung bình: 1.811,0 ha chiếm 2,98 % diện tích tự nhiên.
- Đồi cao: 451,4 ha chiếm 0,75 % diện tích tự nhiên.
25

×