Tải bản đầy đủ (.pdf) (40 trang)

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG FDI VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (495.13 KB, 40 trang )

LI M U

S nghip i mi nc ta trong thi gian qua ó thu c nhng kt
qu bc u quan trng. Vit Nam khụng nhng ó vt qua c s khng
hong trin miờn trong thp k 80 m cũn t c nhng thnh tu to ln trong
phỏt trin kinh t xó hi. Tng sn phm trong nc (GDP) tng bỡnh quõn nm
6,94% (sau 17 nm i mi 1986-2003). Cụng nghip gi nhp tng giỏ tr
sn xut bỡnh quõn hng nm 13,5%, lm phỏp y lựi, i sng i b phn
nhõn dõn c ci thin v mt vt cht ln tinh thn.
Cú c thnh tu kinh t ỏng ghi nhn ny, l nh phn úng gúp ln
ca u t trc tip nc ngoi (FDI). Tuy nhiờn vo nhng nm tr li õy, do
nh hng ca khng hong ti chớnh tin t ó xy ra mt s nc trong khu
vc. Cng vi mc cnh tranh trong lnh vc thu hỳt vn u t nc ngoi
cỏc nc nh Trung Quc, Indonesia, Thỏi Lan ...u t trc tip nc ngoi
vo Vit Nam cú phn gim thiu v s lng ln cht lng. Do ú ó nh
hng khụng nh n vic phỏt trin kinh t xó hi.
Trc tỡnh hỡnh ú, vn chỳng ta phi cú s nhỡn nhn v ỏnh giỏ
ỳng n v u t trc tip vo nc ngoi trong thi gian qua, thy c
nhng tỏc ng tớch cc hay tiờu cc ca t nc. Trờn c s ú ra h thng
nhng gii phỏp c th, kp thi nhm thỳc y thu hỳt u t trc tip nc
ngoi vo Vit Nam trong nhng nm ti, gúp phn thc hin mc tiờu chin
lc m ng v Nh Nc ta ó ra: Cụng nghip húa, hin i húa t nc,
phn u n nm 2020 a Vit Nam tr thnh mt nc phỏt trin.
nhn rừ hn vn ny, em chn nghiờn cu ti: Thc trng huy
ng vn FDI vo Vit Nam trong thi gian qua.
Vỡ kh nng cũn hn ch bi vit khụng th khụng trỏnh khi nhng thiu
sút, em rt mong c s gúp ý ca cỏc thy cụ bi vit ny c hon thin
hn.
Em xin chõn thnh cm n thy giỏo ó giỳp em hon thnh ti ny.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHẦN 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGỒI (FDI)

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngồi
Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) là một loại hình thức di chuyển vốn
quốc tế. Trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Đầu tư trực tiếp nước ngồi được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu:
− Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
− Doanh nghiệp liên doanh.
− Doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi.
2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngồi
2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên
(gọi là bên hợp danh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả cho mỗi bên,
để tiến hành đầu tư vào Việt Nam mà khơng lập thành một pháp nhân.
Hình thức đầu tư này đã xuất hiện từ sớm ở Việt Nam nhưng đáng tiếc cho
đến nay vẫn chưa hồn thiện được các quy định pháp lý cho hình thức này. Điều
đó đã gây khơng ít khó khăn cho việc giải thích, hướng dẫn và vận dụng vào
thực tế ở Việt Nam. Ví dụ như có sự nhầm lẫn giữa hợp đồng hợp tác kinh
doanh với các dạng hợp đồng khác khơng thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đầu
tư trực tiếp nước ngồi tại Việt Nam.(như hợp đồng gia cơng sản phẩm, hợp
đồng mau thiết bị trả chậm vv...). Lợi dụng sơ hở này, mà một số nhà đầu tư
nước ngồi đã trốn sự quản lý của Nhà Nước. Tuy vậy hợp đồng hợp tác kinh
doanh là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngồi dễ thực hiện và có ưu thế lớn
trong việc phối hợp sản phẩm .Các sản phẩm kỹ thuật cao đòi hỏi có sự kết hợp
thế mạnh của nhiều cơng ty của nhiều quốc gia khác nhau. Đây cũng là xu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hng hp tỏc sn xut kinh doanh trong mt tng lai gn xu hng ca s

phõn cụng lao ng chuyờn mụn húa sn xut trờn phm vi quc t.
2.2. Doanh nghip liờn doanh
Doanh nghip liờn doanh l loi hỡnh doanh nghip do hai hay nhin bờn
nc ngoi hp tỏc vi nc ch nh cựng gúp vún, cựng kinh doanh, cựng
hng li nhun v chia s ri ro theo t l vn gúp. Doanh nghip liờn doanh
c thnh lp theo hỡnh thc cụng ty trỏch nhim hu hn cú t cỏch phỏp
nhõn theo phỏp lut nc nhn u t. õy l hỡnh thc u t c cỏc nh u
t nc ngoi s dng nhiu nht trong thi gian qua chim 65% trong tng ba
hỡnh thc u t (trong ú hỡnh thc hp tỏc kinh doanh chim 17%, Doanh
nghip 100% vn u t nc ngoi chim 18%).
Thụng qua hp tỏc liờn doanh vi cỏc i tỏc Vit Nam, cỏc nh u t
nc ngoi tranh th c s h tr v nhng kinh nghim ca cỏc i tỏc Vit
Nam trờn th trng m h cha quen bit trong quỏ trỡnh lm n ca h ti Vit
Nam. Mt khỏc do mụi trng u t ca Vit Nam cũn nhiu bt chc nờn cỏc
nh u t nc ngoi khụng mun gỏnh chu ri ro m mun cỏc i tỏc Vit
Nam cựng chia s vi h nu cú. Liờn doanh vi mt i tỏc bn a, cỏc nh
u nc goi yờn tõm hn trong kinh doanh vỡ h ó cú mt ngi bn ng
hnh.
Nhng nm gn õy, xu hng ca cỏc nh u t nc ngoi gim s quan
tõm n hỡnh thc ny v cỏc d ỏn 100% vn u t trc tip nc ngoi li cú
xu hng tng lờn. ú l do sau thi gian tip xỳc vi th trng Vit Nam, cỏc
nh u t nc ngoi ó hiu rừ hn v lut phỏp, chớnh sỏch v cỏc quy nh
khỏc ca Vit Nam. Thm chớ h cũn hiu rừ v phong tc tp quỏn v thúi quen
trong ú thúi quen tiờu dựng ca ngi Vit Nam cng nh cỏch thc kinh
doanh ca cỏc doanh nghip Vit Nam. Mt khỏc kh nng tham gia liờn doanh
ca cỏc i tỏc Vit Nam ngy cng b hn ch bi thiu cỏn b gii, thiu vn
úng gúp. Do vy cỏc nh u t nc ngoi mun c iu hnh trong qun
lý doanh nghip.
2.3. Doanh nghip 100% vn nc ngoi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Doanh nghip 100% vn nc ngoi l doanh nghip thuc s hu ca nh
u t nc ngoi (t chc hoc cỏ nhõn ngi nc ngoi) do cỏc nh u t
nc ngoi thnh lp ti Vit Nam. T qun lý v t chu trỏch nhim v kt qu
sn xut kinh doanh.Doanh nghip 100% vn u t nc ngoi c thnh lp
theo hỡnh thc ca cụng ty trỏch nhim hu hn cú t cỏch phỏp nhõn
Cỏc d ỏn u t trc tip nc ngoi c thnh lp theo hỡnh thc 100%
vn nc ngoi.Thi gian u cha nhiu, nhng xu hng gia tng ca cỏc d
ỏn u t theo hỡnh thc ny ngy cng mnh m. Trong nhng nm gn õy vỡ
hỡnh thc ny cú phn d thc hin v thun li cho h.
Nhng bng hỡnh thc u t ny v phớa nc nhn u t thng ch nhn
c cỏi li trc mt, v lõu di thỡ hỡnh thc ny cũn cú th phi gỏnh chu
nhiu hu qu khú lng.
3. Nhng nhõn t nh hng ti thu hỳt vn FDI
Sau nhiu ln nghiờn cu phõn tớch, ỏnh giỏ li hi (c, mt) ca
nc nhn u t v ca ngi b vn u t. Hi ng kinh t Brazin- M ó
rỳt ra c 12 nhõn t cú ý ngha quyt nh cho vic la chn mt vựng hay
mt nc no ú u t. 12 nhõn t ny cú th c chia li cho gn nh sau:
3.1 Cỏc yu t iu tit v mụ
3.1.1 Cỏc chớnh sỏch
Chớnh sỏch tin t n nh v mc ri ro tin t nc tip nhn u t.
Yu t u tiờn õy gúp phn m rng hot ng xut khu ca cỏc nh
u t. T giỏ ng bn b nõng cao hay b h thp u b nh hng xu ti
hot nh xut nhp khu.
Chớnh sỏch thng nghip.Yu t ny cú ý ngha c bit i vi vn u
t trong lnh vc lm hng xut khu. Mc thu quan cng nh hng ti giỏ
hnh xut khu. Hn mc (quota) xut nhp khu thp v cỏc hng ro
thng mi khỏc trong lnh vc xut nhp khu cng nh cú th khụng kớch
thớch hp dn ti cỏc nh u t nc ngoi. Chớnh yu t ny lm phc tp
thờm cho th tc xut khu v b xp vo hng ro xut khu khỏc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Chớnh sỏch thu v u ói. Chớnh sỏch u ói thng c ỏp dng thu
hỳt cỏc nh u t nc ngoi.
Chớnh sỏch kinh t v mụ. Chớnh sỏch ny, m n nh thỡ s gúp phn to
iu kin thun li cho hot ng ca cỏc nh u t bn x ln nc ngoi.
Nu khụng cú nhng bin phỏp tớch cc chng lm phỏp thỡ cú th cỏc nh
u t thớch b vn vo nc ny. Nu giỏ c tng nhanh ngoi d kin thỡ
khú cú th tiờn nh c ca kt qu hot nh kinh doanh.
3.1.2 Lut u t
Yu t ny cú th lm hn ch hay cn tr hot ng ca cỏc cụng ty nc ngoi
trờn th trng bn a. (Lut ny thng bo v li ớch ca cỏc nh bn x).
Nhiu nc m ca thu hỳt vn u t nc ngoi theo cỏc iu kin ging nh
cho cỏc nh u t bn x.
Vit Nam, lut khuyn kớch u t nc ngoi trin khai cũn chm v khụng
ỏp ng c s mong mi bi mc u ói v khuyn khớch cũn hn ch,
cha nht quỏn.
3.1.3. Cỏc yu t nh hng khỏc
Yu t hng u l c im ca th trng bn a (quy mụ, dung lng ca
th trng sc mua ca dõn c bn x v kh nng m rng quy mụ u t).
c im ca th trng nhõn lc. Cụng nhõn lao ng l mi quan tõm hng
u õy, c bit i vi nhng nh u t nc ngoi mun b vn vo
cỏc lnh vc cn nhiu lao ng, cú khi lng sn xut ln. Trỡnh ngh
nghip v hc vn ca cỏc cụng nhõn u n (cú tim nng v trin vng) cú
ý ngha nht nh.
Kh nng hi hng vn u t. Vn v li nhun c t do qua biờn gii
(hi hng) l tin quan trng thu hỳt vn u t nc ngoi. mt s
nc mang ngoi t nc ngoi phi xin giy phộp ca ngõn hng trung ng
khỏ rm r.
Bo v quyn s hu. Quyn ny gm c quyn ca ngi phỏt minh sỏng
ch, quyn tỏc ga, k c nhón hiu hng húa v bớ mt thng nghip vv...
õy l yu t c bit cú ý ngha ln i vi nhng ngi mun u t vo

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
các ngành hàm lượng khoa học cao và phát triển năng động (như sản xuất
máy tính, phương tiện liên lạcvv....) ở một số nước, lĩnh vực này được kiểm
tra, giám sát khá lỏng lẻo, phổ biến là sử dụng khơng hợp pháp các cơng
nghệ ấy của nước ngồi. Chính vì lý do này mà một số nước bị các nhà đầu
tư loại khỏi danh sách các nước có khả năng nhận vốn đầu tư.
− Điều chỉnh hoạt động đầu tư của các cơng ty đầu tư nước ngồi. Luật lệ cứng
nhắc cũng tăng chi phí của các cơng ty đầu tư nước ngồi. Các nhà đầu tư rất
thích có sự tự do trong mơi trường hoạt động và do vậy họ rất quan tâm đến
một đạo luật mềm dẻo giểp cho họ ứng phó linh hoạt, có hiệu quả với những
diễn biến của thị trường. Ví dụ có những nước cấm sa thải cơng nhân là
khơng phù hợp với lợi ích của cơng ty nước ngồi. Chính sách lãi suất ngân
hàng và chính sách biệt đãi đối với một số khu vực cũng có ý nghĩa đối với
các nhà đầu tư ở một số nước.
− ổn định chính trị ở nước muốn nhận đầu tư và trong khu vực này. Đây là yếu
khơng thể xem thường mỗi khi bỏ vốn đầu tư vì rủi ro chính trị có thể gây
thiệt hại lớn cho các nhà đầu tư nước ngồi.
− Cơ sở hạ tầng phát triển. Nếu các yếu tố nói trên đều thuận lợi nhung chỉ một
khâu nào đó trong kết cấu hạ tầng (giao thơng liên lạc, điện nước) bị thiếu
hay bị yếu kém thì cũng ảnh hưởng và làm giảm sự hấp hẫn của các nhà đầu
tư.
II. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ (CỦA NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ)
1. Những ảnh hưởng tích cực của FDI
1.1 . Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển.
Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn”
đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả
thu lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà

các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo ta kinh tế hiện đại. Nhiều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nc lõm vo tỡnh trng trỡ tr ca nghốo úi bi l khụng la chn v to ra
im t phỏ chớnh xỏc. Mt mt xớch ca vũng lun qun ny.
Tr ngi ln nht thc hin iu ú i vi cỏc nc kộm phỏt trin l
vn u t v k thut. Vn u t l c s to ra cụng n vic lm trong nc,
i mi cụng ngh, k thut, tng nng sut lao ng vv...T ú to tin tng
thu nhp, tng tớch ly cho s phỏt trin ca xó hi.
Tuy nhiờn to ra vn cho nn kinh t ch trụng ch vo vn ni b thỡ
hu qu khú trỏnh khi l s tt hu trong s phỏt trin chung ca th gii. Do
ú vn nc ngoi s l mt cỳ hớch gúp ghn t phỏ vo cỏi vũng lun
qun ú. c bit l FDI ngun quan trng khc phc tỡnh trng thiu vn
m khụng gõy n cho cỏc nc nhn u t. Khụng nh vn vay nc u t ch
nhn mt phn li nhun thớch ỏng khi cụng trỡnh u t hot ng cú hiu qu.
Hn na lng vn ny cũn cú li th hn ngun vn vay ch. Thi hn tr n
vn vay thng c nh v ụi khi quỏ ngn so vi mt s d ỏn u t, cũn thi
hn vn FDI thỡ linh hot hn.
Theo mụ hỡnh lý thuyt hai l hng ca Cherery v Stront cú hai cn tr
chớnh cho s ta ca mt quc gia ú l: Tit kim khụng ỏp ng cho nhu cu
u t c gi l l hng tit kim.V thu nhp ca hot ng xut khu
khụng ỏp ng nhu cu ngoi t cho hot ng nhp khu c gi l l hng
thng mi.
Hu ht cỏc nc kộm phỏt trin, hai l hng trờn rt ln. Vỡ vy FDI gúp phn
lm tng kh nng cnh tranhv m rng kh nng xut khu ca nc nhn u
t, thu mt phn li nhun t cỏc cụng ty nc ngoi, thu ngoi t t cỏc hot
dng dch v cho FDI.
1.2 . Chuyn giao cụng ngh
Li ớch quan trng m FDI mang li ú l cụng ngh khoa hc hin i, k
so chuyờn mụn, trỡnh qun lý tiờn tin. Khi u t vo mt nc no ú, ch
u t khụng ch vo nc ú vn bng tin m cũn chuyn c vn hin vt nh

mỏy múc thit b, nhuyờn vt liu....(hay cũn gi l cng cng) trớ thc khoa
hoch bớ quyt qun lý, nng lc tip cn th thng ...(hay cũn gi l phn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
mềm.) Do vậy đứng về lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước
nhận đầu tư. FDI có thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những
nghề đòi hỏi hàm lượng cơng nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với q
trình cơng nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, ta nhanh của các nước nhận
đầu tư. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ
thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thơng qua những chương trình đào
tạo và q trình vừa học vừa làm. FDI còn mang lại cho họ những kiến thức sản
xuất phức tạp trong khi tiếp nhận cơng nghệ của các nước nhận đầu tư. FDI còn
thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo những kỹ sư, những nhà
quản lý có trình độ chun mơn để tham gia vào các cơng ty liên doanh với nước
ngồi.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình
độ kỹ thuật cơng nghệ của mình. Chẳng hạn như đầu những năm 60 Hàn Quốc
còn kém về lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ chuyển nhận cơng nghệ Mỹ, Nhật, và các
nước khác mà năm 1993 họ đã trở thành những nước sản xuất ơ tơ lớn thứ 7 thế
giới.
Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều cơng ty của nhiều quốc gia khác
nhau có nhu cầu đầu tư ra nước ngồi và thực hiện chuyển giao cơng ghệ cho
nước nào tiếp nhận đầu tư. Thì đây là cơ hội cho các nước đang phát triển có thể
tiếp thu được các cơng nghệ thuận lợi nhất. Nhưng khơng phải các nước đang
phát triển được “đi xe miễn phí” mà họ phải trả một khoản “học phí” khơng nhỏ
trong việc tiếp nhận chuyển giao cơng nghệ này.
1.3 . Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngồi, các nước đang phát triển muốn
thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh ta kinh tế. Đây cũng là
điểm nút để các nước đang phát triển khốt ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự
đói nghèo. Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, các quốc gia nào

thực hiện chiến lược kinh tế mở của với bên ngồi, biết tranh thủ và phát huy tác
dụng của các nhân tố bên ngồi biến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc
gia đó tạo được tốc độ tăng cao.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mc tng trng cỏc nc ang phỏt trin thng do nhõn t tng u t,
nh ú cỏc nhõn t khỏc nh tng s lao ng c s dng, nng sut lao ng
cng tng lờn theo. Vỡ vy cú th thụng qua t l u t trc tip nc ngoi i
vi ta kinh t.
Rừ rng hot ng u t trc tip nc ngoi ó gúp phn tớch cc thỳc
y ta kinh t cỏc nc ang phỏt trin. Nú l tin , l ch da khai thỏc
nhng tim nng to ln trong nc nhm phỏt trin nn kinh t.
1.4 . Thỳc y quỏ trỡnh dch chuyn c cu kinh t
Yờu cu dch chuyn nn kinh t khụng ch ũi hi ca bn thõn s phỏt
trin ni ti nn kinh t, m cũn l ũi hi ca xu hng quc t húa i sng
kinh t ang din ra mnh m hin nay.
u t trc tip nc ngoi l mt trong b phn quan trng ca hot ng kinh
t i ngoi. Thụng qua cỏc quc gia s tham gia ngy cng nhiu vo quỏ trỡnh
phõn cụng lao ng quc t. hi nhp vo nn kinh t gia cỏc nc trờn th
gii, ũi hi mi quc gia phi thay i c cu kinh t trong nc cho phự hp
vi s phõn cụng lao dng quc t. S dch chuyn c cu kinh t ca nc phự
hp vi trỡnh chung trờn th gii s to iu kin thun li cho hot ng
u t nc ngoi. Ngc li, chớnh hot ng u t li gúp phn thỳc y
nhanh quỏ trỡnh dch chuyn c cu kinh t. Bi vỡ: Mt l, thụng qua hot ng
u t trc tip nc ngoi ó lm xut hin nhiu lnh vc v ngnh kinh t
mi cỏc nc nhn u t. Hai l, u t trc tip nc ngoi giỳp vo s phỏt
trin nhanh chúng trỡnh k thut cụng ngh nhiu nghnh kinh t, gúp phn
thỳc y tng nng sut lao ng mt s ngnh ny v tng t phn ca nú
trong nn kinh t. Ba l, mt s ngnh c kớch thớch phỏt trin bi u t trc
tip nc ngoi, nhng cng cú nhiu ngnh b mai mt i, ri i n ch b xúa
b.

1.5 . Mt s tỏc ng khỏc
Ngoi nhng tỏc ng trờn õy, t trc tip nc ngoi cũn cú mt s
tỏc ng sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
úng gúp phn ỏng k vo ngun thu ngõn sỏch Nh nc thụng qua
vic np thu ca cỏc n v u t v tin thu t vic cho thuờ t ....
u t trc tip nc ngoi cng úng gúp ci thin cỏn cõn quc t cho
nc tip nhn u t. Bi vỡ hu ht cỏc d ỏn u t trc tip nc ngoi l
sn xut ra cỏc sn phm hng vo xut khu phn úng gúp ca t bn nc
ngoi v vic phỏ trin xut khu l khỏ ln trong nhiu nc ang phỏt trin.Vớ
d nh Singapore lờn72,1%, Brazin l 37,2%, Mehico l 32,1%, i loan l
22,7%, Nam Hn 24,7%, Agentina 24,9%. Cựng vi vic tng kh nng xut
khu hng húa, u t trc tip nc ngoi cũn m rng th trng c trong
nc v ngoi nc. a s cỏc d ỏn u t trc tip nc ngoi u cú phng
ỏn bao tiờu sn phm. õy gi l hiờn tng hai chiu ang tr nờn khỏ ph
bin nhiu nc ang phỏt trin hin nay.
V mt xó hi, u t trc tip nc ngoi ó to ra nhiu ch lm vic
mi, thu hỳt mt khi lng ỏng k ngi lao ng nc nhn u t vo lm
vic ti cỏc n v ca u t nc ngoi. iu ú gúp phn ỏng k vo vic
lm gim bt nn tht nghip vn l mt tỡnh trng nan gii ca nhiu quc gia.
c bit l i vi cỏc nc ang phỏt trin, ni cú lc lng lao ng rt phong
phỳ nhng khụng cú iu kin khai thỏc v s dng c. Thỡ u t trc tip
nc ngoi c coi l chỡa khúa quan trng gii quyt vn trờn õy. Vỡ
u t trc tip nc ngoi to ra c cỏc iu kin v vn v k thut, cho
phộp khai thỏc v s dng cỏc tim nng v lao ng. mt s nc ang phỏt
trin s ngi lm vic trong cỏc xớ nghip chi nhỏnh nc ngoi so vi tng
ngi cú vic lm t t l tng i cao nh Singapore 54,6%, Brazin 23%,
Mehico 21%. Mc trung bỡnh nhiu nc khỏc l 10%. Vit Nam cú khong
trờn100 nghỡn ngi ang lm trong cỏc doanh nghip cú vn u t nc
ngoi. õy l con s khỏ khiờm tn.

Tuy nhiờn s úng gúp ca FDI i vi vic lm trong nc nhn u t
th thuc rt nhiu vo chớnh sach v kh nng l thut ca nc ú.


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

2. Nhng nh hng tiờu cc ca u t trc tip nc ngoi
2.1. Chuyn giao cụng ngh
Khi núi v vn chuyn giao k thut thụng qua kờnh u t trc tip
nc ngoi phn trờn,chng ta ó cp n mt nguy c l nc tip nhn
u t s nhn nhiu k thut khụng thớch hp. Cỏc cụng ty nc ngoi thng
chuyn giao nhng cụng ngh k thut lc hu v mỏy múc thit b c. iu ny
cng cú th gii thich l: Mt l, di s tỏc ng ca cuc cỏch mng khoa
hc k thut cho nờn mỏy múc cụng ngh nhanh chúng tr thnh lc hu. Vỡ vy
h thng chuyn giao nhng mỏy múc ó lc hu cho cỏc nc nhn u t
i mi cụng ngh, i mi sn phm, nõng cao chỏt lng ca sn phm ca
chớnh nc h.Hai l, vo giai on u ca s phỏt trin, hu ht cỏc nc u
s dng cụng ngh, s dng lao ng.Tuy nhiờn sau mt thi gian phỏt trin giỏ
ca lao ng s tng, kt qu l giỏ thỏnhn phm cao. Vỡ vy h mun thay i
cụng ngh bng nhng cụng ngh cú hm lng cao h giỏ thnh sn phm.
Do vy vic chuyn giao cụng ngh lc hu ó gõy thit hi cho cỏc nc nhn
u t nh l:
Rt khú tớnh c giỏ tr thc ca nhng mỏy múc chuyn giao ú. Do ú
nc u t thng b thit hi trong vic tớnh t l gúp trong cỏc doanh
nghip liờn doanh v hu qu l b thit hi trong vic chia li nhun.
Gõy tn hi mụi trng sinh thỏi. Do cỏc cụng ty nc ngoi b cng ch
phi bov mụi trng theo cỏc quy nh rt cht ch cỏc nc cụng nghip
phỏt trin, thụng qua u t trc tip nc ngoi h mun xut khu mụi
trng sang cỏc nc m bin phỏp cng ch, lut bo v mụi trng khụng
hu hiu.

Cht lng sn phm, chi phớ sn xut caov do ú sn phm ca cỏc nc
nhn u t khú cú th cnh tranh trờn th trng th gii.
Thc tin cho thy, tỡnh hỡnh chuyn giao cụng ngh ca cỏc nc cụng
nghip sang cỏc nc ang phỏt trin ang cũn l vn gay cn.Vớ d theo bỏo
cỏo ca ngõn hng phỏt trin M thỡ 70% thit b ca cỏc nc M La Tinh nhp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khu t cỏc nc t bn phỏt trin l cụng ngh lc hu.Cng tng t, cỏc
trng hp chuyn giao cụng ngh ASEAN lỳc u cha cú kinh nghim kim
tra nờn ó b nhiu thit thũi.
Tuy nhiờn, mt trỏi ny cng mt phn ph thuc vo chớnh sỏch cụng ngh ca
cỏc nc nhn u t. Chng hn nh Mehico cú 1800 nh mỏy lp rỏp sn xut
ca cỏc cụng ty xuyờn gia ca M. Mi s nh mỏy ny c chuyn sang
Mehico trỏnh nhng quy nh cht ch v mụi thng M v li dng
nhng khe h ca lut mụi trng Mehico.

2.2. Ph thuc v kinh t i vi cỏc nc nhn u t
u t trc tip nc ngoi thng c ch yu do cỏc cụng ty xuyờn
quc gia, ó lm ny sinh ni lo rng cỏc cụng ty ny s tng s ph thuc ca
nn kinh t ca nc nhn u t vo vn, k thut v mng li tiờu th hng
húa ca cỏc cụng ty xuyờn quúc gia. u t trc tip nc ngoi cú úng gúp
phn vn b sung quan trng cho quỏ trỡnh phỏt trin kinh t v thc hin
chuyn giao cụng ngh cho cỏc nc nhn u t. ng thi cng thụng qua
cỏc cụng ty xuyờn quc gia l nhng bờn i tỏc nc ngoi chỳng ta cú th
tiờu th hng húa vỡ cỏc cụng ty ny nm hu ht cỏc kờnh tiờu th hng húa t
nc ny sang nc khỏc. Vy nu cng da nhiu vo u tuu trc tip nc
ngoi, thỡ s ph thuc ca nn kinh t vo cỏc nc cụng nghip phỏt trin
cng ln . V nu nn kinh t da nhiu vo u t trc tip nc ngoi thỡ s
phỏt trin ca nú ch l mt phn vinh gi to. S phn vinh cú c bng cỏi
ca ngi khỏc.
Nhng vn ny cú xy ra hay khụng cũn ph thuc vo chớnh sỏch v

kh nng tip nhn k thut ca tng nc. Nu nc no tranh th c vn,
k thut v cú nh hng tớch cc ban u ca u t trc tip nc ngoi m
nhanh chũng phỏt trin cụng ngh ni i, to ngun tớch ly trong nc, a
dng húa th trrng tiờu th v tip nhn k thut mi cng nh y mnh
nghiờn cu v trin khai trong nc thỡ s c rt nhiu s ph thuc ca cỏc
cụng ty a quc gia.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.3. Chi phí cho thu hểt FDI và sản xuất hàng hóa khơng thích hợp
Một là: Chi phí của việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, các nước đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà
đầu tư như là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần
lớn các dự án đầu tư nước ngồi. Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc th đất,
nhà xưởng và một số các dịch vụ trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư
trong nước. Hay trong một số lĩnh vực họ được Nhà nước bảo hộ thuế quan....
Và như vậy đơi khi lợi ích của nhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nước chủ nhà
nhận được. Thế mà, các nhà đầu tư còn tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho
các yếu tố đầu vào. Các nhà đầu tư thường tính giá cao cho các ngun vật
liệu,bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu tư. Việc
làm này mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư chẳng hạn như trốn được
thuế, hoặc giấu được một số lợi nhuận thực tế mà họ kiếm được. Từ đó hạn chế
cạnh tranh của các nhà đầu tư khác xâm nhập vào thị trường. Ngược lại, điều
này lại gây chi phí sản xuất cao ở nước chủ nhà và nước chủ nhà phải mua hàng
hóa do các nhà đầu tư nước ngồi sản xuất với giá cao hơn.
Tuy nhiên việc tính giá cao chỉ sảy ra khi nước chủ nhà thiếu thơng tin,
trình độ kiểm sốt, trình độ quản lý, trình độ chun mơn yếu, hoặc các chính
sách của nước đó còn nhiều khe hở khiến cho các nhà đầu tư có thể lợi dụng
được.
Hai là: Sản xuất hàng hóa khơng thích hợp
Các nhà đầu tư còn bị lên án là sản xuất và bán hàng hóa khơng thích hợp
cho các nước kém phát triển, thậm chí đơi khi còn lại là những hàng hóa có hại

cho khỏe con người và gây ơ nhiễm mơi trường. Ví dụ như khuyến khích dùng
thuốclá, thuốc trừ sâu, nước ngọt có ga thay thế nước hoa quả tươi, chất tẩy thay
thế xà phòng vv...
2.4.Những mặt trái khác
Trong một số các nhà đầu tư khơng phải khơng có trường hợp hoạt động
tình báo, gây rối an ninh chính trị. Thơng qua nhiều thủ đoạn khác nhau theo
kiểu “diễn biến hòa bình”. Có thể nói rằng sự tấn cơng của các thế lực thù địch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhằm phá hoại ổn định về chính trị của nước nhận đầu tư ln diễn ra dưới mọi
hình thức tinh vi và xảo quyệt. Trường hợp chính phủ Xanvado Agiende ở Chile
bị giật dây lật đổ năm 1973 là một ví dụ về sự can thiệp của các cơng ty xun
quốc gia ITT(cơng ty viễn thơng và điện tín qc tế) và chính phủ Mỹ cam thiệp
cơng việc nội bộ của Chile.
Mặt khác, mục đích của các nhà đầu tư là kiếm lời, nên họ chỉ đầu tư vào
những nơi có lợi nhất. Vì vậy khi lượng vốn nước ngồi đã làm tăng thêm sự
mất cân đối giữa các vùng,giữa nơng thơn và thành thị. Sự mất cân đối này có
thể gây ra mất ổn định về chính trị. Hoặc FDI cũng có thẻ gây ảnh hưởng xấu về
mặt xã hội. Những người dân bản xứ làm th cho các nhà đầu tư có thể bị mua
chuộc, biến chất, thay đổi quan điểm, lối sống và nguy cơ hơn là họ có thể phản
bội Tổ Quốc. Các tệ nãnã hội cũng có thể tăng cường với FDI như mại dâm,
nghiện hút....
Những mặt trái của FDI khơng có nghĩa là phủ nhận những lợi thế cơ
bản của nó mà chúng ta chỉ lưu ý rằng khơng nên q hy vọng vào FDI và cần
phải có những chính sách, những biện pháp kiểm sốt hữu hiệu để phát huy
những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của FDI. Bởi vì mức độ thiệt
hại của FDI gây ra cho nước chủ nhà nhiều hay ít lại phụ thuộc rất nhiều vào
chính sách, năng lực, trình độ quản lý, trình độ chun mơn của nước nhận đầu
tư.








PHẦN 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN FDI VÀO VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN QUA
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
I.TèNH HèNH THU HT VN FDI
Hin nay, xu hng ton cu khu vc nn kinh t ang din ra trờn khp
th gii.Vit Nam cng khụng nm ngoi qu o phỏt trin chung ú. Ngy
nay cú nhiu cụng ty, t chc quc t vo Vit Nam v ngun vn ny ó tr
thnh mt b phn khụng th thiu ca nn kinh t Vit Nam.Sau õy l bc
tranh tng th v FDI.
1. Mt s d ỏn v s vn u t
Trong hn 10 nm qua t nm 1989 n nm 2003 ó cú 3660 d ỏn u
t trc tip nc ngoi (FDI) c cp phộp ng ký u t trc tip nc ngoi
(FDT) c cp giy phộp ng ký u t ti Vit Nam vi tng s vn ng
ký 44 t USD trong ú cú hn 3000 d ỏn cũn hiu lc .Vi tng s vn ng
ký trờn 47 t USD s vn thc hin .n nay t gn 30 t USD bng 44,5% s
vn ng ký, trong ú s vn nc ngoi l 18 t USD theo s liu thng kờ ca
b k hoch v u t, quỏ trỡnh thu hỳt vn v s d ỏn FDI qua cỏc giai on
1989-2003 uc th hin qua s sau:
Biu 1: Tng s vn u t v s d ỏn FDI vo Vit Nam qua cỏc nm
1989-2003
Nm S d ỏn Tng vn u t
(Triu USD)
Tng s thc hin
(Triu USD)

1989 70 539 130
1990 111 596 220
1991 155 1388 221
1992 193 2271 398
1993 272 2987 1106
1994 362 4071 1952
1995 404 6616 2652
1996 501 9212 2371
1997 479 5548 3250
1998 260 4827 1900
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1999 280 2000 1500
2000 2500 36000 18000
2001 2600 36000 20000
2002 2720 41000 25000
2003 3000 47000 30000
Ngun: Thụng tin ti chớnh s 1/1/2002
kinh t d bỏo s 10+11/2002 v s 3/2003
Qua s liu ta d dng thy tng s d ỏn cng nh tng s vn FDT
trong giai on 1989-1996 tng lờn vi tc nhanh . Nm 1989 s lng vn
thu hỳt mi ch t 539 triu USD nhng nm 1995 ó tng lờn 6616 triu USD
v nm 1996 t 9212 triu USD . Mc tng bỡnh quõn nm trong giai oan ny
l 50% quy mụ trung t 3,5 triu USD nm 1988 -1990 . Lờn 7,5 triu USD
nm 1991, 7,6 triu USD nm 1992... v 23,7 triu USD nm 1996 . iu ú
cho thy thi k ny vic thu hỳt FI vo rt hiu qu.
Mt phn l do Vit Nam l th trng mi hp dn cỏc nh u t, phn
quan trng khỏc l nhng chớnh sỏch khuyn khớch u t nc ngoi ca Nh
nc.
Cỏc khon u t ny ó gúp phn ỏng k trong tng vn u t ton xó hi,
trong ta v dch chuyn c cu kinh t, úng gúp vo ngõn sỏch, kim ngch xut

khu v gii quyt cụng n vic lm. Doanh thu ca cỏc doanh nghip cú vn
u t nc ngoi tng dn qua cỏc nm. Nm 1990 l 43 triu USD, nm 1991
l 149 triu USD , nm 1992 l 206 triu USD, nm 1993 l 447 triu USD, nm
1994 l 451 triu USD, nm 1995 l 1397 triu USD, nm 1996 l 1841 triu
USD. Mc tng trong giai on ny l 30%. T l xut khu trờn doanh thhu t
60% nm 1997 v bng 44 % nm 1996. Cũn trong giai on 1996-2000 so vi
5 nm trc thỡ tng vn mi t 20,73 t USD, tng 27,5 %. Tng vn cũn hiu
lc t 18,03 t USD, tng 7,5 5. Vn thc hin t 21,87 T USD vi tc
tng bỡnh quõn 17%, xut khu t 10,6 t USD vi tc tng bỡnh quõn
15,4% mi nm, gp 8,62 ln so vi 5 nm trc. Nhp khu t 15,33 t USD,
gp 6,4 ln so vi 5 nm trc, tc tng bỡnh quõn l 11% mt nm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×