Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

đặc điểm tài chính của hợp tác xã thương mại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (840.81 KB, 77 trang )

1



CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về HTX thương mại Việt Nam:
1.1.1 Lịch sử hình thành HTX thương mại Việt Nam:



Khái niệm về hợp tác xã:
Theo luật HTX năm 2003, Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá
nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Hợp tác xã hoạt
động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và
các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
[1]
.



Lịch sử hình thành HTX thương mại tại Việt Nam:
Thị trường trong nước luôn luôn được coi là cơ sở, nhân tố thúc đNy hoạt
động xuất nhập khNu, góp phần tăng GDP trong mọi quốc gia. Ở Việt Nam
trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định:
“Hướng về xuất khNu là đúng, phải khuyến khích mạnh xuất khNu. Không xuất


khNu được thì không lấy gì để nhập khNu…, không được coi nhẹ sản xuất trong
nước và không được coi nhẹ thị trường trong nước”. Để phát triển kinh tế thị
trường trong nước đòi hỏi phải thực hiện nhiều biện pháp với sự đóng góp của
nhiều tham số kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau, trong đó HTX thương mại
(HTX TM) có vai trò rất quan trọng trong phát triển thị trường nội địa. HTX
thương mại (hợp tác xã mua bán trước đây) ra đời ngày 15/03/1955 tại Thanh
Ba, Phú Thọ, nhằm giảm bớt tình trạng mua rẻ bán đắt để thúc đNy sự trao đổi
hàng hóa giữa nông thôn và thành thị, lợi cho việc khôi phục kinh tế và phát
triển sản xuất và hướng nông dân theo lối tương trợ hợp tác có tổ chức, có kế
hoạch đồng thời giúp đỡ công nhân cải thiện đời sống”. Từ khi thành lập đến
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2



nay, HTX thng mi ó tri qua cỏc giai on lch s vi nhiu bin c kinh t,
chớnh tr, xó hi ca t nc, nhng luụn luụn c ng v Nh nc ta chỳ
trng cng c v phỏt trin. Trong thi k nhõn dõn ta thc hin hai chin lc
cỏch mng (1955-1975), HTX thng mi luụn c tng cng theo hng
m rng th trng ni a m trc ht l th trng nụng thụn, nụng nghip.
T nm 1986 n nay, cụng cuc i mi qun lý kinh t do ng ta
khi xng v thc hin ó to c hi cho HTX thng mi c la chn: lnh
vc kinh doanh thng mi v dch v thng mi m phỏp lut khụng cm,
nh vy HTX thng mi ó tr thnh: ch th kinh doanh, hch toỏn kinh t
c lp, bỡnh ng trc phỏp lut vi cỏc doanh nghip thuc cỏc thnh phn
kinh t khỏc. Trong c ch kinh t mi, s vn ng ca cỏc t chc kinh t c
bn nhm tỡm kim li nhun v nú cng ó c t ra trc tip, s cnh tranh
nhm t hiu qu kinh doanh thc s tr thnh vn thng trc trong mi
HTX thng mi. Vỡ th ó cú nhiu n v kinh t tp th trong ngnh thng
mi khụng tr c nờn ó phi t gii th. Do vy, s lng HTX thng mi

t nm 1986-1996 gim nhanh. Nm 1994 c nc cũn 403 n v v gim thp
hn vo nm 1996. Nm 1996 khi c nc cũn 359 HTX thng mi, thỡ cng
l nm nh nc ta ban hnh lut HTX, cú hiu lc t ngy 01/01/1997. Sau khi
lut HTX ra i, kinh t tp th núi chung v HTX thng mi núi riờng tng
bc cú nhng chuyn ng mi, ngy cng a dng, phong phỳ v cú nhng
chuyn bin v cht. Nm 2001, Liờn minh HTX Vit Nam cho bit c nc cú
373 HTX thng mi, c bit trong ú cú 162 HTX thng mi mi thnh lp.
T nm 1996 n nay, quỏ trỡnh chuyn i, lp mi ca HTX thng mi ó
c din ra trờn khp c nc, s lng HTX thng mi tng lờn. iu ỏng
lu ý l chc nng mua, bỏn phc v nh nụng, kinh t nụng nghip, m rng
th trng ni ca HTX thng mi vn c thc hin vi quy mụ ngy cng
ln.
Hin nay, HTX thng mi kinh doanh a dng, linh hot, õy l mt
trong nhng nột c bit cn chỳ ý t gúc nhỡn m rng th trng ni a ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3



HTX thương mại. Theo Bộ Thương Mại (07/2001) cho biết: “bên cạnh các HTX
thương mại với hoạt động chủ yếu là mua, bán đã có 15,48% HTX kinh doanh
dịch vụ, 16,77% HTX kết hợp mua bán và dịch vụ, 7,75% HTX kết hợp thương
mại với sản xuất, chế biến, có 7,1% HTX kinh doanh đa ngành”
[2]
.
1.1.2 Các loại hình hoạt động của HTX tại Việt Nam- điển hình tại
TP.HCM:
Tính đến tháng 06/2007, cả nước có 17.599 HTX, 39 Liên hiệp HTX
trong đó có 8.535 HTX nông nghiệp, 2.354 HTX tiểu thủ công nghiệp, 1.107
HTX giao thông vận tải, 470 HTX thủy sản, 668 HTX xây dựng, 651 HTX

thương mại- dịch vụ, 942 quỹ tín dụng nhân dân, 2.678 HTX dịch vụ điện, 76
HTX môi trường và 118 các loại hình khác
[12]
. Đến nay, các HTX cũ cơ bản đã
được chuyển đổi theo các quy định của luật HTX. Các HTX yếu kém tồn tại
hình thức, nhiều năm không hoạt động, không có khả năng củng cố được giải
thể, nhiều HTX mới được thành lập. Điều tra
1.244 HTX (
cuối năm 2006
)
thuộc
tất cả các ngành nghề cho thấy 87,1% có lãi. Theo kế hoạch phát triển kinh tế
tập thể từ 2006 đến 2010 mà Chính phủ vừa phê duyệt, Nhà nước sẽ tạo môi
trường pháp lý thuận lợi cho mô hình kinh tế này phát triển có hiệu quả, mở
rộng quy mô, thành lập Liên Hiệp hợp tác xã, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế
tập thể sẽ tuân theo quy định của pháp luật về hợp tác xã. Từ nay đến năm 2010,
số lượng hợp tác xã sẽ tăng bình quân 7,2% mỗi năm, số lượng xã viên tăng
khoảng 7,3%. Tỷ trọng tổng sản phNm của khu vực kinh tế tập thể chiếm khoảng
14% GDP cả nước. Một mục tiêu phấn đấu khác là thu nhập bình quân của lao
động trong kinh tế tập thể, của xã viên hợp tác xã trong 5 năm tới sẽ tăng gấp
đôi so với năm 2005. Chính phủ cũng tạo điều kiện để mô hình kinh tế tập thể
được phát triển trên mọi lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng,
thương mại, giao thông vận tải, tín dụng,…
Theo Liên minh HTX TP. Hồ Chí Minh, hiện nay tại TP.HCM có các
loại hình HTX như sau :
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4







Khi HTX thng mi dch v:
Hn hai thp k qua, hot ng ca h thng HTX thng mi- dch v
luụn c phỏt trin cng c, chn chnh v i mi. Ton thnh ph hin cú 88
HTX v Liờn hip HTX. Khụng ch bỏn l, phc v trc tip ngi tiờu dựng,
Liờn hip HTX v cỏc HTX thng mi - dch v cũn tr thnh tng i lý ca
nhiu cụng ty, nhiu hóng trong v ngoi nc, t chc bỏn s cho cỏc ca hng,
im bỏn, h tiờu dựng, h tiu thng. Hng húa- dch v ca cỏc siờu th, ca
hng ca cỏc Liờn hip HTX v cỏc HTX thng mi- dch v luụn luụn m
bo s lng, cht lng, uy tớn vi giỏ c hp lý
[10]
.



Khi HTX tiu th cụng nghip- th cụng m ngh- xõy
dng:
Sau khi lut HTX c ban hnh, t chc HTX ó c i mi. Hin
nay ton thnh ph cú 112 HTX cụng nghip v xõy dng v 431 t hp tỏc.
Trong ú cú cỏc ngnh ngh sau: Ch bin thc phNm; dt v trang phc; ch
bin g, mõy, tre lỏ; giy; nha, cao su; kim loi v sn phNm kim loi; ch to
ng c thit b, phng tin vn ti; g gia dng; xõy dng
[10]
.




Khi HTX vn ti- bc xp:
Ngy nay, ngnh vn ti ca thnh ph phỏt trin ln mnh v hin i,
tr thnh trung tõm huyt mch lu thụng hng húa- hnh khỏch ca khu vc
phớa Nam, ca c nc, khu vc ụng Nam v th gii. Hin nay, ngnh vn
ti- bc xp ton thnh ph cú 171 HTX vn ti vi trờn 25.000 xó viờn v gn
26.000 u xe. Riờng khi khi vn ti hnh khỏch bng xe buýt cú 29 HTX vi
hn 1.300 xe
[10]
.



Khi HTX Nụng nghip:
Hin nay, vựng nụng nghip v nụng thụn TP cú 39 HTX. Cỏc HTX va
lm nhim v sn xut, va phỏt trin mnh chc nng dch v, h tr cho xó
viờn v nụng dõn v vn, vt t, k thut, ch bin v tiờu th sn phNm. Ngoi
ra, cũn cú hn 1.031 t hp tỏc, a s l t hp tỏc trong lnh vc nụng nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5



Các HTX và các trang trại đang đNy mạnh sản xuất rau sạch và sữa tươi để cung
cấp cho thị trường
[10]
.



Khối HTX quỹ tín dụng:

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn TPHCM theo Luật HTX
được đánh giá là một loại hình HTX hoạt động có hiệu quả, phù hợp u cầu
phát triển kinh tế của nhân dân lao động nghèo, góp phần phát triển sản xuất,
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân. Hiện nay trên địa bàn
TPHCM đã thành lập 9 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở với 12.270 thành viên và
4.691.000.000 đồng vốn điều lệ, lãi 1.463.000.000 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân
là chỗ dựa đáng tin cậy của nhân dân lao động nghèo và các HTX, đáp ứng nhu
cầu nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của thành viên. Quỹ tín dụng nhân dân
sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển mạnh mẽ. Ngồi quỹ tín dụng nhân dân, còn có
“quỹ trợ vốn xã viên- HTX TPHCM” trực thuộc Liên minh HTX TP.HCM được
UBND TP.HCM cấp giấy phép thành lập ngày 13/06/2002 với nguồn vốn hoạt
động là 100 tỉ đồng, đây là một loại hình tín dụng nội bộ, đối tượng thụ hưởng
là xã viên, tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX và người lao động là thành viên của
quỹ. Quỹ trợ vốn xã viên HTX- TP.HCM sẽ là người bạn đồng hành, là đơn vị
uỷ thác đối với các quỹ tín dụng nhân dân góp phần thực hiện mục tiêu: “đưa
kinh tế tập thể thốt khỏi những yếu kém, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn, tiến tới có tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế” (Nghị quyết
số 13 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX)
[10]
.
1.1.3 Khung pháp lý chi phối hoạt động của HTX: luật HTX
Luật HTX nước Việt Nam ra đời đầu tiên vào tháng 01/1997 và hiện nay
các HTX hoạt động theo Luật HTX năm 2003, Luật này đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 4 thơng qua ngày
26/11/2003 (Luật HTX 2003), Luật này gồm 10 Chương và 52 Điều
[1]
.
1.1.4 Nguồn vốn của HTX: bao gồm
[1]


 Vốn góp của xã viên
 Vốn vay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6



 Vốn cơng trợ của nhà nước
 Vốn khơng chia (vốn tích lũy nội bộ)
 Vốn hợp tác phát triển, liên doanh liên kết
 Vốn từ các chương trình phát triển của nhà nước
 Vốn từ nguồn tiết kiệm
1.1.5 Những hạn chế của các doanh nghiệp HTX:



Nguồn vốn:
Phần lớn HTX có nguồn vốn nhỏ, khả năng tiếp cận thị trường vốn hạn
chế, khơng thể tiếp cận với các kênh huy động vốn hiện đại như thị trường
chứng khốn do luật khơng cho phép, khơng được cấp vốn, khả năng tích luỹ
vốn yếu. Theo các nhà bán lẻ Việt Nam, phần lớn nhà bán lẻ trong nước là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít và kinh nghiệm kinh doanh hạn chế. Nhiều vị
chủ nhiệm HTX tại TP.HCM tỏ ra rất lo lắng trước tình hình hoạt động của đơn
vị mình, bởi vì theo Luật HTX hiện hành, doanh nghiệp khơng được huy động
vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc thực hiện cổ phần hố như loại
hình doanh nghiệp nhà nước để huy động thêm vốn đầu tư từ xã hội mà chỉ huy
động vốn từ các HTX thành viên. Đại diện chuỗi siêu thị bán lẻ Co.opMart, bà
Nguyễn Thị Nghĩa (Chủ tịch Hội đồng quản trị Saigon Co-op) cho rằng vấn đề
vốn là một bài tốn nan giải, bởi theo bà khi đầu tư vào một siêu thị phải sử
dụng rất nhiều vốn (chí ít cũng phải đầu tư từ 50-60 tỷ đồng/siêu thị) và thời

gian hồn vốn kéo dài hàng chục năm. Điều này góp phần tạo ra sức ép cho
Saigon Co.op nói riêng và ngành thương mại bán lẻ trong nước nói chung khi
nghĩ đến chiến lược phát triển dài hạn. Cũng theo bà Nghĩa, Saigon Co.op dự
kiến nhu cầu vốn để xây dựng 35 siêu thị Co.opMart và 3 Trung tâm thương
mại cao cấp tại khu vực Hồ Con Rùa, khu Nam Sài Gòn và số 168 Nguyễn Đình
Chiểu (Co.opMart Nguyễn Đình Chiểu) đến năm 2010 là 2.000 tỷ đồng. Vì thế,
để giải bài tốn này, Saigon Co.op xin vay vốn kích cầu đầu tư của TP.HCM,
đồng thời xin thành lập cơng ty cổ phần đầu tư và kinh doanh siêu thị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7



Co.opMart để huy động vốn từ nhà đầu tư bên ngồi và chính thức ra mắt ngày
25/04/2007 Cty Cổ Phần Đầu Tư Phát triển SaiGon Co-op (SCID)
[11]
.



Trình độ quản lý lạc hậu, chậm đổi mới, khả năng tiếp cận khoa
học kỹ thuật tiên tiến chậm:
Theo ơng Nguyễn Ngọc Hòa, Tổng giám đốc chuổi siêu thị Saigon
Co.op, cái khó nhất hiện nay là đầu tư cơng nghệ thơng tin (IT) cho tồn bộ hệ
thống CoopMart. Nhiều năm trước chúng tơi cũng đã đi tham khảo các siêu thị
lớn của nước ngồi và thấy rằng họ làm cơng tác IT rất tuyệt. Biết là cần thiết,
nhưng Saigon Co.op cũng phải đến năm 2005 mới có thể đầu tư 1,5 triệu USD
để thiết lập hệ thống phần mềm cho tồn bộ chuỗi siêu thị nhưng chỉ ở giai đoạn
1, mở rộng kho, xây dựng trung tâm phân phối hiện đại
[11]

. Hiện nay, các nhà
bán lẻ muốn đầu tư cơng nghệ phải sử dụng khoản chi bằng 1% doanh thu.
Nhưng để có được 1% này là khơng đơn giản, bởi lãi gộp khơng nhiều. Thiếu
lực và vốn để đầu tư là tình hình chung của nhiều nhà bán lẻ hiện nay. Nhiều
doanh nghiệp phải huy động vốn theo hình thức cơng ty cổ phần, phát hành cổ
phiếu, chuyển nhượng một phần vốn.., riêng Saigon Co.op hoạt động theo cơ
chế HTX nên chưa nghĩ đến cách huy động này. Theo Liên minh HTX Thành
Phố, về mặt bằng thơng tin, ngồi Saigon Co.op đã trang bị khá tốt và hoạt động
có hiệu quả (chiếm hơn 40% thị phần hàng hố trong hệ thống bán lẻ siêu thị
tồn thành phố) và HTX vận tải (50-80% khối lượng vận tải hành khách), thì
hầu hết các HTX còn lại đều chưa có sự chuNn bị hoặc mới ở trình độ sơ khai về
thơng tin mạng. Về chi phí kết nối Internet, hiện nay, có lẻ rất ít các HTX tự
mình bỏ ra một khoảng tiền từ 500 đến 700 triệu đồng để có 1 website riêng,
trong khi nhờ hệ thống này, các thành viên chỉ phải tốn chừng 30-50 triệu đồng
là đã có thể nối mạng. Khi website chính thức hoạt động sẽ có thêm nhiều mảng
đào tạo, tun truyền
[10]
.
Về nhân sự, khó khăn lớn nhất của các DN bán lẻ hiện nay chính là
nguồn nhân lực ở cấp quản lý. Trong mục tiêu mở rộng quy mơ của mình,
Saigon Co-op dự kiến mỗi năm sẽ mở thêm 10 siêu thị nhưng nếu trước đây mặt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8



bng l khú khn nht thỡ hin nay ngun nhõn lc tr thnh ni lo u tiờn. S
xut hin dn dp ca cỏc i gia phõn phi trờn th gii ti th trng ni a
ó chớnh thc chõm ngũi cho cuc cnh tranh vụ cựng quyt lit ti th trng
ni a.

1.1.6 Nhng u im ca mụ hỡnh hp tỏc xó so vi mụ hỡnh cỏc doanh
nghip khỏc:
Xó viờn HTX va l ngi gúp vn, va gúp sc nờn mi hot ng
u hng n li ớch ca tp th, tinh thn on kt cao.
Nh nc cú nhiu chớnh sỏch h tr cho mụ hỡnh HTX nh: h tr
v ti chớnh, tớn dng, ngun nhõn lc, cỏc chớnh sỏch u ói v thu,
1.2 Mụ hỡnh kinh t HTX ca mt s nc Chõu :
Kinh t tp th, trong ú kinh t HTX úng vai trũ nũng ct trong phỏt
trin kinh t ca mi quc gia. c bit hin nay, mụ hỡnh HTX ó tr thnh lc
lng vng mnh mt s nc Chõu . Tp chớ Cụng nghip gii thiu mt
s mụ hỡnh phỏt trin HTX cỏc nc ny nh sau
[9]
:



Ti n :
n , t chc HTX c ra i t lõu v chim v trớ quan trng
trong nn kinh t ca nc ny, trong ú Liờn minh HTX quc gia n
(NCUI) l t chc cao nht, i din cho ton b HTX n . Mc tiờu chớnh
ca NCUI l h tr v phỏt trin phong tro HTX n , giỏo dc v hng
dn nụng dõn cựng nhau xõy dng v phỏt trin HTX. Nhim v quan trng ca
NCUI l cụng tỏc o to vi h thng o to 3 cp: Vin o to quc gia cú
nhim v o to v cp bng cao ng v qun lý kinh doanh HTX; Vin o
to v cp bng trung cp v qun lý kinh doanh HTX; Trung tõm o to cp
qun, huyn o to cỏn b HTX c s, o to ngh. Do cú cỏc chớnh sỏch v
phõn cp o to hp lý nờn n ó cú mt i ng cỏn b cú trỡnh cao,
thỳc Ny khu vc kinh t HTX phỏt trin v mụ hỡnh HTX tr thnh lc lng
vng mnh, tham gia vo hu ht cỏc hot ng kinh t ca t nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9



Nhn rừ vai trũ ca cỏc HTX chim v trớ trng yu trong cỏc lnh vc
ca nn kinh t quc dõn, Chớnh ph n ó thnh lp cụng ty quc gia phỏt
trin HTX, thc hin nhiu d ỏn khỏc nhau trong lnh vc ch bin, bo qun,
tiờu th nụng sn, hng tiờu dựng, lõm sn v cỏc mt hng khỏc, ng thi thc
hin cỏc d ỏn v phỏt trin nhng vựng nụng thụn cũn lc hu. Ngoi ra, Chớnh
ph ó thc hin chin lc phỏt trin cho khu vc HTX nh: xỳc tin xut
khNu, sa i lut HTX, to iu kin cho cỏc HTX t ch v nng ng hn,
chn chnh h thng tớn dng HTX, thit lp mng li thụng tin hai chiu gia
nhng ngi nghốo nụng thụn vi cỏc t chc HTX, bo m trỏch nhim ca
cỏc liờn on HTX i vi cỏc HTX thnh viờn.



Ti Nht Bn:
Sau chin tranh th gii th hai, t chc HTX Nht Bn l nhõn t tớch
cc, gúp phn quan trng trong vic phỏt trin kinh t v n nh xó hi. Cỏc
loi hỡnh HTX Nht Bn bao gm: HTX nụng nghip, HTX tiờu dựng. HTX tiờu
dựng Nht Bn phỏt trin mnh t nhng nm 1960-1970. Liờn hip HTX tiờu
dựng (JCCU) l t chc cp cao ca khu vc HTX Nht Bn. Hin nay, JCCU
cú 617 HTX thnh viờn.
giỳp cỏc t chc HTX hot ng, Chớnh ph Nht Bn ó tng cng
xõy dng h thng phc v xó hi húa nụng nghip, coi nụng nghip l mt
trong nhng hỡnh thc phc v xó hi húa tt nht v yờu cu cỏc cp, cỏc
ngnh phi giỳp v bo v quyn li hp phỏp cho t chc ny. ng thi
chớnh ph cũn yờu cu cỏc ngnh ti chớnh, thng nghip giỳp v vn, k
thut, t liu sn xut, tuy nhiờn, khụng lm nh hng n tớnh t ch v c

lp ca cỏc HTX ny.



Ti Thỏi Lan:
Thỏi Lan, HTX tớn dng nụng thụn c thnh lp t lõu. Do hot
ng ca HTX ny cú hiu qu, nờn hng lot HTX tớn dng c thnh lp
khp c nc. Cựng vi s phỏt trin ca HTX tiờu dựng, cỏc loi hỡnh HTX
nụng nghip, cụng nghip cng c phỏt trin mnh v tr thnh mt trong
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10



những yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước cũng như giữ
vững ổn định của xã hội.
Năm 2001, Thái Lan có 5.611 HTX các loại với hơn 8 triệu xã viên. Liên
đồn HTX Thái Lan (CLT) được thành lập, là tổ chức HTX cấp cao quốc gia,
thực hiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
các HTX và xã viên theo luật định. Hiện nay, Thái Lan có một số mơ hình HTX
tiêu biểu: HTX nơng nghiệp và HTX tín dụng.
Để tạo điều kiện cho khu vực HTX phát triển và khuyến khích xuất khNu,
Chính phủ Thái Lan đã ban hành nhiều chính sách thiết thực như chính sách giá,
tín dụng nhằm khuyến khích nơng dân phát triển sản xuất. Mục tiêu của chính
sách giá cả là: đảm bảo chi phí đầu vào hợp lý để có giá bán ổn định cho người
tiêu dùng, đồng thời góp phần làm ổn định giá nơng sản tại thị trường trong
nước, giữ giá trong nước thấp hơn giá thị trường thế giới, khuyến khích xuất
khNu. Với chính sách tín dụng, các xã viên có thể vay vốn tín dụng từ các HTX
nơng nghiệp, các cơ quan chính phủ, các ngân hàng thương mại để đầu tư vào
sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho nơng nghiệp. Trong giai đoạn

2002-2004, Chính phủ đã dành 134 tỷ Bạt để cải thiện và phát triển HTX, bao
gồm phát triển sản phNm mới, giống cơng nghệ sinh học, mở rộng tưới tiêu…
Ngân hàng các HTX Nơng nghiệp và nơng thơn Thái Lan đã dành 2 tỷ Bạt để
khuyến khích xã viên các HTX sản xuất – kinh doanh. Ngồi ra, Chính phủ đã
thành lập Bộ Nơng Nghiệp và HTX, trong đó có 2 vụ chun trách về HTX là
Vụ phát triển HTX và Vụ kiểm tốn HTX. Vụ phát triển HTX đóng vai trò quan
trọng trong việc giúp đỡ các HTX thực hiện các hoạt động kinh doanh, nhằm đạt
được các mục tiêu do các HTX đề ra; Vụ kiểm tốn HTX thực hiện chức năng
kiểm tốn HTX và hướng dẫn nghiệp vụ kế tốn trong cơng tác quản lý tài
chính, kế tốn HTX. Hàng năm, Liên đồn HTX Thái Lan tổ chức hội nghị tồn
thể với sự tham gia của các đại diện các cơ quan của Chính phủ liên quan đến tổ
chức HTX. Sự hỗ trợ, giúp đỡ của Chính phủ Thái Lan thực sự có hiệu quả
trong việc hoạch định các chính sách đối với phát triển khu vực HTX.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11






Tại Malaysia:
Ở Malaysia, các tổ chức HTX được thành lập từ những năm đầu của thế
kỷ XX. Hiện nay, tổ chức HTX đang là một trong những động lực thúc đNy sự
phát triển kinh tế của đất nước. Tổ chức HTX Malaysia (ANGKASA) là tổ chức
cấp cao của các HTX Malaysia. ANGKASA có nhiệm vụ hỗ trợ các HTX thành
viên về phương thức điều hành và quản lý các hoạt động của HTX bằng cách tư
vấn, giáo dục hoặc tổ chức những dịch vụ cần thiết. Hiện nay, ANGKASA có
4.049 HTX các loại với 4,33 triệu xã viên. Sự phát triển vững chắc của các khu
vực kinh tế HTX đã thúc đNy nền kinh tế Malaysia có bước phát triển mới.

Các ngun tắc của HTX được ANGKASA nêu cụ thể như sau: Quản lý
dân chủ; Thành viên tự nguyện; thu nhập bình đẳng; phân phối lợi nhuận kinh
doanh theo mức độ sử dụng các dịch vụ của các xã viên và mức đóng góp cổ
phần của xã viên; hồn trả vốn theo mức đầu tư; xúc tiến cơng tác đào tạo phổ
cập kiến thức quản lý và KHKT nơng nghiệp cho các xã viên.
Năm 1992, pháp lệnh đầu tiên về HTX của Nhà nước Malaysia ra đời.
Sau đó, năm 1993, Luật HTX ra đời, là khung khổ pháp lý để các HTX hoạt
động, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển và đào tạo cán bộ quản lý HTX,
củng cố quyền của xã viên cũng như cơng tác đào tạo xã viên. Luật cũng quy
định việc kiểm tốn nội bộ và xây dựng báo cáo tồn diện của Ban chủ nhiệm
HTX trong đại hội xã viên thường kỳ hàng năm. Đặc biệt, Chính phủ Malaysia
đã thành lập Cục phát triển HTX với một số hoạt động chính như: Quản lý và
giám sát các hoạt động của HTX; giúp đỡ tài chính và cơ sở hạ tầng để HTX có
thể tồn tại hoạt động; xây dựng kế hoạch phát triển HTX, kế hoạch đào tạo cán
bộ quản lý,…
 Bài học kinh nghiệm cho mơ hình HTX tại Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay: Chính phủ Việt Nam nên có những chính sách để hỗ trợ và khuyến
khích mơ hình kinh tế hợp tác xã phát triển như: thành lập trường giảng dạy về
mơ hình kinh tế hợp tác xã, thành lập hệ thống ngân hàng dành riêng cho HTX,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12



h tr v ti chớnh v ngun nhõn lc qun lý cho HTX, Chớnh ph to mụi
trng phỏp lý thun li cho mụ hỡnh kinh t tp th phỏt trin cú hiu qu,
1.3 Chin lc ti chớnh ca DN:
1.3.1 Khỏi nim v hoch nh chin lc ti chớnh:
Hoch nh chin lc ti chớnh cho doanh nghip l xõy dng cho doanh
nghip mt chin lc ti chớnh trong mt thi gian di, bao gm s kt hp ca

cỏc quyt nh v chớnh sỏch u t, ngun ti tr cho k hoch u t v chớnh
sỏch chi tr c tc.
1.3.2 Chin lc ti chớnh ca DN:
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca cỏc doanh nghip tri qua cỏc giai on: khi s,
tng trng, sung món (bo hũa) v suy thoỏi. Sau õy chỳng ta s ln lt gii
thiu tng giai on trong quỏ trỡnh xõy dng chin lc ti chớnh thớch hp cho
doanh nghip.



Giai on khi s kinh doanh:
Mụ hỡnh tng th:
Giai on u ca chu k kinh doanh tiờu biu rừ rng mc cao nht ca
ri ro kinh doanh. Cỏc ri ro ú chớnh l kh nng sn xut sn phNm mi cú
hiu qu hay khụng; nu cú hiu qu thỡ sn phNm ú cú c khỏch hng tng
lai chp nhn hay khụng; nu c chp nhn, th trng cú tng trng n
mt quy mụ hiu qu cho cỏc chi phớ trin khai v a sn phNm ra th
trng khụng, v nu tt c cỏc iu ny u t c thỡ cụng ty cú chim
c th phn khụng?
Mc ri ro kinh doanh cao cú ngha l ri ro ti chớnh i kốm nờn c
gi cng thp cng tt trong sut giai on ny. Nh vy ti tr bng vn c
phn l thớch hp nht, nhng do mc ri ro tng th trong giai on u ca
chu k kinh doanh rt cao, cho nờn ch cú cỏc nh u t vn mo him mi
dỏm chp nhn u t vo cụng ty m thụi. ng nhiờn cỏc nh u t vn
mo him ny s yờu cu mt t sut sinh li rt cao bự p cho nhng ri ro
cao m h phi gỏnh chu. Do dũng tin trong nhng nm u rt thp (thm chớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13




âm) nghĩa là họ khó có khả năng nhận được cổ tức trong giai đoạn này. Các nhà
đầu tư vốn mạo hiểm chỉ kỳ vọng vào phần lãi vốn tức là giá trị cổ phần tăng
thêm sau này so với giá trị ban đầu của chúng
[4]
.
Các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn này như sau:
Rủi ro kinh doanh Rất cao
Rủi ro tài chính Rất thấp
Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm
Chính sách cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức bằng 0
Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Rất cao
Thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS) Danh nghĩa hoặc âm
Giá cổ phần Tăng nhanh hoặc biến động cao



Giai đoạn tăng trưởng:
Mô hình tổng thể
Một khi sản phNm tung ra thị trường một cách thành công, doanh số sẽ bắt
đầu tăng nhanh chóng. Điều này không chỉ tiêu biểu cho việc sụt giảm rủi ro
kinh doanh chung đi kèm với sản phNm, mà còn cho thấy nhu cầu điều chỉnh
chiến lược của công ty. Trong chiến lược cạnh tranh cần nhấn mạnh đến các
hoạt động tiếp thị để bảo đảm doanh số tăng trưởng thoả đáng và để công ty gia
tăng thị phần của doanh số đang tăng trưởng này.
Các vấn đề mấu chốt trên cho thấy rằng rủi ro kinh doanh dù đã giảm bớt so
với giai đoạn khởi sự nhưng vẫn còn cao trong suốt thời gian doanh số tăng
trưởng nhanh. Như vậy phải xác định được nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức
độ rủi ro tài chính thấp, tức là tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần. Tuy nhiên, một

khía cạnh quan trọng trong việc quản lý giai đoạn chuyển tiếp từ khởi đầu đến
tăng trưởng là các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu chỉ quan tâm đến việc đạt
được lãi vốn để có thể tái đầu tư vào nhiều doanh nghiệp mới khởi sự khác.
Điều này có nghĩa là cần tìm kiếm thêm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới để thay
thế các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu và để tiếp tục cung cấp vốn cho các
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14



nhu cầu trong thời kỳ tăng trưởng cao này. Nguồn vốn hấp dẫn nhất thường là
từ việc phát hàng rộng rãi chứng khốn của cơng ty.
Doanh số bây giờ sẽ cao hơn từ đó làm phát sinh các dòng tiền mạnh hơn
nhiều so với giai đoạn mới khởi sự. Tuy nhiên, cơng ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho
các hoạt động phát triển thị trường và mở rộng thị phần, cũng như các nhà đầu
tư cần thiết để theo kịp mức độ hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng. Vì
vậy, tiền mặt do kinh doanh phát sinh sẽ cần cho tái đầu tư vào hoạt động kinh
doanh, kết quả là tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn thấp.
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) cao là vì hiện tại thu nhập trên mỗi cổ phần sẽ
rất thấp do chính sách chi trả cổ tức thấp trong giai đoạn này. Tuy nhiên, điều
này cũng khơng làm cho các nhà đầu tư vốn cổ phần mới quan tâm lắm, vì đó là
chuyện đương nhiên phải đến trong giai đoạn này. Phần chủ yếu nhất trong thu
nhập mong đợi của nhà đầu tư là chênh lệch tăng giá cổ phần do chuyển nhượng
vốn. Tất cả điều này làm cho P/E trong giai đoạn này khá cao
[4]
.
Các thơng số tài chính trong giai đoạn này như sau:
Rủi ro kinh doanh Cao
Rủi ro tài chính Thấp
Nguồn tài trợ Các nhà đầu tư vốn cổ phần tăng trưởng

Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩa
Triển vọng tăng trưởng tương lai Cao
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Cao
EPS Thấp
Giá cổ phần Tăng nhưng dễ biến động



Giai đoạn bảo hòa( sung mãn):
Mơ hình tổng thể
Kết thúc giai đoạn tăng trưởng thường được đánh dấu bằng một cạnh
tranh giá cả mạnh mẽ giữa các cơng ty cạnh tranh vẫn còn năng lực thặng dư
đáng kể. Một khi ngành đã ổn định, giai đoạn sung mãn với doanh số cao nhưng
tương đối ổn định với biên lợi nhuận hợp lý có thể bắt đầu. Rõ ràng, mức độ rủi
ro kinh doanh lại giảm do một giai đoạn phát triển khác bây giờ đã hồn tất một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15



cách thành công, công ty sẽ bước vào giai đoạn sung mãn với một thị phần
tương đối tốt do kết quả đầu tư của công ty vào hoạt động tiếp thị trong giai
đoạn tăng trưởng. Rủi ro kinh doanh còn lại là thời hạn của giai đoạn ổn định và
sung mãn này và việc công ty có thể duy trì thị phần cao của mình trong suốt
thời kỳ này hay không.
Trọng tâm của chiến lược bây giờ chuyển sang duy trì thị phần và cải tiến
hiệu quả hoạt động trong suốt thời kỳ này. Điều này có thể làm cho việc chuyển
tiếp giữa tăng trưởng và sung mãn rất khó quản lý. Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh
giảm làm cho rủi ro tài chính tăng tương ứng qua việc sử dụng tài trợ nợ. Tài trợ
nợ bây giờ khá thực tế vì dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dương một cách đáng

kể, cho phép trả cả lãi lẫn vốn cho nợ vay. Dòng tiền dương và việc sử dụng tài
trợ bằng vốn vay sẽ làm khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Nghĩa là trong giai đoạn này công ty có thể trả cổ tức cao hơn so với các giai
trước của vòng đời công ty.
Các cổ đông đòi hỏi cổ tức gia tăng vì triển vọng tăng trưởng tương lai
thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước đây của vòng đời sản phNm. Cổ tức sẽ cao
và tăng nhẹ, nhờ công ty đã chuyển sang giai đoạn ổn định trong suốt giai đoạn
này, vì vậy mức cổ tức cao này bù trừ cho tỷ số giá thu nhập thấp. Kết quả là giá
cổ phần sẽ ổn định hơn, do nhà đầu tư nhận được lợi nhuận đòi hỏi nhiều qua cổ
tức cao hơn là qua lãi vốn như trong các giai đoạn trước
[4]
.
Các thông số chiến lược tài chính của giai đoạn này như sau:
Rủi ro kinh doanh Trung bình
Rủi ro tài chính Trung bình
Nguồn tài trợ Lợi nhuận giữ lại cộng nợ vay
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cao
Triển vọng tăng trưởng tương lai Trung bình đến thấp
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Trung bình
EPS Cao
Giá cổ phần Ổn định trên thực tế với biến động thấp

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16







Giai đoạn đang suy thối:
Mơ hình tổng thể
Dòng tiền mặt dương mạnh mẽ trong giai đoạn sung mãn khơng thể tiếp
tục mãi vì cuối cùng nhu cầu sản phNm sẽ bắt đầu giảm dần. Khi nhu cầu giảm
đi các dòng tiền mặt thu vào cũng giảm, một khi doanh số bắt đầu sụt giảm việc
tiếp tục chi tiền cho các hoạt động tiếp thị khơng còn hợp lý nữa. Như vậy, có
thể duy trì được dòng tiền thuần trong giai đoạn suy thối ban đầu bằng cách
điều chỉnh chiến lược kinh doanh thích hợp. Bất chấp chiều hướng sụt giảm và
cái chết khơng thể tránh khỏi của sản phNm, rủi ro kinh doanh đi kèm sẽ được
xem là vẫn giảm từ mức độ của giai đoạn sung mãn trước đó. Tuy nhiên, có một
yếu tố là chiều dài của giai đoạn sung mãn đã được giải quyết và rủi ro chính
còn lại duy nhất là về mặt kinh tế để cho phép doanh nghiệp tồn tại bao lâu nữa.
Rủi ro kinh doanh thấp này sẽ được bổ sung bởi một nguồn vốn có rủi ro tài
chính tương đối cao. Có thể đạt được điều này bằng một kết hợp chính sách chi
trả cổ tức cao với việc sử dụng tài trợ nợ. Thực ra cổ tức chi trả trong giai đoạn
này có thể cao hơn lợi nhuận sau thuế do khả năng sử dụng thêm nguồn vốn
khấu hao bởi lẽ nhu cầu đầu tư cao khơng còn cần thiết lắm trong giai đoạn này.
Kết quả là cổ tức có thể bằng tổng số lợi nhuận và khấu hao, trong trường hợp
này phần chi trả cổ tức thực sự tiêu biểu cho một sự hồn trả vốn đầu tư cho các
cổ đơng. Triển vọng tăng trưởng âm được diễn dịch thành một tỷ số giá thu
nhập thấp cho các cổ phần và khi kết hợp với chiều hướng đi xuống trong thu
nhập mỗi cổ phần đang xảy ra trong giai đoạn này, nó đưa đến một sụt giảm
mạnh giá cổ phần.
Vì vậy, tài trợ nợ cho một doanh nghiệp đang suy thối tập trung vào các
giá trị cuối cùng có thể thực hiện của tài sản và điều này làm giảm thiểu rất
nhiều các chi phí đi kèm các khó khăn tài chính trong tương lai. Việc sử dụng
một tỷ lệ tài trợ nợ cao trong một doanh nghiệp đang suy thối khơng thực sự
mâu thuNn với lý thuyết, miễn là các giám đốc tài chính nhận thức được vấn đề
một cách hợp lý
[4]

.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17



Các thơng số chiến lược tài chính của giai đoạn này như sau:
Rủi ro kinh doanh Thấp
Rủi ro tài chính Cao
Nguồn tài trợ Nợ
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả tồn bộ
Triển vọng tăng trưởng tương lai Âm
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Thấp
EPS Thấp và giảm dần
Giá cổ phần Giảm và tăng trong biến động

1.4 Đặc điểm tài chính của HTX:
Theo luật HTX năm 2003, HTX hoạt động như một loại hình doanh
nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài
chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác theo quy
định của HTX. Về đặc điểm tài chính của HTX được quy định tại Chương V
Luật HTX 2003 như sau
[1]
:




Theo điều 31 quy định về vốn góp của xã viên:
 Khi gia nhập HTX, xã viên phải góp vốn, xã viên có thể góp vốn một

lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần: mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ
hợp tác xã quy định. Mức vốn góp tối thiểu được điều chỉnh theo quyết định của
Đại hội xã viên.
 Xã viên được trả lại vốn góp khi chấm dứt tư cách của xã viên. Việc
trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của HTX tại thời
điểm trả lại vốn sau khi HTX đã quyết tốn năm và đã giải quyết xong các
quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế đối với HTX. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp
cho xã viên do Điều lệ HTX quy định.



Theo điều 32 quy định về huy động vốn:
 HTX được vay vốn ngân hàng và huy động vốn bằng các hình thức
khác theo quy định của pháp luật.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18



HTX c huy ng b sung vn gúp ca xó viờn theo quyt nh ca
i hi xó viờn.
HTX c nhn v s dng vn, tr cp ca Nh nc, ca cỏc t
chc, cỏ nhõn trong v ngoi nc do cỏc bờn tha thun v theo quy nh ca
phỏp lut.
in hỡnh ti TP.HCM cỏc HTX cú th tip cn qu tr vn cho xó viờn
HTX. ễng Nguyn Duy Hiu- giỏm c qu cho bit: Qu ny da trờn c s
tớn chp, tt c cỏc HTX u cú th tip cn mt cỏch d dng m khụng cn phi
cú ti sn th chp. iu ny ht sc quan trng i vi cỏc HTX cú qui mụ sn
xut nh, ti sn ớt, khụng th tip cn cỏc ngun tớn dng ngõn hng. Mt khỏc,
khi ó khụng phi th chp, cỏc HTX trỏnh c cỏc th tc cụng chng ti sn

th chp nờn ó rỳt ngn c thi gian hon tt quy trỡnh tr vn. Tuy nhiờn,
ngun vn ny hin nay cũn quỏ eo hp, cha th ỏp ng c nhng nhu cu
vn vay quỏ ln. Cho nờn hin qu ch cú th u tiờn cho nhng HTX cú quy mụ
sn xut nh, mc vay ca cỏc HTX hin t 10 triu n 1,5 t ng. Theo b
Hong Th Khỏnh, ch tch Liờn minh HTX TP.HCM, n v ch qun qu ny,
mc vay ny s iu chnh dn lờn. Nhiu HTX cng ngh kộo di thi hn tr
vn, nguyờn nhõn l do ngun vn ny do thnh ph cho qu tr vn cho xó viờn
HTX vay khụng tớnh lói tr vn cho xó viờn v HTX ch bú hp trong ba nm
phi thu hi. Do ú ngun vn ny s cn vn dn
[10]
.



iu 33 quy nh v vn hot ng ca HTX
Vn hot ng ca HTX c hỡnh thnh t vn gúp ca xó viờn, vn
tớch ly thuc s hu ca HTX v cỏc ngun vn hp phỏp khỏc.



iu 34. Qu ca HTX
HTX phi lp qu phỏt trin sn xut v qu d phũng theo hng dn
ca Chớnh ph; cỏc qu khỏc do iu l HTX v i hi xó viờn quy nh phự
hp vi iu kin c th ca tng HTX, t l trớch lp cỏc qu do i hi xó
viờn quyt nh. Mc ớch, phng thc qun lý v s dng cỏc qu ca HTX
do iu l HTX quy nh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19







Điều 37 quy định về phân phối lợi nhuận như sau:
Sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, lãi của HTX được phân phối
như sau:
 Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có) theo quy định của pháp
luật về thuế
 Trích lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng và các quỹ khác của
HTX; chia lãi cho xã viên theo vốn góp, cơng sức đóng góp của xã viên và phần
còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
 Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh nhu cầu tích lũy để phát triển
HTX, Đại hội xã viên quyết định cụ thể tỷ lệ phân phối lãi hàng năm.


 Đặc điểm tài chính của HTX TMDV Tồn Tâm:
Do đơn vị mới được thành lập vào đầu năm 2006 nên nhu cầu vốn để đầu
tư mua sắm trang thiết bị rất cao. Đồng thời doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh
vực bán lẻ nên nhu cầu về vốn lưu động tương đối lớn và nguồn vốn huy động
được thì hạn chế chủ yếu từ vốn góp của xã viên và vốn vay từ ngân hàng (do
đặc thù của loại hình HTX là khơng thể phát hành cổ phiếu hay trái phiếu để
huy động vốn trên thị trường chứng khốn như các Cơng ty cổ phần). Cụ thể
như sau
[13]
:


 Vốn góp của xã viên:
 Khi gia nhập HTX, xã viên phải góp vốn (gọi là vốn góp): Điều kiện

để trở thành xã viên là CBCNV đang cơng tác tại Liên hiệp HTX TM Thành
Phố hoặc đã nghỉ hưu được tính theo thâm niên cơng tác và mức độ đóng góp
cơng sức cho Saigon Coop, tối thiểu là 1,5 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
 Thời điểm, mức góp vốn lần đầu, thời hạn góp đủ vốn đã đăng ký của
xã viên:
 Đối với HTX mới thành lập thì xã viên phải góp vốn lần đầu khi HTX
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 Đối với HTX đang hoạt động thì xã viên góp vốn lần đầu sau khi Đại
hội xã viên thơng qua quyết định kết nạp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20



Mc gúp vn ln u khụng thp hn 50% s vn ó ng ký
Thi hn gúp vn ó ng ký ca xó viờn ti a l 1 nm tớnh t ln
gúp u tiờn.
Vn vay: vay ngõn hng, cỏc t chc tớn dng
Chớnh sỏch phõn phi li nhun ca HTX nh sau: Lói ca HTX sau khi
np thu c phõn phi nh sau:
Bự p cỏc khon l t nm trc chuyn sang (nu cú)
Trớch lp cỏc qu:
Qu phỏt trin sn xut kinh doanh c hỡnh thnh nhm mc ớch tỏi
u t, m rng sn xut, kinh doanh v cỏc hot ng thng mi. T l trớch
lp qu ny l 10% tng li trớch lp cỏc qu.
Qy d phũng nhm gii quyt khú khn t xut xy ra trong kinh
doanh: 5%
Qu phỳc li, khen thng: 20%
Qu bi dng, o to cỏn b nhõn viờn theo chng trỡnh k hoch ca
HTX: 5%

Chia lói xó viờn 60%, trong ú cõn i gia b sung vn gúp v chia lói
hng nm: b sung vn gúp ti thiu 30%, chia lói hng nm ti a 30%. i
hi i biu xó viờn s quy nh vic phõn phi lói tựy theo tỡnh hỡnh c th.
Nh vy, vi nhu cu vn phc v kinh doanh khỏ cao trong khi ngun
vn huy ng hn ch (s lng xó viờn v mc vn gúp ca xó viờn b gii
hn, kh nng huy ng vn t ngõn hng khú khn, kh nng tớch ly ni b
kộm), õy l vn khú khn ca n v trong giai on hin nay v v lõu di
khi doanh nghip bỏn l nc ngoi chớnh thc vo Vit Nam.


Kt lun:
Khi nc ta chuyn t nn kinh t tp trung sang nn kinh t th trng
theo nh hng XHCN vi nhiu thnh phn kinh t, nhiu loi hỡnh doanh
nghip; phỏt trin kinh t tp th m nũng ct l HTX l mt trong nhng hng
u tiờn. Trong nhng nm gn õy, cỏc HTX ó cú nhng chuyn bin sõu rng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21



và đạt được các kết quả khả quan trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa. Đồng
thời, cũng nâng cao vai trò, vị trí của kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường
theo định hướng XHCN. Bên cạnh đó kinh tế HTX vẫn còn tồn tại nhiều khó
khăn, yếu kém như về vốn, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận khoa học kỹ
thuật và đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập để tồn tại và phát triển thì các DN
mà điển hình là mơ hình HTX phải xây dựng cho mình một chiến lược tài chính
phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
thể hiện chủ yếu thơng qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích báo cáo tài chính
và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thơng qua một hệ thống các phương pháp,

cơng cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thơng tin từ các góc độ khác
nhau, vừa đánh giá tồn diện, tổng hợp, khái qt, lại vừa xem xét một cách chi
tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đốn, dự báo và
xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược tài chính thích hợp để hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.













THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
22



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI HTX TM DV TỒN TÂM TRONG GIAI ĐOẠN 2006-
2007 & Q I/2008:
2.1 Mơ hình DN HTX và hoạt động của các DN HTX trên địa bàn
TP.HCM:
2.1.1 Một số nét chính về mơ hình HTX và chủ trương xây dựng, phát triển
mơ hình HTX:

Dư luận đây đó còn mặc cảm về mơ hình HTX cuối thời kỳ bao cấp; Luật
HTX năm 2003 và các chính sách phát triển HTX đã từng bước đi vào cuộc
sống, những HTX, tổ hợp tác hiện nay là minh chứng cho mơ hình HTX kiểu
mới trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
[12]
.
Tiếp tục đổi mới, phát triển kinh tế tập thể theo Nghị quyết số 13/NQ-
TW Hội nghị Ban Chấp hành Đảng lần thứ 5 (khóa IX), Nghị quyết Đại hội
Đảng tồn quốc lần thứ IX và Luật HTX năm 2003, trong những năm gần đây,
khu vực kinh tế tập thể mà nồng cốt là các HTX đã có những chuyển biến sâu
rộng và quan trọng góp phần tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo, phát triển bền
vững
[12]
.
Điểm khác biệt quan trọng của mơ hình HTX kiểu mới (theo Luật HTX
năm 2003) là xã viên, người lao động trong HTX, Liên Hiệp HTX, tổ hợp tác là
những người có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất tự nguyện góp vốn, góp sức
lao động, trí tuệ, kinh nghiệm kinh doanh tham gia vào HTX. Kinh tế tập thể
khơng đối lập với kinh tế tư nhân mà là sự liên kết các hình thức sở hữu, các
quyền sử dụng đất đai, tài sản, vốn, sức lao động với hình thức tổ chức thích
hợp, sản xuất tập trung. Xã viên HTX mở rộng, bao gồm cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp, các pháp nhân (trừ quỹ từ thiện). HTX được thành lập Cty TNHH
một thành viên theo Luật DN năm 2005, HTX làm thành viên của Liên hiệp
HTX, thành viên của Liên minh HTX cấp tỉnh và cấp quốc gia. HTX là tổ chức
kinh tế hướng theo lợi nhuận khi tham gia thị trường, là tổ chức phi lợi nhuận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23




khi h tr xó viờn vỡ li ớch ca xó viờn, do vy HTX hi giỏ tr kinh t- xó
hi v nhõn vn phự hp vi tin trỡnh phỏt trin cụng bng dõn ch vn
minh
[12]
.
Hin nay trờn th gii cú hn 1 t xó viờn trong cỏc HTX cỏc nc phỏt
trin v cỏc nc ang phỏt trin. Phỏt biu ti Hi ngh HTX in hỡnh tiờn tin
ton quc ln th III nm 2007 (25/12/2007) v l ún nhn Huõn chng HCM
phn thng cao quý m ng v Nh nc tng ton th cỏn b trong h thng
Liờn minh HTX, ễng Trng Tn Sang, U viờn B Chớnh Tr, Thng trc
Ban bớ th khng nh: Cỏc t hp tỏc, HTX in hỡnh tiờn tin l nhng bng
chng c th sinh ng cú tỏc dng tuyờn truyn, ng viờn mnh m, to nim
tin v hiu qu, li ớch ca phng thc lm n mi, mụ hỡnh kinh t mi
mi ngi hc theo. ng thi cỏc in hỡnh tiờn tin cũn l bng chng sinh
ng v vai trũ ca yu t ch quan
[3]
.
Tớnh n thỏng 06/2007 c nc cú 17.599 HTX trong nhiu ngnh,
trong ú cú khong 10.000 HTX ó chuyn i t mụ hỡnh c sang hot ng
theo Lut HTX v trờn 6.000 HTX mi c thnh lp. T nm 2003 n nay,
s HTX khỏ gii ó tng t 33% lờn 42,1%, s HTX yu kộm gim t 20%
xung 13,8%. Theo iu tra ti 1.244 HTX ti tt c cỏc ngnh ngh cho thy cú
ti 87,1% cú lói. Mụ hỡnh HTX in hỡnh mi nh: HTX t chc cung ng dch
v, HTX mụi trng, trang tri, ch bin dc liu, cng phỏt trin nhanh
chúng.
HTX thuc lnh vc nụng nghip, thu sn, cụng nghip, giao thụng vn
ti t chc hot ng theo cỏc hỡnh thc c bn sau:


Th nht l mụ hỡnh dch v h tr, HTX lm mt s khõu m xó

viờn lm riờng r khụng hiu qu (vớ d nh 10 h chn nuụi th gia sỳc ch cn
2 ngi trụng coi thay cho 10 ngi; gim u t phõn tỏn cỏc h xõy lũ,
nhum si, to phụi sn phNm, hp xy mõy tre, g, trong sn xut tiu th
cụng nghip). Trong nụng nghip, HTX lm dch v thy li, dch v bo v
thc vt, dch v khuyn nụng, hng dn KHKT,Theo tng hp ca Liờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24



minh HTX Vit Nam, hin nay cú 40% HTX nụng nghip t chc c t 6
khõu dch v tr lờn, nhiu sn phNm dch v gim giỏ so vi th trng t 7-
15% do ỏp dng cỏc hỡnh thc cho vay, tr chm hoc min phớ bo v thc vt,
cõy con ging, h tr ng dng tin b k thut, in hỡnh ca mụ hỡnh ny l
cỏc HTX nụng nghip Hu c (Ninh Thun), HTX Thanh Hi (H Tnh),
HTX rau sch Tõn Phỳ Trung (TP.HCM), trong cụng nghip cú cỏc HTX: Ba
Nht (TP.HCM), Quang Minh (Tin Giang), Kim Chi (An Giang),
[12]


Th hai l HTX sn xut tp trung, xó viờn gúp vn, t ai, phng
tin, hỡnh thnh ti sn tp th th chp vay vn ngõn hng, vay ni b, t
chc sn xut tp trung nh cỏc DN khỏc, xó viờn c hng tin cụng, tin
lng, lói vn gúp, in hỡnh l HTX cụng nghip (nha) Song Long (H Ni),
HTX vn ti Rch Gm (Tin Giang), Liờn hip HTX xe buýt TP.HCM thu hỳt
hu ht cỏc HTX vn ti hnh khỏch ca thnh ph vi trờn 450 u xe, Liờn
hip ng ra vay trờn 200 t ng i mi on xe, trin khai nhiu hot
ng h tr thit thc cỏc HTX thnh viờn nh o to nhõn viờn lỏi xe, x lý
bự giỏ, bo him, cung ng xng du, Khi HTX vn ti hin nay chim trờn
50% sn lng vn ti c nc. Mụ hỡnh tp trung ó huy ng c ngun

vn ln, sau ú giao li phng tin cho xó viờn qun lý, s dng, giao ti sn
cho nhúm xó viờn gúp vn hỡnh thnh ti sn ú nhúm t chc sn xut kinh
doanh, do vy m ngun vn c bo ton, hiu qu sn xut kinh doanh tng.
Tuy nhiờn, phng thc t chc sn xut tp trung ũi hi Ban qun tr phi
nõng cao trỡnh qun lý, ễng Trn Liờm ch nhim HTX vn ti Rch
Gm khng nh: nu ngi nú thỡ khụng th lm c
[12]
.


Th ba, l mụ hỡnh hn hp gia dch v h tr xó viờn v sn xut
tp trung. in hỡnh l cỏc HTX: Phự Nham (Yờn Bỏi), Bỡnh Tõy (Tin Giang),
Liờn hip HTX Thng mi TP.HCM (Saigon Co.op) vi 9 cụng ty trỏch nhim
hu hn mt thnh viờn, hỡnh thnh h thng siờu th Co.opMart vn ra cỏc
tnh, l mt trong 500 nh bỏn l hng u khu vc Chõu - Thỏi Bỡnh
Dng
[12]
.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25



Nhìn chung, các mơ hình hợp tác, liên kết giữa các HTX và giữa HTX
với các DN đang có xu hướng được đNy mạnh. Để tăng cường tiềm lực kinh tế,
khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động một số HTX đã hợp nhất lại với
nhau thành HTX lớn hơn hoặc liên kết với nhau về tổ chức thành lập các liên
hiệp HTX hoặc hiệp hội ngành nghề. Hoạt động của các liên hiệp đã góp phần
giải quyết một số khó khăn và thúc đNy q trình sản xuất kinh doanh của các
HTX thành viên, tạo sự liên kết hợp tác để cùng phát triển.

Mục tiêu đến năm 2010 đưa kinh tế tập thể thốt khỏi yếu kém, ngày
17/12/2007 tại Hà Nội, Ban Bí thư TW Đảng tổ chức hội nghị tồn quốc tổng
kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Phát biểu tại hội nghị, ơng Trương Tấn Sang-
Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, nêu rõ: “Sau 5 năm thực hiện
Nghị quyết T.Ư 5 (khóa IX), số tổ hợp tác, HTX tăng lên đáng kể, các HTX cũ
cơ bản được chuyển đổi, HTX phát triển đa dạng hơn về ngành nghề, quy mơ và
trình độ”
[14]
. Tuy nhiên, mơ hình kinh tế tập thể này phải cố gắng nhiều hơn
nữa, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập sẽ có nhiều tác động lớn đến khu vực
kinh tế này. Trong q trình hội nhập kinh tế, hàng hóa và dịch vụ xuất nhập
khNu có khả năng cạnh tranh cao về giá cả và chất lượng, phương thức bán hàng
sẽ tác động đến tâm lý, tập qn tiêu dùng và cơng nghệ sản xuất và tiếp thị.
Hiện tại nước ta có đến 70% số HTX phân bố ở khu vực nơng thơn, trong khi đó
chỉ có 12% số doanh nghiệp có trụ sở ở đó và khu vực nơng thơn chiếm đến hơn
70% dân số cả nước. Sức mua của khu vực nơng thơn sẽ tăng dần, thực sự đây
là một khu vực tiêu dùng tiềm năng. Các doanh nghiệp cần nhìn nhận số HTX ở
đây là đầu mối liên kết nhiều cơng đoạn của q trình tái sản xuất: Cung cấp
đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, tiêu thụ
sản phNm đầu ra, mở rộng tín dụng ứng trước cho sản xuất và tiêu dùng để tạo
chỗ đứng lâu dài. Các HTX cần chủ động nhìn nhận, phân tích, tiếp cận các đối
tác thương mại và đầu tư theo hướng vừa liên kết vừa cạnh tranh. Khi gia nhập
WTO, để sản phNm của các HTX Việt Nam vững vàng trên thị trường trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

×