Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Hoàn thiện hoạt động cho vay dự án tại công ty Tài Chính Dầu Khí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.28 KB, 35 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................4
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU........................................................5
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................6
Chương 1.................................................................................................8
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH......8
1.1.Tổng quan về công ty tài chính............................................................8
1.1.1.Khái niệm vế công ty tài chính......................................................8
1.1.2. Phân loại công ty tài chính.........................................................10
1.1.3.Các hoạt động chủ yếu của công ty tài chính.............................11
1.2.Hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính................................14
1.2.1.Khái quát về cho vay dự án.........................................................14
1.2.2.Đặc điểm hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính.........16
1.2.3.Các hình thức cho vay dự án.......................................................18
1.2.4. Quy trình cho vay dự án.............................................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt thiện hoạt động cho vay dự án
của công ty tài chính..................................................................................24
1.3.1. Các nhân tố thuộc về công ty tài chính.....................................24
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài công ty tài chính....................................26
Chương 2............................................................................................... 28
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
TÀI CHÍNH DẦU KHÍ........................................................................28
2.1. Tổng quan về công ty Tài Chính Dầu Khí.......................................28
2.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty Tài chính Dầu khí....28
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tài Chính Dầu
Khí..........................................................................................................31
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay dự án tại công ty Tài chính Dầu Khí.


.....................................................................................................................38
2.2.1.Các hình thức cho vay dự án tại công ty Tài chính Dầu Khí.. .38
2.2.2. Quy trình cho vay dự án của công ty Tài Chính Dầu Khí.......40
2.2.3.Ví dụ minh hoạt hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính
Dầu Khí..................................................................................................45
2.3. Đánh giá hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu Khí.
.....................................................................................................................58
2.3.1.Kết quả đạt được .........................................................................58
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.............................................................60
2.3.2.1.Hạn chế..................................................................................60
2.3.2.2. Nguyên nhân.........................................................................61
Chương 3...............................................................................................64
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ.....................................................64
3.1.Định hướng hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính Dầu
Khí...............................................................................................................64
3.1.1. Chiến lược hoạt động kinh doanh của công ty Tài Chính Dầu
Khí..........................................................................................................64
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay dự án của công ty Tài chính
Dầu Khí..................................................................................................70
3.2.Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay dự án của công ty Tài
Chính Dầu Khí...........................................................................................72
3.2.1.Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho hoạt động cho vay
dự án.......................................................................................................72
2
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.2.Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của các dự án lớn.. .72
3.2.3.Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng...........................73
3.2.4. Tập trung phát triển chính sách khách hàng...........................74
3.2.5. Đầu tư phát triển công nghệ.......................................................75

3.2.6.Hoàn thiện quá trình xét duyệt cho vay.....................................76
3.2.7. Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát quá trình sau cho
vay...........................................................................................................76
3.3.Một số kiến nghị..................................................................................77
3.3.1. Kiến nghị với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam........................77
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước..........................................78
KẾT LUẬN........................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................81
3
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
PVFC: Công ty Tài Chính Dầu Khí.
4
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.
Bảng 2.1.a.Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của PVFC.
Biểu 2.1.b: Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng giai đoạn 2002-2007.
Biểu 2.1.c: Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư giai đoạn 2002-2007.
Biểu đồ 2.1.d: Cho vay các đơn vị trong ngành giai đoạn 20020-2007.
Biểu đồ 2.1.e: Cho vay đối với các tổ chức tín dụng giai đoạn 2002-2007.
Biểu đồ 2.1.f: Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân giai đoạn 2002-2007.
Bảng 2.2.a.Một số chỉ tiêu tài chính công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô
Bảng 2.2.b.Chi tiết đội tàu.
Bảng 2.2.c. Dự kiến nhu cầu hàng hóa vận tải đường biển nội địa.
Bảng 2.2.d. Khả năng sử dụng hết công suất thiết kế.
Bảng 2.2.e.Khả năng thay đổi dơn giá vận chuyển.
Bảng 2.2.f. Biến động thời gian vận chuyển/ chuyển.
Bảng 2.2.g.Biến động thời gian vận chuyển cùng thời gian vận chuyển/chuyển.
Bảng 2.2.g. Biến động khả năng sử dụng hết công suất cùng thời gian vận

chuyển/chuyển.
Bảng 2.3. Một số dự án công ty thu xếp vốn trong 3 năm 2005,2006,2007.
Bảng 3.1a. Dự kiến kế hoạch đầu tư tài chính giai đoạn 2007-2011.
Bảng 3.1b. Dự kiến huy động vốn giai đoạn 2007-2011.
Bảng 3.1c. Dự kiến hoạt động tín dụng giai đoạn 2007-2011.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nước ta ngày càng toàn diện và sâu hơn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng lớn hơn về
quy mô, hoạt động với phạm vi rộng hơn. Và để mở rộng quy mô hoạt động và nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển, các công ty tài chính trực thuộc các
Tập đoàn lớn ra đời.
Công ty tài chính là công cụ để các tập đoàn điều tiết vốn và sử dụng vốn một
cách có hiệu quả và thuận lợi nhất. Trong nội bộ tập đoàn hoặc nhóm công ty có quan
hệ lợi ích gắn bó, công ty tài chính có thể dễ dàng huy động vốn nhàn rỗi từ các công
ty thành viên để tập trung vốn đầu tư. Với tính nội bộ cao trong hoạt động nghiệp vụ,
công ty tài chính có thể kiểm soát rủi ro và tập trung vốn lớn cho các dự án quan
trọng.
Được thành lập năm 2000 với mục tiêu là đảm bảo sự phát triển bền vững của
Tập đoàn Dầu khí, công ty Tài chính Dầu khí đã không ngừng lớn mạnh và phát triển
trên tất cả các hoạt động kinh doanh của mình. “Tầm nhìn tăng trưởng-Cam kết vững
chắc-Thành công tài chính” là tôn chỉ hoạt động của công ty Tài chính Dầu khí. Tư
tưởng của tôn chỉ thể hiện rõ nhiệm vụ chiến lược của công ty là: đáp ứng nhu cầu
đầu tư vốn cho đầu tư phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam và vận hành sinh lời
hiệu quả nhất mọi nguồn tài chính tiền tệ của ngành Dầu khí.
Trong các hoạt động của công ty, hoạt động cho vay dự án là một hoạt động hết
sức quan trọng và được coi trọng bởi trong giai đoạn hội nhập hiện nay, việc đẩu tư
các dự án lớn của các doanh nghiệp không thể không cần nguồn tài trợ từ các tổ chức
tín dụng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay dự án của công ty

Tài Chính Dầu Khí, không thể không bộc những mặt hạn chế còn tồn tại trong quá
trình cho vay. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện hoạt động cho vay dự án tại công ty Tài Chính Dầu Khí” để có thể hiểu
sâu hơn hoạt động cho vay dự án của công ty.
6
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Khái quát hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay dự án của công ty Tài Chính
Dầu Khí( PVFC).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay dự án của công ty Tài
Chính Dầu Khí.
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH.
1.1.Tổng quan về công ty tài chính.
1.1.1.Khái niệm vế công ty tài chính.
Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và thị trường tài chính ngày càng trở nên một
trong những lĩnh vực được nhân dân và xã hội quan tâm đặc biệt, vì nó góp phần tạo
ra những tiến bộ to lớn và có ý nghĩa quyết định đối với lịch sử văn minh của loài
người bằng cách thúc đẩy thương mại và các hoạt động kinh tế phát triển. Hàng ngày,
hàng tuần, hàng năm xã hội và nền kinh tế tồn tại, sinh hoạt và phát triển dựa trên
những giao dịch liên quan đến lĩnh vực này.
Hệ thống các định chế tài chính là một bộ phận thực sự quan trọng trong nền
kinh tế toàn cầu. Nếu không có những dịch vụ thiết yếu do chúng cung cấp thì hệ
thống kinh tế hiện đại không thể nào vận hành được. Chính vì thế mà ngày nay việc
am hiểu các hoạt động và những đặc điểm của tổ chức này là tối cần thiết.

Hoạt động của thị trường tài chính và các ngân hàng xuất hiện từ rất lâu trong
lịch sử xã hội loài người. Ngay từ khi được thành lập, hệ thống các ngân hàng đã phát
triển không ngừng và chứng tỏ được tính ưu việt của nó. Tuy nhiên khi nền kinh tế
càng phát triển thì các hoạt động của ngân hàng không thể đáp ứng đủ nhu cầu của
các chủ thể của nền kinh tế. Một số các dịch vụ tà chính xuất hiện mà ngân hàng chưa
thực hiện được như bảo hiểm, thuê mua tài chính, chứng khoán...Điều này đã đòi hỏi
phải có một loại hình tổ chức tài chính khác được thành lập để thực hiện các hoạt
động khác.
Đầu thế kỷ XX, các tổ chức tài chính phi ngân hàng được hình thành dựa trên
cơ sở chuyên môn hóa một số hoạt động ngân hàng nhằm khắc phục những hạn chế
của các ngân hàng thương mại, và đa dạng hóa các tổ chức tài chính trong nền kinh tế
8
8
Chuyên đề tốt nghiệp
thị trường. Trong các tổ chức tín dụng phi ngân hàng đó có một thành phần hết sức
quan trọng đó là các công ty tài chính.
Để tìm hiểu rõ về công ty tài chính, ta cần tìm hiểu rõ về khái niệm các tổ chức
tín dụng phi ngân hàng. Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng ghi rõ : “ Tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân
hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi
không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm
công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
khác”.
Như vậy theo khái niệm về các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, thì công ty tài
chính là một trong những loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Theo điều 2-
Nghị định 79/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài
chính, công ty tài chính được định nghĩa là: “ Loại hình tổ chức tín dụng phi Ngân
hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để
cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số
dịch vụ khác theo quy địng của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán,

không được nhận tiền gửi dưới 1 năm.”
Các công ty, tập đoàn kinh doanh, khi đã đủ lớn mạnh thường đẻ ra cho chính
mình một công ty tài chính. Như đã giới thiệu ở phần trước, các công ty tài chính
thường đẻ ra cho chính mình một công ty tài chính. Các công ty tài chính này ngoài
nhiệm vụ huy động tài chính cho công ty mẹ, chức năng còn lại của nó là kinh doanh
đồng tiền. Hệ thống này nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nhưng cũng cung cấp tín
dụng cho sản xuất, ngoài ra còn cung cấp tín dụng tiêu thụ. Đây là một định chế tài
chính trung gian thực hiện các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu
dùng và phải đảm bảo bằng tài sản hữu hình.
Ở các nước phát triển, các dạng công ty tài chính phát triển rất nhanh chóng.
Trong thời gian 2 thập niên gần đây, các công ty này bành trướng ngày càng lớn và
nắm quyền kiểm soát (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhiều ngân hàng hoặc tổ chức tín
9
9
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng, hoạt động của chúng bao trùm lên hoạt động của các NHTM để nắm giữ và chi
phối hoạt động của các ngành kinh tế.
Những năm qua, công ty tài chính đã có nhiều thay đổi đáng kể, nhiều thay đổi
chính yếu về nguồn vốn, về việc sử dụng vốn trong ngành công ty tài chính đã diễn ra
trong những năm vừa qua. Ngoài ra các công ty tài chính ngày nay còn đối đầu với sự
gia tăng cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các hiệp hội
tiết kiệm và cho vay, cùng các tổ chức cho vay khác. Do áp lực về giá cả và cạnh
tranh, các loại hình công ty tài chính đã phải đa dạng hóa hoạt động nhằm thâm nhập
cùng một lúc vào cả hai thị trường cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu
dùng.
1.1.2. Phân loại công ty tài chính.
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có thể tiến hành phân chia công ty tài chính
theo các dạng khác nhau. Theo nghị địng 79/2002/NĐ-CP, xét về mặt cơ cấu sở hữu,
công ty Tài chính được chia thành năm loại:
-Công ty tài chính Nhà nước: Là công ty tài chính do Nhà nước đầu tư vốn,

thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.
-Công ty tài chính cổ phần: Là công ty tài chính do các tổ chức, cá nhân cùng
góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
-Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng: :Là công ty tài chính do một tổ
chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hữu theo quy định
của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.
-Công ty tài chính liên doanh: Là công ty tài chính được thành lập bằng vốn góp
giữa một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong nước và bên nước ngoài
bao gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
10
10
Chuyên đề tốt nghiệp
-Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài: Là loại hình công ty tài chính được
thành lập bằng vốn của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo đúng quy
định của pháp luật trong nước.
Phân loại theo hoạt động kinh doanh thì có 3 loại công ty tài chính:
-Công ty tài chính bán hàng: Thực hiện các món cho vay cho những người mua
tiêu dùng để mua hàng từ một nhà bán lẻ hoặc một nhà sản xuất riêng.
-Các công ty tài chính người tiêu dùng: Thực hiện các món cho vay cho người
tiêu dùng để mua những món hàng riêng.
-Các công ty tài chính kinh doanh: Cung cấp các dạng tín dụng đặc biệt cho các
doanh nghiệp bằng cách mua những khoản tiền sẽ thu có chiết khấu. Việc cung cấp
tín dụng này gọi là bao thanh toán.
1.1.3.Các hoạt động chủ yếu của công ty tài chính.
Cũng như các ngân hàng thương mại, hoạt động chủ yếu của công ty tài chính
là huy động vốn để cho vay. Tuy nhiên, do sự khác biệt về lĩnh vực huy động cũng
như một số dịch vụ tài chính khác mà công ty tài chính không được thực hiện nên
những đặc trưng cơ bản của các hoạt động huy động vốn và cho vay của các công ty
tài chính có nhiều điểm khác biệt.

+ Tín dụng.
Hoạt động tín dụng của công ty tài chính cũng như các ngân hàng đóng vai trò
hết sức quan trọng trong nền kinh tế, giúp điều chuyển vốn từ nơi thừa vốn( nguồn
vốn huy động được) đến nơi thiếu vốn( hoạt động tín dụng của ngân hàng)
Hoạt động tín dụng ở đây được hiểu là tất cả các hoạt động như cho vay, chiết
khấu, bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác theo đúng pháp luật. Trong tất cả các
hoạt động đó, hoạt động cho vay chiếm vai trò quan trọng nhất, đem lại nguồn doanh
thu lớn nhất cho các công ty tài chính. Do vậy, hiện nay thông thường khi nhắc đến
tín dụng của các công ty tài chính vẫn được hiểu đó là hoạt động cho vay của các
công ty này.
11
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với cho vay công ty tài chính được cho vay dưới hình thức:
-Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.
-Cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, các nhân trong và ngoài
nước theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và hợp đồng ủy thác.
-Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp.
Công ty tài chính được huy động vốn từ các nguồn:
-Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy địng
của Ngân hàng Nhà nước.
-Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá
khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật hiện hành.
-Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong, ngoài nước và các tổ chức tài chính
quốc tế.
-Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước.
Đối với hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy

tờ có giá khác.
-Công ty tài chính được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương
phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân và các tổ
chức tín dụng khác.
Với hoạt động bảo lãnh: công ty tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả
năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.
+ Huy động vốn.
Bước đầu của hoạt động này là các tổ chức tài chính giữ tiền hộ khách hàng và
khách hàng còn phải trả chi phí, nhưng ngày nay người ta thấy được vai trò của
12
12
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn đó nên đã tích cực huy động và để khách hàng được hưởng tiền lãi tùy
theo mức lãi suất, kỳ hạn gửi và số tiền gửi. Tới nay, các tổ chức tài chính đã đa dạng
hóa được các hình thức huy động vốn như: tiền gửi của dân cư, doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng khác, trái phiếu, tín phiếu, CDs( chứng chỉ tiền gửi)...
Công ty tài chính được huy động vốn từ các nguồn:
-Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
-Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá
khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật hiện hành.
-Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong, ngoài nước và các tổ chức tài chính
quốc tế.
-Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước.
+ Các hoạt động khác.
- Mở tài khoản: Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nước và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức quy địn của Ngân
hàng nhà nước.

- Dịch vụ ngân quỹ: Công ty tài chính được thực hiện dịch vụ thu và phát triển
tiền mặt cho khách hàng.
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác.
- Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng.
- Tham gia thị trường tiền tệ.
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng.
- Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các
doanh nghiệp.
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các
tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu ềvcho khách
hàng.
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm
đồ và các dịch vụ khác.
- Công ty tài chính được thực hiện các nghiệp vụ dưới đây sau khi được Ngân
hàng Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan cho phép, hoạt động
ngoại hối, hoạt động bao thanh toán....
1.2.Hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính.
1.2.1.Khái quát về cho vay dự án.
+ Khái niệm về dự án.
Đầu tư là một hoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào trong nền kinh tế.
Đó là hoạt động bỏ vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế xã hội trong
tương lai. Ngày nay, nhằm tối đa hóa hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư đều được
thực hiện theo dự án.
Theo từ điển về quản lý dự án AFNOR, dự án là hoạt động đặc thù tạo nên một
thực tế mới một cách có phương pháp với các nguồn lực đã định.

Trong quy “Quy chế đầu tư và xây dựng” theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày
08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam :
Dự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định( chỉ bao gồm đầu
tư trực tiếp).
14
14

×