Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Biến đổi kinh tế-xã hội của thành phố Hải Dương (1997-2010) Luận văn thạc sĩ lịch sử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.32 MB, 128 trang )


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN











ĐÀO THỊ TUYẾN








BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG (1997 – 2010)










LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ












Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN






ĐÀO THỊ TUYẾN








BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG (1997 – 2010)





Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60 22 54




LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Khánh













Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay của riêng
tôi. Tất cả những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính
khách quan, có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 7 năm 2014
Học viên


Đào Thị Tuyến


























LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Văn Khánh - người
Thầy tận tâm đã chỉ dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trong khoa Lịch sử, Phòng
quản lý nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học, đặc biệt là tổ bộ môn Lịch
sử Việt Nam cận - hiện đại của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn-
Đại học Quốc gia Hà Nội, đã truyền thụ những nguồn kiến thức, tinh thần và lý
tưởng khoa học cần thiết và quý báu cho thế hệ sinh viên, học viên chúng tôi
trong suốt những tháng năm học tập, trưởng thành.
Cảm ơn các Cô, Chú đang công tác tại Ủy ban Nhân dân thành phố Hải
Dương đã ủng hộ, cung cấp những nguồn sử liệu quý giá cho bản thân học viên
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới bạn bè và gia đình,
những người đã khuyến khích, động viên và ủng hộ tôi trong suốt chặng đường
học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng7 năm 2014
Học viên


Đào Thị Tuyến


KÝ TỰ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BXD
Bộ xây dựng
CNH
Công nghiệp hóa
CN - XD
Công nghiệp – Xây dựng
CP
Chính phủ
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
DV
Dịch vụ
ĐCSVN
Đảng cộng sản Việt Nam
ĐHKHXH - NV
Đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
EU
Liên minh Châu Âu
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm nền kinh tế quốc dân
HĐH
Hiện đại hóa

HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
KTQH
Kiến trúc quy hoạch
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm

Nghị định
N – L - TS
Nông – Lâm – Thủy sản
ODA
Vốn đầu tư trong nước

Quyết định
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
THCS
Trung học cơ sở
T HPT
Trung học phổ thông
T W
Trung ương
T Tg
Thủ tướng
UB
Ủy ban
UBND
Ủy ban nhân dân

MC LC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1. Mục đích 3
3.2. Nhiệm vụ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Đối tượng 3
4.2 Phạm vi 4
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 4
5.1. Nguồn tư liệu 4
5.2. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Đóng góp của đề tài 5
7. Cấu trúc của luận văn 5
NỘI DUNG 6
Chƣơng 1: CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 6
1.1. Điều kiện tự nhiên và không gian thành phố 6
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 6
1.1.2.Quá trình hình thành Thành phố Hải Dương 7
1.2. Tình hình kinh tế - xã hội trước năm 1997 12
1.2.1. Về kinh tế 12
1.2.2.Về văn hóa - xã hội 15
Chƣơng 2: NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ KINH TẾ 19
CỦA THÀNH PHỐ TỪ 1997 - 2010 19
2.1. Công cuộc đổi mới và chủ trương của Ban lãnh đạo Thành phố Hải
Dương nhằm đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH Thành phố Hải Dương 19
2.2. Những thay đổi về không gian đô thị 28
2.3. Những biến đổi về kinh tế của Thành phố Hải Dương từ năm 1997 - 201033
2.3.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế 33

2.3.2. Sự xuất hiện của các khu công nghiệp 37
2.3.3.Về nông nghiệp 39
2.3.4. Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 43
2.3.5.Về thương nghiệp, dịch vụ 47
Chƣơng 3: NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ VĂN HÓA – XÃ HỘI 52
CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 52
3.1. Những biến đổi về văn hóa, giáo dục 52
3.1.1. Về văn hóa 52
3.1.2. Về giáo dục 59
3.2. Những biến đổi về xã hội 65
3.2.1. Biến đổi về dân cư và lực lượng lao động 65
3.2.2. Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội 71
3.2.3. Vấn đề sinh kế của người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp 76
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

LuËn v¨n th¹c sÜ §µo ThÞ TuyÕn
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Trong đời sống của xã hội hiện đại, dù ở các quốc gia phát triển cao hay
các nước đang phát triển, các đô thị luôn luôn là những tâm điểm chứa đựng
nhiều vấn đề kinh tế - xã hội gay cấn và bức xúc.
Trong thời đại ngày nay, để phát triển và hội nhập, tiến hành sự nghiệp
CNH, HĐH là con đường phát triển tất yếu của mỗi quốc gia. Thực tế lịch sử đã
chỉ ra rằng: quá trình CNH, HĐH luôn gắn liền với xu hướng tập trung nguồn
lao động, dân cư và quá trình đô thị hóa. Các nhà khoa học cần phải nhận thức
đầy đủ, sâu sắc, khách quan về vấn đề này, trên cơ sở đó, tiến hành nghiên cứu,

hoạch định các chính sách phát triển quốc gia.
Trong định hướng tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm
2020, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc - Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với quá trình đô thị hóa của vùng và cả nước. Trong đó, Hải
Dương là một trong 3 tỉnh có sức hút đầu tư đứng đầu cả nước. Kể từ khi trở
thành đơn vị hành chính độc lập của cả nước (1/1997), Thành phố Hải Dương là
một địa điểm có vị thế quan trọng cho sự hình thành và phát triển những khu,
cụm công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn. Ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển
thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng ở các vùng ven
thành phố, tạo nên nhiều đổi thay về kinh tế - xã hội của khu vực này. Vì vậy,
việc nghiên cứu biến đổi kinh tế - xã hội ở một vùng quan trọng như vậy là việc
làm cần thiết và mang ý nghĩa khoa học thực tiễn, góp phần nghiên cứu sự hình
thành, phát triển và vai trò của các thành phố vệ tinh nói riêng, các thành phố
lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung. Theo suy nghĩ
như vậy nên tôi đã chọn: „„Biến đổi kinh tế - xã hội của Thành phố Hải Dương
(1997 - 2010)‟‟ làm đề tài luận văn của mình.
LuËn v¨n th¹c sÜ §µo ThÞ TuyÕn
2

2. Tình hình nghiên cứu

Những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, đặc biệt là những
chuyển biến về kinh tế - xã hội của Việt Nam hơn hai mươi năm qua đã thu hút
nhiều nhà khoa học luận bàn về vấn đề này.
Trong quá trình nghiên cứu, học viên đã tham khảo các công trình về đô
thị, đổi mới và sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam như: Phạm Xuân Nam với
Đổi mới kinh tế - xã hội: thành tựu, vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Khoa học
xã hội Hà Nội (1991); Nguyễn Trung Quế, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp – nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà
Nội (1998); Trương Thị Tiến, Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt

Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội (1999); Nguyễn Văn Khánh với
Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở châu thổ sông Hồng trong
thời kỳ đổi mới (qua khảo sát một số làng xã), Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Hà Nội (2001); Phan Thanh Khôi, Lương Xuân Hiến (chủ biên), Một số vấn đề
kinh tế - xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng
sông Hồng, Nhà xuất bản Lý luận chính trị Hà Nội (2006)…Cùng với các bài
viết được đăng trên các tạp chí khoa học như: Nguyễn Ngọc Cơ, Sự biến đổi đời
sống vật chất của nông dân đồng bằng Sông Hồng từ 1976 đến nay, Tạp chí
Nghiên cứu lịch sử, số 4 (1993); Phạm Xuân Nam, Mấy nét tổng quan về quá
trình đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam 15 năm qua, Tạp chí Nghiên cứu lịch
sử, số 1 (2001); Nguyễn Sinh Cúc, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong 20 năm đổi
mới, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử Đảng, số 12 (2005)…
Đặc biệt, học viên đã khai thác và xử lý các tư liệu liên quan đến lịch sử
tỉnh Hải Dương nói chung và thành phố Hải Dương nói riêng trong thời kỳ Đổi
mới như: Trần Công Hiến, Trần Huy Phác, Nguyễn Thị Lâm dịch, giới thiệu
Hải Dương phong vật chí, Nhà xuất bản Lao động Hà Nội (2009); Cục thống kê
tỉnh Hải Dương, Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương (2009); Nguyễn Mạnh
Hiển, Trịnh Xuân Hấn, Trần Công Dưỡng, Phạm Thị Thanh Thủy, Lịch sử Đảng
bộ tỉnh Hải Dương, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Hà Nội (2010); Cục thống
kê tỉnh Hải Dương, Kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 5 năm (2006 - 2010), Nhà
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
3

xut bn thng kờ H Ni (2010); Lờ Huy Hũa, Trnh Xuõn Hun, Ngụ Bỏ Toi,
Lch s phong tro nụng dõn v Hi Nụng dõn Hi Dng (1936 1996), Nh
xut bn Chớnh tr Quc gia H Ni (2000)
Nhng ti liu trờn ó a ra c rt nhiu s liu thng kờ khỏ xỏc thc
v tỡnh hỡnh kinh t - xó hi ca thnh ph Hi Dng trong thi gian qua. Tuy
nhiờn vn chuyn bin kinh t - xó hi ca thnh ph Hi Dng mi ch
c cp tng khớa cnh v cha cú cụng trỡnh no cp c th n vn

ny mt cỏch h thng v ton din.
3. Mc ớch v nhim v nghiờn cu
3.1. Mc ớch
+ Trỡnh by v lm sỏng t quỏ trỡnh chuyn dch v khụng gian ụ th v c
cu kinh t trờn a bn Thnh ph Hi Dng t 1997 2010.
+ Phõn tớch s bin i v vn húa - xó hi di tỏc ng ca nhng bin i
v kinh t.
+ Nờu mt s vn ó v ang c t ra trong quỏ trỡnh ụ th húa ca
Thnh ph Hi Dng, t ú gi m c s lý lun v thc tin cho vic hoch
nh chớnh sỏch qun lý ụ th Hi Dng hin ti v tng lai.
3.2. Nhim v
+ Trờn c s tp hp v x lý cỏc t liu cú liờn quan n Thnh ph Hi
Dng t nm 1997 n nay, lun vn trỡnh by nhng chuyn bin v kinh t -
xó hi ca Thnh ph Hi Dng trong nhng nm 1997 2010.
+ Nờu lờn mt s nhn xột, ỏnh giỏ (thnh tu v hn ch) v s bin i
cng nh phng hng phỏt trin kinh t - xó hi ca Thnh ph Hi Dng
trong giai on y mnh CNH, HH t nc ta hin nay.
4. i tng v phm vi nghiờn cu
4.1. i tng
Lun vn tp trung nghiờn cu:
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
4

+ Nhng chuyn bin v kinh t (s hỡnh thnh v phỏt trin ca cm, khu
cụng nghip; s chuyn dch c cu kinh t núi chung v trong ni b ngnh
kinh t núi riờng) ca Thnh ph Hi Dng t 1997 n 2010.
+ Nhng chuyn bin v xó hi (c cu dõn c, s phõn húa giu nghốo, tỡnh
hỡnh an ninh trt t, vn vic lm cho ngi lao ng) trờn a bn Thnh
ph Hi Dng trong quỏ trỡnh CNH, HH.
+ Nhng chuyn bin v vn húa giỏo dc (vn húa, phong tc, li sng )

ca ngi dõn trờn a bn Thnh ph Hi Dng t khi c cụng nhn l
thnh ph n nm 2010.
4.2 Phm vi
+ Thi gian: S nghip CNH, HH c tin hnh di s lónh o ca
ng b v chớnh quyn Thnh ph Hi Dng t nm 1997 n nm 2010.
+ Khụng gian: tp trung nghiờn cu trờn a bn Thnh ph Hi Dng trong
bi cnh cú so sỏnh vi mt s thnh ph khỏc thuc vựng KTT ca ng
bng Bc B lm rừ thờm nhng bin i v kinh t - xó hi ca i tng.
5. Ngun t liu v phng phỏp nghiờn cu
5.1. Ngun t liu
- Cỏc vn bn, bỏo cỏo, s liu thng kờ ca thnh ph v cỏc c
quan, s, ban ngnh, UBND tnh Hi Dng.
- Cỏc ti liu iu tra thc a (in dó, xó hi hc).
- Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ó cụng b cú liờn quan n phm vi
nghiờn cu ca ti.
Ngoi cỏc t liu trờn, tụi cũn tham kho thờm nhiu ti liu, cỏc bi bỏo,
cỏc bi nghiờn cu liờn quan n ti c ng trờn cỏc tp chớ nh: Nghiờn
cu Lch s, nghiờn cu Kinh t, Xó hi hc
5.2. Phng phỏp nghiờn cu
Xut phỏt t i tng v vn nghiờn cu t ra, phng phỏp
nghiờn cu ch yu c s dng trong lun vn l phng phỏp lch s,
phng phỏp logic nhm xem xột quỏ trỡnh v ni dung chuyn bin kinh t - xó
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
5

hi trờn a bn Thnh ph Hi Dng trong giai on1997 -2010. Ngoi ra, tụi
cũn kt hp vi cỏc phng phỏp so sỏnh, thng kờ, iu tra xó hi hc, x lý ti
liu, tng hp, phõn tớch, ỏnh giỏ,
6. úng gúp ca ti
Trong lun vn ny, k tha v phỏt trin thnh qu nghiờn cu ca cỏc

hc gi i trc, chỳng tụi c gng tng hp, b sung thờm, t ú a ra mt vi
úng gúp c th. ú l:
Th nht, trỡnh by bi cnh, cỏc tin kinh t - xó hi, cỏc thnh tu ca
Thnh ph Hi Dng khi tin hnh s nghip CNH, HH.
Th hai, gúp phn ỏnh giỏ , tng kt thnh tu ca cụng cuc i mi
ụ th Hi Dng- mt trong nhng ụ th tiờu biu ca ng bng Bc B.
Th ba, gúp phn rỳt ra nhng kinh nghim cn thit Thnh ph Hi
Dng vng bc trờn con ng CNH, HH trong thi gian tip theo.
7. Cu trỳc ca lun vn
Ngoi phn mc lc, m u, ti liu tham kho, kt lun, ph lc, ni dung
ca lun vn c kt cu 3 chng:
Chng 1: Bi cnh v cỏc iu kin phỏt trin kinh t - xó hi ca Thnh ph
Hi Dng
Chng 2: Nhng bin i v kinh t ca Thnh ph Hi Dng t nm 1997
- 2010
Chng 3: Tỡnh hỡnh vn húa xó hi ca Thnh ph Hi Dng


Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
6

NI DUNG
Chng 1: CC TIN PHT TRIN KINH T - X HI CA
THNH PH HI DNG
1.1. iu kin t nhiờn v khụng gian thnh ph
1.1.1. iu kin t nhiờn
Thnh ph Hi Dng nm v trớ trung tõm ca tnh Hi Dng cú ta
27
0
v bc, 106

0
45 kinh ụng. Phớa ụng giỏp huyn Thanh H v huyn
Nam Sỏch, phớa Tõy giỏp huyn Cm Ging, phớa Nam giỏp huyn Gia Lc, T
K v phớa Bc giỏp huyn Nam Sỏch.
Cỏch th ụ H Ni 57km v phớa Tõy v cỏch thnh ph cng Hi Phũng
45km v phớa ụng, Thnh ph Hi Dng nm ỏn ng trờn trc ng quc l
s 5. õy l mt trong nhng tuyn giao thụng quan trng nht ca c nc
nhm phc v cụng tỏc vn chuyn hng húa, xut nhp khu trong nc v
quc t. c bit, qua Thnh ph Hi Dng cũn cú tuyn ng st H Ni
Hi Phũng c xõy dng t thi k Phỏp thuc vi vi lu lng giao thụng
ln. V trớ a lý v h thng giao thụng trờn ó to iu kin thun li cho
Thnh ph Hi Dng cng nh tnh Hi Dng cú iu kin giao lu vi cỏc
tnh, thnh ph trong nc v quc t.
a hỡnh:
Vi din tớch 71.386km
2
, Thnh ph Hi Dng nm trong vựng cú a hỡnh
bng phng thp trng hng thp dn t Tõy Bc xung ụng Nam, t cao
+2,00 - + 2,4m thp dn xung +1,5 1,0m, cú vựng thp trng cao +0,5 -
+0,8m. Trong thnh ph cú nhiu ao h, kờnh mng ni lin vi nhau thnh h
thng liờn hon thụng vi cỏc sụng, chia ct thnh ph ra lm cỏc lu vc nh.
c im khớ hu, thy vn:
Cng nh cỏc tnh min Bc Vit Nam, Thnh ph Hi Dng nm trong
khu vc khớ hu nhit i giú mựa. Khớ hu chia lm hai mựa rừ rt: mựa ma
bt u t thỏng 5 n thỏng 11, mựa khụ bt u t thỏng 12 n thỏng 4 nm
sau, nhit trung bỡnh nm: 23,4
0
C; m trung bỡnh nm: 84%; lng ma
trung bỡnh nm 1.300 1.700mm.
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến

7

Thnh ph Hi Dng chu nh hng trc tip ch thy vn ca cỏc sụng
Thỏi Bỡnh v sụng St. Mc nc cao nht vo lỳc nh triu trung bỡnh hng
thỏng t thỏng 6 n thỏng 10 l 2,6m 3,5m.
t ai trong thnh ph thuc loi phự sa c sụng Hng v sụng Thỏi Bỡnh.
Trong cỏc lp t sõu 8 10m l cỏc lp t ỏ sột, sột pha, bựn sột cú
cng chu ti di 1kg/cm
2
. Cỏc cụng trỡnh 3 4 tng u phi x lý nn
múng. Thnh ph Hi Dng nm vựng trng, nc ngm thng xut hin
sõu 0,5 1m v mựa ma v 1 2m v mựa khụ. Mch nc mch sõu trong
tng cui si phixtoxen khi khai thỏc nhiu cú kh nng nhim mn.
1.1.2. Quỏ trỡnh hỡnh thnh Thnh ph Hi Dng
Theo s c ghi li, thi Lờ Thỏnh Tụng, l s Hi Dng t xó
Mc ng (Ch Thiờn, Chớ Linh), lỳc y gi l Thnh Vn hay Doanh Vn.
Trong giai on 1735 1739, triu ỡnh nh Lờ ó di l s v t Mao in
(Cm Ging).
Nm 1804, cng c b mỏy cai tr, triu ỡnh nh Nguyn ó phõn chia
li a gii hnh chớnh t nc. Theo ú l s Hi Dng c chuyn t Mao
in v vựng ngó ba sụng Thỏi Bỡnh v sụng St ti a phn lng Hn hay cũn
gi l trn Hn. Ti õy, nh Nguyn ó cho xõy dng mt thnh khỏ kiờn c
vi tờn gi Thnh ụng. L s Hi Dng cú tờn gi l Thnh ụng bt u t
ú. Thnh ụng ó tr thnh phờn du phớa ụng ca thnh Thng Long.
Thnh ụng bui u p bng t, nm Minh Mng th 5 (1824) c
gia c bng ỏ ong. Nm T c th 9 (1856) m rng, t thờm thnh Dng
Mó bao quanh phớa ngoi Thnh ụng cú chu vi 246 trng
1
. Mt Nam 61
trng, Mt ụng 61 trng, Mt Tõy 62 trng, Mt Bc 62 trng; tng

thnh cao 5,1 thc; ho rng 3 trng 3 thc, sõu 6 thc. Thnh cú 4 ca:
ca ụng vo khong gia H Vn húa v Bu in tnh. Ca Bc nay cũn di
tớch cõy cu trờn dng Chi Lng bc qua ho thnh (sỏt Cụng ty dc phm).

1
1 trng = 10 thc; 1 thc = 0,4m bi vy chu vi di 984m mi mt thnh di 244m, tng thnh cao
2,16m; ho rng 12,2m v sõu 2,4m.


Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
8

Ca phớa Tõy cũn di tớch cõy cu trờn ng Tu Tnh t Quõn Y vin 7. Ca
Nam sau S Cụng an ng Nguyn Trói. Ho ca thnh l sụng Hong
Giang ni vo sụng K St c 2 u ho.
Trong sut hn 40 nm (1883 - 1923), Thnh ụng ch l mt cỏi lng
ln di ỏch thng tr ca thc dõn Phỏp. Ngoi nh mỏy ru, nh mỏy chai,
l s Hi Dng khụng cú c s cụng nghip no khỏc c xõy dng. Cụng s
Grobo trong bỏo cỏo nm 1899 ó vit: Ngoi dinh cụng s, nh th truyn
o ca ngi Tõy Ban Nha cũn cú v l lõu i, ngi ta ch thy nh gch
ph cú ngi Tu Busờ (Bouchet), cụng s Hi Dng 1923 1927 cng cú
nhn xột: Hi Dng ch l mt cỏi lng ln, bựn ly nc ng, cỏc quan chc,
ngi giu cú tin ch thớch cho vay nng lói, ch khụng chu b tin xõy dng
nh ca, kinh doanh cụng thng nghip.
Theo sỏch hng dn ca Madrolee Min Bc ụng Dng Bc K
(Nh xut bn Hachette phỏt hnh nm 1928 do th vin tnh Hi Dng trớch
dch) mụ t th xó Hi Dng sau 40 nm b thc dõn Phỏp xõm lc nh sau:
Trờn b nhng ho ln bo v thnh i din vi sụng St, qun t xó ln th
xó Hi Dng, chi chớt nhng nh tranh hụi hỏm. Cỏch nhau cú cỏc con ng
ph hp, khỳc khuu, c ti mựa ma l trn ngp do nhng con triu ln hoc

cỏc k nc l ca sụngTrong khi cỏc tnh l khỏc dn dn i mi thnh
nhng thnh th sch s, xõy p p xinh xn, thỡ Hi Dng tip tc sng
trong kh s, ti tm gia nhng h ao xung quanh chen chỳc nh tranh thm
hi. Mt vi ph cú c xõy p tt, nhng khụng cú bn ha, gp sao hay vy,
Hi Dng vỏng ng lờn trong bựn
Theo ngh ca cụng s Busờ, ngy 23/12/1923, ton quyn ụng
Dng ó ra Ngh nh u t ngõn sỏch xõy dng l s Hi Dng v quyt
nh tờn gi mi ca l s Hi Dng l Thnh ph Hi Dng. ng u thnh
ph l c lý do Cụng s kiờm nhim (Rộsident Maire), giỳp vic cho c lý l
Hi ng thnh ph gm 4 thnh viờn: 2 ngi Phỏp v 2 ngi Vit vi nhim
k l 3 nm. Cụng vic u tiờn ca c lý l t chc san lp mt bng v lp
mt d ỏn xõy dng thnh ph. T õy vic xõy dng thnh ph c y mnh.
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
9

Khụng gian thnh ph c phõn thnh hai khu vc: khu vc hnh chớnh (ch
yu bờn b bc sụng St) v khu vc kinh t (bao gm dõn c t Nh mỏy ru
n ga Hi Dng). Cỏc ph c thnh lp. Tng s ton thnh ph lỳc ny ó
cú khong gn 40 ph ln nh v tờn ph c gi bt u bng ch ụng
2
.
c bit, lỳc ny Thnh ph Hi Dng cú hai nỳt giao thụng quan trng
l ngó sỏu (cui ph Phm Ng Lóo, u i l H Chớ Minh) v ngó nm (qung
trng c Lp hin nay). n cui nhng nm 20 u nhng nm 30 ca th k
XX, nhiu cụng trỡnh ln ó c xõy dng v a vo s dng nh: dinh Tng
c, cỏc dinh B chỏnh, tr s ca cỏc s Dõy thộp (Bu in), Lc l (Giao
thụng), Thỳ y, Cadastre (a chớnh), Nh oan (Thu), Nụng ph Ngõn hng.
Thnh ph Hi Dng ó tr thnh 1 trong 4 thnh ph quan trng nht ca Bc
k by gi (H Ni, Hi Phũng, Nam nh, Hi Dng). a s cỏc nh trờn ph
cú t 1 n hai tng, kiu cỏch n iu, kin trỳc pha tp theo phong cỏch quy

hoch v kin trỳc chõu u. Bờn cnh nhng khu ph sm ut: ụng Ging,
ụng Kiu, ụng Mụn, ụng M, ụng Thun, ven thnh ph ó hỡnh thnh mt
xúm m c dõn l nhng ngi dõn di c t ni khỏc n sinh sng. in hỡnh
nht l xúm Ct C trung tõm Thnh ụng (nay l khu tp th Cụng ty c phn
ch to bm Hi Dng); xúm Lũ Ln (nay l khu vc Quõn y vin 7), xúm Cu
Thnh ( khu vc phớa sau trng trung hc c s Trn Phỳ ngy nay).
Sau cỏch mng thỏng Tỏm thnh cụng 1945, chớnh quyn cỏch mng ó
gp cỏc ph v ngừ xúm thnh lp 3 khu ph: Bc Sn, Bch ng, Chi Lng.
Mi khu ph cú mt s ph v xúm ngừ.
Nm 1946, sau khi tỏi chim Thnh ph Hi Dng, thc dõn Phỏp v
chớnh quyn tay sai tin hnh xúa cp thnh ph v thnh lp qun ụng Thnh.
a gii qun ụng Thnh gm th xó Hi Dng v cỏc xó phớa Bc huyn T
K kộo di ti tn cỏc thụn ễ M, Xuõn No thuc xó Hng o ngy nay v
mt s xó thuc huyn Gia Lc, kộo di ti tn Phng im thuc th trn Gia
Lc ngy nay.

2
Cỏc ph: ụng Thun (khu vc Tuy Hũa ch Phỳ Yờn), ụng M (khu vc trc v sau nh mỏy chai n
ch Phỳ Yờn), ụng Hũa (khu vc nh mỏy s). ụng Kiu (khu vc nh mỏy ru, chi nhỏnh in th xó,
trng Vừ Th Sỏu)

Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
10

Nm 1949 1950, do yờu cu ca cuc khỏng chin chng Phỏp, cỏc xó
Thanh Bỡnh, Hn Thng (Cm Ging), Ngc Chõu (Nam Sỏch) c sỏp nhp
vo th xó. Nm 1954 din tớch hnh chớnh ca th xó Hi Dng khong 500 ha.
Khu vc nh ca tp trung ch khong trờn 100 ha. Ton th xó cú khong 35
dóy ph chớnh, 1.106 nh xõy kiờn c, do chin tranh tn phỏ c s h tng b
xung cp nghiờm trng.

T nm 1968 1996, th xó Hi Dng tr thnh tnh l ca tnh Hi Hng.
n nm 1969, Quc hi ra quyt nh m rng a gii hnh chớnh th xó Hi
Dng ti cỏc xó Ngc Chõu (Nam Sỏch), T Minh, Thanh Bỡnh, Vit Hũa, Cm
Thng (Cm Ging). Theo quyt nh s 175/CP ngy 15/9/1969 ca Th tng
Chớnh ph nc Vit Nam dõn ch cng hũa, mt phn xó Tõn Hng (huyn Gia
Lc) c chuyn v th xó Hi Dng hỡnh thnh xó Hi Tõn.
- Ngy 23/7/1997, B xõy dng ban hnh quyt nh s 293/BXD
KTQH cụng nhn th xó Hi Dng l ụ th loi III trc thuc tnh vi
din tớch 36,268km
2
, dõn s l 143.895 ngi.
- Ngy 6/8/1997, Chớnh ph ban hnh ngh nh 88/N-CP chuyn 5 xó
thnh phng l Thanh Bỡnh, Cm Thng, Ngc Chõu, Bỡnh Hn v Hi Tõn.
Phng Trn Phỳ c tỏch ra thnh hai phng: Trn Phỳ v Lờ Thanh Ngh.
Thnh ph Hi Dng tr li l tnh l ca tnh Hi Dng.
õy l s kin cú ý ngha to ln, ỏnh du mc lch s quan trng trong
quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca ụ th Hi Dng, l nim vinh d v t
ho ca nhõn dõn Hi Dng. Lỳc ny, ton thnh ph cú 13 n v hnh chớnh,
trong ú cú 11 phng v 2 xó.
- Ngy 19/3/2008, Chớnh ph ban hnh Ngh nh s 30/N- CP v vic
iu chnh a gii hnh chớnh cỏc huyn Nam Sỏch, Gia Lc, T K, Cm
Ging m rng Thnh ph Hi Dng; chuyn 2 xó thnh phng (T Minh,
Vit Hũa) v m rng a gii hnh chớnh phng Hi Tõn thuc Thnh ph Hi
Dng, tnh Hi Dng. Cỏc xó : Nam ng, i Quc, An Chõu, Thng t
(huyn Nam Sỏch); Thch Khụi, Tõn Hng (huyn Gia Lc); mt phn din tớch,
dõn s thụn Ngc Lc, xó Ngc Sn (huyn T K); mt phn din tớch Th trn
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
11

Lai Cỏch (huyn Cm Ging) c sỏp nhp v Thnh ph Hi Dng. Ton

thnh ph cú 19 n v hnh chớnh (13 phng v 6 xó).
- Ngy 15/5/2009, Th tng Chớnh ph ban hnh Quyt nh s 616/Q-
TTg cụng nhn Thnh ph Hi Dng l ụ th loi II trc thuc tnh Hi Dng.
- Ngy 23/9/2009, Chớnh ph ban hnh Ngh quyt s 47/NQ-CP v vic
iu chnh a gii hnh chớnh phng thnh lp phng mi thuc Thnh ph
Hi Dng. Theo ú, phng Nh Chõu c tỏch ra t phng Ngc Chõu v
phng Tõn Bỡnh c tỏch ra t phng Thanh Bỡnh; khu Trỏi Bu (phng
Thanh Bỡnh) c chuyn v phng Lờ Thanh Ngh. Thnh ph Hi Dng
tng cng cú 21 n v hnh chớnh bao gm 15 phng (Quang Trung, Trn Phỳ,
Trn Hng o, Nguyn Trói, Phm Ng Lóo, Lờ Thanh Ngh, Thanh Bỡnh,
Bỡnh Hn, Cm Thng, Ngc Chõu, Hi Tõn, T Minh, Vit Hũa, Tõn Bỡnh,
Nh Chõu) v 6 xó (Thch Khụi, Tõn Hng, Nam ng, i Quc, An Chõu,
Thng t).
Vi b dy lch s gn 200 nm, Thnh ph Hi Dng hụm nay c xem l
vựng t nng ng, cú v trớ a lý - kinh t quan trng khụng ch vi tnh Hi
Dng m cũn i vi vựng KTT Bc B cng nh c nc.
i vi tnh Hi Dng, ngay t khi thnh lp Thnh ph Hi Dng ó
c xỏc nh l l s ca tnh Hi Dng (1804-1968). Nm 1969 tnh Hi
Dng c sỏp nhp vi tnh Hng Yờn thnh tnh Hi Hng. Nm 1997, do
nhu cu m rng a lý hnh chớnh ca Chớnh ph, tnh Hi Dng c tỏi lp.
Song dự a phn ca tnh Hi Dng cú m rng hay chia tỏch, Thnh ph Hi
Dng luụn gi vai trũ th ph, l trung tõm chớnh tr ca tnh. Cỏc c quan
hnh chớnh - khoa hc - kinh t - y t - vn húa- giỏo dc ca tnh v thnh ph
u tp trung õy.
i vi vựng KTT Bc B, Thnh ph Hi Dng l mt trong nhng
ng lc ca mt vựng kinh t ng lc ca c nc. Hin nay, tnh Hi Dng
c xp l 01 trong 10 tnh, thnh ph cú giỏ tr GDP cụng nghip xõy dng
ln nht c nc, trong ú Thnh ph Hi Dng l trung tõm cụng nghip v
LuËn v¨n th¹c sÜ §µo ThÞ TuyÕn
12


dịch vụ của tỉnh (chiếm 11,5 % ngành công nghiệp – xây dựng và 17,5% ngành
dịch vụ của tỉnh Hải Dương trong năm 2005).
Thành phố Hải Dương nằm ở trung tâm của ba đỉnh tam giác tăng trưởng
kinh tế của cả nước là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Theo Quyết định
145/2004/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 13/8/2004, Thành phố Hải
Dương được lựa chọn để xây dựng Trung tâm Y tế chất lượng cao và tổng kho
trung chuyển của cả vùng KTTĐ Bắc Bộ. Trong tương lai, Thành phố Hải
Dương sẽ trở thành điểm có thế mạnh về dịch vụ vận tải, dịch vụ thương mại,
dịch vụ tài chính và các khu công nghiệp.
Thành phố Hải Dương là nơi hội tụ của các đầu mối giao thông thủy bộ.
Phía Bắc có nhà ga xe lửa đi Hà Nội, Hải Phòng: có bến xe ô tô chở khách đi
các huyện, thị và các tỉnh bạn: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà
Bắc…Phía Đông có cảng Cống Câu có thể đi các tuyến Hà Nội, Hải Phòng,
Nam Định, Quảng Ninh theo các sông: Thái Bình, sông Luộc, sông Hồng, sông
Kẻ Sặt…
Có thể nói, với ưu thế thuận lợi về điều kiện địa lý, môi trường tự nhiên
và sinh thái, Thành phố Hải Dương và tỉnh Hải Dương đã trở thành một địa
điểm hấp dẫn trong chiến lược đô thị hóa, phát triển kinh tế nước nhà.
1.2. Tình hình kinh tế - xã hội trƣớc năm 1997
1.2.1. Về kinh tế
Trước Đổi mới năm 1986, nền tảng kinh tế của tỉnh Hải Dương (thuộc
Hải Hưng) là nền kinh tế nông nghiệp thuần túy. Hoạt động kinh tế mà chủ yếu
là kinh tế nông nghiệp được tổ chức theo mô hình hợp tác xã. Ruộng đất và tư
liệu sản xuất được tập thể hóa. Mô hình quản lý tập trung theo hiệu lệnh trống,
kẻng trên thực tế đã không nâng cao được tinh thần và trách nhiệm của các xã
viên. Khẩu hiệu “hợp tác xã là nhà, xã viên là chủ” thực sự chỉ tồn tại về mặt
hình thức. Sản xuất tăng chậm trong khi đó dân số tăng nhanh dẫn đến tình trạng
khó khăn trong hoạt động phân phối lương thực. Hiện tượng “dong công, phóng
điểm” diễn ra phổ biến trong nhiều hợp tác xã nông nghiệp. Xét về trình độ quản

lý, số hợp tác xã trung bình và yếu kém chiếm trên 50%.
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
13

Bc vo thi k i mi, mc dự ó cú mt s thay i trờn c phng
din chớnh sỏch song n nm 1990, nhỡn chung nn kinh t ca c tnh Hi
Dng vn mang tớnh thun nụng, phõn tỏn, thiu nn tng vt cht k thut cn
thit. Trong c cu kinh t, hot ng sn xut nụng nghip chim phn ln t
trng. Nn kinh t ca tnh Hi Dng phỏt trin khiờm tn khụng ch th hin
ngay bn thõn c cu chung m cũn th hin tng ngnh, lnh vc c th.
V nụng nghip, mc dự luụn úng gúp cho c cu kinh t a phng
khong trờn 60% tng giỏ tr sn phm nhng t nm u i mi n gia thp
k 90, nụng nghip a phng nhỡn chung cha th m bo c nhu cu v
lng thc.
V cụng nghip, tuy ó cú s gúp mt ca mt s c s sn xut cụng
nghip nhng phn ln cỏc c s ny cú quy mụ nh, cụng ngh sn xut lc
hu, nng sut lao ng v hiu qu hot ng cha cao. Chi phớ sn xut cha
hp lý, cụng ngh lc hu khin cho giỏ thnh sn phm cao, cht lng thp
nờn gp phi s cnh tranh ca cỏc mt hng cựng chng loi trờn th trng.
Trong khu vc Nh nc thỡ cỏc s Trung ng chim tuyt i a s. Giỏ tr
sn lng cụng nghip quc doanh do th xó qun lý ch chim t trng nh
(3,3%) giỏ tr tng sn lng ton ngnh. Hot ng ca cỏc xớ nghip, cụng ty
t nhõn hu nh khụng ỏng k. Ngnh cụng nghip hin din v úng vai trũ
khỏ m nht trong nn kinh t. Cỏc hot ng dch v cng tham gia vo nn
kinh t nhng mc úng gúp ch xp x 1/2 giỏ tr ngnh nụng nghip. Hot
ng ca ngnh mang nng tớnh cht manh mỳn v t phỏt.
Tỡnh hỡnh kinh t trờn cho thy rng, nn kinh t th xó Hi Dng trong
thi k ny cha cú s thay i ỏng k no. Nú phn ỏnh mt nn kinh t ph
thuc nhiu vo nụng nghip. Chớnh quyn a phng cha tỡm c hng i
phự hp to ra nhng t phỏ thỳc y nn kinh t phỏt trin.

Trong giai on 1991 1995, i hi ng b th xó ln th XVII ó hp
v ra phng hng, ch tiờu k hoch ch yu trong 5 nm ti l: Phn u
vt qua khú khn, th thỏch; tng bc n nh v ci thin i sng nhõn dõn.
Thc hin 4 chng trỡnh kinh t - xó hi: sn xut hng tiờu dựng; hng xut
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
14

khu; Sn xut lng thc, thc phm; xõy dng v qun lý ụ th. Trờn c s
ú m bo nhu cu c bn v lng thc, thc phm, hng tiờu dựng thụng
thng, gim t l h nghốo, ci thin i sng nhõn dõn[29, tr.35]. n
cui nm 1995, kinh t - xó hi ca th xó ó vt qua khú khn bc u v
tng bc phỏt trin khỏ. Nhp tng trng kinh t bỡnh quõn t 15,8% gp
2 ln so vi 5 nm trc õy. Bỡnh quõn thu nhp u ngi nm 1995 t 320
USD/ nm.
- Sn xut cụng nghip, tiu th cụng nghip, dch v n nh v tng
bc phỏt trin, tip cn vi sn xut hng húa v c ch th trng. Cú 115
doanh nghip t nhõn, cụng ty TNHH; cụng ty c phn; 45 hp tỏc xó v t hp
tỏc xó th cụng, hn 3000 h sn xut dch v vi trờn 10 nghỡn lao ng. Nm
1995, giỏ tr tng sn lng quc doanh trờn a bn l 40,8 t ng. Nhp
tng trng ca cụng nghip quc doanh t 17,8%/nm. Th cụng nghip v
dch v ngoi quc doanh l 16 t ng tng 26,6%/ nm. Tng mc bỏn l hng
húa, dch v tng trờn 20%/nm.
- Sn xut nụng nghip chuyn nhanh sang sn xut hng húa. Nh nc
khuyn khớch nhõn dõn lm giu chớnh ỏng. Th xó ó giao 1.247 ha rung t
cho 8.100 h; nụng dõn c giao quyn s dng t n nh, lõu di ó yờn tõm
phn khi u t thõm canh, phỏt trin sn xut. Cỏc hp tỏc xó nụng nghip ó
chuyn sang mụ hỡnh qun lý mi l hp tỏc xó sn xut v dch v nụng nghip.
Nng sut lỳa v sn lng quy thúc tng khỏ. Thi k 1986 1990, nng sut
lỳa t 30,9 t/ ha; sn lng lng thc di 10 nghỡn tn. n nm 1995 nng
sut lỳa t 33,6 t/ha. Sn lng lng thc t 14 nghỡn tn v bỡnh quõn trờn

500 kg/ngi/nm. T trng chn nuụi chim 30% giỏ tr tng sn lng nụng
nghip.
Trong quỏ trỡnh thc hin i mi kinh t, vi phng chõm nhỡn thng
vo s tht, ng b v nhõn dõn th xó Hi Dng ó thc hin thnh cụng
bc chuyn i quan trng c v lý lun v thc tin: xúa b c ch qun lý tp
trung, hnh chớnh, quan liờu bao cp, chuyn sang nn kinh t th trng nh
hng xó hi ch ngha. Trong bi cnh tỡnh hỡnh trong nc v quc t cú
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
15

nhiu din bin phc tp, nhng thnh tu sau hn 10 nm i mi chng t
nn kinh t a phng ó thoỏt khi s trỡ tr v ang tng bc phỏt trin vi
nhp cao. i sng nhõn dõn c ci thin. Nhn thc v CNXH v con
ng i lờn CNXH ngy cng sỏng t. ng li i mi ca ng ta l hon
ton ỳng n, sỏng to v phự hp vi thc tin Vit Nam.
1.2.2. V vn húa - xó hi
Trc nm 1997, Thnh ph Hi Dng l th xó ca tnh Hi Hng. Vic
quy hoch ụ th trong nhng nm 1986-1990 cho thy dõn s th xó nm trong
khong t 80.000 n 116.000 ngi, trong ú t l dõn s ụ th chim khong
18%. Bc tranh tng quỏt ca kinh t, xó hi Thnh ph Hi Dng trc nm
1997 cha cỏc hng s l nụng nghip, nụng thụn v nụng dõn.
Quỏ trỡnh CNH, HH nn kinh t - xó hi din ra cha mnh. Mc
chuyn dch lc lng lao ng t ngnh nụng nghip sang cụng nghip v dch
v rt thp. Theo s liu ly ngy 1/7 hng nm tớnh lc lng lao ng thỡ t
nm 1995 t trng lc lng lao ng trong 3 nhúm kinh t l nụng nghip
chim 71,3% tng s lc lng lao ng; dch v l 13,3% v nhúm cụng
nghip tiu th cụng nghip chim 15,4%. Lc lng lao ng xó hi ca Vit
Nam vo cui th k XX tay ngh cũn thp; thiu vng th gii; phn ln lc
lng lao ng ph thụng cú t l rt cao trong lao ng xó hi. Lc lng lao
ng khoa hc, dch v, qun lý chim t l thp nờn cha ỏp ng c yờu

cu sn xut trong nhng ngnh kinh t mi nhn, cú k thut cao.
Nm 1995 cỏc c quan chc nng ó tin hnh iu tra mc sng ca
nhõn dõn ca trờn a bn tớnh t nm 1993 n nm 1995. Kt qu iu tra cho
thy, mc thu nhp ó tng ỏng k, th hin qua mc bỡnh quõn thu, chi. Mc
thu t 295.000 ng/thỏng ch tng ng vi 21 USD. Mc chi bỡnh quõn
221.100 ng/thỏng li ch tng ng 15,8 USD. T trng chi tiờu cho n
ung trong chi tiờu sinh hot l ch tiờu tt ỏnh giỏ mc sng cao hay thp.
Nm 1993, chi tiờu cho n ung ca ngi dõn trờn a bn chim 66% tng chi
tiờu i sng. Trờn 30% l chi tiờu cho nh , in nc, v sinh. Dự mc sng
ngi dõn ó cao hn trc, nhng t l h úi nghốo cũn ln, mc xp x 2
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
16

con s. Nm 1993, t l nghốo lng thc, thc phm l 22,9% thỡ n nm
1995 gim xung cũn 13%. Tng t, t l nghốo chung ó gim t 56,2%
xung cũn 35,4%.
ng thi vi vic thc hin cỏc mc tiờu v kinh t, ng b v chớnh quyn
th xó Hi Dng ó ht sc quan tõm n i sng nhõn dõn thụng qua nhiu
chng trỡnh phỏt trin vn húa, giỏo dc, y t.
phỏt huy tinh thn lm ch ca nhõn dõn v hng ton dõn tham gia
vo s nghip chung ca t nc, cỏc hot ng vn húa thụng tin truyn
thanh a phng thi k ny ch yu hng vo vic tuyờn truyn nhng ni
dung c bn Ngh quyt i hi VI ca ng, cỏc Ngh quyt ca TW, chớnh
sỏch phỏp lut ca Nh nc v cỏc ch trng, ngh quyt c th húa ca tnh,
th xó. Trờn 80% s xó, phng cú h thng truyn thanh c s. H thng thụng
tin liờn lc c phỏt trin v m rng n cỏc h nụng dõn. Ton th xó cú trờn 6
nghỡn mỏy in thoi. Nu tớnh trung bỡnh thỡ c 100 h dõn cú 4 mỏy in thoi.
Phong tro Ton dõn xõy dng i sng vn húa tip tc phỏt trin vi
nhiu hot ng thit thc. Hng nm cú trờn 50% s h gia ỡnh t tiờu chun
gia ỡnh vn húa. Cuc vn ng ton dõn tham gia xõy dng ngụi nh tỡnh

ngha ó tr thnh hot ng cú ý ngha thit thc mang tớnh cht xó hi sõu
sc c cỏc cp, cỏc ngnh quan tõm. Ngay sau khi phỏt ng phong tro,
ngun qu hin cú ó xõy dng c 5 cn h cho cỏc i tng thuc din
chớnh sỏch.
T nm 1993, thc hin Ngh quyt TW IV (khúa VII), cụng tỏc xó hi
húa giỏo dc c y mnh. Vn kin i hi ng b tnh Hi Hng ln th
VII ó khng nh: S nghip giỏo dc c phỏt trin theo hng tp trung cho
cp I. Cht lng giỏo dc c quan tõm ton din cỏc cp hc. S hc sinh
cỏc cp hc hng nm tng t 1,2 n 2,5%. Phong tro hc ngoi ng, vi tớnh
phỏt trin. C s vt cht c u t. Cỏc trng bỏn cụng cp III mụ hỡnh xó
hi húa giỏo dc mi xut hin. Phong tro b tỳc vn húa v cỏc hot ng giỏo
dc hng nghip cng c y mnh ỏp ng cho s nghip bi dng
nhõn ti v o to ngh cho ngi lao ng
Luận văn thạc sĩ Đào Thị Tuyến
17

n nm 1996, t l chun húa trung hc s phm giỏo viờn nh tr l
16%; mn non l 54%, giỏo viờn tiu hc 96% trong ú cú 42% t trỡnh cao
ng v i hc s phm. T l giỏo viờn trung hc c s t chun húa cao
ng s phm l 100%; trong ú 25,4% t trỡnh i hc s phm, trỡnh
thc s l 1,76%.
Cụng tỏc y t ó chỳ trng. Dch v y t t bc c a n cỏc xó,
phng. Ngnh chuyờn mụn ó phi hp vi cỏc cp, n v trờn a bn y
mnh cụng tỏc tuyờn truyn, phũng chng v kp thi dp tt c mt s dch
bnh. Cụng tỏc chm súc sc khe b m v tr em c quan tõm. Chng
trỡnh Nha hc ng c trin khai trờn a bn ton thnh ph
Phong tro th dc th thao c ụng o cỏc tng lp nhõn dõn hng
ng. Nm 1987, tnh Hi Dng vinh d ún nhn danh hiu l mt trong nhng
n v th dc th thao tiờn tin cp huyn th u tiờn trong c nc. Cng
trong thi gian ny, tnh ó c Nh nc tng thng huõn chng lao ng.

Trong s nghip i mi ton din nn kinh t - xó hi, chng trỡnh xõy
dng, qun lý ụ th c ng b th xó Hi Dng xỏc nh l chng trỡnh
mang tớnh cht kinh t - xó hi rng ln ca ton ng, ton dõn. Ngay t u
nhim k XV, th xó ó sm hon thnh quy hoch xõy dng ụ th trong quy
hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi. Trong nm 1995, th xó ó xõy mi v
a vo s dng 34 cụng trỡnh (trong ú 16 cụng trỡnh cho sn xut kinh doanh
v 18 cụng trỡnh phỳc li xó hi) vi tng s vn huy ng u t gp 7 ln thi
k 1983 1985. Cỏc tuyn ng ni th khụng nhng c m rng m cũn
c nha húa; nõng cp v lm mi 94,3 km ng ph chớnh v cỏc tuyn
ng vo khu dõn c C s h tng ụ th c ci to t h thng ng
ng thoỏt nc cho n vic u t xõy dng trng hc, trm xỏ, bnh vin. H
tng c s nụng thụn c chỳ trng u t m rng, ci to. Trờn 98% h nụng
dõn nh xõy, 100% h gia ỡnh dựng in sinh hot. Nhiu h nụng dõn ó cú
mỏy thu thanh, thu hỡnh. n thi im ny ton th xó khụng cũn h úi.
Cựng vi vic tp trung sc ng, sc dõn cho s nghip phỏt trin kinh
t - xó hi, ng b tnh Hi Dng luụn coi trng cụng tỏc i mi, chnh n
LuËn v¨n th¹c sÜ §µo ThÞ TuyÕn
18

Đảng. Công tác bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao trình độ cho cán bộ, đảng viên
được coi trọng. Trong nhiệm kỳ XVII (1991 - 1995), chính quyền địa phương đã
rất vinh dự được tiếp đón các đồng chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về thăm
và làm việc tại địa phương.
Trong suốt 10 năm thực hiện chủ trương Đổi mới của Đảng, Đảng bộ và
nhân dân thị xã Hải Dương đã bám sát đường lối Đổi mới của Đảng, vận dụng
một cách sáng tạo vào điều kiện thực tiễn ở địa phương. Trên cơ sở đó, các
chương trình kinh tế - xã hội thiết thực đã được đề ra. Trong quá trình triển khai,
Thành phố Hải Dương đã có nhiều biện pháp năng động, sáng tạo trong việc
khai thác tiềm năng về trí tuệ, sức lao động, kỹ thuật và nguồn vốn phục vụ sự
nghiệp Đổi mới.

Những thành tựu đã đạt được trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội đã
tạo niềm tin cho Đảng bộ và nhân dân thị xã Hải Dương tiếp tục phấn đấu thực
hiện thắng lợi đường lối Đổi mới những năm tiếp theo nhằm hướng đến mục
tiêu xây dựng thị xã Hải Dương giàu đẹp, văn minh.

×