Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Khảo sát từ xưng hô tiếng Hàn thông qua một số tác phẩm văn học và điện ảnh Hàn Quốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 119 trang )









































ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN




ĐỖ THỊ ĐIỀN



KHẢO SÁT TỪ XƢNG HÔ TIÊNG HÀN
THÔNG QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ ĐIỆN ẢNH
HÀN QUỐC




LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
CHÂU Á HỌC





H Ni - 2013









































ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN



ĐỖ THỊ ĐIỀN




KHẢO SÁT TỪ XƢNG HÔ TIÊNG HÀN
THÔNG QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ ĐIỆN ẢNH
HÀN QUỐC

Chuyên ngành Châu Á Học
Mã số: 60 31 50

LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
CHÂU Á HỌC


Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Trịnh Cẩm Lan



H Ni - 2013





LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo – PGS.TS Trịnh
Cẩm Lan, người đã hướng dẫn, chỉ bảo v giúp đỡ em hoàn thành luận văn ny

Em cũng xin cảm ơn tới các thầy cô giáo, các anh chị khóa trên và bạn bè cùng
khóa đang học tập tại Hàn Quốc đã giúp đỡ, cung cấp cho em những tài liệu quý báu
giúp em hoàn thành luận văn ny.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bạn bè, đã luôn bên cạnh, đng viên
em yên tâm học tập v hon thnh được luận văn ny






















LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn không sao chép từ các công trình
nghiên cứu khác, các nguồn trích dẫn đều rõ rng, đảm bảo v có đ tin

cậy, những thông tin trong Luận văn l đúng sự thật, không bịa đặt.

Tác giả luận văn


Đỗ Thị Điền

















MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………… 1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………… ………… … 1
2. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu…………………………………… 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………… … 3
4. Nguồn tƣ liệu …………………… ……………… …………… … 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………… …….4

6. Bố cục luận văn …………………………………… 5
Chƣơng 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN……………………………… … 6
1.1. Từ xƣng hô ……….…… ……………………………………………… 6
1.2. Từ xƣng hô trong tiếng Hàn ……………………… ……………… 7
1.2.1.Các quan niệm về từ xưng hô trong tiếng Hn …………… …7
1.2.2.Các phương tiện xưng hô trong tiếng Hn………………………… 10
1.2.2.1.Xưng hô bằng tên riêng ………………………………… …… 10
1.2.2.2.Xưng hô bằng danh từ thân tc ………………………………….… 13
1.2.2.3.Xưng hô bằng từ chỉ nghề nghiệp chức vụ ………………………… 15
1.2.2.4.Xưng hô bằng đại từ nhân xưng ………………………………… 16
1.3. Từ xƣng hô trong gia đình và từ xƣng hô ngoài xã hội …….… 18
1.3.1.Từ xưng hô trong gia đình ……………… …………………… 18
1.3.2.Từ xưng hô ngoi xã hi ……………………………………… 18
1.4. Vài nét về các tác phẩm đƣợc nghiên cứu ………………… 19
1.4.1.Các tác phẩm văn học ……………………………………………… 19
1.4.2.Các tác phẩm điện ảnh ………………………………………… 20
Chƣơng 2. TỪ XƢNG HÔ TRONG GIA ĐÌNH HÀN QUỐC 22
2.1. Ý nghĩa của từ xƣng hô trong gia đình Hàn Quốc 22
2.1.1. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ thế hệ 22
2.1.2. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ giới tính 24
a. Ý nghĩa giới tính trong xưng hô từ góc đ của người nghe (đối tượng h 24
b. Ý nghĩa giới tính trong xưng hô từ góc đ người nói 25
2.1.3. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩ tuyến thân tc 27
2.1.4. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩ chỉ hàng 29
2.1.5. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ sự kính trọng 30
2.1.6. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ quan hệ hôn nhân 31
a. Tùy thuc vào mối quan hệ trong hôn nhân m có cách xưng hô khác nhau 32
b. Tùy thuc vo giai đoạn của cuc hôn nhân m có cách xưng hô khác nhau 34
2.2Cách sử dụng từ xƣng hô trong gia đình Hàn Quốc 36
2.2.1. Từ xưng hô giữa ông bà và các cháu 37

2.2.1.1. Cháu xưng hô với ông bà 37
2.2.1.2. Từ xưng hô ông b dùng để gọi cháu 38
2.2.2. Xưng hô giữa cha mẹ và con cái 40
2.2.2.1. Con cái xưng hô với cha mẹ 40
2.2.2.2. Cha mẹ gọi con cái …………… 45
2.2.3. Từ xưng hô giữa vợ chồng 51
2.2.3.1. Từ xưng hô của vợ với chồng 51
2.2.3.2. Từ xưng hô của chồng với vợ 56
2.2.4. Từ xưng hô giữa anh chị em rut và với vợ chồng của họ 59
2.2.4.1. Từ xưng hô của người em đối với anh chị rut và với vợ/chồng của họ 59
2.2.4.2. Từ xưng hô của anh chị đối với em và với vợ/chồng của họ 62
2.2.5.Từ xưng hô với bố mẹ chồng và bố mẹ vợ 67
2.2.5.1. Xưng hô của con dâu con rể với bố mẹ chồng và bố mẹ vợ 67
2.2.5.2. Xưng hô của bố mẹ vợ, bố mẹ chồng với con rể, con dâu 69
2.2.6.Từ xưng hô đối với anh chị em của bố mẹ v người bạn đời của họ 71
2.1.6.1. Cháu xưng hô với anh chị em của bố mẹ v người bạn đời của họ 71
2.1.6.2. Cô dì chú bác xưng hô với các cháu 74
Chƣơng 3. TỪ XƢNG HÔ NGOÀI XÃ HỘI 78
3.1. Ý nghĩa của từ xƣng hô ngoài xã hội trong tiếng Hàn 79
3.1.1. Từ xưng hô ngoi xã hi thể hiện nét nghĩa cấp bậc, vị trí hết sức rõ ràng 79
3.1.2. Từ xưng hô ngoi xã hi thể hiện nét nghĩa thân sơ, kính trọng 82
3.1.3. Từ xưng hô ngoi xã hi thể hiện nét nghĩa quyền uy 84
3.2. Cách sử dụng từ xƣng hô ngoài xã hội trong tiếng Hàn 85
3.2.1. Từ xưng hô nơi công sở 85
a. Xưng hô của cấp trên với cấp dưới 85
b. Xưng hô của cấp dưới với cấp trên 87
c. Xưng hô giữa giữa những người đồng cấp 88
3.2.2. Từ xưng hô với bạn bè, người yêu 92
a. Xưng hô với người yêu 92
b. Xưng hô với bạn bè 93

3.2.3. Từ xưng hô trong các quan hệ xã hi khác 95
PHẦNKẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103





























1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ, với tư cách l mt thành tố của văn hóa, vừa là mt phương tiện biểu
hiện của văn hóa, là sự phản ánh các giá trị văn hóa, cách tư duy, sự suy nghĩ và quan
niệm nhân sinh của mt dân tc. Trong mỗi ngôn ngữ, từ xưng hô l mt b phận hợp
thành quan trọng, có ý nghĩa xác định vai giao tiếp và góp phần tạo nên hiệu quả giao
tiếp. Thực tế, trong giao tiếp hng ngy, cách xưng hô cho chúng ta biết về mối quan
hệ thứ bậc, thái đ, tình cảm của những người đối thoại với nhau. Những đặc điểm về
cấu tạo và ngữ nghĩa của lớp từ này không chỉ thể hiện nhiều đặc trưng ngôn ngữ -
văn hóa - giao tiếp của mỗi ngôn ngữ mà còn thể hiện phần nào chiều sâu văn hóa của
dân tc là chủ nhân của ngôn ngữ ấy. Lớp từ xưng hô trong mỗi ngôn ngữ, không chỉ
thế, còn phản ánh mt phần quan niệm ứng xử có văn hóa của mỗi dân tc. Nghiên
cứu lớp từ này sẽ giúp hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa, cách tư duy, tình cảm của dân
tc, quốc gia chủ thể của ngôn ngữ đó. Đó chính l lí do m việc nghiên cứu lớp từ
ngữ xưng hô nói chung v quá trình hnh chức của chúng nói riêng luôn luôn là mối
quan tâm, trước hết là của các nhà ngôn ngữ học, sau đó l của các nhà nghiên cứu
văn hoá học và của những người nghiên cứu và giảng dạy mt ngôn ngữ với tư cách
là mt ngoại ngữ.
Mt vài thập kỉ trở lại đây, cùng với sự thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam –
Hàn Quốc, việc dạy và học tiếng Hàn ở Việt Nam cũng theo đó phát triển, đòi hỏi
phải có những nghiên cứu tìm hiểu để giúp người Việt học tiếng Hàn tốt hơn, tiếp cận
và làm chủ ngôn ngữ này mt cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn.
Từ xưng hô l mt trong những lớp từ m người nước ngoi được tiếp cận đầu
tiên khi học tiếng Hàn nói riêng, ngoại ngữ nói chung. Tùy thuc vào hoàn cảnh sử
dụng và mối quan hệ giữa các vai giao tiếp, việc sử dụng từ xưng hô mt cách phù
hợp trong giao tiếp tiếng Hàn là mt yếu tố vô cùng quan trọng. Hiệu quả giao tiếp
phụ thuc rất nhiều vào việc gọi đối phương như thế nào. Yếu tố đầu tiên phải biết
khi giao tiếp với người khác là phải biết cách gọi v xưng như thế nào cho phù hợp.

Chính vì điều đó m có thể nói từ xưng hô l mt trong những yếu tố giao tiếp quan
trọng và cần thiết đầu tiên với mỗi người học tiếng nước ngoi nói chung v người


2
Việt học tiếng Hàn nói riêng.
Tuy vậy, có thể thấy trong các nghiên cứu so sánh tiếng Hàn với tiếng Việt,
vấn đề này vẫn chưa được chú ý đúng mức. Ở Hàn Quốc, giới ngôn ngữ học đã có
khá nhiều nghiên cứu về từ xưng hô trong tiếng Hàn và so sánh từ xưng hô tiếng Hàn
với xưng hô của các ngôn ngữ khác, tuy nhiên, việc nghiên cứu so sánh từ xưng hô
tiếng Hàn với tiếng Việt thì chưa được giới Hàn ngữ học chú ý, và tại Việt Nam việc
nghiên cứu này hầu như vẫn còn là mt khoảng trống.
Từ xưng hô tiếng Hàn là lớp từ khá phức tạp, nó được đánh giá l phức tạp hơn từ
xưng hô của mt số ngoại ngữ hiện đang phổ biến ở Việt Nam như tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Trung và thậm chí, mt số người đánh giá l phức tạp hơn từ xưng hô
trong tiếng Việt. Do đó, người Việt Nam khi học và sử dụng tiếng Hàn gặp không ít
khó khăn do sự phức tạp của nó gây ra.
Việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là ở trình đ nâng cao cho thấy hiểu biết về
nền văn hóa của ngoại ngữ m mình đang học lại càng cần thiết. Đó là cách tốt nhất
giúp người học tiếp cận được với cách tư duy, cách ứng xử của người bản ngữ. Hiểu
được những nét nghĩa sâu xa, tinh tế và sử dụng được mt cách thành thục lớp từ
xưng hô l mt trong những bằng chứng về sự thuần thục ngôn ngữ và sự hiểu biết về
nền văn hóa m mình đang học.
Vì những ý nghĩa trên, với mục đích tìm hiểu từ xưng hô trong tiếng Hàn phục vụ
cho việc nghiên cứu và học tập, tôi đã chọn đề tài: “Khảo sát từ xƣng hô tiếng Hàn
thông qua một số tác phẩm văn học và điện ảnh Hàn Quốc”. Trên cơ sở phân tích
các tình huống sử dụng từ xưng hô trong các tác phẩm phim ảnh v văn học Hàn
Quốc, luận văn cố gắng giúp người học tiếng Hàn có thể hiểu và sử dụng từ xưng hô
tiếng Hàn mt cách có hiệu quả trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau.
2. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu

Có thể nói, với mục đích tìm hiểu ngôn ngữ nhằm tìm hiểu những đặc trưng
văn hóa, lối sống, suy nghĩ của mt dân tc, việc nghiên cứu từ xưng hô trong tiếng
Hn được khá nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Tại Hàn Quốc, có khá nhiều
nghiên cứu về từ xưng hô, chẳng hạn “Chuẩn mực xưng hô của người Hàn Quốc” của
Lee Mo Yeong [23], “Từ xưng hô v xã hi Hàn Quốc”[22], “Nghiên cứu so sánh từ


3
xưng hô Hn - Trung” của Gyo Ryuk Yang – Park Eui Jeong [17]
Bên cạnh đó, có khá nhiều luận văn, luận án chú ý đến từ xưng hô tiếng Hàn,
đặc biệt là các nghiên cứu so sánh đối chiếu như “Nghiên cứu so sánh từ xƣng hô
Hàn Trung”[30], “Nghiên cứu so sánh xƣng hô xã hội hiện đại Hàn Trung”[31],
“Nghiên cứu so sánh từ xƣng hô thân tộc Hàn Nhật”[29]. Đặc biệt, cũng có mt
vài nghiên cứu về từ xưng hô tiếng Việt có so sánh với tiếng Hn như luận văn thạc sĩ
“Nghiên cứu từ xưng hô tiếng Hn dnh cho người Việt” của Nguyễn Thị Minh Trang
[28], luận văn “Nghiên cứu so sánh văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc thông qua từ
xưng hô” của Đinh Lan Hương [26]…
Tuy nhiên, ở Việt Nam những nghiên cứu về từ xưng hô trong tiếng Hàn và
đặc biệt là những nghiên cứu so sánh với lớp từ này trong tiếng Việt chưa nhiều, mặc
dù, hiện nay, trong bối cảnh quan hệ hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Hàn Quốc
ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều người học và có mong muốn làm chủ tiếng
Hàn. Trong nh trường, cũng đã xuất hiện mt vài nghiên cứu nhỏ lẻ về tiếng Hàn với
mục đích giúp cho việc dạy và học tiếng Hn được thuận lợi hơn. Tiêu biểu là nghiên
cứu “Mấy nhận xét về từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hn” của học giả Nguyễn
Minh Thuyết và Kim Yeong Soo. Có thể thấy các nghiên cứu trên đều chỉ là những
tìm hiểu bước đầu về cách hành thức, đặc điểm của từ xưng hô trong tiếng Hàn có
mt chút liên hệ với tiếng Việt. Tuy nhiên, có thể thấy, từ xưng hô tiếng Hàn vẫn chưa
được nghiên cứu mt cách có hệ thống ở Việt Nam.
Trong luận văn ny, bằng phương pháp khảo sát cách sử dụng từ xưng hô
thực tế thông qua phim ảnh và các tác phẩm văn học nghệ thuật, chúng tôi cố gắng rút

ra những đặc điểm chung nhất về cách hành chức từ xưng hô trong tiếng Hàn, đó
cũng l cách để tiếp cận chân thực và gần gũi với lối tư duy v cách diễn đạt, ứng xử
có văn hóa của người Hàn
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đặt mục đích khảo sát ý nghĩa v cách sử dụng từ xưng hô, phân tích
những tình huống giao tiếp cụ thể có sử dụng từ xưng hô nhằm tìm ra những đặc điểm
về sự hành chức của lớp từ này trong tiếng Hàn ở cả hai phạm vi trong gia đình v


4
ngoài xã hi, giúp cho việc giảng dạy và học tập tiếng Hàn, tìm ra con đường ngắn
nhất để tiếp cận với lối tư duy, lối diễn đạt, cách ứng xử và văn hóa của người Hàn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, nhiệm vụ cơ bản của luận văn l:
- Tập hợp các từ xưng hô cùng với ngữ cảnh xuất hiện của chúng trong các tác phẩm
văn học v điện ảnh được chọn lm tư liệu nghiên cứu.
- Phân tích ngữ nghĩa của lớp từ xưng hô đã tập hợp.
- Phân tích đặc điểm sử dụng của lớp từ xưng hô thông qua các ngữ cảnh xuất hiện cụ
thể của chúng.
4. Nguồn tƣ liệu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu thập tư liệu từ hai nguồn, đó là mt số
tác phẩm văn học và mt số tác phẩm điện ảnh của Hàn Quốc.
Các tác phẩm văn học được chọn là mt số truyện ngắn trong “Tuyển tập
truyện ngắn hiện đại Hàn Quốc” đã được dịch sang tiếng Việt như: “Hai đời thọ nạn”,
“Seoul mùa đông 1964”
Hai tác phẩm điện ảnh Hàn Quốc được chọn là hai b phim truyền hình nhiều
tập đã được phát sóng trên đi truyền hình Việt Nam là “Tối nay ăn gì?” v “Kim chi
củ cải”.
Tư liệu thu được bao gồm:

- Các tình huống giao tiếp có sự xuất hiện của từ xưng hô trong mt số tác
phẩm văn học Hàn Quốc hiện đại (12 tình huống hi thoại)
- Các lời thoại tiếng Hàn của mt số phim truyền hình Hàn Quốc đã được
công chiếu tại Việt Nam (133 tình huống hi thoại)

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng mt số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích ngữ nghĩa được sử dụng để phân tích ngữ nghĩa v
đặc điểm sử dụng các từ xưng hô trong các tình huống hi thoại thu thập được, phân
tích và khái quát ý nghĩa và giá trị văn hóa – giao tiếp của lớp từ l đối tượng nghiên
cứu.


5
- Phương pháp so sánh để làm rõ sự khác biệt trong hành chức của các từ
thuc lớp từ này trong những bối cảnh sử dụng khác nhau.
- Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể sử dụng những thủ pháp như thống kê, mô
hình hóa… khi cần thiết.

6. Bố cục luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chƣơng 1: Những khái niệm cơ bản
1.1. Từ xưng hô
1.2. Từ xưng hô trong tiếng Hàn
1.3. Từ xưng hô trong gia đình và từ xưng hô ngoi xã hi
1.4. Vài nét về các tác phẩm được nghiên cứu
Chƣơng 2. Từ xƣng hô trong gia đình Hàn Quốc
2.1. Ý nghĩa của từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc
2.2. Cách sử dụng từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc
Chƣơng 3. Từ xƣng hô ngoài xã hội Hàn Quốc

3.1. Ý nghĩa của từ xưng hô ngoi xã hi trong tiếng Hàn
3.2. Cách sử dụng từ xưng hô ngoi xã hi trong tiếng Hàn














6
CHƢƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Từ xƣng hô
Từ xưng hô l mt b phận, mt tập hợp thuc nhiều lớp từ loại của hệ thống
ngôn ngữ được đem ra sử dụng để xưng hô (biểu thị các phạm trù xưng hô) trong giao
tiếp xã hi. Cách xưng hô v từ xưng hô có thể thay đổi linh hoạt theo các hoàn cảnh
giao tiếp và theo diễn tiến của cuc hi thoại. Xưng hô l hnh vi xuất hiện mở đầu
cho mọi cuc giao tiếp v đi đến suốt tận cùng của các cuc giao tiếp đó.
Có rất nhiều cách hiểu về xưng hô. Xưng hô được mt số người nhìn nhận như
mt hành vi. Trong sổ tay từ ngữ Hán Việt, xưng hô được định nghĩa l “Gọi mình
(xưng) v gọi người khác (hô) trong trật tự gia đình v xã hi” [4]
Theo quan niệm trên, xưng hô bao gồm hai mặt tồn tại đồng thời trong mt
cuc hi thoại: Xưng (tự xưng mình) v hô (gọi người khác).
Trong Đại từ điển tiếng Việt, xưng hô được định nghĩa l hnh vi “Tự xưng

mình và gọi người khác trong giao tiếp hoặc trong thư từ”[12]
Trong các công trình nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, khái niệm xưng
hô được trình bày mt cách đầy đủ và khoa học hơn. Nguyễn Văn Chiến cho rằng
“Xưng hô l mt hành vi ngôn ngữ được thực hiện trong giao tiếp” [1]
Phạm Ngọc Tưởng tách bạch hai yếu tố “xưng” v “hô”, trong đó “Xưng l
mt hnh đng người nói dùng mt biểu thức ngôn ngữ để đưa mình vo trong lời nói,
để người nghe biết rằng mình đang nói v mình chịu trách nhiệm về lời nói của mình”,
còn “hô l hnh đng người nói dùng mt biểu thức ngôn ngữ để đưa người nghe vào
trong lời nói [10]. Như vậy xưng hô được coi là mt dạng hnh đng, mt hành vi
ngôn ngữ có chức năng đưa người nói v người nghe vào cuc giao tiếp.
Tác giả Đức Nguyễn đưa ra khái niệm xưng hô, trong đó cũng định nghĩa rõ
hai yếu tố xưng v hô. Xưng l tự gọi mình l gì đó khi nói với người khác, biểu thị
tính chất mối quan hệ giữa mình với người ấy . Hô là gọi người nói chuyện với mình
l gì đó, biểu thị tính chất mối quan hệ giữa mình với người ấy [5].
Có thể thấy rằng, các quan điểm đã nêu đều thống nhất ở chỗ coi từ xưng hô
là tự xưng mình v gọi người khác khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan
hệ. Xưng hô bao gồm hai yếu tố Xưng v Hô. Xưng ứng với ngôi nhân xưng thứ nhất.


7
Mt người xưng thuc ngôi thứ nhất số ít. Từ hai người trở lên là ngôi thứ nhất số
nhiều. Các phương tiện nhân xưng ngôi thứ nhất là sự tự qui chiếu của người nói.
Tương tự, hô ứng với ngôi nhân xưng thứ hai. Các phương tiện nhân xưng ngôi thứ
hai là sự qui chiếu đến người nghe.
Hnh đng xưng hô chỉ diễn ra trong cuc thoại và mt người có thể (và
thường) thực hiện cả hai hnh đng: Xưng (tự qui chiếu đến mình) và hô (qui chiếu
đến người đối thoại). Như vậy có thể hiểu chức năng của xưng hô l chỉ thị người nói,
người nghe trong mt cuc hi thoại.
1.2. Từ xƣng hô trong tiếng Hàn
1.2.1. Các quan niệm về từ xƣng hô trong tiếng Hàn

Liên quan đến quan niệm về xưng hô, trong tiếng Hàn xuất hiện hai khái niệm
từ xưng hô và từ chỉ danh(danh từ định danh). Do đó, việc giới thiệu v phân định hai
khái niệm này là cần thiết.
Trong Đại từ điển quốc ngữ của Viện nghiên cứu từ điển tiếng Hàn, từ xưng
hô được định nghĩa l từ dùng để gọi người khác, còn từ dùng để chỉ người được gọi
là từ chỉ danh. [25]. Như vậy, căn cứ vo định nghĩa từ xưng hô ny, chúng ta có thể
hiểu định nghĩa từ xưng hô v từ chỉ danh thông qua ví dụ sau đây:
선우
[Seon Woo]
은지

엄마
!(mẹ Eun Ji)
영란
[Yeong Ran]
그래
!


은지

엄마야
!
맞어
!(Đúng!Tôi là mẹ Eun Ji đây! Phải rồi!
(Kịch bản phim “Tối nay ăn gì”)
Theo định nghĩa ở trên, từ 은지 엄마 [Eun Ji eomma](mẹ Eun Ji) mà nhân vật
Seon Woo nói sẽ là từ xưng hô, nhân vật Seon Woo nói để gọi người vợ của mình.
Còn Mẹ Eun Ji trong câu “tôi là mẹ Eun Ji đây” do nhân vật Yeong Ran nói là từ chỉ
danh, không phải là từ được dùng để xưng hô. Trong tình huống ny, đại từ nhân

xưng 나[na] là từ được dùng để xưng hô (nhân vật Yeong Ran tự xưng mình)
Để hiểu rõ thêm về định nghĩa ny, chúng ta sẽ tìm hiểu về từ xưng hô và từ
chỉ danh theo quan điểm của các học giả nghiên cứu tiếng Hàn.


8
Theo Seo Jeong Soo (1984): Từ xưng hô là từ dùng để gọi mt người no đó,
từ chỉ danh là từ dùng để chỉ mt người no đó. Ngy nay người ta hợp nhất hai loại
này làm mt, gọi là từ xưng hô [22].
Lee Ik Seob (2000) lại cho rằng: Xưng hô l cách chỉ trực tiếp đối phương
trong cuc trò chuyện trực tiếp với người đó, v được phân biệt với hô ngữ. Từ chỉ
danh (term of reference) là cách nói chỉ người thứ ba trong giao tiếp [Dẫn theo 22].
Lee Seon Hwa (2002) lại cho rằng từ xưng hô l từ dùng để gọi đối phương
trong cuc giao tiếp, từ chỉ người nghe được gọi là từ chỉ danh ngôi thứ 2, từ chỉ
người thứ 3 được gọi là từ chỉ danh ngôi thứ 3 [Dẫn theo 22].
Jeon Eun Ju (2009): Từ xưng hô l từ, cụm từ, cách biểu hiện để người nói gọi
người đối phương trong cuc trò chuyện với người đối phương đó, v từ chỉ danh là
từ người nói chỉ đối tượng được nói đến, nói cách khác là từ m người nói chỉ định
đối tượng được nói đến trong cuc trò chuyện [Dẫn theo 22].
Các quan niệm trên cho thấy hầu hết các học giả phân định mt cách rạch ròi
từ xưng hô l từ dùng để gọi người nghe trong cuc giao tiếp, từ chỉ danh là từ dùng
để chỉ người được nói đến, thường chỉ người thứ 3. Sự khác biệt của hai nhóm này
chủ yếu nằm ở yếu tố “gọi” hay “chỉ”.
Như vậy, quan niệm về từ xưng hô tiếng Hàn có sự khác biệt với quan niệm
về xưng hô trong tiếng Việt. Xưng hô trong tiếng Việt có sự phân biệt rạch ròi giữa
hai hnh vi xưng v hô. Tuy nhiên trong tiếng Hàn, xưng hô lại chỉ tương ứng với
hành vi hô trong tiếng Việt. Trong tiếng Hàn, các học giả hoàn toàn không đề cập đến
hành vi tự xưng mình (tương ứng với hnh vi xưng trong tiếng Việt). Đó l mt sự
khác biệt căn bản.
Trong tiếng Việt, việc tự xưng biến đổi tùy vào việc người đối thoại ở vai giao

tiếp nào. Thông thường, người ta có xu hướng căn cứ trên tuổi tác theo xu thế gia
đình hóa để xưng hô với người đối thoại, dù người đó có thể không thuc gia đình
mình. Ví dụ đối với bạn bè người nói có thể xưng l tôi, tao, mày; đối với những
người đáng tuổi ông bà, bố mẹ, cô dì chú bác, người nói có thể xưng là con, cháu; đối
với những người đáng tuổi anh chị thì xưng em, đối với những người đáng tuổi em,
người nói lại tự xưng là anh, chị; đối với những người đáng tuổi con cháu xưng người


9
nói có thể xưng l bác, chú dì cô… Đối với số nhiều cũng vậy, các từ tự xưng được
dùng là chúng mình, chúng tôi, chúng con, các anh, các chị, bọn anh, bọn chị… Như
vậy, có thể nói việc tự xưng trong tiếng Việt ngoài việc dùng đại từ nhân xưng như tôi,
tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, còn dùng nhiều danh từ thân tc để xưng hô
với người nghe như anh, chị, con, em, bác, cô, dì
Tuy nhiên, hệ thống từ tự xưng trong tiếng Hn đơn giản hơn rất nhiều so với
tiếng Việt. Việc tự xưng trong tiếng Hàn tùy thuc vào mức đ kính trọng, có thể sử
dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất: 나/저 [na/Jeo] trong đó 저 [jeo] là từ khiêm
xưng, ngôi thứ nhất, được dùng khi trò chuyện với người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị
cao hơn, còn 나 [na] là dạng cơ bản của ngôi thứ nhất, được dùng khi quan hệ người
nói v người nghe cùng bậc, hoặc trong trường hợp vị trí của người nghe thấp hơn.
Khi người nói tự xưng ở số nhiều, trong tiếng Hàn cũng chỉ có hai dạng: 우리 [uri]
hoặc 저희 [Jeo Hui] trong đó 우리 [uri] là ngôi thứ nhất số nhiều có cùng sắc thái
trung tính với 나 [na], còn 저희 [jeo hui] là số nhiều cùng sắc thái kính trọng với
저 [jeo]. Tuy nhiên khác với 우리 [uri], 저희 [jeo hui] không bao gồm người nghe.
Mặt khác, mt đặc điểm quan trọng trong tiếng Hàn, nhất là trong phạm vi
giao tiếp bằng lời, người ta có thể lược bỏ chủ ngữ khi giao tiếp. Nghĩa l khi giao
tiếp với người khác, người Hàn Quốc có thể lược bỏ yếu tố tự xưng (chủ ngữ) mà
người nghe vẫn có thể hiểu được ý nghĩa của câu.
Ví dụ trong tình huống phim sau đây:
윢여사

(Bà Yoon) :
아들
? (Con trai?)
윢수
(Yun Soo) :

!
엄마
,
웬일이에요
?
지금요
?
점심

먹으러

가는

길인데
(Vâng! Mẹ, có chuyện gì vậy ạ? Bây giờ ạ? Con đang đi ăn cơm)
Trong tình huống phim ở trên, khi bà Yoon gọi điện thoại cho con trai, hỏi con
trai. Tuy nhiên khi người con trai trả lời:

!
엄마
,
웬일이에요
?
지금요

?
점심



10
먹으러

가는

길인데
(vâng, mẹ ạ, có chuyện gì vậy ạ? Bây giờ ạ? Con đang đi ăn
cơm). Trong câu trả lời này, khi dịch ra tiếng Việt, có từ tự xưng “con” , tuy nhiên,
trong nguyên bản tiếng Hàn, không xuất hiện từ xưng hô “con”. Ở đây, yếu tố tự xưng
mà lẽ ra người con Yun Soo phải dùng khi nói với mẹ của mình đã bị lược bỏ. Nếu
trong tiếng Việt, sự lược bỏ này có thể bị xem là nói trống không hay vô lễ thì trong
tiếng Hàn việc lược bỏ này không hề làm giảm sắc thái kính trọng của câu nói.
Như vậy, có thể hiểu rằng, phía sau quan niệm về xưng hô trong tiếng Hàn là
quan niệm v tiêu chí đánh giá sự ứng xử được coi l có văn hóa, điều này khác với
quan niệm tương ứng trong tiếng Việt v theo đó, quan niệm về xưng hô trong hai
ngôn ngữ cũng khác nhau.
Như vậy, liên quan đến vấn đề xưng hô trong tiếng Hàn, thống nhất các tranh
luận trên, khi nói đến xưng hô, cần phân biệt rõ ràng các khái niệm: Xưng hô l từ mà
người nói gọi trực tiếp người nghe (đối phương) trong cuc trò chuyện trực tiếp, còn
chỉ danh là từ được người nói dùng để chỉ người thứ 3 được nói đến trong cuc giao
tiếp. Luận văn ny sẽ tìm hiểu từ xưng hô với nghĩa là từ m người nói gọi trực tiếp
người nghe (đối phương) trong cuc trò chuyện trực tiếp.
1.2.2. Các phƣơng tiện xƣng hô trong tiếng Hàn
Cũng giống như quan niệm về từ xưng hô, việc phân loại các phương tiện
xưng hô trong tiếng Hn cũng có nhiều quan điểm khác nhau.

Theo Park Kap Soo (1989), các phương tiện được dùng trong xưng hô bao
gồm: 1.Cảm thán từ, 2. Tên + phụ tố, 3. Từ chỉ chức vụ, 4. Từ chỉ quan hệ thân tc, 5.
Danh từ tên gọi, 6. Đại từ nhân xưng, 7. Danh từ hô ứng, 8. Từ ngoại lai.
Park Jeong Un (1997) phân chia phương tiện xưng hô thành: 1. xưng hô theo
tên, 2. xưng hô theo chức vụ, 3. xưng hô bằng từ thân tc, 4. xưng hô bằng đại từ
nhân xưng, 5. xưng hô theo bí danh, 6. Các loại từ xưng hô khác (biệt danh, xưng hô
sử dụng danh từ địa phương).
Lee Ik Seob (2000) cho rằng các phương tiện được dùng trong xưng hô bao
gồm: đại từ nhân xưng, tên và chức vụ, danh từ thân tc và các loại hình khác.
Nhìn vào các cách phân loại trên của các học giả, có thể thấy mỗi học giả đều
có cách phân chia các phương tiện xưng hô theo quan điểm riêng của mình. Tuy


11
nhiên, có thể nhận thấy trong hầu hết trong cách phân loại của các học giả, có nhiều
học giả nhắc đến 4 phương tiện xưng hô cơ bản: xưng hô bằng tên riêng; xưng hô
bằng danh từ thân tc; xưng hô bằng chức vụ; xưng hô bằng đại từ nhân xưng.
1.2.2.1. Xƣng hô bằng tên riêng
Nói đến tên riêng, có thể hiểu là tên, hoặc cũng có thể hiểu là tên bao gồm cả
họ tên đầy đủ. Ví dụ trong tên gọi Kim Yoeng Ran, bao gồm phần họ Kim và phần tên
Yoeng Ran. Trong trường hợp cần phân biệt 2 ý nghĩa của tên gọi thì sẽ phân ra là họ
và tên. Trong tiếng Hàn, họ mang ý nghĩa dòng tc được dùng khá nhiều lm phương
tiện xưng hô. Tuy nhiên khi dùng tên hoặc họ để xưng hô, trong tiếng Hn thường có
gắn các hô ngữ 아/야 hoặc 이, hoặc các trợ từ như 씨/굮/양 được sử dụng để thể
hiện mối quan hệ trên dưới, thân sơ giữa người nói v người nghe. Người Hàn xem
các hô ngữ ny như mt b phận hữu cơ của từ xưng hô v khi nghiên cứu từ xưng hô
người ta thường không bỏ qua yếu tố đó.
Hô ngữ 아/야[a/ya] thường được gắn vào sau tên, thể hiện mối quan hệ thân
thiết giữa người nói v người nghe.
Trong trường hợp tên của đối phương kết thúc bằng phụ âm thì gắn thêm

아[a]
Ví dụ:
영심(Yeong Sim):
얘, 웅아! 그만 보고 자라! 응? (Ung à, con xem thế thôi rồi ngủ đi nhé)
웅이(Ung):
곧 끝나요! (Con xong ngay đây)
Trường hợp kết thúc bằng nguyên âm thì gắn thêm 야[ya]:
Ví dụ:
선우
(Seon Woo):

,
은지야
!
학원

갔다

오는

거니
? (này, Eun Ji à, con đi học thêm về rồi
à?)
Cách gọi này thường dùng chủ yếu cho người nghe là trẻ con như gọi con cái, em ún.


12
Tuy nhiên nó cũng có thể dùng gọi người nghe là bạn bè, đã trưởng thành thể hiện
mối quan hệ thân thiết, gần gũi. Hai ví dụ ở trên, cách xưng hô 아/야 được dùng
trong trường hợp cha mẹ gọi các con

Hô ngữ “이”[i] dùng trong xưng hô gắn với “họ - tên” hoặc tên có cấu tạo kết
thúc bằng phụ âm. Trong trường hợp tên hoặc họ tên, kết thúc bằng nguyên âm sẽ chỉ
gọi nguyên tên và họ tên. Sắc thái thân mật của hình thái xưng hô ny có phần thấp
hơn so với với việc kết hợp tên/họ tên với hô ngữ 아/야[a/ya]. Cách xưng hô ny
theo nhà nghiên cứu Hwang(1975) thì thường dùng cho người nghe đã trải qua thời
kỳ thanh thiếu niên.
Ví dụ:
선우
[Seon Woo]
화진이

아이
,
열일곱이라고

했지
? (Con của Hwa Jin, nó bảy tuổi rồi phải
không?)
(Kịch bản phim “Tối nay ăn gì”)
Trong tình huống này, nhân vật Seon Woo đã gọi nhân vật Hwa Jin là
화진이[Hwa Jin i]
Trợ từ 씨[ssi] có thể gắn vào tất cả họ tên, tên hay họ khi xưng hô. Cách
xưng hô kiểu này chỉ dùng cho người trưởng thnh. Cách xưng hô gắn 씨[ssi] vào
tên hoặc họ-tên dùng khi quan hệ giữa người nói v người nghe không gần gũi lắm.
Việc dùng trợ từ 씨[ssi] gắn sau tên hoặc họ tên có thể dùng trong trường hợp người
nói người nghe có mối quan hệ chưa đến mức gần gũi thân thiết, và thường dùng
trong trường hợp lần đầu gặp mặt hoặc mối quan hệ mang tính chất công việc chung.
Trong xưng hô, cách xưng hô này thể hiện quan hệ bình đẳng lẫn nhau hoặc dùng khi
lần đầu tiên gặp mang tính chất công việc chung. Cách xưng hô tên + 씨[ssi]có mt
chút ý nghĩa tôn trọng đối với người nghe trong quan hệ bình đẳng, tuy nhiên không

phải l cách xưng hô biểu thị sự kính trọng. Cách kết hợp Họ+ 씨[ssi] có thể dùng
trong trường hợp người nói v người nghe là nam giới và có mối quan hệ công việc
mang tính chất chung chung, không chính thức. Tuy nhiên, trong thực tế người Hàn
không sử dụng cách xưng hô ny.


13
Ví dụ nhƣ tình huống phim sau đây:
동진
[Dong Jin]:
저기
,
은호씨
.(này, cô Eun Ho)
은호
[Eun Ho]:

?(Vâng?)
(Kịch bản phim “Chỉ cần tình yêu)
Trong tình huống phim này, nhân vật Dong Jin và nhân vật Eun Ho là hai
đồng nghiệp, Dong Jin gọi Eun Ho là 은호씨[Eun Ho Ssi]
Cách xưng hô gắn 군/양[gun/yang] có thể gắn vào sau tên, họ tên, hoặc họ
đều được, nó chủ yếu dùng với người nghe có đ tuổi ở tuổi học sinh sinh viên.
군[gun] thường dùng kết hợp với tên/họ tên trong trường hợp thầy giáo gọi học trò
nam của mình. Tuy nhiên trong trường hợp đối phương l nữ thì quy tắc sử dụng có
hơi khác. Trong trường hợp đối phương l nữ thì người ta không hay sử dung tên +
군[gun] hoặc Họ tên + 군[gun]. Người ta có thể sử dụng 양[yang] thay cho 군[gun]
như 김양[Kim yang] hay 김순희양[Kim Sun Hee yang]. Ngày nay cách xưng hô
군/양 thường ít được sử dụng.
미스터/미스[Mr/miss] là từ ngoại lai được lấy từ tiếng Anh, 미스터[Mr]

được dùng cho người nghe là nam giới, còn 미스[miss] được dùng cho người nghe là
nữ giới. Cách xưng hô như thế ny thường được dùng nhiều trong xã hi hiện đại,
thường dùng trong các mối quan hệ lm ăn, mang tính chất công việc chung.
님[nim] l đuôi từ kính ngữ, có thể kết hợp với tên, họ tên hoặc họ để gọi
người khác. Tuy nhiên cách xưng hô họ + 님 hiện nay không được sử dụng trong
ngôn ngữ hiện đại, cách xưng hô họ + tên + 님 cũng không được sử dụng rng rãi.
Cách xưng hô ny chỉ được sử dụng trong tình huống công cng như ở bệnh viện khi
gọi tên bệnh nhân hoặc đồn cảnh sát gọi tên phạm nhân Trong xã hi hiện đại, có
thể thấy cách xưng hô “tên + họ + 님” v tên + 님 được sử dụng nhiều trên các
phương tiện thông tin như internet
Cuối cùng tên hoặc họ tên đều có thể được sử dụng để xưng hô hoặc gọi người


14
khác. Cách xưng hô theo tên có nhiều quy tắc sử dụng để thể hiện mối quan hệ thân
thiết và quan hệ trên dưới. Trong số các quy tắc đó, cách xưng hô theo tên không
được sử dụng với người trên. Tuy nhiên, người trên có thể sử dụng tên như từ để xưng
hô với người đồng cấp hoặc người cấp dưới hoặc trong quan hệ gần gũi thân mật.

1.2.2.2. Xƣng hô bằng danh từ thân tộc
Đối với cách xưng hô bằng danh từ thân tc, có hai phạm vi: Xưng hô bằng
danh từ thân tc trong trường hợp người nói v người nghe có mối quan hệ thân tc
(xưng hô trong gia đình) v xưng hô bằng danh từ thân tc trong trường hợp người
nói v người nghe không có mối quan hệ thân tc (xưng hô ngoi xã hi).
Cách xưng hô sử dụng danh từ thân tc được dùng phổ biến nhất trong
trường hợp người nói v người nghe có mối quan hệ thân tc. Cách này có thể được
phân chia theo nhiều dạng thức khác nhau.
Dựa trên sắc thái biểu cảm của danh từ thân tc, có thể phân làm ba loại cơ bản:
Loại trung hòa như 아버지 [abeoji] (bố), 어머니 [eomeoni] (mẹ), loại kính trọng
như 아버님 [abeonim] (bố), 어머님[eomeonim] (mẹ) và loại thân mật như

아빠[apa] (bố), 엄마[eomma] (mẹ).
Cũng có thể phân chia thành các hai dạng thức xưng hô: Xưng hô trực tiếp
và xưng hô gián tiếp. Xưng hô trực tiếp l cách xưng hô dùng chính các danh từ thân
tc thể hiện vị trí, chức vụ của người đó trong gia đình để xưng hô với chính người đó.
Ví dụ như khi xưng hô với bố, người con gọi bố là 아버지[abeoji],
아버님[abeonim], 아빠[apa], khi xưng hô với mẹ, người con gọi mẹ là
어머니[eomeoni], 어머님[eomeonim], 엄마[eomma], khi xưng hô với anh, em gái
gọi anh là 오빠[opa], em trai gọi anh là 형[hyeong] Xưng hô gián tiếp là cách
xưng hô người nói không dùng các danh từ thân tc chỉ mối quan hệ trực tiếp giữa
mình với người nghe để xưng hô với người nghe, mà dùng danh từ thân tc mt cách
gián tiếp bằng cách xưng hô theo vị thế, thứ bậc của người đó thông qua mt mối


15
quan hệ với người thứ ba khác (cách gọi thay vai).
Danh từ thân tc cũng có thể được sử dụng để xưng hô giữa những người
không có mối quan hệ thân tc (quan hệ ngoài xã hi). Người nói v người nghe mặc
dù không có mối quan hệ thân tc, nhưng họ vẫn có thể dùng danh từ thân tc để
xưng hô nhằm tạo mối quan hệ thân thiết, gần gũi như trong mt gia đình. Ví dụ như
mt người khóa trên và mt người khóa dưới cùng học trong mt trường đại học,
thông thường người ta sẽ dùng cách xưng hô bằng từ chỉ địa vị, chức vụ như
선배[Seonbae](tiền bối/anh/chị). Tuy nhiên, nếu mối quan hệ đã trở nên thân thiết, thì
người học khóa dưới có thể gọi người học khóa trên bằng danh từ thân tc như
형[hyeong][anh], 언니[onni](chị) và người anh/chị khóa trên có thể gọi người học
khóa dưới bằng tên riêng. Mt trường hợp nữa người nói v người nghe không có mối
quan hệ thân tc nhưng sử dụng danh từ thân tc để xưng hô, đó l trường hợp khi
xưng hô với mẹ của bạn. Trong trường hợp khi xưng hô với mẹ của bạn, trong tiếng
Hàn sử dụng 어머니[eomeoni](mẹ) để xưng hô.
1.2.2.3. Xƣng hô bằng từ chỉ nghề nghiệp chức vụ
Cách dùng từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ làm từ xưng hô trong tiếng Hàn thường

theo các kết hợp sau:
Chức vụ + 님 như 교수님 [gyosunim] (giáo sư), 부장님 [bujangnim]
[trưởng phòng], 사장님 [sajangnim] [giám đốc]…
Họ + Chức vụ hoặc họ tên +chức vụ: 김용집 부장[Kim Yong Jip
bujang](Trưởng phòng Kim Yong Jip), 김부장[Kim bujang](trưởng phòng Kim)
Họ + chức vụ + 님 hoặc họ tên+ chức vụ + 님 như 조성우 사장님[Jo
Seong Woo sajangnim](giám đốc Jo Seong Woo), 조 사장님[Jo sajangnim](giám
đốc Jo)
Nếu sử dụng từ chỉ chức vụ nghề nghiệp, người ta thường thêm kính ngữ 님


16
vo sau để xưng hô, thể hiện thái đ kính trọng đối với người nghe. Điều đó có nghĩa
l người ta thường không sử dụng đơn đc các danh từ chỉ chức vụ nghề nghiệp làm
từ xưng hô.
Có mt số danh từ chỉ chức vụ có thể sử dụng đc lập và không kết hợp với
kính ngữ 님[nim] như 대통령[Daetongryong] (tổng thống),
국무총리[Kukmuchongri] (tổng bí thư). Các từ như này vốn đã mang sắc thái kính
trọng, do đó không cần thêm kính ngữ 님 vo sau khi xưng hô.
Trong tiếng Hàn, tên riêng không thể kết hợp với từ chỉ nghề nghiệp chức vụ để
xưng hô, tuy nhiên họ hoặc họ tên thì đều có thể kết hợp với các danh từ loại này, kể
cả khi có hay không có 님. Ví dụ 김용집 부장[Kim Yong Jip bujang](Trưởng
phòng Kim Yong Jip), 김부장[Kim bujang](trưởng phòng Kim) hay 김용집
부장님[Kim Yong Jip bujangnim](Trưởng phòng Kim Yong Jip), 김부장님[Kim
bujangnim](trưởng phòng Kim) đều được. Cách xưng hô kết hợp họ/họ tên với danh
từ nghề nghiệp chức vụ và 님 thể hiện sự kính trọng đối với người nghe. Do đó có
thể dùng trong trường hợp quan hệ công việc hoặc với người có địa vị chức vụ cao
hơn. Cách xưng hô họ/họ tên + chức vụ không có 님 đằng sau chỉ có thể sử dụng để
gọi người có vị trí thấp hơn, không sử dụng với người có vị trí cao hơn. Như vậy,
cách xưng hô bằng danh từ chỉ nghề nghiệp chức vụ phụ thuc rất nhiều vào sắc thái

kính trọng khi xưng hô v mối quan hệ thứ bậc giữa người nói với người nghe.

1.2.2. 4. Xƣng hô bằng đại từ nhân xƣng
Đại từ nhân xưng l từ thay cho tên của mt người nhất định (danh từ) và chỉ
trực tiếp người đó. Tùy theo quan hệ với người nói v người nghe mà có đại từ nhân
xưng ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba. Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất chỉ
người nói, ngôi thứ hai chỉ người nghe, ngôi thứ ba chỉ người/vật được nói tới.
Theo quan niệm từ xưng hô là từ dùng để gọi đối phương trong cuc trò


17
chuyện trực tiếp với người đó, do đó luận văn sẽ tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ
hai, đại từ chỉ người nghe.
Đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 là từ được nói, nhắc, nghe đến nhiều nhất trong
các cuc nói chuyện với người Hàn Quốc. Có nhiều ý kiến khác nhau về số lượng và
phạm vi sử dụng của đại từ nhân xưng ngôi thứ 2. Tuy nhiên, tựu trung lại, các học
giả đều có xu hướng chấp nhận quan điểm đưa ra trong “Ngữ pháp quốc ngữ” tiếng
Hàn.
Sau đây l các đại từ nhân xưng và phạm vi sử dụng của của chúng được đưa
ra trong ngữ pháp quốc ngữ [18]
[Bảng 1.2] Các đại từ nhân xưng ngôi thứ 2
Đại từ nhân xưng
ngôi thứ 2
Phạm vi sử dụng

[neo]
“너” l từ được dùng khi nói chuyện với người nghe ít tuổi hơn
hoặc dùng trong các cuc trò chuyện giữa những người ngang
tuổi với nhau. Khi số lượng người nghe là hai hoặc nhiều hơn
hai người thì phải chuyển cách xưng hô sang thnh “너희”

너희
[neohui]
“너희” l từ số nhiều, nó được sử dụng trong tình huống đơn
giản như “우리” của ngôi thứ nhất
자네
[janae]

Dùng trong mối quan hệ đối xử trên dưới, người đối phương l
người có địa vị thấp hơn đã trưởng thành hoặc người bạn đã
trưởng thành
당신, 댁, 노형
[dangsin, daek,
nohyeong]
당신, 댁, 노형 chủ yếu được sử dụng trong mối quan hệ cần
phải đối xử kính trọng.
“당신” được dùng trong xưng hô với ba nghĩa cơ bản: từ gọi
thông thường, từ phản thân, từ gọi giữa vợ và chồng.
댁, 노형 đã từng được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ trước
thời kỳ cận đại nhưng hiện nay nó hầu như không được sử dụng
어른, 어르신
[eoreun, eoreusin]
“어른” thường được sử dụng nhiều hơn 어르신, nó thường
xuất hiện trong trường hợp cần phải đối xử rất kính trọng. Và

×