Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

skkn KINH NGHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG tự ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO dục NHÀ TRƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.53 KB, 18 trang )

I. TÊN ĐỀ TÀI:
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG.
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức
độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà
nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (Điều 3
Chương I của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục
phổ thông).
Kiểm định chất lượng nhà trường được thực hiện theo quy trình sau:
1. Tự đánh giá của nhà trường.
2. Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường.
4. Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó
là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt
động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề
liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện
nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Trong năm học 2008-2009, trường Tiểu học Số 3 Nam Phước là một trong 2
trường đầu tiên của tỉnh Quảng Nam được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia
mức độ 2. Nhà trường hội đủ các điều kiện để tổ chức hoạt động tự đánh giá và
đăng ký kiểm định chất lượng (Theo khoản 1 Điều 7 Chương I Quy định về quy
trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông). Chính vì vậy,
trong năm học 2009-2010, trường Tiểu học Số 3 Nam Phước được PGD&ĐT Duy
Xuyên và SGD&ĐT Quảng Nam chọn nhà trường là một trong những trường đi
đầu trong việc thực hiện hoạt động tự đánh giá chất lượng để được đăng kí kiểm


định chất lượng và nhân rộng mô hình. Qua thực hiện tổ chức hoạt động tự đánh
giá, chúng tôi rút ra được những kinh nghiệm và mạnh dạn chọn đề tài “Kinh
nghiệm thực hiện hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường”. Đề tài
được nghiên cứu trên phạm vi quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông .
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Mục đích tự đánh giá là cơ sở giáo dục phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ
ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng
và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục
và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục (Theo khoản 1 Điều 11 Chương II
Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông).
Quy trình tự đánh giá của nhà trường, bao gồm các bước sau:
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá.
Bộ GD&ĐT hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho
công tác tự đánh giá rất cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện, người
cán bộ quản lý phải biết vận dụng như thế nào cho hiệu quả, đó là vấn đề còn phụ
thuộc vào kinh nghiệm riêng của từng người quản lý.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỂN:
Là đơn vị được PGD&ĐT Duy Xuyên và SGD&ĐT Quảng Nam chọn làm
điểm trong việc thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục. Trong triển khai hoạt
động tự đánh giá, nhà trường có được những mặt thuận lợi đó là:
- Có sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và chính quyền địa phương.
- Đội ngũ nhiệt tình trách nhiệm.
- Việc lưu trữ hồ sơ trường chuẩn có nề nếp; phần lớn quy tụ về một đầu mối

(phòng lưu trữ) góp phần thuận lợi cho việc tìm minh chứng.
Bên cạnh những mặt thuận lợi, nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn, thách
thức trong bước đầu triển khai tự đánh giá đó là:
- Thiếu mô hình điểm trên địa bàn huyện và tỉnh để tham quan học tập.
- Thiếu chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm thực tiển để hỗ trợ.
- Kinh phí đầu tư cho tổ chức tự đánh giá còn hạn hẹp.
- Một vài văn bản hướng dẫn của cấp trên còn chậm (ví dụ: văn bản số
115/KTKĐCLGD của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc Hướng dẫn xác
định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu
học, được ban hành ngày 09 tháng 02 năm 2010; trong khi đó nhà trường đã triển
khai việc này trong tháng 10/2009).
- Kiểm định chất lượng, tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
là những công việc mới lạ đối với nhà trường. Đặc biệt là cách tiếp cận tự đánh giá
theo tiêu chuẩn/tiêu chí dựa trên minh chứng (cách phân tích minh chứng, viết báo
cáo tiêu chí/tiêu chuẩn, mã hóa minh chứng ).
- Một thách thức khác đối với nhà trường là hoạt động tự đánh giá mới đưa
vào trường học, chưa trở thành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm
học, do đó không tránh khỏi bị động.
- Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thường là lãnh đạo nhà trường,
các cán bộ chủ chốt trong trường, nhân viên, giáo viên có uy tín Các thành viên
này kiêm nhiệm nhiều việc, vừa phải lo nhiệm vụ chuyên môn của mình vừa bận
nhiều công việc ở trường, nên không đầu tư được thời gian thỏa đáng cho hoạt
động tự đánh giá.
- Các nhóm chuyên trách được thành lập với nhiều thành viên tham gia,
bước đầu chưa được tập huấn bồi dưỡng các kĩ thuật thu thập, xử lý thông tin,
minh chứng, chưa biết cách viết báo cáo.
- Hội đồng tự đánh giá và nhóm chuyên trách vì thiếu kinh nghiệm, nên lúng
túng bị động trong chỉ đạo.
- Trong thu thập minh chứng, các nhóm chuyên trách do thiếu kinh nghiệm
nên gặp nhiều khó khăn trong việc xác định mức độ phù hợp của minh chứng với

nội hàm trong mỗi tiêu chí.
- Khi viết báo cáo tiêu chí, các nhóm chuyên trách lúng túng không biết nên
phân tích các minh chứng thế nào cho trúng. Một số báo cáo các tiêu chí còn tính
chủ quan, không dựa trên minh chứng; văn phong báo cáo tiêu chí không thống
nhất (do nhiều người viết), nhiều chỗ dễ dẫn đến trùng lặp và chưa đáp ứng yêu
cầu của báo cáo tự đánh giá phục vụ mục đích cải tiến nâng cao chất lượng và đăng
kí kiểm định chất lượng. Đòi hỏi phải sửa đi, sửa lại nhiều lần.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1. Nhận thức trong triển khai tự đánh giá từ góc độ của người quản lý
Như ta biết, tự đánh giá là một hoạt động hoàn toàn mới mẻ đối với nhà
trường. Nhận thức của lãnh đạo các trường về kiểm định chất lượng nói chung và
tự đánh giá nói riêng rất khác nhau.
Kinh nghiệm cho thấy ở trường nào mà Hiệu trưởng, hội đồng tự đánh giá
có nhận thức thức đúng, thực sự quan tâm, đầu tư công sức, chỉ đạo sát sao thì hoạt
động tự đánh giá của trường thực hiện đúng quy trình và đạt hiệu quả. Chính vì
vậy, trong triển khai hoạt động tự đánh giá, Hiệu trưởng nhà trường đã tiến hành
thực hiện các bước sau đây:
1.1. Quán triệt vai trò ý nghĩa của kiểm định chất lượng và tự đánh giá
Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng
nhất thiết phải quán triệt các nội dung sau đây trong tập thể sư phạm nhà trường và
hội đồng tự đánh giá:
1.1.1. Mục đích của kiểm định chất lượng:
- “Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục
phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại
Luật Giáo dục.
- “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá cơ sở
giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
- Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức

độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà
nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
1.1.2. Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả
nhằm các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng nhà trường đáp ứng các tiêu chí đề ra trong bộ chuẩn
(tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học) như thế nào tức là hiện
trạng nhà trường có chất lượng và hiệu quả ra sao?
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với bộ chuẩn quy định.
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với bộ chuẩn quy định.
- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chí, tiêu
chuẩn trong bộ chuẩn, nhà trường định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu để phát triển.
- Và mục tiêu tối thượng của kiểm định chất lượng là xây dựng được văn hóa
chất lượng cho nhà trường. Một cơ sở xây dựng được văn hóa chất lượng là cơ sở khi
mà mỗi thành viên trong nhà trường đều biết công việc của mình và của những người
liên quan thế nào là chất lượng và nhờ đó biết chủ động không ngừng nâng cao chất
lượng công việc của mình và góp cùng những người liên quan hành động theo chất
lượng.
1.1.3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
tiểu học:
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học được ban hành làm
công cụ để trường tiểu học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất
lượng giáo dục tiểu học; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu
học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho
con em của họ.
1.2. Hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lần tập huấn do SGD&ĐT và
PGD&ĐT tổ chức (nếu có):

Tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc mới
lạ đối với nhà trường. Hơn thế nữa, hoạt động tự đánh giá lại mới đưa vào trường
học, xưa nay chưa trở thành hoạt động thường kỳ; bên cạnh còn thiếu mô hình
điểm để tham quan học tập; thiếu chuyên gia để hợp đồng tư vấn, hỗ trợ do đó
không tránh khỏi bị động. Ngoài ra, theo quy định Chủ tịch hội đồng tự đánh giá
nhất thiết phải là Hiệu trưởng/Thủ trưởng đơn vị mới có đủ quyền lực trong triển
khai tự đánh giá. Người có đủ quyền lực mà không am hiểu tường tận công việc thì
làm thế nào để triển khai hoạt động tự đánh giá trong nhà trường đạt hiệu quả.
Chính vì vậy, trong các lần tập huấn do cấp trên tổ chức, cũng là dịp các chuyên
gia có kinh nghiệm báo cáo để cho ta am hiểu công việc; Hiệu trưởng dù có bận
công việc cũng phải dàn xếp tham gia, không nên ủy quyền cho người khác.
1.3. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên để triển khai thực hiện
tự đánh giá đúng quy định.
Văn bản của cấp trên là kim chỉ nam cho hành động, mà đã là những quy
định trong văn bản thì nhất thiết phải tuân theo và vận dụng phù hợp với tình hình
thực tiển. Trong triển khai kiểm định chất lượng đối với trường phổ thông nói
chung và trường tiểu học nói riêng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành rất nhiều
văn bản, trong đó có 4 văn bản chủ công mà Hiệu trưởng, cấp ủy, Ban giám hiệu,
cán bộ cốt cán và các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá cần nghiên cứu triển
khai và tổ chức thực hiện. Trong đó:
- Về văn bản pháp quy:
+ QĐ số 04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 02 năm 2008, của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường tiểu học .
+ QĐ số 83/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2008, của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, về việc Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định
chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Về văn bản hành chính (hướng dẫn):
+ Văn bản số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 08 tháng 9 năm
2009, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục

phổ thông.
+ Văn bản số 115/KTKĐCLGD, ngày 09 tháng 02 năm 2010, của Cục
khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc Hướng dẫn xác định nội hàm,
tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học.
Trong các văn bản trên, ngoài các văn bản pháp quy, cần nghiên cứu kỷ các
văn bản hướng dẫn: số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD về hướng dẫn “tự đánh giá cơ
sở giáo dục phổ thông” và số 115/KTKĐCLGD về hướng dẫn “xác định nội hàm,
tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học” để
triển khai công tác tự đánh giá được thuận lợi.
1.4. Triển khai thực hiện quy trình tự đánh giá:
Để giúp các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tự đánh giá thuận
lợi, Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho
công tác tự đánh giá một cách cụ thể. Trong thực hiện quy trình tự đánh giá, Hiệu
trưởng nhà trường đã tiến hành tổ chức thực hiện các bước như sau:
1.4.1. Thành lập hội đồng tự đánh giá
Hội đồng tự đánh giá có vai trò quyết định trong triển khai tự đánh giá, Hội
đồng có chức năng thẩm định, phê duyệt bản báo cáo tự đánh giá. Vì vậy, tham gia
hội đồng tự đánh giá phải là cán bộ chủ chốt của nhà trường, nắm được các hoạt
động của nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định và có năng lực phân tích, đánh
giá các hoạt động của nhà trường. Theo khoản 2 Điều 10 Chương II của Quy định
về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành
kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thành phần của Hội đồng tự đánh giá gồm:
- Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng;
- Thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên có
uy tín của cơ sở giáo dục phổ thông;
- Các thành viên gồm đại diện Hội đồng trường, các tổ trưởng tổ chuyên môn,
giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện
một số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).

Về điểm d khoản 2 Điều 10 của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định
chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, thành phần hội đồng tự đánh giá, do một số
đại diện các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú nhà
trường không có nên ta có thể bổ sung các chức danh nhân viên văn phòng, kế
toán, y tế và thư viện – thiết bị vào thành viên hội đồng tự đánh giá.
Ví dụ:
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo QĐ số 01 ngày 15 tháng 10 năm 2009)
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Hồ Tâm Xuân Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Huỳnh Thị Một P Hiệu trưởng P.chủ tịch HĐ
3 Lê Thị Vinh Thư kí hội đồng Thư ký HĐ
4 Huỳnh Xiêm Chủ tịch công đoàn Uỷ viên HĐ
5 Võ Thị Thanh Hiền Tổng Phụ trách Đội Uỷ viên HĐ
6 Phạm Thị Thúy Nhân viên Kế toán Uỷ viên HĐ
7 Trần Thị Thu Hà Nhân viên thư viện Uỷ viên HĐ
8 Huỳnh Chương Thiện Nhân viên văn phòng Uỷ viên HĐ
9 Ng Thị Tiên Giang Nhân viên Y tế Uỷ viên HĐ
10 Lê Thị Lý Giáo viên Uỷ viên HĐ
11 Ng Thị Bích Ngọc Tổ trưởng Tổ 1 Uỷ viên HĐ
12 Huỳnh Thị Thủy Tổ trưởng Tổ 2 Uỷ viên HĐ
13 Trần Thị Nga Tổ trưởng Tổ 3 Uỷ viên HĐ
14 Nguyễn Thị Sáu Tổ trưởng Tổ 4 Uỷ viên HĐ
15 Nguyễn Thị Bích Lựu Tổ trưởng Tổ 5 Uỷ viên HĐ
1.4.2. Thành lập nhóm thư ký
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký.
Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự
đánh giá.
Nhóm thư kí có vai trò quan trọng trong thu thập và chuẩn bị các tài liệu cho
các giai đoạn tự đánh giá: thu thập minh chứng, thẩm định báo cáo tiêu chí, hoàn

thiện báo cáo tự đánh giá, thẩm định báo cáo tự đánh giá
Chọn người vào nhóm thư kí không chỉ là người có tinh thần trách nhiệm,
nhiệt tình mà còn phải có năng lực tổ chức và năng lực soạn thảo văn bản.
Có thể phân công một người phụ trách tổng hợp báo cáo 2 tiêu chuẩn (có 6
tiêu chuẩn chia cho 3 người) và trong đó cử một người phụ trách tổng hợp chung cho
toàn bộ dự thảo báo cáo trình Hội đồng tự đánh giá thẩm định.
DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Lê Thị Vinh Thư kí Hội đồng - Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
1, 2 và toàn bộ báo cáo
2 Huỳnh Thị Chương Thiện Nhân viên văn phòng - Nhóm phó Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
3, 4
3 Nguyễn Văn Khoa Giáo viên - Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn
5, 6
1.4.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Như ta biết, kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo
lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện
pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra. Khi ta lập
được kế hoạch thì tư duy quản lý của ta sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được
các tình huống sắp xảy ra; phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để
tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu
cuối cùng mình muốn hướng đến. Bên cạnh đó, cũng giúp ta dễ dàng kiểm tra,
giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình.
Có thể nói, tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch,
được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các tổ chức và cá nhân
trong nhà trường.
Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các
nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các
thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt

động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các
hoạt động cụ thể).
Thuận lợi ở đây, trong trình bày kế hoạch tự đánh giá được BGD&ĐT thống
nhất theo mẫu chung; các tiểu mục trong phần của kế hoạch được trình bày theo
quy định thống nhất (Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh gía, trang 10 – 13, công văn số
7880/ BGDĐT-KTKĐCLGD). Dựa trên mẫu kế hoạch tự đánh giá chung này để
nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá đúng quy định và phù hợp với thực tế.
Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, việc xây dựng
kế hoạch đòi hỏi hợp lý với các điều kiện về thời gian trong năm học, nguồn lực và
đội ngũ tham gia viết báo cáo tự đánh giá cũng như mối quan hệ với chuyên gia tư
vấn (nếu có).
Nếu nhà trường dự định mời chuyên gia tư vấn hỗ trợ thì cần lên kế hoạch
cụ thể về thời gian và mục đích của những đợt chuyên gia tư vấn đến làm việc tại
trường. Phải nắm rõ vai trò của chuyên gia tư vấn để xây dựng kế hoạch thì kế
hoạch tự đánh giá mới được chặt chẽ hơn.
Chuyên gia tư vấn có các vai trò sau đây trong quá trình triển khai tự đánh
giá:
- Tư vấn lựa chọn các minh chứng thích hợp: Chuyên gia tư vấn hướng dẫn
tìm minh chứng, giúp khẳng định minh chứng hợp lý hay chưa hợp lý hoặc các
minh chứng gián tiếp có thể chấp nhận được.
- Hoàn thiện các báo cáo tiêu chí: chuyên gia tư vấn sẽ góp ý cho bản phát
thảo báo cáo tiêu chí đầu tiên. Giúp người viết báo cáo tiêu chí viết đúng các yêu
cầu của một báo cáo tiêu chí. Nên nhớ rằng chuyên gia tư vấn không nắm được nội
tình của nhà trường, chỉ có thể góp ý để viết đúng yêu cầu của một báo cáo tiêu
chí. Vì vậy, tốt nhất là là nên tổ chức thẩm định báo cáo tiêu chí chung có mặt tất
cả các thành viên hội đồng tự đánh giá và nhóm thư ký. Vì qua đó các thành viên
mới góp ý được đầy đủ, chính xác hiện trạng, điểm mạnh, điểm tồn tại và kế hoạch
khắc phục hợp lí, đúng đắn cho từng báo cáo tiêu chí. Cũng qua đó mọi thành viên
đều biết viết thế nào là đạt yêu cầu, hiện trạng nhà trường mình đã đáp ứng yêu cầu
của tiêu chí đến đâu, điểm mạnh là gì, điểm yếu là gì, hướng khắc phục nó thế nào.

Qua đó xây dựng văn hóa chất lượng cho nhà trường của mình.
- Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá: thông thường, sau khi ghép các phần
thành báo cáo tự đánh giá. Chuyên gia tư vấn giúp xem lại toàn bộ trước khi đưa ra
hội đồng tự đánh giá thẩm định.
- Thúc đẩy thực hiện đúng tiến độ tự đánh giá: Ngoài các vai trò nêu trên,
chuyên gia tư vấn còn góp phần đảm bảo tiến độ tự đánh giá theo đúng kế hoạch
đề ra. Vì một khi kế hoạch chuyên gia tư vấn đến làm việc đã định, thì mọi thành
viên tham gia viết báo cáo tự đánh giá đều phải đảm bảo đúng tiến độ, mà nhiều
khi người trong cuộc hay Ban thư ký thúc đẩy đúng hạn không được, nhưng một
khi đã lên lịch làm việc với chuyên gia tư vấn thì mọi thành viên thậm chí phải làm
thêm giờ để cho đúng hạn.
1.4.4. Triển khai thu thập thông tin và thống kê số liệu
1.4.4.1. Triển khai thu thập thông tin và minh chứng
Căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành (QĐ Số: 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02
năm 2008 về Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường tiểu học), nhà trường tiến hành thu thập thông tin và minh chứng. Lập danh
mục và phân công tìm minh chứng cho phù hợp với đối tượng và điều kiện. Thông
qua các minh chứng đã gợi ý cho từng tiêu chí đã được liệt kê trong văn bản số
115/KTKĐCLGD ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Cục khảo thí và Kiểm định chất
lượng, về việc hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh
giá chất lượng giáo dục trường tiểu học, có thể lập danh sách minh chứng và phân
công tìm minh chứng theo các bộ phận chức năng (Ngoài giờ lên lớp, thư viện-
thiết bị, chuyên môn, tài chính, văn phòng); theo các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên
môn; theo trách nhiệm quản lý được phân công phù hợp với nguồn minh chứng.
1.4.4.2. Thống kê số liệu, thu thập và xác lập bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ,
tranh ảnh hợp lý
Tổ chức thống kê số liệu khoa học, chính xác và đúng hạn: Xây dựng các
bảng, biểu, đồ thị, hình ảnh hợp lý, phù hợp với minh chứng; tổ chức thống kê số
liệu, vẽ biểu đồ, đồ thị, hình ảnh phù hợp với yêu cầu nội hàm tiêu chí một cách

khẩn trương để còn lấy số liệu viết báo cáo.
Một số bảng tổng hợp, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh đặc trưng mang nét nổi bật
nhất của nhà trường có thể đưa vào phần phụ lục trong bảng báo cáo tự đánh giá
nhằm tăng tính thuyết phục với người đọc báo cáo. Các loại còn lại nên đưa vào
lưu trữ trong hộp minh chứng. Không nhất thiết phải đưa toàn bộ các bảng, biểu
đồ, đồ thị, ảnh vào phần phụ lục của bảng báo cáo tự đánh giá.
1.4.5. Viết báo cáo tiêu chí
Phân công viết phiếu đánh giá tiêu chí (Phụ lục 4, Công văn số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD) đúng đối tượng, hợp khả năng và có hạn định cụ thể
(Xem phần phụ lục SKKN). Có tổ chức thẩm định, nghiệm thu đảm bảo chất lượng
từng phiếu đánh giá.
Thẩm định báo cáo tiêu chí được tổ chức thông qua trong nhóm, giữa các
nhóm và trong hội đồng tự đánh giá. Cần tổ chức nhận xét phản biện góp ý theo
các yêu cầu sau:
- Báo cáo có bám sát đầy đủ theo các yêu cầu báo cáo tự đánh giá theo từng
tiêu chí không? Các thông tin và minh chứng được dùng trong phiếu đánh giá tiêu
chí và báo cáo tự đánh giá có đảm bảo chính xác, rõ ràng, phù hợp với nội hàm
từng chỉ số của tiêu chí, đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất
lượng giáo dục của trường tiểu học được quy định tại Quyết định số 83/2008/QĐ-
BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (đối với trường tiểu học là 5
năm) không?
- Báo cáo có cấu trúc và các biểu mẫu có đúng theo yêu cầu của văn bản
hướng dẫn tự đánh giá Số: 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD của Bộ Giáo dục và Đào
tạo không? Lưu ý trong văn bản hướng dẫn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày
08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự đánh giá cơ sở
giáo dục phổ thông có quy định cấu trúc báo cáo và các mẫu sau:
* Về cấu trúc báo cáo tự đánh giá, gồm có:
- Trang bìa chính và trang bìa phụ;
- Danh sách và chữ ký thành viên Hội đồng tự đánh giá;
- Mục lục;

- Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);
- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường;
- Phần I: Cở sở dữ liệu của nhà trường;
- Phần II: Tự đánh giá;
- Phần III: Phụ lục.
* Về các mẫu quy định, gồm có:
1- Phụ lục 1. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2- Phụ lục 2. Kế hoạch tự đánh giá.
3- Phụ lục 3. Bảng mã thông tin và minh chứng.
4- Phụ lục 4. Phiếu đánh giá tiêu chí.
5- Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường.
6- Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá.
7- Phụ lục 7. Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
8- Phụ lục 8. Mẫu Mục lục.
9- Phụ lục 9. Quy định về trình bày Báo cáo tự đánh giá.
10- Phụ lục 10: Mẫu Báo cáo tự đánh giá.
* Có các phụ lục về mẫu sau đây được đưa vào cấu trúc của báo cáo tự
đánh giá:
1- Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá.
Lưu ý: Trong mẫu bìa chính và mẫu bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá, đoàn
đánh giá ngoài tỉnh Quảng Nam sau khi kiểm tra trường thống nhất mẫu bìa phụ
giữ nguyên theo mẫu của BGD&ĐT, riêng mẫu bìa chính cho phép dùng phông
chữ khác, với kích con chữ lớn hơn so với Quy định để có độ hài hòa và đẹp hơn.
2- Phụ lục 7. Mẫu danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh
giá.
3- Phụ lục 8. Mẫu Mục lục.
4- Bảng danh mục các chữ viết tắt: Trong Phụ lục 9, công văn số
7880/BGDĐT-KTKĐCLGD, Quy định về trình bày báo cáo tự đánh giá có hướng
dẫn về cách viết tắt nhưng không quy định về biểu mẫu bảng danh mục các chữ
viết tắt, do đó ta thiết lập như sau:

Ví dụ:
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo BGD&ĐT
2. Cơ sở vật chất CSVC
3. Cán bộ quản lý CBQL
4. Cán bộ, công chức CBCC
5. Công nghệ thông tin CNTT
6. Cha mẹ học sinh CMHS
7. Đồ dùng dạy học ĐDDH
8. Giáo viên GV
9. Giáo viên chủ nhiệm GVCN
10. Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT
11. Học sinh HS
12. Hội đồng sư phạm HĐSP
13. Nhân viên NV
14. Phòng Giáo dục và Đào tạo PGD&ĐT
15. Phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ PCGDTH - CMC
16. Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi PCGDTH ĐĐT
17. Quyết định QĐ
18. Sở Giáo dục và Đào tạo SGD&ĐT
19. Tốt nghiệp tiểu học TNTH
20. Tốt nghiệp đúng độ tuổi TNĐĐT
21. Tập thể lao động xuất sắc TTLĐXS
22. Ủy ban nhân dân UBND
Lưu ý: trong viết tắt cần thực hiện đúng các quy định sau:
- Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo tự đánh giá.
- Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng trên ba lần
trong báo cáo.
- Không viết tắt những cụm từ quá dài, những mệnh đề; không viết tắt

những từ, cụm từ ít xuất hiện trong báo cáo.
- Những từ, cụm từ, thuật ngữ, tên các cơ quan tổ chức, được viết tắt sau
lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn.
- Thứ tự các chữ viết tắt trong bảng danh mục được xếp theo thứ tự ABC.
5- Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường.
Đánh tréo vào các ô đạt hoặc không đạt
Ví dụ:
PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN BẢNG TỔNG HỢP
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 NAM PHƯỚC KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 5
Tiêu chí 2 Tiêu chí 6
Tiêu chí 3 Tiêu chí 7
Tiêu chí 4 Tiêu chí 8
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 3
Tiêu chí 2 Tiêu chí 4
Tiêu chuẩn 3: Chương trình và hoạt động giáo dục.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 4
Tiêu chí 2 Tiêu chí 5
Tiêu chí 3 Tiêu chí 6
Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 3
Tiêu chí 2 Tiêu chí 4
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chí 1 Tiêu chí 6
Tiêu chí 2 Tiêu chí 7
Tiêu chí 3 Tiêu chí 8
Tiêu chí 4 Tiêu chí 9
Tiêu chí 5
Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội.
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2
Tổng số các tiêu chí: Đạt 32/33; tỉ lệ: 96,9%.
6- Phụ lục 10: Mẫu Báo cáo tự đánh giá.
7- Phụ lục 3. Bảng mã thông tin và minh chứng.
Có các phụ lục mẫu sau đây không đưa vào cấu trúc của báo cáo mà đóng
thành tập riêng
1- Phụ lục 1. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2- Phụ lục 2. Kế hoạch tự đánh giá.
3- Phụ lục 4. Phiếu đánh giá tiêu chí.
Phiếu đánh giá tiêu chí do cá nhân được hội đồng tự đánh giá phân công
viết. Sau khi đã được thẩm định, đóng tập theo từng tiêu chuẩn. Phiếu đánh giá tiêu
chí cũng là cơ sở để các thành viên trong nhóm thư ký viết tổng hợp tiêu chuẩn và
toàn bộ báo cáo theo nhiệm vụ đã được phân công trong nhóm. Các phiếu đánh giá
tiêu chí/tiêu chuẩn cần kiểm tra và phản biện các nội dung sau:
- Phần mô tả có xác thực về các hoạt động hay điều kiện của nhà trường
không?
- Phần điểm mạnh của các tiêu chí có thực sự là điểm mạnh tiêu biểu của
nhà trường không?
. Phần tồn tại của các tiêu chí có thực sự là tồn tại của nhà trường không?
- Kế hoạch đưa ra có thực sự khắc phục được tồn tại của nhà trường không?
Có cụ thể không?
- Báo cáo tiêu chuẩn có nêu được những điểm mạnh nỗi bật và những tồn tại
cơ bản được rút ra từ các báo cáo tiêu chí trong tiêu chuẩn không (phần kết luận

tiêu chuẩn)?
- Phần mở đầu tiêu chuẩn có mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn
(không lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí) không?
- Phần kết quả tiêu chuẩn về số lượng tiêu chí đạt yêu cầu và số lượng tiêu
chí không đạt yêu cầu có đúng với kết quả tự đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn
và bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá không?
- Tự đánh giá đạt/chưa đạt có xác thực không? Nếu không thì tại sao?
- Các minh chứng ghi trong báo cáo tiêu chí có phù hợp với điều mô tả
không?.
- Báo cáo có: lỗi chế bản, lời văn không rõ nghĩa, viết theo dạng liệt kê, từ
ngũ dùng không chính xác, ghi chú đầy đủ minh chứng không?
Nhờ có phản biện này mà các buổi kiểm tra chéo, thẩm định nghiệm thu các
báo cáo tiêu chí mới hiệu quả. Mỗi người viết báo cáo tiêu chí sẽ rút ra được nhiều
kinh nghiệm. Hơn nữa, nếu không có phân công người nhận xét phản biện, hội
nghị dễ đi đến góp ý hời hợt, cho qua. Ngược lại, cũng có thể dẫn đến hội nghị đọc
qua loa, góp ý không sâu, không sát, do đó không có giá trị để hoàn chỉnh báo cáo.
1.4.6. Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng hợp
Để có được một báo cáo tổng hợp đáp ứng được yêu cầu, nhà trường mất
nhiều thời gian sửa đi sửa lại nhiều lần. Điểm hạn chế chung nhất của báo cáo tổng
hợp là nặng về mô tả, ít chú ý đến phân tích bình luận chú trọng xếp loại, ít chú ý
đến biện pháp khắc phục cải tiến nâng cao chất lượng. Hơn nữa, những vấn đề
trong báo cáo tự đánh giá liên quan đến toàn bộ chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng; cho nên, việc thẩm định lại báo cáo tiêu chí
do các nhóm chuyên trách đã viết, liên kết thành báo cáo tổng hợp do thư kí Hội
đồng tự đánh giá thực hiện đòi hỏi sự đầu tư trí tuệ, thời gian, chỉ đạo trực tiếp của
Hội đồng tự đánh giá và Hiệu trưởng
1.4.7. Công bố báo cáo tự đánh giá
Sau khi được hội đồng tự đánh giá thẩm định từng tiêu chí/tiêu chuẩn, nhóm
thư ký có nhiệm vụ tổng hợp viết dự thảo báo cáo; có thể chỉnh sữa hành văn cho
liền mạch trong báo cáo (vì có nhiều người viết báo cáo tiêu chí/tiêu chuẩn nên

hành văn khác nhau). Tiến hành tổ chức rà soát, thẩm định nghiệm thu và kiểm tra
chéo các minh chứng xem có thật hay không, có đúng hay phù hợp không Sau đó,
họp HĐSP thông qua dự thảo báo cáo tự đánh giá và xin các ý kiến góp ý. Tiếp theo
là các bước: Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã bổ sung và sửa
chữa; công bố báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và tiếp tục thu thập các ý kiến
đóng góp. Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG; Công bố bản
báo cáo TĐG đã hoàn thiện (trong nội bộ nhà trường).
Có thể nói viết báo cáo tự đánh giá như một đề tài nghiên cứu khoa học: có
kế hoạch triển khai, có nghiên cứu tổng kết, có thẩm định nghiệm thu và có hành
văn giống như một báo cáo khoa học, có tài liệu tham khảo là các minh chứng
1.4.8. Đăng ký kiểm định chất lượng
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Chương I của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm
định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông về điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng
cơ sở giáo dục phổ thông, nếu thấy hội đủ điều kiện thì tiến hành đăng ký kiểm định
chất lượng giáo dục.
Hồ sơ và thời gian đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục ta căn cứ vào khoản
1 và 2 Điều 17 Chương III của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất
lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
Mẫu đăng ký xem phần phụ lục 2 của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm
định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. Cụ thể:
Phụ lục 2. Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của Quy định về quy
trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN TRƯỜNG
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Sở Giáo dục và Đào tạo
Tên trường:
Địa chỉ:
Điện thoại: ; Fax:
E-mail: ;
Website:
Đăngký kiểm định chất lượng giáo dục theo số:
ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
(Hồ sơ đăng ký kèm theo).
TT Tên tài liệu, văn bản Có Không
1
2
3
4
5

Hiệu trưởng/Giám đốc)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
VI. KẾT QUẢ:
1. Kết quả rút ra từ thực tế:
Trong qua trình tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá, nhà trường đạt
được một số kết quả sau:
- Hội đồng tự đánh giá hiểu rõ hơn quy trình và kĩ thuật tự đánh giá, cách
thức xây dựng báo cáo tự đánh giá.
- Nhà trường nhận thức đúng hơn về kiểm định chất lượng nói chung và tự
đánh giá nói riêng.
- Đây cũng là dịp giúp nhà trường bắt đầu làm quen với văn hóa chất lượng,
đánh giá chất lượng giáo dục dựa theo các chuẩn mực và bằng chứng.
- Đối với đội ngũ quản lý, qua tự đánh giá cũng đã làm thay đổi nhận thức

và cách thức điều hành để đạt kết quả trong chất lượng giáo dục
- Đối với các thành viên trong trường hiểu rõ hơn về quyền hạn và trách
nhiệm của mình đối với chất lượng giáo dục của trường.
2. Kết quả công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục:
Trong hoạt động tự đánh giá, nhà trường đã thu thập được 280 mã minh
chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể cán bộ, giáo viên và
nhân viên trong trường. Sau hơn 7 tháng làm việc với đầy tâm huyết và trách nhiệm,
công tác tự đánh giá của trường đã cơ bản thành công. Đây là sự tập trung trí tuệ cao
cho một công trình khoa học của tập thể và công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục
nhà trường lần đầu tiên được ra mắt; đồng thời là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan
trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền
tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng.
- Kết quả tự đánh giá của nhà trường:
+ Tổng cộng có 99 chỉ số; đạt: 98, tỉ lệ: 98,99 %; chưa đạt: 01, tỉ lệ: 1,01%.
+ Tổng cộng có 33 tiêu chí; đạt: 32, tỉ lệ: 96,97 %; chưa đạt: 01, tỉ lệ: 3,03
%.
- Kết quả đánh giá của Đoàn đánh giá ngoài tỉnh Quảng Nam
+ Tổng cộng có 99 chỉ số; đạt: 97, tỉ lệ: 97,98 %; chưa đạt: 02, tỉ lệ:
2,02%.
+ Tổng cộng có 33 tiêu chí; đạt: 31, tỉ lệ: 93,9 %; chưa đạt: 02, tỉ lệ: 6,1 %.
- Kết quả công nhận của UBND tỉnh Quảng Nam
+ Đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 (Quyết định số 4499/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về Công nhận trường đạt
chuẩn chất lượng giáo dục.)
VII. KẾT LUẬN:
Tự đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và việc kiểm định chất
lượng cơ sở giáo dục là vấn đề rất mới, khá phức tạp. Chính vì vậy cần mở rộng
tuyên truyền, giới thiệu hoạt động kiểm định chất lượng đến từng cán bộ lãnh đạo,
từng cán bộ chủ chốt, giáo viên và nhân viên của nhà trường.
Việc tự đánh giá được tiến hành một cách khoa học, bài bản sẽ giúp nhà

trường thấy rõ bức tranh thực trạng khách quan về chất lượng giáo dục của nhà
trường. Cái được lớn nhất đối với nhà trường là qua lần đánh giá này, nhà trường
học được cách tiếp cận mới khoa học (tự đánh giá theo cách của KĐCL) để duy trì,
cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.
Chất lượng các báo cáo tự đánh giá của các trường sẽ không giống nhau, nó
còn phụ thuộc vào mức độ quan tâm, sự quyết tâm và nỗ lực của từng trường. Lãnh
đao trường nào thực sự quan tâm, tham dự đầy đủ chương trình tập huấn, chỉ đạo
sát sao thì chất lượng báo cáo tự đánh giá tốt hơn hẳn.
Mục tiêu cuối cùng của tự đánh giá là nhà trường tự đánh giá đúng chính
mình, đề ra được kế hoạch khả thi để nâng cao chất lượng giáo dục
VIII. ĐỀ NGHỊ:
Qua kinh nghiệm triển khai tự đánh giá nhà trường, chúng tôi xin nêu các
kiến nghị sau:
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn kĩ hơn cho lãnh đạo trường, và
cán bộ chủ chốt trong nhà trường về đảm bảo chất lượng/KĐCL trong các lần tập
huấn trong hè. Trên cơ sở đó từng trường có kế hoạch tập huấn cho các nhóm
chuyên trách các kĩ thuật thu thập thông tin/minh chứng, mã hóa phân tích minh
chứng, cách viết báo cáo tự đánh giá.
Cần tuyên truyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để
tất cả các trường và xã hội hiểu rõ vai trò và lợi ích của kiểm định chất lượng.
PGD&ĐT và SGD&ĐT cần giới thiệu một số chuyên gia có kinh nghiệm để
các trường hợp đồng tư vấn và hỗ trợ trong hoạt động tự đánh giá.
Nam Phước, ngày 30 tháng 3 năm 2011
Chủ nhiệm đề tài
Hồ Tâm Xuân
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. QĐ số 04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 02 năm 2008, của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường tiểu học .
2. QĐ số 83/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2008, của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, về việc Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất
lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Văn bản số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 08 tháng 9 năm 2009, của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Văn bản số 115/KTKĐCLGD, ngày 09 tháng 02 năm 2010, của Cục khảo
thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm
thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học.
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. TÊN ĐỀ TÀI 1
II. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
IV. CƠ SỞ THỰC TIỂN 2
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1. Nhận thức trong triển khai tự đánh giá từ góc độ của người quản lý 3
1.1. Quán triệt vai trò ý nghĩa của kiểm định chất lượng và tự đánh giá 3
1.1.1. Mục đích của kiểm định chất lượng 3
1.1.2. Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục
tiêu sau đây.
3
1.1.3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học. 4
1.2. Hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lần tập huấn do SGD&ĐT và PGD&ĐT tổ chức
(nếu có).
4
1.3. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên để triển khai thực hiện tự đánh giá
đúng quy định.
4
1.4. Triển khai thực hiện quy trình tự đánh giá. 5
1.4.1. Thành lập hội đồng tự đánh giá. 5
1.4.2. Thành lập nhóm thư ký. 6

1.4.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. 7
1.4.4. Triển khai thu thập thông tin và thống kê số liệu 8
1.4.4.1. Triển khai thu thập thông tin và minh chứng 8
1.4.5. Viết báo cáo tiêu chí 8
1.4.6. Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng hợp 12
1.4.7. Công bố báo cáo tự đánh giá 12
1.4.8. Đăng ký kiểm định chất lượng 13
VI. KẾT QUẢ: 14
1. Kết quả rút ra từ thực tế 14
2. Kết quả công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. 14
VII. KẾT LUẬN 15
VIII. ĐỀ NGHỊ 15
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
X. MỤC LỤC 17
XI. PHỤ LỤC 18

×