Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Một số vấn đề lý luận về Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.06 KB, 33 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
CNH, HĐH là quy luật phổ biến của tất cả các nớc từ sản xuất nhỏ lên
sản xuất lớn, hiện đại và phát triển. Chủ trơng CNH,HĐH của Đảng ta không
nằm ngoài quỹ đạo chung ấy.
ở một nớc nông ngiệp nh Việt Nam với gần 80% dân số và khoảng 75%
lực lợng lao động sống và làm việc ở nông thôn, sự nghiệp CNH,HĐH đất n-
ớc không thể không gắn liền CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm đa
nền kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng phát triển
đi lên.
Thực hiện đờng lối đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta đã chú ý đầu t phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Đến nay khu vực này đã có những thay đổi
rất căn bản. Tuy nhiên, để tiếp tục sự nghiệp CNH,HĐH nông nghiệp, nông
thôn còn cần tới lợng vốm gấp nhiều lần và phải đảm bảo sử dụng hiệu quả
đồng vốn có. Nhng làm thế nào để có vốn đầu t và cần những điều kiện gì để
sử dụng hiệu quả đồng vốn huy đông đợc, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát
triển bền vững. Đó là những vấn đề rất bức xúc trong cả lý luận và thực tiễn
trong tình hình hiện nay.
Xuất phát từ tình hình đó, bài viết này xin đa ra một số vấn đề lý luận về
CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn, thực trạng đầu t cho CNH,HĐH nông
nghiệp nông thôn và cuối cùng xin khuyến nghị một vài giải pháp về vấn đề
huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế Đầu t, em thật sự quan tâm và
thích thú đợc trình bày sự hiểu biết của mình về vấn đề này. Tuy nhiên, do
hạn chế về kiến thức, em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để bài
viết đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS Nguyễn Bạch Nguyệt,
ngời đã giúp em hoàn thành bài viết này.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I: Lý luận chung


I. Những khái niệm cơ bản
1. Khái niệm - Đặc điểm của ĐTPT Vai trò của ĐTPT đối với
CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
*. Khái niệm
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụngcủa các kết quả đầu t, chúng ta
có những cách hiểu khác nhau về đầu t (còn gọi là hoạt động đầu t).
Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả
nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả
đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),
tài sản vật chất(trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn
nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản
xuất xã hội.
Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả là các tài sản, vật
chất tài sản trí tuệ và nguồn lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi
lúc, mọi nơi,không chỉ với ngời bỏ vốn mà còn với cả nền kinh tế. Những kết
quả này không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc thụ hởng.
Nh vậy ta có thể định nghĩa đầu t phát triển nh sau:
Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lức
vật chất và nguồn lực lao động, trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấu
trúc hạ tằng, mua sắp trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ,bồi dỡng dào
tạo nguồn nhân lực,thực hiện chi phí thuờng xuyên gắn liền với sự hoạt động
của các tài sản này nhằm duy trì sự hoạt động của cac cơ sở đang tồn tại và
tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội ,tạo việc làm và nâng cao đời sống
của mọi thành viên trong xã hội .
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Những đặc điểm cua hoạt động đầu t phát triển:

Hoạt động đầu t phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình
đầu t khác :
-Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong xuốt quá trình thc hiện đầu t.Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t
phát triển .
-Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động
xảy ra .
-Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của
các yếu tố không ổn định về tự nhiên , xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thậm trí tồn tại vĩnh
viễn nh các công trình nổi tiếng thế giới(Kim tự tháp, Vạn lí trờng thành,
Ăngcovat).
- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa hình
ở đó cũng có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng
sau này của các kết quả đầu t.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng của
các yến tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian.
- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
*. Vai trò của đầu t với quá trình CNH-HĐH Nông nghiệp nông thôn
Hiện chúng ta đang tiến hành CNH-HĐH đất nớc tiến lên nền kinh tế
xã hội hiện đại và phát triển. Nhng do xuất phát điểm là một nớc nông nghiệp
với hơn 80 % dân số và 76,9 % lực lợng lao động sống và làm việc ở nông
3

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thôn nên việc đầu t cho CNH-HĐH nông thôn đóng một vai trò quan trọng
thể hiện ở các măt:
- Đầu t làm tăng tổng sản phẩm nông nghiệp, nghành nông nghiệp không
những đảm bảo an toàn lơng thực quốc gia mà còn đáp ứng đợc nhu cầu
ngày càng tăng về lơng thực, thực phẩm của xã hội. Mặt khác phần lớn
nguyên liệu của các nghành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế
biến và công nghiệp nhẹ khác là do nông nghiệp cung cấp. Vì vậy đầu t
cho nông nghiệp cũng sẽ làm tăng nguyên liệu đầu vào cho các nghành
sản xuất các sản phẩm tiêu dùng này và tạo điều kiện để các nghành này
phát triển.
Đầu t tác động đến tổng cung và tổng cầu
- Đầu t đóng góp ngoại tệ cho ngân sách quốc gia. Cũng nh một số các
nghành khác, sản phẩm nông nghiệp có lợi thế so sánh trên thị trờng
quốc tế sẽ đợc xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm CN để
đầu t lại cho NN và các nghành khác của nền kinh tế quốc dân.
- Việt Nam là một nớc đang phát triển và đang trong giai đoạn tiến hành
CNH-HĐH đất nớc. Quá trình này đòi hỏi một sự đầu t lớn về vốn mà
một phần đáng kể là do nông nghiệp cung cấp .Vì vậy đầu t cho CNH-
HĐH- Nông Nghiệp nông thôn sẽ góp phần tạo vốn ( bẳng tiền,băng cổ
đông,bằng lao động..) cho các nghành kinh tế khác, và cho công cuộc
CNH-HĐH đất nơc noi chung.Sự cấp vốn bằng tiền có thể thông qua
nhiều con đờng nh thuế nông nghiệp,thuế nông sản xuất khẩu và sự thay
thế các sản phẩm nhập khẩu của nông nghiệp.
Đầu t cho CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn sẽ tạo tiền để phát triển
cho các nghành công nghiệp khác nh công nghiệp hoá học cơ khí ,công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ,công nghiệp chế biến góp phần mở rộng
thị trờng tiêu thụ cho các ngành này.
- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo
hớng CNH - HĐh đa những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chuyển dịch cơ cấu lao động và giải
quyết vấn đề việc làm, thực hiện xoá đói giảm nghèo ở nông thôn -
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đầu t phát triển tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế nông
thôn.
- Đầu t phát triển có vai trò quan trọng trong việc nâng cấp và tạo cơ sở
hạ tầng nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát
triển, Việc xây dựng hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc và đồng bộ sẽ góp phần tịch cực trong vấn đề cung cấp đầu
vào, tiêu thụ đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và bất cứ một công trình
nào cũng không thể thực hiện đợc nếu nh không có sự đầu t và không
có vốn
2. Quan điểm về CNH - HĐH nông nghiệp - nông thôn
Theo tinh thần của nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
và hội nghị trung ơng lần thứ 7 (Khoá VII), công nghiệp hoá nông thôn là
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với việc đổi mới căn bản về công
nghệ và kỹ thuật ở nông thôn tạo điều kiện cho việc phát triển nhanh, bền
vững theo hớng nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn, góp phần phát
triển bền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn bao gồm:
+ Đa phơng pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vào sử
dụng trong nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn để thay thế lao động thủ
công.
+ áp dụng phơng pháp quản lý hiện đại tơng ứng với công nghệ và
thiết bị vào nông nghiệp và nông thôn.
+ Tạo ra cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đa máy móc thiết bị và
công nghệ mới vào nông thôn.
Nh vậy công nghiệp hoá nông thôn không có nghĩa là chỉ phát triển
công nghiệp ở nông thôn mà bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các hoạt

động, các lĩnh vực sản xuất -dịch vụ và đời sống văn hoá tinh thần ở nông
thôn phù hợp với nền sản xuất công nghiệp ở nông thôn và cả nớc nói
chung.
Công nghiệp hoá nông nghiệp là một bộ phận của công nghiệp hoá
nông thôn. Nói chung chủ yếu là đa máy móc thiết bị, ứng dụng các ph-
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ơng pháp sản xuất kiểu công nghiệp vào các lĩnh vực của sản xuất nông
nghiệp. Công nghiệp hoá nông nghiệp còn bao hàm cả việc tạo ra sự gắn
bó chặt chẽ giữa sản xuất công nghiệp với sản xuất nông nghiệp nhằm
khai thác triệt để lợi thế của nông nghiệp, nâng cao hàm lợng chế biến sản
phẩm của nông nghiệp để tăng giá trị của chúng, mở rộng thị trờng cho
chúng.
Hiện đại hoá là quá trình liên tục nâng cao trình độ khoa học - kỹ
thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống ở nông thôn cải tiến và hoàn
thiện tổ chức sản xuất và tổ chức đời sống ở nông thôn, tạo ra một nền sản
xuất trình độ ngày càng cao, cuộc sống ngày càng văn minh tiến bộ hiện
đại hoá nông thôn không chỉ bao gồm công nghiệp hoá nâng cao trình độ
kỹ thuật - công nghệ và tổ chức trong các lĩnh vực khác của sản xuất vật
chất của nông thôn, mà còn bao gồm cả việc không ngừng nâng cao đời
sống văn hoá - tinh thần, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hệ
thống giáo dục đào tạo, y tế và các dịch vụ phục vụ đời sống khác của
nông thôn. Về bản chất, hiện đại hoá là quá trình phát triển toàn diện có
kế thừa ở nông thôn. Hiện đại hoá hoàn toàn không có nghĩa là phủ định
toàn bộ những gì đã đạt đợc trong quá khứ, càng không có nghĩa là phải
đa toàn bộ công nghệ thiết bị tiên tiến và hiện đại vào nông thôn ngay một
lúc mà là tận dụng, cải tiến, hoàn thiện từng bớc nâng cao trình độ khoa
học - kỹ thuật - công nghệ và tổ chức, quản lý nển sản xuất và đời sống xã
hội ở nông thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới. Bài học kinh nghiệm
về cơ giới hoá, hiện đại hoá ở Nam Định, Nghệ An những năm đầu thập

kỷ 80 đã chỉ rõ kỹ thuật hiện đại không chỉ là điều kiện duy nhất cho sự
thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, kỹ thuật hiện đại phải phù hợp
với trình độ và kỹ năng sử dụng của ngời lao động, phù hợp với đặc điểm
đồng đất và cơ sở hạ tầng ở các vùng nông thôn.
Hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình không ngừng nâng cao trình
độ khoa học - kỹ thuật - công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý sản xuất
nông nghiệp. Đây cũng là quá trình cần đợc thực hiện một cách liên tục vì
luôn có những tiến bộ kỹ thuật mới xuất hiện và đợc áp dụng trong sản
xuất.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hoá có liên quan mật thiết với
nhau, có những nội dung đan xen vào nhau.
II. Sự cần thiết phải thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp -
nông thôn
1. Tính tất yếu khách quan
Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của tất cả các nớc tiến lên một
nền kinh tế xã hội hiện đại và phát triển. Đó là con đờng tất yếu mà mọi quốc
gia không thể bỏ qua để đạt đợc thành quả phát triển kinh tế xã hội và thoát
khỏi nguy cơ tụt hậu. Kinh nghiệm thế giới đã chỉ ra rằng, nếu không phát
triển nông thôn thì không một nớc nào có thể phát triển ổn định, bền vững
với tốc độ cao một cách lâu dài đợc. Việt Nam với một xuất phát điểm từ một
nớc nông nghiệp, 80% dân số và 76.9% lực lợng lao động sống ở nông thôn
thì việc thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
là một tất yếu trong quá trình CNH - HĐH ở nớc ta nhằm:
- Thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho dân c ở nông thôn, tăng khả năng
tích luỹ từ nội bộ nông thôn, nâng cao khả năng đầu t và tiếp nhận đầu
t vào khu vực nông thôn. Điều này ở chỗ thu nhập giữa các hộ thuần
nông và các hộ ngành nghề ở nông thôn nớc ta đang có sự chênh lệch

ngày càng lớn. Một thực tế là sau khi đa vào chế biến công nghiệp, giá
trị của các sản phẩm nông nghiệp sẽ cao hơn rất nhiều.
- Mở rộng thị trờng, tạo cơ sở phát triển sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp và các nghành kinh tế khác ở nông thôn cũng nh trên cả nớc.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi các doanh nghiệp nớc ta
đang gặp phải sự canh tranh rất gay gắt trên thị trờng quốc tế, trong
khi đó thị trờng trong nớc, thị trờng nông thôn có tiềm năng lớn nhng
cha đợc khai thác tốt.
- Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội ở nông thôn, đặc biệt là vấn đề
việc làm, khai thác các nguồn lực ở mỗi địa phơng, giữa các dân tộc,
xoá đói giảm nghèo ở nông thôn. Hiện nay nớc ta có khoảng 5 triệu
ngời đang cần có việc làm. Riêng ở nông thôn ngoài số lao động thiếu
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc làm thờng xuyên còn phải giải quyết việc làm tạm thời cho ngời
lao động lúc nông nhàn. Khắc phục tình trạng này là một nhiệm vụ đặt
ra cho công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn. ở đây cần khắc phục
quan điểm cổ điển xem việc đa máy móc thiết bị tiến hành công
nghiệp hoá nông thôn là làm giảm bớt số lao động ở nông thôn. Bởi lẽ
nó sẽ làm giảm số lao động trực tiếp thực hiện công việc trớc đây phải
làm thủ công song lại tạo ra nhiều chỗ làm việc mới cho các hoạt động
khác.
- Thực hiện đô thị hoá ở nông thôn, giảm bớt sức ép của dòng dân c từ
nông thôn chuyển vào đô thị, tạo điều kiện để các đô thị có thể phát
triển thuận lợi.
Tuy nhiên, để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
và nông thôn trớc tiên cần hiểu rõ và đúng đắn về nội dung của từng khái
niêm đó.
2. Nội dung của CNH -HĐH nông nghiệp - nông thôn
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn bao gồm nhiều

nội dung khác nhau nhng với điều kiện cụ thể ở nớc ta thì CNH -HĐH nông
nghiệp nông thôn bao gồm 5 nội dung cơ bản sau:
a. Phát triển toàn bộ cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn không chỉ bao gồm hệ thống điện, đờng giao
thông, trờng học, trạm xá cần phải có hệ thống thông tin thuỷ lợi, hệ thống
cung cấp nớc sạch nông thôn và các cơ sở công nghệ và dịch vụ kinh tế xã
hội khác cho nông thôn. Các bộ phận này của cơ sở hạ tầng nông thôn có
quan hệ khăng khít và hỗ trợ lẫn nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trờng
thông tin đóng vai trò quan trọng cho cả ngời bán và ngời mua, cả ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng. Vấn đề thông tin ở các vùng nông thôn hiện nay cha
đợc chú trọng và cũng là nguyên nhân làm cho thị trờng nơi ấy không phát
triển. Do không có thông tin hay thông tin không chính xác, ngời mua phải
mua với giá đắt, ngời bán phải bán với giá rẻ. Vì vậy phải xây dựng đợc hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lới thông tin về các vùng nông thôn,
góp phần làm cho thị trờng phát triển.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Coi trọng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào nông
nghiệp.
Trớc hết là các giống cây, giống con phù hợp với lợi thế so sánh của
mỗi địa phơng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu cơ bản của nhân dân địa phơng,
nầng cao tỷ suất hàng hoá của dân. Cần áp dụng công nghệ thích hợp vào các
khâu từ sản xuất đến chế biến để nâng cao năng suất và phẩm chất sản phẩm.
c. Từng bớc thực hiện cơ khí hoá, hoá học hoá, hiện đại hoá ở các khâu
thích hợp của quá trình sản xuất trong nông thôn. Thực hiện áp dụng có hiệu
quả các thành tựu để cơ khí hoá nông nghiệp và nông thôn. Quá trình cơ khí
hoá nông nghiệp và nông thôn ở nớc ta có những nét khác so với các nớc
khác. Trong khi các nớc khác nh Nhật Bản, Hàn Quốc thực hiện cơ khí hoá
nhằm giải phóng lao động từ nông nghiệp để cung cấp cho công nghiệp và
các ngành kinh tế khác ( Anis và Iyaratul, 1993) thì ở nớc ta quan điểm cơ

khí hoá lại là phải tạo thêm đợc việc làm cho c dân nông thôn. Thông thờng,
cơ khí hoá đợc hiểu là đa tiến bộ về cơ khí vào nông nghiệp và nông thôn để
giải phóng lao động. Thế nhng ở đất nớc đất chật ngời đông nh nớc ta đặc
biệt là ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung thì cơ khí hoá
theo quan điểm trên sẽ không phù hợp vì sẽ tạo thêm tình trạng thất nghiệp
cho lao động nông thôn. Thí dụ, bình quân 1 ha canh tác ở Đồng bằng sông
Hồng cần 300 công lao động cho làm lúa. Nếu cơ giới hoá sẽ chỉ cần đến 50
lao động trên 1 ha. Nh vậy giải phóng ra 250 lao động nữa. Vấn đề là sẽ dùng
những lao động rút bớt ra vào lĩnh vực kinh tế gì? Vì vậy, tuy chiến lợc cơ
khí hoá khác nhau giữa các vùng, nhng quan điểm này cần quán triệt đặc biệt
ở các vùng đông dân c nhất là ở Đồng bằng sông Hồng, Khu bốn cũ, Duyên
hải miền Trung. Việc cơ khí hoá vừa tập trung vào các khâu làm đất, chăm
sóc thu hoạch, vừa góp phần tạo ra nhiều ngành nghề mới. Hoá học hoá cần
tập trung tạo ra năng suất và chất lợng nông - lâm - thuỷ sản, góp phần bảo
vệ và bồi dỡng tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nớc và các tài
nguyên sinh học quí hiếm khác. tập trung các khâu làm đất, chăm sóc, thu
hoạch góp phần tạo ra nhiều ngành nghề. Hoá học hoá cần tập trung tạo ra
năng suất và chất lợng nông lâm thuỷ sản góp phần bảo vệ và bồi dỡng tài
nguyên đất, tài nguyên rừng và các tài nguyên sinh học quý hiếm.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d. Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển biến từ nền
kinh tế lạc hậu độc canh lúa năng suất thấp sang nền kinh tế đa dạng hoá, sản
xuất hàng hoá năng suất cao. Nền kinh tế đa dạng hoá ở nông thôn phải bao
gồm cả công nghiệp, nông nghiệp nông thôn và dịch vụ. Nông nghiệp phải
phát triển bền vững, đảm bảo an ninh quốc gia vùng và từng bộ phận về lơng
thực thực phẩm. Công nghiệp phải tập trung vào khâu chế biến lâm sản, tận
dụng nguyên liệu trong nớc, tạo việc làm và tăng giá trị tăng thêm trong lĩnh
vực nông thôn.
e. Xây dựng các trọng điểm kinh tế ở từng vùng bằng cách đầu t xây

dựng các cơ sở công nghiệp ở các vùng nông thôn nh: Các nhà máy đờng,
nhà máy xi măng, các nhà máy dệt, sản xuất ôtô, xe gắn máy, các nhà máy
hoá chất Các trung tâm công nghiệp này sẽ đóng vai trò là vệ tinh cho sự
phát triển của các vùng nông thôn, thu hút lao động và thực hiện công nghiệp
hoá các vùng nông thôn.
Các nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và làm nền tảng cho
nhau, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn phát triển. Vì
vậy, xem xét tác động của quá trình CNH -HĐH cần phải tính đến tác động
cuả các nội dung trên đối với tất cả các mặt của đời sống kinh tế xã hội.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II: Thực trạng đầu t cho CNH - HĐH
Nông nghiệp nông thôn
I. Thực trạng về nguồn vốn đầu t
Có thể nói vốn đầu t là điều kiện tiên quyết có tầm quan trọng đặc biệt
đối với quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn. Những thành tựu to
lớn và quan trọng của nông nghiệp và nông thôn những năm qua một mặt do
tác động tích cực của cơ chế và chính sách đổi mới của Đảng. Mặt khác có
vai trò quyết định là nguồn vốn đầu t giành cho nông nghiệp - nông thôn
ngày càng tăng. Vốn đầu t cho CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn trong 10
năm qua đã có sự gia tăng đáng kể, đóng góp vào sự tăng trởng của ngành
nông nghiệp. Từ năm 1991 đến năm 2000 vốn đầu t cho nông nghiệp nông
thôn ớc đạt 65.2 nghìn tỷ đồng (Mặt bằng giá năm 1995) tơng đơng 5.9 tỷ
USD, chiếm khoảng 10.4% tổng vốn đầu t XH. Trong đó 5 năm 1991-1995
chiếm 8.5% và 5 năm 1996-2000 chiếm 11.4% với tốc độ tăng vốn đầu t
trong 5 năm 1996-2000 lên tới 21.8%.
Chúng ta có thể đi vào xem xét cụ thể từng nguồn vốn sau:
1. Nguồn vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc
Trong nhiều năm qua đầu t tập trung của ngân sách Nhà nớc cho nông
nghiệp nông thôn luôn đợc quan tâm: tỷ trọng đầu t cho khu vực nàu bắt đầu

gia tăng đáng kể từ năm 1992 với số vốn hàng năm gần 2000 tỷ đồng. Nếu
năm1996 đầu t từ ngân sách Nhà nớc cho nông nghiệp và nông thôn chiếm
10% tổng vốn đầu t từ ngân sách thì năm1997 là 11.3% và năm 1998 là
15.3%. Nguồn vốn này giành chủ yếu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc
biệt là thuỷ lợi, giao thông, điện và cung cấp nớc sạch nông thôn. Đây cũng
là lĩnh vực cần nhiều vốn mà các thành phần kinh tế cha đủ khả năng đảm
nhiệm hoặc cha muốn đảm nhiệm. Phải có cơ sở hạ tầng nông thôn luôn vững
mạnh thì mới có khả năng thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu t từ các khu
vực, các nớc và các tổ chức quốc tế để phục vụ cho sự phát triển. Chính bởi lẽ
đó mà từ trớc tới nay Nhà nớc luôn tập trung vốn đầu t cho lĩnh vực này. Xem
xét vốn đầu t cơ bản từ ngân sách Nhà nớc dành cho nông nghiệp nông thôn:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu năm 1990 nguồn vốn này là 402 tỷ đồng (chiếm 17.34% tổng vốn đầu t
toàn xã hội từ ngân sách Nhà nớc) thì các năm 1996 đạt 2882.4 tỷ đồng
(bằng 10%) và đến năm 1998 số vốn này chiếm 15.3% tổng vốn đầu t cho
toàn xã hội từ ngân sách Nhà nớc. Lợng vốn này chủ yếu đợc dành cho việc
xây dựng và nâng cấp các công trình thuỷ lợi để tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng
quan trọng nhất phục vụ tới tiêu nớc, phát triển sản xuất nông nghiệp. Trong
số 2882.4 tỷ đồng vốn đầu t xây dựng cơ bản năm 1996 có tới 1737 tỷ đồng
dành cho thuỷ lợi (chiếm 60%),439 tỷ đồng dành cho trồng trọt trong đó đầu
t vào trại trạm phục vụ trồng trọt là 143.6 tỷ đồng, chăn nuôi là 213 tỷ đồng
(chiếm 17.2%). Năm 1998 vốn đầu t cho thuỷ lợi đã tăng lên đáng kể ở mức
2800 tỷ đồng, năm 1999 khoảng 4000 tỷ đồng, vào năm 2000 khoảng 3800
tỷ đồng. Xét cả giai đoạn 1991-2000, vốn đầu t năm 2000 đã tăng gấp 2 lần
năm 1997 và gấp hơn 6 lần năm 1991. Trong cơ cấu đầu t hiện nay (từ ngân
sách Nhà nớc) đầu t cho thuỷ lợi chiếm hơn 70% đầu t cho toàn ngành. Xét
trong cả giai đoạn 10 năm 1991-2000 tổng vốn đầu t cho thuỷ lợi ớc tính
khoảng gần 20 000 tỷ đồng (khoảng 1.7 tỷ USD). Trong đó thời kỳ 1991-
1995 đạt khoảng 5000 tỷ đồng (500 triệu USD) và thời kỳ 1996-2000 ớc đạt

khoảng 14 900 (1.2 tỷ USD) gấp 2.4 lần số vốn đầu t thực hiện của thời kỳ
1991-1995.
Nhà nớc còn đầu t cho công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn thông
qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng
ngời nghèo và các chính sách hỗ trợ tài chính khác. Năm 1998 Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho 6 triệu hộ nông dân vay khoangả
22 000 tỷ đồng để phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn.
Tuy nhiên, đầu t ngân sách cho nông nghiệp và nông thôn vẫn cha khắc
phục đợc tình trạng dàn trải theo vùng, hiệu quả thấp, thất thoát vốn lớn và
đầu t cho phát triển khoa học công nghệ nhỏ bé.
Ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nớc nói trên, sau Nghị quyết 10 nông
nghiệp nông thôn còn thu hút đợc vốn đầu t từ các nguồn khác: vốn đầu t của
dân c, vốn đầu t của các doanh nghiệp, vốn tín dụng, vốn đầu t nớc ngoài...
2. Vốn đầu t của dân c
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn đầu t của dân c bao gồm vốn đầu t của nông dân, vốn đầu t của ng-
ời dân thành thị và kiều bào nớc ngoài. Trong 2 năm 1997-1998 ớc tính sơ bộ
lợng vốn đầu t phát triển của dân c nói chung cho nông nghiệp nông thôn đạt
bình quân hàng năm trên 7500 tỷ đồng, năm 1999 đạt 8202 tỷ đồng, năm
2000 ớc tính đạt 9439.8 tỷ đồng bằng 115% so với năm 1999. Theo số liệu
của Tổng cục thống kê, tỷ lệ tích luỹ trên GDP của khu vực nông thôn nớc ta
ngày càng tăng: năm 1990 là 5.2% năm 1995 là 10.6%. Theo số liệu của Bộ
kế hoạch và đầu t thì tốc độ trang bị đầu t máy móc của hộ nông dân tăng lên
một cách nhanh chóng. Trong vòng 10 năm (1985 đến 1995) số lợng máy
kéo nhỏ đã tăng lên gấp 3 lần, máy kéo lớn tăng 1.4 lần, động cơ điện tăng
lên 1.6 lần động cơ xăng chạy điezen tăng 1.4 lần, máy phát điện cỡ nhỏ tăng
12.5 lần, máy bơm nớc tăng 2.8 lần, máy tuốt lúa tăng 3.2 lần, máy nghiền
thức ăn gia súc tăng 5 lần, ôtô và các loại xe vận tải tăng lên 6 lần. Trang trại

với số vốn tự có của dân từ 30 đến 50 triệu đồng (cao nhất là gần 1 tỷ đồng 1
trang trại) đang rất phổ biến. Nhiều địa phơng đã xây dựng mới và cải tạo tr
bổ đợc nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn, góp phần đáng kể
vào việc nâng cao đời sống kinh tế văn hoá xã hội ở nhiều làng xã. Theo
thống kê sơ bộ tại 49 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, số vốn mà dân
đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng của các làng xã đạt trên 5000 tỷ đồng,
trong khi tổng vốn hỗ trợ từ các nguồn khác là 4400 tỷ đồng. Vốn đầu t của
dân không chỉ tăng về số lợng mà đã có sự chuyên môn hoá theo cơ cấu đầu
t hợp lý hơn: tập trung vào các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá lớn nh
lúa gạo ở đồng băng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, cà phê ở Tây
nguyên, cao su, hạt điều ở Đông Nam Bộ, nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng ven
biển... Tuy nhiên do thu nhập của ngời nông dân nhìn chung còn thấp nên
việc đầu t bằng vốn tự có của họ chỉ chiếm tỷ lệ dới 50% (giai đoạn 1990-
1995) còn lại là vốn vay Ngân hàng nông nghiệp theo chỉ thị 202 của Chính
phủ (tháng 6/1991). Những năm gần đây, giai đoạn 1996-2000 vốn đầu t của
dần đã có sự tập trung vào mở rộng sản xuất hàng hoá theo mô hình trang trại
(trồng cà phê, cao su, hạt điều, vải, nhãn, nuôi trồng thuỷ sản...) chủ yếu tại
các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và Đông
Nam Bộ. Ước tính mỗi năm mỗi hộ nông dân đầu t bình quân 1 triệu đồng thì
nguồn vốn này cũng đạt tới 13 000 tỷ đồng.
13

×