Tải bản đầy đủ (.doc) (104 trang)

giáo án giáo dục công dân lớp 7 cả năm chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (656.62 KB, 104 trang )

Giáo án công dân 7
Tiết 1
Ngày soạn: 15/08/2010
Bài 1 :
Sống giản dị
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị ?. Tại sao phải sống giản dị?
2. Thái độ:
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa
hoa, hình thức.
3. Kĩ năng:
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về
lối sống giản dị ở mọi khía cạnh:
- Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biêt xây
dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung
quanh để trở thành ngời sống giản dị.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Trò chơi sắm vai.
- Nêu và giải quyết tình huống.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Sách vở của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài


GV: Nêu tình huống (TH) cho học sinh trao đổi: (TH trình bày trên bảng phụ)
1. Gia đình An có mức sống bình thờng (bố mẹ An đều là công nhân). Nhng An ăn
mặc rất diện, còn học tập thì lời biếng.
2. Gia đình Nam có cuộc sống sung túc. Nhng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học,
chăm làm.
Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của bạn An và bạn Nam?
HS: Trao đổi.
GV: Chốt vấn đề và giới thiệu bài học.
Hoạt động 2: Nhóm - cá nhân - Tìm hiểu truyện đọc
GV :Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện :
HS: - Thảo luận - Nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt ý đúng
1. Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1. Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác
1. Cách ăn mặc, tác phong và lời nói
của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải
1
Giáo án công dân 7
đã ngả màu và đi một đôi dép cao su.
- Bác cời đôn hậu và vẫy tay chào mọi
ngời.
- Thái độ của Bác: Thân mật nh ngời
cha đối với các con.
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào
nghe rõ không?
2. Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong

truyện đọc?
2. Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù
hợp với hoàn cảnh đất nớc.
- Thái độ chân tình, cởi mở, không
hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả
những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch n-
ớc và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân
thơng với mọi ngời.
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự
giản dị của Bác.
4) Hãy nêu tấm gơng sống giản dị ở
lớp, trờng và ngoài xã hội mà em biết.
- Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía
cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp
giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên
trong. Vậy chúng ta cần học tập những
tấm gơng ấy để trở thành ngời có lối sống
giản dị.
GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với giản dị.
GV: Chia HS thành 5 nhóm và nêu yêu
cầu thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện
trái với giản dị? Vì sao em lại lựa chọn nh
vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi kết quả
ra giấy to.
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình

bày.
HS: Các nhóm khác bổ sung.
GV: Chốt vấn đề.
GV: Nhấn mạnh kiến thức bài học
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu vật
chất và hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà
hợp với mọi ngời trong cuộc sống
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trơng về
hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì
trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.
- Giản dị không có nghĩa là qua loa,
đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống,
nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không,
tâm hồn nghèo nàn, trống rống. Lối sống
giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều
kiện gia đình, bản thân và môi trờng xã
hội xung quanh.
Hoạt động 3: Cá nhân - cặp đôi - Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài
học
HS: Đọc nội dung bài học (SGK-Tr4(
GV: Đặt câu hỏi:
1. Em hiểu thế nào là sống giản dị?
Biểu hiện của sống giản dị là gì?
2. Bài học
a. Sống giản dị là sống phù hợp với

điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia
đình và xã hội.
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí,
2
Giáo án công dân 7
cầu kì, kiểu cách không chạy theo những
nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.
2. ý nghĩa của phẩm chất này trong
cuộc sống?
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài
học SGK
b. Giản dị: là phẩm chất đạo đức cần
có ở mỗi ngời. Ngời sống giản dị sẽ đợc
mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông
và giúp đỡ.
Hoạt động 4: Cá nhân - Hớng dẫn học sinh luyện tập
GV: Nêu yêu cầu của bài tập
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhật xét
GV: Chốt ý đúng
?: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm
sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ
chức rất linh đình.
3. Bài tập:
1. Bức tranh nào thể hiện tính giản dị
của HS khi đến trờng? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản
dị: Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa
tuổi. Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân

mật.
2. Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu.
- Đối xử với mọi ngời luôn chân thành
cởi mở.
3. Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí,
không phù hợp với điều kiện của bản
thân.
Hoạt động 5: Trò chơi - Củng cố và giải quyết tình huống
GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai.
HS: Phân vai để thực hiện.
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
T H 1 :

Anh trai của Nam thi đỗ vào trờng chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh
đòi bố mẹ mua xe máy. Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho
các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
T H 2
:
Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắng rèn luyện
mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm.
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài.
- Không phù hợp với tuổi học trò.
- Xa hoa, lãng phí, không giản di.
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị. Sống giản dị phù
hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố mẹ, có ý
thức rèn luyện tốt.
4. H ớng dẫn học và làm bài về nhà:

- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)
- Học kỹ phần bài học
- Chuẩn bị Bài 2: Trung thc
* Yêu cầu HS nắm đ ợc :
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?.
3
Giáo án công dân 7
- ý nghĩa của trung thực
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn lấy chắc, mặt lấy bền.
- Nhiều no, ít
- Ăn cần, ở kiệm.
Danh ngôn:
- Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay
.

(Mạnh Tử)

Tiết 2
Ngày soạn:22/08/2010
Bài 2 :
Trung thực
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực. Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung
thực?.ý nghĩa của trung thực
2. Thái độ
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực,
phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực.
3. Kĩ năng

- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về
lối sống trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày
- Tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
B. Ph ơng pháp
- Giải quyết tình huống. Thảo luận nhóm. Tổ chức trò chơi sắm vai
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực. Bài tập tình huống
- Giấy khổ lớn, bút dạ.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ví dụ về lối sống giản dị của những ngời sống xung quanh em.?
Câu 2: Đánh dấu x vào

đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm đợc để
rèn luyện đức tính giản dị ? Kết quả của việc rèn luyện ấy nh thế nào?
- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
- Tác phong gọn gàng lịch sự
- Trang phục, đồ dùng không đắt tiền
- Sống hoà đồng với bạn bè
4
Giáo án công dân 7
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV cho HS làm bài tập sau:
a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn.
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế.
- Xin tiền học để chơi điện tử.

- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo cáo lí do ốm.
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
GV dẫn dắt từ bài tập trên đề vào bài Trung thực.
Hoạt động 2: Cả lớp - nhóm - Phân tích truyện đọc:
GV: Cho HS đọc truyện
HS: Đọc diễn cảm truyện độc
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
1. Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-
lăng-giơ nh thế nào?
2. Vì sao Bra-man-tơ có thái độ nh
vậy?
3. Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào?
4. Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
5. Theo em ông là ngời nh thế nào?
GV: Nhận xét và ghi các ý kiến của học
sinh lên bảng
GV: Rút ra bài học qua câu truyện trên.
1. Truyện đọc
Sự công minh chính trực của một
nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu,
làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ
nối tiếp lấn át mình.
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
ngời vĩ đại.
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự
thật, đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng

chân lí, công minh chính trực.
Hoạt động 3: Nhóm: Rút ra nội dung bài học
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau
đó mời 3 em lên bảng trình bày. Số HS còn
lại theo dõi và nhận xét. HS trả lời câu hỏi
sau:
2. Nội dung bài học
Câu1: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong học tập?
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối
với thầy cô giáo, không quay cóp, nhìn
5
Giáo án công dân 7
bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập
của bạn.
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong quan hệ với mọi ngời.
+ Trong quan hệ với mọi ngời: Không
nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho ngời
khác, dũng cảm nhận khuyết điểm.
Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong
hành động.
+ Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái
đúng, phê phán việc làm sai
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
theo 3 phần
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả
lời của 3 bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với

trung thực?
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối
trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại
chân lý.
Câu 2: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị khôn khéo nh thế nào?
+ Nhóm 2: Không phải điều gì cũng
nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ
gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận
gay gắt.
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn
là hành vi trung thực? Cho VD cụ thể?.
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào
giấy khổ lớn.
- Cử đại diện lên trình bày. HS cả lớp
nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá. h-
ớng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và
ý nghĩa của trung thực.
HS: trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi
cho xã hội nh bác sĩ không nói thật bệnh
tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ
xấu. Đây là sự trung thực với tấm lòng,
với lơng tâm.
1. Thế nào là trung thực? 1. Trung thực là: tôn trọng sự thật, tôn
trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
2. Biểu hiện của trung thực? 2. Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà,
dũng cảm nhận lỗi.
3. ý nghĩa của trung thực?

GV: Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng" và
yêu cầu giải thích câu tục ngữ trên.
GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận
rút ra bài học.
HS: Có thể nêu ra ý kiến, có trờng hợp
ngời trung thực bị thua thiệt.
GV: Sẽ có trờng hợp nh vậy nhng trớc
sau ngời đó sẽ đợc giải oan và xã hội công
nhận phẩm giá tốt đẹp của mình.
3. ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu
+ Nâng cao phẩm giá.
+ Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng.
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực
không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
6
Giáo án công dân 7
GV: Đọc câu danh ngôn trong SGK và
HS tự suy nghĩ để tham khảo.
Hoạt động 4 : Cá nhân: Củng cố và hớng dẫn làm bài tập
* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập.
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8.
?. Những hành vi sau đây, hành vi nào
thể hiện tính trung thực? Giải thích vì
sao?
1. Làm hộ bài cho bạn
2. Quay cóp trong giờ kiểm tra.

3. Nhận lỗi thay cho bạn
4. Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc
khuyết điểm.
5. Dũng cảm nhận lỗi .
6. Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn
đã giúp đỡ mình.
7. Phân công trực nhật không công bằng
GV: Giải đáp bài tập trên đèn chiếu.
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng.
L u ý :
GV cần giải thích rõ đáp án và giải
thích vì sao các hành vi còn lại không biểu
hiện tính trung thực.
3. Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
- Thực hiện hành vi trung thực giúp
con ngời thanh thản tâm hồn.
Hoạt động 5: Cả lớp - Hớng dẫn học tập và giao bài về nhà
GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại.
- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn
bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật.
GV: Giao bài về nhà.
HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thờng gần
gũi nhất.
GV Tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực:
Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con ngời. Xã hội sẽ
tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực.
4. Dặn dò
GV: + Giao bài về nhà :b,c,d,đ
+ Su tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực

- Chuẩn bị bài 3: Tự tự trọng
* L u ý HS cần nắm đ ợc :
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
7
Giáo án công dân 7
- Đờng đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái.
Ca dao: - Nhà nghèo yêu kẻ thật thà.
Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Truyện ngụ ngôn:
Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu nọ, trong khi chăn đàn cừu của mình đã nghĩ ra một trò đùa
tai quái. Chú kêu thật to "Có chó sói!" Thế là mọi ngời từ khắp nơi trong làng chạy ra
giúp đỡ chú, nhng chẳng thấy sói đâu cả. Lần thứ nhất, lần thứ hai và đến lần thứ 3 thì
dân làng đã biết họ bị lừa. Một hôm khác, có chó sói đến bắt cừu thật, chú bé lại kêu to
"Có chó sói !" nhng lần này thì không còn ai đến giúp chú cả.

Tiết 3
Ngày soạn: 29/08/2010
Bài 3 : Tự trọng
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?. Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
2. Thái độ
- HS có nhu cầu và ý thức luyện tính tự trọng.

3. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng.
B. Ph ơng pháp
- Kể chuyện phân tích.
- Thảo luận. Tổ chức trò chơi.
C. tài liệu và ph ơng tiện
- Câu chuyện về tính tự trọng.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.
D. các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngời thiếu trung thực?
1. Có thái độ đờng hoàng, tự tin.
2. Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
4. Đúng hẹn, giữ lời hứa.
5. Xử lí tế nhị, khôn khéo.
( Đáp án: 1, 2, 3, 5. )
Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
8
Giáo án công dân 7
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
- GV : Có thể vận dụng câu hỏi kiểm tra bài cũ (câu 2) để vào bài
- HS sẽ trả lời: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính: Tự trọng
- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 2: Nhóm

Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thợng
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai.
GV: Đặt câu hỏi
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hành dộng của Rô-be qua câu
truyện trên.
1. Truyện đọc
Một tâm hồn cao thợng
Nhóm 1: (Câu 1)
Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán
diêm.
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả
lại cho ngời mua diêm.
- Khi bị xe chẹt và bị thơng nặng Rô-be
đã nhờ em mình trả lại tiền cho khách
2. Vì sao Rô-be lại nhờ em mình trả lại
tiền cho ngời mua diêm?
Nhóm 2: (câu 2)
Vì sao Rô-be lại làm nh vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa.
- Không muốn ngời khác nghỉ mĩnh
nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị
xúc phạm, mất lòng tin ở mình
3. Các em có nhận xét gì về hành động
của Rô-be?
Nhóm 3: (câu 3)
Nhận xét của Rô-be

- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính
mình.
- Tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất
nghèo.
4. Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5. Hành động của Rô-be tác động đến
tác giả nh thế nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn.
Sau đó cử đại diện trình bày trên lớp.
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến.
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình
khi đánh giá hành động của Rô-be.
GV: Kết luận
Qua câu chuyện cảm động trên ta thấy
đợc hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả.
Nhóm 4: (câu 4 + 5)
Hành động của Rô-be thể hiện đức tính
tự trọng.
- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi
tình cảm của tác giả. Từ chỗ nghi ngờ,
không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận
và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac-lây
9
Giáo án công dân 7
Tâm hồn cao thợng của một em bé
nghèo khổ. Đó là bài học quý giá về lòng
tự trọng cho mỗi chúng ta.

Hoạt động 3: Cả lớp: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Để HS hiểu đợc nội dung định nghĩa của bài học, GV cần giải thích: Chuẩn
mực xã hội là gì ?
( Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọi ngời tự giác thực hiện.
- Để có đợc lòng tự trọng mỗi cá nhân phải có ý thức, tình cảm, biết tôn trọng, bảo
vệ phẩm chất của chính mình. )
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp
HS: Trả lời câu hỏi sau (máy chiếu)
Câu 1: Tìm những hành vi biểu hiện
tính tự trọng trong thực tế?
Câu 1:
- Không quay cóp
- Giữ đúng lời hứa.
- Dũng cảm nhận lỗi.
- C xử đàng hoàng
- Nói năng lịch sự
- Giữ chữ tín.
- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể.
- Làm tròn chữ hiếu.
- Kính trọng thầy cô.
Câu 2: Tìm những hành vi không biểu
hiện lòng tự trọng trong thực tế?
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng,
em nào viết đợc nhiều và chính xác thì đ-
ợc điểm cao (ở phần này có thể tổ chức
trò chơi "nhanh tay nhanh mắt" cho giờ
học sinh động )
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét cho

điểm
Câu 2:
- Sai hẹn
- Sống buông thả
- Suồng sã
- Không biết ăn năn
- Không biết xấu hổ
- Nịnh bợ luồn cúi
- Bắt nạt ngời khác
- Tham gia tệ nạn xã hội
- Sống luộm thuộm
- Không trung thực, dối trá.
GV:Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập):
Lòng tự trọng có ý nghĩa nh thế nào đối
với:
a) Cá nhân
b) Gia đình
c) Xã hội
10
Giáo án công dân 7
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình
- Cả lớp nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung.
Qua các nội dung trên GV tổng kết rút
ra bài học:
1. Thế nào là tự trọng?
2. Biểu hiện của tự trọng?
3. ý nghĩa của tự trọng?
- cá nhân: Đợc mọi ngời kính nể, gìn
giữ danh dự bản thân

- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không
ảnh hởng đến thanh danh.
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá,
văn minh.
2. Bài học
1. Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn
phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân
của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội.
2. Biểu hiện: C xử đàng hoàng đúng
mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn
nhiệm vụ.
3. ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao
quý, giúp con ngời có nghị lực nâng cao
phẩm giá, uy tín cá nhân và đợc mọi ngời
tôn trọng quý mến.
Hoạt động 4: Cá nhân: Luyện tập các bài tập SGK
GV: Hớng dẫn HS làm bài tập .
GV: Chữa bài tập trên máy chiếu.
Câu hỏi: Các hành vi sau đây, hành vi
nào thể hiện tính tự trọng? Giải thích vì
sao?
1. Không làm đợc bài nhng kiên quyết
không quay cóp và không nhìn bài của
bạn
2. Dù khó khăn đến mấy cũng thực
hiện bằng đợc lời hứa của mình.
3. Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc
nhở, Nam đều vui vẻ nhận lỗi.
4. Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài
kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì giấu

đi.
5. Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất
xấu hổ khi gặp cảnh bố hoặc mẹ mình lao
động vất vả.
HS: Trả lời vào phiếu bài tập.
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời.
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích
vì sao hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng
tự trọng?
3. Bài tập
Bài tập a, tr.11, SGK
Đáp án: 1, 2
11
Giáo án công dân 7
Hoạt động 5: Cặp đôi:
Luyện tập và củng cố
1. Bài tập nhanh
?: Trong những câu tục ngữ dới đây,
câu tục ngữ nào nói lên đức tính tự
trọng?
v. 1. Giấy rách phải giữ lấy lề.
v. 2. Đói cho sạch, rách cho thơm.
3. Học thày không tày học bạn.
v. 4. Chết vinh còn hơn sống nhục.
5. Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.
HS: Phát biểu ý kiến.
GV: Nhận xét và cho điểm những HS
làm nhanh và đúng
2. Bày tỏ thái độ
GV: Nêu các tình huống sau và yêu

cầu HS bày tỏ thái độ của mình với các
nhân vật trong mỗi tình huống.
1. Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả
bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp
xích lô.
2. Bạn Hơng rủ bạn bè đến nhà mình
chơi nhng lại đa bạn sang nhà cô chú vì
nhà cô chú sang trọng hơn.
3. Minh không bao giờ đi sinh nhật vì
không có tiền mua quà.
HS: Thảo luận bày tỏ ý kiến, thái độ.
GV: Nhận xét ý kiến, nếu không đủ
thời gian thì giao bài tập về nhà
Đáp án 1, 2, 4
Đáp án: Không đồng ý
GV: Tổng kết toàn bài:
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp. Ngời tự trọng có ý thức cao về phẩm giá của
mình, luôn luôn hoàn thành tốt trách nhiệm và nghĩa vụ, không bị chê trách. Không
chấp nhận sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc sự thơng hại của ngời khác. Ngời có lòng tự trọng
luôn luôn có ý thức bảo vệ danh dự của mình. Là HS chúng ta phải hoàn thành tốt bổn
phận của mình với gia đình, nhà trờng và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống
trung thực, không a dua với bạn bè xấu. Tránh xa những thói xấu nh khúm núm, sợ sệt,
nịnh hót, đa chuyện, nói xấu ngời khác, Có nh vậy chúng ta mới là con ngoan, trò
giỏi.
4. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập b, c, d SGK trang 12.
- Chuẩn bị bài 4: Đạo đức và kỷ luật .
* Lu ý HS cần nắm đợc :
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật. ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.
* T liệu tham khảo

Tục ngữ - áo rách cốt cách ngời thơng.
(Ca ngợi cảnh sống nghèo, có đạo đức đợc mọi ngời quý trọng)
12
Giáo án công dân 7
- Ăn có mời, làm có khiến. (Lối xử sự của ngời biết tự trọng).
Tấm gơng về lòng tự trọng
Liệt sĩ Nguyễn Cảnh Dần, sinh năm 1974 là chiến sĩ đồn biên phòng 547 - Nghệ An.
Nhà nghèo, bố mẹ đã già yếu, nhng anh không vì thế mà nhận hối lộ của kẻ xấu buôn
bán qua biến giới. Anh luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã hy sinh dũng cảm
trong khi làm nhiệm vụ.

Tiết 4:
Ngày soạn: 05/09/2010
Bài 4 :
đạo đức và kỉ luật
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đạo đức, kỉ luật?. Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật. ý nghĩa của rèn
luyện đạo đức và kỉ luật.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật.
3. Kĩ năng
- Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn
mực đạo đức, kỉ luật.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai. Nêu và giải quyết vấn đề.
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện

- Truyện kể. - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.
- Bài tập tình huống.
- Giấy khổ to, giấy màu, hồ dán.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Các hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính tự trọng?
Giải thích vì sao?
1) Không làm đợc bài nhng kiên quyết không quay cóp
2) Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng đợc lời hứa của mình.
3) Gặp hoàn cảnh khó khăn sẽ phải nhờ ngay ngời khác giúp đỡ.
4) Nếu ai đó mắng khi mình mắc lỗi thì sẽ vui vẻ nhận lời
Câu hỏi 2 : Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
13
Giáo án công dân 7
Vì sao mỗi ngời cần rèn luyện tính tự trọng?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Đa tình huống sau :
Vào lớp đã đợc 15 phút. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn
Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật
mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại nói với cả lớp: Các em có
suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào
bài hôm nay.
Cách ứng xử của Nam:
- Đạo đức: + Không chào cô giáo
+ Không xin phép

- Kỉ luật: + Đi học muộn
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp : Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm
hiểu nội dung.
1. Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
Chuẩn bị:
- Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi.
Câu hỏi:
1) Kỉ luật lao động đối với nghề của
anh Hùng nh thế nào?
2) Khó khăn trong nghề nghiệp của
anh Hùng là gì?
3) Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi ng-
ời?
GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất và
đánh giá từng câu một.
GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu
hỏi: Qua phân tích truyện độc, bạn nào có
thể cho biết anh Hùng là ngời có đức tính
nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và ghi lên bảng.
Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức và kỉ
luật chúng ta cùng chuyển sang phần 2
1 2 3
- Huấn
luyện kĩ thuật

- An toàn
lao động
- Dây bảo
hiểm
- Thừng
lớn
- Ca tay
- Ca máy
- Dây diện,
dây điện
thoại quảng
cáo chằng
chịt
- Khảo sát
trớc
- Có lệnh
công ty mới
đợc chặt
-Trực
24/24 giờ
- Làm suốt
ngày đêm, m-
a rét
- Vất vả
- Thu nhập
thấp.
- Không đi
muộn về sớm.
- Vui vẻ
hoàn thành

nhiệm vụ
- Sẵn sàng
giúp đỡ đồng
đội
- Nhận
việc khó
khăn, nguy
hiểm.
- Đợc mọi
ngời tôn trọng
yêu quí.
- Đức tính của anh Hùng :
- Có đạo đức
- Có kỉ luật
Hoạt động 3: Nhóm: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)
Câu hỏi: (Bảng phụ)
Nhóm 1: Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ
thể trong cuộc sống?
2. Nội dung bài học
1. Đạo đức là:
- Quy định, chuẩn mực ứng xử con ng-
ời với con ngời, với công việc với tự nhiên
và môi trờng sống.
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.
Nếu vi phạm bị chê trách, lên án
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
14
Giáo án công dân 7
Nhóm 2: Kỉ luật là gì? 2. Kỷ luật :

- Quy định chung của tập thể, xã hội,
mọi ngời phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ
bị xử lý theo qui định.
- Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống?
- Đi học đúng giờ, an toàn lao động,
chấp hành luật giao thông.
Nhóm 3: Ngời sống có đạo đức và kỉ
luật sẽ mang lại lợi ích gì?
GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện
lên trình bày khi hết thời gian quy định
HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
3. ý nghĩa:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân
theo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có
đạo đức.
GV: Kết luận và ghi tóm tắc lên bảng
L u ý : Sau khi HS trình bày nội dung thảo luận theo nhóm
GV kết hợp phơng pháp diễn giải, đàm thoại từ đó rút ra bài học.
Hoạt động 4: Cả lớp : Hớng dẫn làm bài tập
GV: Hớng dẫn bài tập c SGK/14
- Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập. Đặt
giả thuyết và kết luận, từ đó để đánh giá
hành vi của bạn Tuấn.
- Hoàn cảnh khó khăn
- Tuần thờng xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động
tập thể lớp.
- Tuấn nghỉ có báo cáo
- Giải pháp giúp đỡ

( HS tự trình bày quan điểm cá nhân)
3. Bài tập
1) Bài tập 1, trang 14, SGK
2) Bài tập c, trang 14, SGK
- Kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý
thức kỉ luật
4. Củng cố
Hoạt động 5: Cá nhân : Rèn luyện kĩ năng hành vi ứng xử
GV: Phát phiếu học tập.
Câu hỏi :
Nêu hành vi trái ngợc với kỉ luật của
một số bạn học sinh hiện nay (ở gia đình,
ở lớp)
HS: Làm nhanh ra phiếu
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời, ghi
nhanh kết quả lên bảng
GV: Nhận xét và cho điểm
* Một số hành vi trái với kỉ luật:
- Đi chơi về muộn
- Đi học muộn
- Không chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
- Không trực nhật lớp.
- Không làm bài tập
- La cà, hút thuốc lá
- Mất trật tự, quay cóp.
Gv: Kết luận toàn bài:
Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng trong học tập, lao động, lối sống của mỗi
thành viên. Thiếu đạo đức, kỉ luật sẽ ảnh hởng đến công việc chung và sẽ bị xã hội lên
án. Khi còn là học sinh, trong nhà trờng chúng ta phải tự giác rèn luyện góp phần nhỏ
cho sự bình yên của mỗi gia đình, xã hội.

5. Dặn dò
- Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật.
- Tự thiết lập tình huống cho bài 5.
15
Giáo án công dân 7
* T liệu tham khảo
Tục ngữ - Đất có lề, quê có thói.
- Nớc có vua, chùa có bụt.
- Quân pháp bất vị thân.
Ca dao: - Bề trên chẳng giữ kỉ cơng
Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma
Danh ngôn:
Không phải là sức lực mà là tính kỉ luật đã làm lên những công trình vĩ đại

Tiết 5:
Ngày soạn: 12/09/2010
Bài 5 :
Yêu thơng mọi ngời
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức :
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là yêu thơng mọi ngời?.
- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời. ý nghĩa của yêu thơng mọi ngời.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi ngời xung quanh.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Lên án hành vi độc ác đối với con ngời.
3. Kĩ năng
- Biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng mọi ngời từ trong

gia đình đến những ngời xung quanh.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Bài tập tình huống. Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.
D . Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra bài tập trên đèn chiếu
Nội dung:
?. Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính
kỉ luật? Vì sao?
16
Giáo án công dân 7
1. Đi học đúng giờ.
2. Trả sách cho bạn đúng hẹn.
3. Quan tâm đến bạn bè
4. Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định
5. Không quay cóp trong giờ kiểm tra.
6. Đá bóng, học tập đúng nơi quy định.
7. Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau.
Đáp án: 1,4.5,6,7( kỉ luật) 2,3 (đạo đức)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là:
Thơng ngời nh thể thơng thân
Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô

giáo đêm ngày tận tuỵ bên trang giáo án để dạy dỗ học sinh nên ngời. Thấy ngời gặp
khó khăn hoạn nạn, ngời tàn tật yếu đuối, ta động viên, an ủi, giúp đỡ. Truyền thống
đạo lí đó là thể hiện lòng yêu thơng con ngời.
Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Cá nhân - Tìm hiểu truyện đọc: bác hồ đến thăm ngời nghèo
GV: Cho HS đọc truyện đọc SGK
HS: Đọc truyện diễn cảm.
GV: Đặt câu hỏi:
1. Truyện đọc
?: Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
thời gian nào?
+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
?: Hoàn cảnh gia đình chị nh thế nào?
+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín: Chồng
chị mất, chị có 3 con nhỏ, Con lớn vừa đi
học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang.
? : Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự
quan tâm yêu thơng của Bác đối với gia
đình chị Chín?
+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu,
xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc
làm, cuộc sống của mẹ con chị.
? : Thái độ của chị đối với Bác Hồ nh
thế nào?
+ Chị Chín xúc động rơm rớm nớc mắt.
? : Ngồi trên xe về Phủ Chủ tịch, thái
độ của Bác nh thế nào? Theo em Bác Hồ
nghĩ gì?
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:

Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo
thành phố cần quan tâm đến chị Chín và
những ngời gặp khó khăn. Bác thơng và lo
cho mọi ngời.
? : Những suy nghĩ và hành động của
Bác Hồ đã thể hiện những đức tính gì?
HS: Từ suy nghĩ và hành động của Bác
Hồ đã thể hiện những đức tình gì ?
+ Bác đã thể hiện đức tính
Lòng yêu thơng mọi ngời
GV: Gọi HS lên bảng trình bày từng câu trả lời.
HS: Quan sát bạn trả lời và phát biểu ý kiến bổ sung.
GV: N/ xét cho điểm HS trả lời xuất sắc.
GV kết luận:
Dù phải gánh vác việc nớc nặng nề, nhng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn
17
Giáo án công dân 7
cảnh khó khăn của ngời dân. Tình cảm yêu thơng con ngời vô bờ bến của Bác là tấm g-
ơng sáng để chúng ta noi theo.
Hoạt động 3: Nhóm/ cá nhân - Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu thế nào là
yêu thơng con ngời qua thảo luận nhóm.
2. Bài học
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
Nội dung
Nhóm1: Yêu thơng con ngời là nh thế
nào?
a. Lòng yêu thơng con ngời:
- Là quan tâm giúp đỡ ngời khác
- Làm những điều tốt đẹp

- Giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn,
hoạn nạn.
Nhóm 2: Thể hiện của lòng yêu thơng
con ngời là nh thế nào?
b. Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ngời:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia
sẻ.Biết tha thứ, hi sinh.Có lòng vị tha.
Nhóm 3: Vì sao phải yêu thơng con
ngời?
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày ý kiến khi hết thời gian thảo
luận là 4 phút
HS: Các nhóm trình bày theo thứ tự nội
dung trên. Các nhóm HS khác phát biểu ý
kiến và GV rút ra kết luận về bài học.
GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngợc lại
lòng ngời sẽ bị ngời đời khinh ghét, xa
lánh, phải sống cô độc, và chịu sự dày vò
của lơng tâm.
HS: nêu một số ví dụ chứng minh
c. ý nghĩa, phẩm chất của yêu thơng
con ngời:
- Là phẩm chất đạo đức của yêu thơng
con ngời.
- Là truyền thống đạo đức của dân tộc ta
- Ngời có lòng yêu thơng con ngời đợc
mọi ngời quí trọng và có cuộc sống thanh
thản hạnh phúc.
Hoạt động 4: Tổ chức trò chơi - Liên hệ thực tế

GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện
của bản thân hoặc của những ngời xung
quanh đã thể hiện lòng yêu thơng ng-
ời( ông, bà, cha, mẹ, bạn bè )
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
"Nhanh mắt nhanh tay" tìm những biểu
hiện của cụ thể của lòng yêu thơng con
ngời
HS: Tự do bộc lộ ý kiến cá nhân.
- Vầng lời bố mẹ
- Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau.
- Đa, đón em đi học.
- ủng hộ đồng bào lũ lụt
- Dắt một cụ già qua đờng.
- Giúp bạn bị tật nguyền.
- Bác tổ trởng dân phố giúp đỡ mọi ngời
khi gặp các vấn đề khó khăn trong cuộc
sống.
Hoạt động 5: Cả lớp - Rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống thực tế
GV: Phát phiếu học tập cho HS
GV: Đặt câu hỏi:
? : Phân biệt lòng yêu thơng với lòng
thơng hại?
HS: Cả lớp cùng làm việc.
* Rèn luyện
Lòng yêu thơng khác với lòng thơng hại
Lòng yêu thơng
con ngời
Lòng thơng hại
- Xuất phát từ - Động cơ vụ

18
Giáo án công dân 7
GV hớng dẫn: Phiếu học tập của các
em đợc chia thành ô. Mỗi ô của phiếu trả
lời ghi những biểu hiện khác nhau của
lòng yêu thơng và lòng thơng hại
HS: Quan sát câu hỏi trên máy chiếu
và suy nghĩ trả lời nhanh.
tấm lòng chân
thành vô t trong
sáng
lợi, cá nhân.
- Nâng cao
giá trị con ngời
- Hạ thấp giá
trị con ngời.
? : Trái với yêu thơng là gì?
?: Hậu quả của nó?
- Trái với yêu thơng là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con ngời sống với nhau mâu thuẫn,
luôn thù hận
- Hậu quả : Con ngời sống cô độc,
không tình yêu thơng mà chỉ có hận thù và
căm ghét.
?: Theo em, hành vi nào sau đây giúp
em rèn luyện lòng yêu thơng con ngời?
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần
gũi những ngời xung quanh.
b. Biết ơn ngời giúp đỡ.

c. Bắt nạt trẻ em.
d. Chế giễu ngời tàn tật.
e. Tham gia hoạt động từ thiện.
GV: Kết thúc phần này, hớng dẫn HS
giải thích câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau
cùng.
( Dùng hình ảnh nhiễu điều và giá g-
ơng để khuyên nhủ chúng ta- những ngời
sinh sống trên cùng một đất nớc hãy luôn
luôn yêu thơng và giúp đỡ lẫn nhau trong
mọi hoàn cảnh )
- Đáp án: a, b, e, g
4. Củng cố

:
Hoạt động 6: Cả lớp :Bài Tập luyện tập
GV: Hớng dẫn làm bài tập
Nội dung:
?. Em hãy nhận xét về những hành vi
sau:
1. Mẹ bạn Hải bị ốm, Nam biết tin liền
rủ các bạn cùng lớp đến thăm và chăm
sóc.
2. Bé Thuý ở nhà một mình chẳng may
bị ngã, Long ở gần nhà thấy vậy đã sang
băng bó vết thang và mời thầy thuốc
khám cho em.
3. Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử Hạnh

chép bài và giảng bài cho Vân nhng
3. Bài tập
Bài tập SGK, trang 16, 17
Đáp án:
- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể
hiện lòng yêu thơng con ngời.
- Hành vi của bạn Hạnh là không có
lòng yêu thơng con ngời. Lòng yêu thơng
con ngời không đợc phân biệt đối xử.
19
Giáo án công dân 7
Hạnh từ chối vì Vân không phải là bạn
thân của Hạnh.
4. Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi
điện tử, Hồng không cho vay và khuyên
Trung không nên chơi điện tử
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và giải thích cho HS.
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
?. Trong các câu tục ngữ sau đây, câu
nào nói về lòng thơng ngời?
a. Thơng ngời nh thể thơng thân.
b. Lá lành đùm lá rách.
c. Một sự nhịn, chín sự lành.
d. Chia ngọt, sẻ bùi.
e. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
GV: Nhận xét, hớng dẫn giải thích vì
sao câu c, e là không nói về lòng yêu th-
ơng con ngời.
Kết luận nội dung phần này

Đáp án: a, b, d
Hoạt động 7: Trò chơi Rèn luyện thực tế, củng cố kiến thức
GV: Tổ chức trò chơi sắm vai
Tình huống 1:
Bạn Hạnh gia đình gặp khó khăn. Lớp trởng lớp 7A đã cùng các bạn tổ chức quyên
góp giúp đỡ.
Tình huống 2:
Gia đình bác An bị hoạn nạn. Bà con khu phố giúp đỡ. Riêng ông H không quan
tâm, thờ ơ, coi nh không có chuyện gì xảy ra
GV: Phân vai cho phù hợp.
HS: 2 nhóm thể hiện 2 tình huống.
GV: Nhận xét và kết thúc toàn bài:
Yêu thơng con ngời là đạo đức quí giá. Nó giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn. Xã
hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn. Nh nhà thơ Tố
Hữu đã viết:
Có gì đẹp trên đời hơn thế.
Ngời yêu ngời sống để yêu nha .
5. Dặn dò
- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài 6: Tôn s trọng đạo
* Lu ý HS cần nắm đợc :
- Thế nào là tôn s trọng đạo?.
- Vì sao phải tôn s trọng đạo?. ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
* Tài liệu tham khảo
Tục ngữ: - Chị ngã em nâng
- Máu chảy ruột mềm
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Ca dao: - Anh em nh thể tay chân
20
Giáo án công dân 7

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Danh ngôn:
Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, làm sao cho nớc ta đợc hoàn
toàn độc lập, dân ta đợc hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng
đợc học hành.
(Hồ Chí Minh)
Tấm gơng về lòng thơng ngời
Bùi Thị Nội sinh năm 1983, quê huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, đã dũng
cảm hy sinh thân mình cứu bạn nhỏ khỏi chết đuối nên đợc tặng danh hiệu anh dùng
lao động

Tiết 6 :
Ngày soạn: 19/09/2010
Bài 6:
Tôn s trọng đạo
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn s trọng đạo?.
- Vì sao phải tôn s trọng đạo?. ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo.
3. Kĩ năng
- Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm Đóng vai.
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Bài tập tình huống. Giấy khổ to,
D. các hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Gọi 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
- Nêu việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời?
GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
21
Giáo án công dân 7
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Dùng bảng phụ để giới thiệu mẩu chuyện sau:
Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng cô giáo Mai nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam 20/11 nữa, nhng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Mai ra mở
cửa. Trớc mắt cô là một ngời lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa. Cô giáo
Mai ngạc nhiên nhìn anh lính, rồi cô nhận ra đó là một em học trò cũ tinh nghịch đã có
lần vô lễ với cô. Ngời lính nắm đôi bàn tay cô giáo, nớc măt rng rng với niềm hối hận
về lỗi lầm của mình và xin cô tha thứ.
GV: Gọi 1 HS đọc câu chuyện.
GV: Đặt câu hỏi về nội dung truyện để giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động 2: Cá nhân - Tìm hiểu truyện: bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
GV: Gọi HS đọc truyện trong SGK
HS: Cả lớp thảo luận về nội dung câu
chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau:
1. Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian?
2. Những chi tiết nào trong truyện
chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với
thầy giáo Bình?
3. Học sinh kể những kỉ niệm về những

ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì?
HS: 3 em lên bảng trình bày.
- Cả lớp góp ý kiến.
GV: Nhận xét- Bổ sung và đa ra kết
luận - chuyển hoạt động.
1. Truyện đọc
* Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò sau 40
năm. Tình cảm đợc thể hiện:
- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm
thiết.
- Tặng thầy những bó hoa tơi thắm
- Không khí của buổi gặp mặt thật cảm
động.
- Thầy trò tay bắt mặt mừng.
- Kỉ niệm thầy trò, bày tỏ biết ơn.
- Bồi hồi xúc động.
- Thầy trò lu luyến mãi.
- Từng HS kể lại những kỉ niệm của
mình với thầy, nói lên lòng biết ơn thầy
giáo cũ của mình
Hoạt động 3: Cả lớp - Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu
chuyện GV giúp đỡ HS tự tìm hiểu khái
niệm tôn s trọng đạo và truyền thống tôn
s trọng đạo.
GV: Giải thích từ Hán Việt: s, đạo.
?: Tôn s là gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích
- Trọng đạo là gì? câu tục ngữ:

- Không thầy đố mày làm nên.
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ
trên.
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai
câu tục ngữ, sau đó đa ra các vấn đề và
yêu cầu HS tranh luận, tìm câu trả lời cho
từng vấn đề
- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ
trên còn đúng nữa không?
2. Nội dung bài học
a . Tôn s: Là tôn trọng, kính yêu, biết
ơn những ngời làm thầy giáo, cô giáo ở
mọi nơi, mọi lúc.
b. Trọng đạo là: Coi trọng những lời
thầy dạy, trọng đạo lí làm ngời.
c. Biểu hiện của tôn s trọng đạo là:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy
cô giáo.
- Hành động đền ơn, đáp nghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứng
đáng với thầy cô giáo.
d. ý nghĩa:
- Tôn s trọng đạo là truyền thống quí
báu của đất nớc ta. Thể hiện lòng biết ơn
đối với các thầy cô giáo.
22
Giáo án công dân 7
- Hãy nêu những biểu hiện của tôn s
trọng đạo?
HS: Tự do phát biểu ý kiến.

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng, sau đó nhận xét các ý kiến của HS
và rút ra kết luận về bài học:
- Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm
hồn của mỗi con ngời, làm cho mối quan
hệ giữa con ngời với con ngời ngày càng
gắn bó, thân thiét với nhau hơn. Con ngời
sống có nhân nghĩa, thủy chung trớc sau
nh một đólà đạo lí của cha ông ta từ xa xa.
GV: Cho HS làm bài tập liên hệ thực tế để chuyển hoạt động.
- Nêu biểu hiện tôn s trọng đạo của một số HS hiện nay?
- Quan niệm của thời đại ngày nay về truyền thống tôn s trọng đạo?
- Những biểu hiện mà ngời thầy làm mất danh dự của mình lmà ảnh hởng đến
truyền thống tôn s trọng đạo?
L u ý: Nếu không đủ thời gian thì dành 3 câu hỏi này cho HS chuẩn bị bài về nhà và
kiểm tra vào tiết sau.
Hoạt động 4: Cá nhân : Luyện tập
* GV: Tổ chức trò chơi đố vui cho HS
tham gia
- Cho HS có thời gian suy nghĩ về các
câu hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi đề nghị
một HS lên bảng làm động tác thể hiện,
HS dới lớp quan sát hành động của bạn
trên bảng và cho biết động tác của hành
động là nội dung câu hỏi nào?
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi
ngời chào: Em chào cô.
- Một bạn ấp úng xin lỗi thầy. Vì mải
chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng.
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm

phong th rút ra tấm thiếp chúc mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm 1,
vò nát bài.
GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các
bài tập trong SGK.
3. Bài tập
Kết luận:
Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy giáo, cô giáo.
Các thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còn giúp chúng ta biết
phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời. Vậy, chúng ta phải làm
tròn bổn phận của HS là chăm học, chăm làm,vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với mọi ng-
ời.
4
. Củng cố

: - GV tổ chức cho HS thi hát về thầy cô.
5. Dặn dò :
- Về nhà làm bài tập c, SGK trang 20.
- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết tơng trợ
* Lu ý HS cần nắm đợc :
+ Thế nào là đoàn kết tơng trợ?.
+ ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ quan hệ của ngời với ngời.
23
Giáo án công dân 7
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: - Không thầy đố mày làm nên
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Ca dao : - Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Danh ngôn:
Nhiệm vụ của các thầy giáo, cô giáo rất nặng nề nhng cũng rất vẻ vang.
(Hồ Chí Minh)

Tiết 7:
Ngày soạn: 26/09/2010
Bài 7 :
đoàn kết tơng trợ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ?.
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ quan hệ của ngời với ngời.
2. Thái độ:
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
3. Kĩ năng
- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ. Thân ái, tơng
trợ giũp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm Đóng vai
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tơng trợ.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tơng trợ.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (HS điền vào bảng)
Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn s trọng đạo
Đáp án:
Biết ơn Tôn s, trọng đạo

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Không thầy đố mày làm nên.
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là
thầy.
24
Giáo án công dân 7
- Ân trả nghĩa đền - Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy.
- Làm ơn nên thoảng nh không
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
- Nhất tự. vi s, bán tự vi s.
* L u ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thầy Tôn trọng đạo là biểu hiện lòng biết
ơn là đạo lí của con ngời Việt Nam đối với thầy cô giáo.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS giải thích câu ca dao
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
HS: Cả lớp tự do trình bày ý kiến.
GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài
Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết.
Hoạt động 2: Cá nhân
Tìm hiểu truyện đọc: đoàn kết, tơng trợ
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai.
- 1 HS đọc lời dẫn.
- 1 HS đọc lời thoại của lớp trởng 7A
1. Truyện đọc

GV: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi: Trả lời:
1) Khi lao động san sân bóng, lớp 7A
đã gặp phải khó khăn gì?
- Lớp 7A cha hoàn thành công việc.
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ
cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ.
2) Lớp 7B đã làm gì?
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các
bạn lớp 7A
3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói
thể hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp.
4) Những việc làm ấy thể hiện đức
tính gì của các bạn lớp 7B?
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học.
- Cho HS liên hệ thêm những câu
chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống để
chứng minh sự đoàn kết, tơng trợ là sức
mạnh giúp chúng ta thành công.
- Các câu nghỉ một lúc sang bên bọn
mình ăn mía, ăn cam rồi cùng làm!
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và
Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch,
tiếp tục công việc cả hai lớp ngời cuốc, ng-
ời đào, ngời xúc đất đổ đi.
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ
HS: Tự do trao đổi
Trả lời theo suy nghĩ
GV: Nhận xét, bổ sung và chuyển ý
- Nông dân đoànkết, tơng trợ chống hạn

hán, lũ lụt.
- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại
xâm.
- Đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ trong học tập.
25

×