Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Đánh giá thực trạng công tác Quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (440.13 KB, 66 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
-----------

-----------

HỒNG VĂN THIẾT

Tªn ®Ị tµi:
“ĐÁNH

GIÁ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN HÙNG QUỐC, HUYỆN
TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BNG

Khóa luận tốt nghiệp đại học

H o to
Chuyờn ngnh
Khoa
Khoỏ hc

: Chính quy
: Khoa học mơi trường
: Mơi trường
: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014




LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một sự kiện quan trọng trong suốt q trình học
tập, nó giúp cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với các vấn đề thực tế bên
ngoài so với lý thuyết đã học
Được sự đồng ý của Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của PGS. TS. Nguyễn
Khắc Thái Sơn, em đã tiến hành thực hiện đề tài: ”Đánh giá thực trạng công
tác Quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh
Cao Bằng“ . Trong quá trình thực hiện em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích
cũng như những kết quả nhất định.
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của Ban giám
hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS. Nguyễn
Khắc Thái Sơn - giảng viên khoa Môi Trường là người trực tiếp chỉ bảo và
hướng dẫn tận tình cho em thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua.
Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Tài Nguyên - Môi Trường
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em cũng
như các sinh viên khác hồn thành q trình thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin cảm ơn gia đình, người than, bạn bè những người luôn ở bên em,
động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian nghiên
cứu của mình để hồn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Trong q trình thực hiện khố luận tốt nghiệp này, do kinh nghiệm và
kiến thức thực tế cịn hạn chế nên khơng tránh khỏi những sai sót và khuyết
điểm. Em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy
cơ giáo, anh chị và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên

Hoàng Văn Thiết


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CTR

Chất thải rắn

2

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

3

WB

Ngân hàng thế giới

4


ĐVT

Đơn vị tính

5

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance)

6

ASEAN

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association
of Southeast Asian Nations)

7

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

8

URENCO

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một

thành viên Môi trường Đô thị

9

UBND

Ủy ban nhân dân

10

VSMT

Vệ sinh môi trường

11

BVMT

Bảo vệ môi trường

12

RTSH

Rác thải sinh hoạt

13

TN – MT


Tài nguyên – Mơi trường

14

CNH

Cơng nghiệp hóa

15

HĐH

Hiện đại hóa


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Bảng 2.1: Định nghĩa thành phần của CTRSH……………………………………..8
Bảng 2.2: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
trên thế giới……………………………………………………………………...18
Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007……….20
Bảng 2.4: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007…21
Bảng 2.5. Khối lượng CTRSH phát sinh tại tỉnh Cao Bằng…………………….27
Bảng 2.6. Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Cao Bằng……….29
Bảng 2.7. Hiện trạng các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Cao
Bằng...................................................................................................... 30
Bảng 4.1: Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt ở huyện Trà Lĩnh……..40
Bảng 4.2. mức phí thu gom rác ở thị trấn Hùng Quốc…………………………...44
Bảng 4.3. Ước tính khối lượng và thành phần rác thải sinh
hoạt thu gom tại thị trấn Hùng Quốc giai đoạn 2011

– 2013…………………………………….45
Bảng 4.4. Mức độ quan tâm của người dân về môi trường ……………………..49
Bảng 4.5. Thành phần rác tái chế, tái sử dụng được trong rác thải sinh hoạt trên
địa bàn huyện Trà Lĩnh và giá bán……………………………………..51
Hình 4.1. Các nguồn phát sinh rác thải rắn tại huyện Trà Lĩnh……………...42
Hình 4.2. Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc……………45


MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ...................................................................................................2
1.3. Yêu cầu đề tài .............................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa đề tài ..............................................................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................5
2.1.1. Cơ sở pháp lý ...........................................................................................................5
2.1.2. Cơ sở khoa học........................................................................................................5
2.1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng......9
2.2. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ..................................................................12
2.2.1. Tình hình chung trên thế giới ............................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ...........................................18
2.2.3. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Cao Bằng ..............................26
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................31
3.2. Địa điểm nghiên cứu ...............................................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................31
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................34

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Hùng Quốc...........................34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................34
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................36
4.2. Kết quả nghiên cứu về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị
trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.................................................39
4.2.1. Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc ..................39
4.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng
Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.....................................................................42
4.2.3. Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc .......................46
4.2.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công quản lý rác thải sinh hoạt ..48


4.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc
- huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng ................................................................................52
4.3.1. Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị
trấn Hùng Quốc ................................................................................................................52
4.3.2. Đề xuất một số giải pháp về quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng
Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.....................................................................53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................58
5.1. Kết luận ......................................................................................................................58
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................60


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trường và phát triển bên vững đang là mối quan tâm hàng đầu của

nhân loại. Nhận thức được xu thế này, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm sau
sắc tới vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái và sự phát triển
lâu dài, bền vững của đất nước.
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WHO đã tạo ra
bước chuyển mạnh mẽ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
điều đó cũng có nghĩa Việt Nam đang đứng trước cơ hội mới và trách thức
mới. Trong đó vấn đề bảo vệ môi trường để phát triển bền vững luôn được
quan tâm, chú trọng. Lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự phát
triển kinh tế - xã hội.
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, q trình đơ thị hố ở Việt
Nam cũng đang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, cả về số
lượng cũng như chất lượng. Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đơng Bắc nước ta,
tuy là một tỉnh thuộc vùng núi, có nền kinh tế kém phát triển so với các tỉnh
khác nhưng bước vào thời kỳ CNH, HĐH bộ mặt tồn tỉnh Cao Bằng có
nhiều chuyển biến tích cực cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt trong lĩnh
vực đơ thị hóa. Trong q trình đẩy mạnh CNH, HĐH cũng như nhiều địa
phương khác trong cả nước, tình trạng ơ nhiễm mơi trường ở tỉnh Cao Bằng
đang là vấn đề bức xúc, ảnh hưởng đến sản xuất và chất lượng cuộc sống của
con người. Vì thế, một trong những vấn đề được tỉnh ủy, UBND tỉnh quan
tâm, giải quyết là vấn đề VSMT đô thị.
Thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng có những đặc
điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội, tự nhiên riêng, tuy là một thị trấn thuộc vùng
cao nhưng cũng đang trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội theo hướng


2

CNH, HĐH nơng nghiệp nơng thơn, bên cạnh đó dân số ngày càng tăng
nhanh, tốc độ đô thị diễn ra khá nhanh dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt phát
sinh ngày càng nhiều. Phải gánh chịu hệ quả của việc ô nhiễm do rác thải sinh

hoạt gây nên. Từ nhiều năm qua công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn đã được triển khai, tuy nhiên do ý thức người dân và cơng tác quản lý cịn
yếu kém cho nên rác thải sinh hoạt đang là vấn đề nan giải trên địa bàn thị
trấn. Do đó cơng tác quản lý rác thải là vấn đề quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội và nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp
chính quyền và nhân dân trong những năm qua. Trước tình hình cấp thiết trên
và nhằm đánh giá về thực trạng cơng tác quản lý CTRSH tại thị trấn Hùng
Quốc, tìm ra những khó khăn và tồn tại, đề xuất một số giải pháp phù hợp
nhằm góp phần bảo vệ mơi trường trên địa bàn. Được sự đồng ý của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
thực trạng công tác Quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc,
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng“.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng
Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt, góp phần bảo vệ mơi
trường và nâng cao chất lượng môi trường sống cho người dân trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Hùng Quốc.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.


3

- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn tồn tại trong công tác
quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của Thị trấn

Hùng Quốc nói riêng và huyện Trà Lĩnh nói chung nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường và sức
khoẻ người dân.
1.3. Yêu cầu đề tài
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Trà Lĩnh
và thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
- Tiến hành điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp. Các số
liệu thu thập được phải chính xác và khách quan.
- Đưa ra đánh giá về thực trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh
hoạt tại thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
- Tìm ra những khó khăn cũng như những tồn tại và đưa ra các giải pháp
khắc phục.
- Đề ra một số giải pháp có tính khả thi có thể áp dụng tại khu vực
nghiên cứu đề tài.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức,
tích luỹ kinh nghiệm thực tế
- Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên
cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này.
- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống hoá kiến thức đã học và áp dụng
vào thực tế. Đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với những nghiên
cứu khoa học, nâng cao kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm thực tế.
- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại
thị trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.


4

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học được trong giảng đường
đại học vào thực tế và trưởng thành cho bản than.

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đúng hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác
quản lý rác thải sinh hoạt để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường sống
cho người dân.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
2.1.1.1. Các văn bản của Quốc hội
- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
2.1.1.2. Các văn bản của chính phủ
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
2.1.2. Cơ sở lý luận
2.1.2.1. Các khái niệm về môi trường và chất thải rắn
* Quản lý chất thải rắn: Là bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom,

lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con
người.
* Môi trường: Là bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống sản suất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật. (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005).


6

* Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thong số chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất ô nhiễm trong chất thải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
vệ môi trường. (luật bảo vệ mơi trường 20051).
* Ơ nhiễm mơi trường: Là sự biến đổi các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh
vật. (luật bảo vệ môi trường 2005).
* Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác..
* Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và
lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều địa điểm thu gom tới địa điểm hoạt cơ
sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
* Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc chôn lấp cuối cùng.
* Lưu trữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời
gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận
chuyển đến nơi xử lý.
* Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc khơng có ích

trong chất thải rắn
* Rác: là thuật ngữ dung để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn
sinh hoạt là bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải phát sinh từ
các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người.


7

* Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra
hay còn gọi là nguồn thải. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác
xử lý rác về sau.
2.1.2.2. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn
* Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động: Công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, trường học, bệnh viện.
* Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa của CTRSH rất khác nhau, tuỳ thuộc vào từng địa
phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có
rất nhiều thành phần CTR trong rác thải có thể tái chế, tái sử dụng. Vì vậy
việc nghiên cứu thành phần CTRSH là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ
sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sử dụng để phát triển kinh
tế.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như:
Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là thực phẩm,
giấy, carton, nilon, nhựa, cao su, gỗ…. Khu công nghiệp và xây dựng là các
phế phẩm, bao bì sản phẩm và các vật liệu xây dựng như gỗ, gạch, sắt, thép…
Nông nghiệp và chăn nuôi là cây cối mục, rơm rạ, bao bì phân bón, thuốc
chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, xác chết động vật….



8

Bảng 2.1: Định nghĩa thành phần của CTRSH
Định nghĩa

Thành phần

Ví dụ

1. Các chất cháy được
a. Giấy

Các túi giấy, mảnh bìa,

và giấy
b. Hàng dệt

Các vật liệu làm từ giấy bột

giấy vệ sinh…

Các vật liệu, sản phẩm có

Vải, len, quần áo, nilon…

nguồn gốc từ các sợi
c. Thực phẩm

Các chất thải từ thực phẩm,


Vỏ trái cây, cọng rau, vỏ

đồ ăn uống

trứng…

d. Gỗ, củi, cỏ,

Các sản phẩm, vật liệu được

Các loại đồ dung, nội thất

rơm rạ

chế tạo từ tre, gỗ, rơm..

như tủ, bàn ghế, đồ chơi..

e. Chất dẻo,

Các vật liệu và sản phẩm

Chai lọ, vỏ dây điện, vòi

nhựa

được làm từ chất dẻo và nhựa nước, đồ gia dụng, đồ
chơi

f. Da và cao su


Tất cả các vật liệu và sản

Giày, dép, săm lốp xe…

phẩm chế tạo từ da và cao su
2. Các chất không cháy
Các vật liệu và sản phẩm

Dao, kéo, dây điện, nắp

được làm từ kim loại

a. Các kim loại

chai lọ, xô, chậu, đồ điện
tử…

Các vật liệu và sản phẩm

Chai lọ, bóng đèn, bát đĩa,

được chế tạo từ thuỷ tinh

b. Thuỷ tinh

cốc chén, đồ thí nghiệm


c. Đất đá và


Các vật liệu và đồ dùng được

Chai lọ, bát đĩa, cốc chén,

sành sứ

làm từ đất đá, sành sứ

đồ thí nghiệm, vật liệu
xây dựng..

d. Các chất hỗn

Tất cả các vật liệu khác chưa

hợp

phân loại ở trên

Đá cuội, đất, cát…


9

2.1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng
2.1.3.1. Ảnh hưởng của CTR đến sức khoẻ cộng đồng
Một trong những dạng chất thải nguy hại được xem là ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người và môi trường là các chất hữu cơ bền vững. Những hợp
chất này rất bền vững, tồn tại lâu dài trong mơi trường, có khả năng tích luỹ

sinh học trong nông sản, thực phẩm, trong các nguồn nước, mô mỡ động vật
gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người và sinh vật. Đặc biệt
các chất hữu cơ này được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày của con
người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị gia đình, các thiết bị ngành điện
như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, trong các loại dầu chịu nhiệt,
dầu chế biến, chất làm mát,… Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất
nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu
dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng
khác ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động.
Hiện nay, kết quả phân tích mẫu đất, nước, khơng khí đều tìm thấy sự
tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên. Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của
chúng đã thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé dị dạng, số lượng bệnh
nhân mắc các bệnh tim mạnh bệnh đường hô hấp, rối loạn thần kinh, các bệnh
ngoài da ngày càng tăng và đặc biệt là xuất hiện các làng ung thư do chất thải
gây ra. Điều đặc biệt là các căn bệnh ngày càng gia tăng mà việc chẩn đoán
cũng như xác định phương pháp điều trị lại rất khó khăn, đáng lo ngại là hầu
hết các chất thải rắn đều rất khó phân huỷ và để xử lý các hợp chất này là rất
tốn kém và cần một phương pháp hợp lý nếu không các chất lại tiếp tục liên
kết với nhau tạo hợp chất hữu cơ bền và thậm chí sinh ra chất khí cực độc
thốt ra mơi trường.
2.1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất
- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:


10

+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải nghiệp như xỉ than, khai
khoáng, hoá chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây
ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình

xử lý nước.
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh
ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột,… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho
cây sau đó sang người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất
hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất.
- Rác còn là nơi sinh sống của các lồi cơn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
nấm mốc…những lồi này di động mang theo các vi trùng gây bệnh truyền
nhiễm cộng đồng.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp khi đưa và môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ
chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh
dưỡng…làm cho đất bị chai cứng không cịn khả năng sản xuất. Tóm lại rác
thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
2.1.3.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ,… làm ô nhiễm nước ngầm.
- Nước mưa chảy qua các bãi chôn lấp, bãi rác, hố phân.. chảy vào các
mương, rãnh, ao, hồ, sông suối,… làm ô nhiễm nước mặt. Nước này chứa các
vi trùng gây bệnh, kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vơ cơ hồ tan
vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
2.1.3.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến mơi trường khơng khí


11

- Rác thải hữu cơ phân huỷ tại ra mùi và các khí độc hại như CH4 , CO2,
NH3,... gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí.
- Khí thốt ra từ các hố phân hoặc chất sản xuất phân, chất thải chơn lấp
có các thành phần khí độc gây ơ nhiễm.

- Khí sinh ra từ q trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi
trùng, chất độc trộn lẫn trong đó.
2.1.3.5. Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đơ thị
Chất thải rắn, đặc biệt là CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển,
xử lý sẽ làm giảm mỹ quan môi trường đô thị. Nguyên nhân của hiện tượng
này là do ý thức người dân chưa cao. Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi
đường, vỉa hè, mương nước, lòng sơng, lịng suối, ao hồ,… vẫn cịn phổ biến
gây ơ nhiễm và làm mất mỹ quan môi trường.
2.1.3.6. Rác là nơi sinh sống và cư trú của rất nhiều loài côn trùng gây bệnh
Hiện nay Việt Nam cũng như rất nhiều nơi khác trên thế giới đang phải
đối mặt với nhiều dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do môi trường bị ô
nhiễm, CTR đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng, nghiêm trọng nhất
là đối với các khu dân cư ở các khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn
lấp chất thải,… và các vùng nông thôn, đô thị khác bị ô nhiễm bởi chất thải
sinh hoạt đã đến mức báo động. Nhiều dịch bệnh như các bệnh ngồi da, bệnh
đường hơ hấp, bệnh tim mạch, ung thư,… ngày càng có xu hướng gia tăng mà
phần lớn nguyên nhân các dịch bệnh này là do môi trường sống bị ơ nhiễm,
hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở gốc cây, đầu đường, góc
hẻm, hoặc các bãi rác lộ thiên khơng được xử lý, đây sẽ là nơi ở và ni
dưỡng các lồi vật, côn trùng như ruồi, muỗi, nhặng, chuột,.. là nguyên nhân
lây truyền mầm bệnh và gây mất mỹ quan môi trường xung quanh. Rác thải
hữu cơ phân huỷ tạo ra các khí gây mùi và gây độc hại như CH4, CO2, NH3,…
làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí. Nước thải ra từ các bãi rác hay nước mưa


12

chảy qua bãi rác rồi ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, chảy
vào các dịng sơng, suối, ao hồ,… làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước
mặt. Đối với những người do điều kiện công việc hay nơi ở mà thường xuyên

bị tiếp xúc với các khu vực bị ô nhiễm sẽ gây nguy hại cho sức khoẻ bản thân
và gia đình, người thân, những người thường xuyên phải tiếp xúc với nhau.
2.2. Khái quát những vấn đề liên quan đến rác thải và xử lý rác thải sinh
hoạt
- Khái niệm: Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình
sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát sinh
từ các hộ gia đình, khu cơng cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện,
khu xử lý chất thải…
- Phân loại rác thải:
+ Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành:
• Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt độ

ng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các
cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
• Chất thải rắn cơng nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt độ

ng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Cụ thể :
Các phế thải từ vật liệu trong q trình sản xuất cơng nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện…
Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
Các phế thải trong quá trình cơng nghệ;
Bao bì đóng gói sản phẩm…
• Chất thải xây dựng:
Các phế thải do các hoạt động phá dỡ, xây dựng cơng trình.
Vật liệu xây dựng trong q trình dỡ bỏ cơng trình xây dựng;
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;


13


Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm
xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt , bùn cặn từ các cống
thốt nước thành phố.
• Chất thải rắn nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải
ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch cây trồng, các
sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…
+ Phân loại theo mức độ nguy hại :
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ gây cháy nổ, hoặc các chất thải
phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe dọa tới sức
khỏe người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu t
ừ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác
thành phần.
- Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
+ Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phương pháp này chi phí rẻ
nhất, phương pháp này thường phù hợp với các nước đang phát triển.
+ Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ
hữu cơ (compost): Phương pháp này chi phí thơng thường từ 8-10 USD/tấn.
Thành phẩm thu được dùng để phục vụ cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải
tạo đất vừa thu được sản phẩm khơng bị nhiễm hố chất dư tồn trong q
trình sinh trưởng. Thành phần này được đánh giá cao ở các nước phát triển.
Nhược điểm của phương pháp này là: Quá trình xử lý kéo dài, bình thường
là từ 2-3 tháng, tốn diện tích. Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn
công xuất xử lý 100.000 tấn chất thải/năm cần có diện tích là 6ha.


14


+ Tái chế, tái sử dụng rác: Đây là phương pháp mạng lại hiệu quả cao về
mặt kinh tế, xã hội và mơi trường, trong rác thải sinh hoạt có nhiều thành
phần có thể tái chế và tái sử dụng được, nếu thực hiện tốt việc phân loại, tái
chế và tái sử dụng rác thì có thể tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức, tiết
kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Phương pháp thiêu đốt: Phương pháp này chi phí cao, thơng thường từ
20-30 USD/tấn nhưng chu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2-3 ngày, diện tích sử dụng
chỉ bằng 1/6 diện tích làm phân hữu cơ có cùng cơng suất.
Chi phí cao nên chỉ có các nước phát triển áp dụng, ở các nước đang phát
triển nên áp dụng phương pháp này ở quy mô nhỏ để xử lý chất độc hại như:
Chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp...
+ Các kỹ thuật khác: Ép ở áp lực cao các thành phần vô cơ, chất dẻo... để
tạo ra các sản phẩm như tấm tường, gạch, trần nhà, tủ, bàn ghế,...
- Các biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt:
Lưu trữ tại nguồn: Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại
thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác
cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom,…
Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa
chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: (1) chống sự xâm nhập của súc
vật, côn trùng, (2) bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, (3) dễ cọ
rửa khi cần thiết.
Thu Gom:Rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu
gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp.
Vận chuyển: Rác sau khi thu gom sẽ được vận chuyển đến nơi xử lý
bằng xe chuyên dụng.
Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt trong việc đảm bảo môi trường
sống của con người, để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý mơi trường nói chung



15

và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng thì các cơ quan chức năng có thể sử
dụng nhiều cơng cụ khác nhau như: công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, tuyên
truyền, giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của từng
người trong việc bảo vệ mơi trường.
2.3. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới
Mức độ đơ thị hố và phát triển kinh tế càng cao thì thường đi đơi với
mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu
người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh thải nhiều hơn ở các
nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8
kg/người/ngày, ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày. Ví dụ cụ thể
ở một số nước hiện nay như sau: Canada là 1,7 kg/người/ngày, Mỹ là 1,9
kg/người/ngày,Thuỵ Sỹ, Trung Quốc là 1,3, Ausstralia là 1,6 kg/người/ngày.
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn
rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn. (theo báo
cáo của Ngân hàng thế giới (WB),2004). Chi phí quản lý cho rác thải ở các
nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hàng năm, cơ sở hạ tầng
để tiêu huỷ an toàn rác thải thường rất thiếu thốn. Khoảng 30 - 60 % rác thải
đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn
minh, dân cư ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào thì cũng có xu
hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh
càng nhiều.
Các nước phát triển trên thế giới đã có những mơ hình phân loại và thu
gom rác thải rất hiệu quả:



16

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại
riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định; rác hữu cơ,
rác vô cơ, giấy, vải, thuỷ tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà
máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại được đưa đến
cơ sở tái chế hàng hoá, tại đây, rác được được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và
chảy trong một dịng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân
giải chúng một cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó rác chỉ cịn như một hạt
cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm đi rất nhiều, các cặn rác khơng cịn mùi sẽ
được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè, những viên gạch này rất xốp và
còn có tác dụng hút nước khi trời mưa.
Mỹ: Mỹ được mệnh danh là “ nhà sản xuất “ rác, lượng rác thải sinh hoạt
của nước này lên đến khoảng 210 triệu tấn/năm, tính trung bình mỗi người
Mỹ thải ra gần 2kg rác/ngày. Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình
nhiều thùng rác khác nhau. Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý
hoặc tái chế. Rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là hơn 16
USD/tháng. Nếu có những phát sinh khác như khối lượng rác tăng hay xe chở
rác phải phục vụ tận sâu trong các tồ nhà lớn thì sẽ phải trả thêm 5
USD/tháng. Phí thu gom được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác,
theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh. Tất cả chất
thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Các thành phố cho
phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác nhằm giảm
giá thành thu gom rác. (theo Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006).
Singapore: Đây là nước đơ thị hố 100% và là đơ thị sạch nhất thế giới.
Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm
tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn. Rác thải ở Singapore được thu
gom và phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể tái chế được, được đưa



17

về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác
để thiêu huỷ hay xử lý bằng các cách khác nhau, tuỳ thuộc vào từng loại chất
thải khác nhau. Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào việc thu gom
và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty
tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại. Tất cả các công
ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực
tiếp của Sở khoa học cơng nghệ và mơi trường. Ngồi ra, các hộ dân cư và
các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác
thải cho các hộ dân vào các công ty xử lý rác. Chẳng hạn, đối với các hộ dân
thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đơla Singapore/tháng, thu
gom rác thải trực tiếp tạ các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đơla
Singapore/tháng.
Đức: có thể nói ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay.
Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991, rác bao
bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay
catton được thu gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho giấy, thùng
xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho rác thủy tinh. Những lò đốt rác
hiện đại của nước Đức hầu như khơng có khi thải độc hại ra môi trường. Giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một
trong những phương pháp mà các nhà quản lý tại Đức đã áp dụng. Rác được
phân loại triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên thuận lợi và dễ
dàng.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để sử lý rác thải. tỷ lệ rác
thải được sử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới
được giới thiệu ở bảng sau:



18

Bảng 2.2: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
trên thế giới
(ĐVT: 0/0)
STT
Nước
Tái chế
Chế biến phân vi
Chôn lấp
Đốt
sinh
1

Canada

10

2

80

8

2

Đan Mạch

19


4

29

48

3

Phần Lan

15

0

83

2

4

Pháp

3

1

54

42


5

Đức

16

2

46

36

6

Ý

3

3

74

20

7

Thụy Điển

16


34

47

3

8

Thụy Sĩ

22

2

17

59

9

Mỹ

15

2

67

16


(Nguồn: Hội bảo vệ thiên nhiên & Môi trường)
2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Việt Nam đang bước vào giai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất
nước. Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về
phát triển kinh tế - xã hội. Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình
quân đạt trên 7%/năm. Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng
cao nhất trong vòng 9 năm qua. Đến cuối năm 2005, dân số Việt Nam là
83.119.900 người. Từ năm 2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu
người, trong đó tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm
2005, tương ứng tỉ lệ dân số nông thôn giảm từ 75,82% xuống 73,93%. Dự
báo đến năm 2010, dân số thành thị lên tới 30,4 triệu người, chiếm 33% dân
số và đến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước.


19

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đơ thị lớn nhỏ. Tính đến tháng
6/2007 có tổng cộng 729 đơ thị các loại, trong đó có 2 đơ thị loại đặc biệt (Hà
Nội và TP. Hồ Chí Minh), 4 đơ thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành
phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V
(thị trấn và thị tứ). Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh
đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đơ thị hóa q nhanh đã
tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát
triển không bền vững. Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công
nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp. Lượng chất thải rắn sinh
hoạt (CTRSH) tại các đơ thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng
tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao tập trung ở
các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân
số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố

Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)...
Các đơ thị khu vực Tây Ngun có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều
hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%). Tổng lượng phát sinh CTRSH tại
các đô thị loại III trở lên và một số đơ thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã
hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó
CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ
yếu. Lượng cịn lại từ các cơng sở, đường phố, các cơ sở y tế. Chất thải nguy
hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đơ thị tuy chiếm tỷ
lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn cịn tình trạng chôn lấp lẫn với
CTRSH đô thị.
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô
thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh. Tuy chỉ có 2 đơ thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000


×