Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 75 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI





PHẠM THỊ XUÂN



NGHIÊN CỨU VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ
ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SƠN LA



LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I










HÀ NỘI 2014




BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI






PHẠM THỊ XUÂN



NGHIÊN CỨU VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ
ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SƠN LA


LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Mã số : CK60720412






Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Lương Sơn
Th.S. Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 9/ 2013 đến 4/ 2014



HÀ NỘI 2014
Lời cảm ơn

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
Tiến sĩ . Phạm Lương Sơn. Thầy giáo ưu tú
Thạc sĩ. Trần Thị Lan Anh. Giảng viên Bộ môn Kinh tế Dược Trường
Đại học Dược Hà Nội là những người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quí báu của
PGS.TS Nguyễn Thanh Bình – Phó hiệu trưởng - Trường Đại học Dược Hà
Nội. Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý kinh tế Dược, cũng
như các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Y tế
Sơn La, Đặc biệt là thầy giáo Thạc sĩ. Lê Anh Tuân – Hiệu trưởng nhà
trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn.

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Anh chị em đồng nghiệp
trong Bộ môn Dược Trường Cao Đẳng Y tế Sơn La đã giành thời gian, tạo
mọi thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.


Tôi xin chân thành cảm ơn các chủ nhà thuốc Đức Tâm, nhà thuốc An
Bình, nhà thuốc Giao Hòa và nhà thuốc Cuộc Sống, trên địa bàn Thành phố
Sơn La tạo mọi thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cùng toàn thể bạn bè và người
thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội ngày 19 tháng 04 Năm 2014

Học viên





Phạm Thị Xuân
1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined.
1.1. Một số khái niệm về thuốc Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Khái niệm về thuốc Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Khái niệm về thuốc thiết yếu Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm về thuốc gây nghiện Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Khái niệm thuốc hướng tâm thần Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Định nghĩa thuốc kháng sinh Error! Bookmark not defined.
1.2. Nhu cầu thuốc
1.2.1. Khái niệm Error! Bookmark not defined.

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng
1.3. một số vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc
1.3.1. Kê đơn thuốc Error! Bookmark not defined.
1.3.1.1. Đơn thuốc Error! Bookmark not defined.
1.3.1.2. Qui định về ghi đơn thuốc Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế . Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR: Adverse Drug Reaction) Error!
Bookmark not defined.
1.3.4. Tương tác thuốc Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh [3], [72] Error!
Bookmark not defined.
1.3.6. Thông tin thuốc cho bệnh nhân Error! Bookmark not defined.
1.4. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc Error! Bookmark not defined.
2

1.4.1. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới . Error! Bookmark not
defined.
1.4.2. Tình hình kê đơn thuốc tại Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.5. Một số đặc điểm tình hình kinh tế - Văn hóa – Xã hội – Y tế của thành
phố Sơn La Error! Bookmark not defined.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!
Bookmark not defined.
2.1. Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Cỡ mẫu Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu Error! Bookmark not defined.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.4. Các thông tin thu thập Error! Bookmark not defined.
tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not

defined.
2.4.1. Tình hình đơn thuốc kê đúng theo qui chế kê đơn của Bộ Y tế tại các
nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not defined.
2.4.1.1. Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo qui định về ghi đơn thuốc Error!
Bookmark not defined.
2.4.1.2. Tình hình kê đơn thuốc theo tính hợp lý, an toàn Error! Bookmark
not defined.
2.4.2. Hiểu biết, thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân và một số
yếu tố liên quan Error! Bookmark not defined.
2.4.2.1. Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
3

2.4.2.2. Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
2.4.2.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn của
bệnh nhân Error! Bookmark not defined.
2.4.2.4. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn của
bệnh nhân Error! Bookmark not defined.
2.5.2.5. Liên quan giữa hướng dẫn sử dụng của Bác sỹ và thực hành của bệnh
nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined.
2.5. Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Điều tra viên Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Phương tiện nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.5.2.1. Phiếu phỏng vấn bệnh nhân Error! Bookmark not defined.
2.5.2.2. Phiếu xử lý kê đơn Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Phương thức tiến hành Error! Bookmark not defined.
2.6. Định nghĩa một số chỉ số nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.6.1. Đơn thuốc kê đúng quy định về ghi đơn thuốc Error! Bookmark not
defined.

2.6.2. Đơn thuốc không hợp lý, an toàn gồm Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
2.6.3. Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
2.7. Xử lý và phân tích số liệu Error! Bookmark not defined.
2.7.1. Công thức tính Error! Bookmark not defined.
2.7.2. Xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
4

3.1. Tỷ lệ đơn thuốc đúng theo quy chế kê đơn Error! Bookmark not
defined.
3.1.1. Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định ghi đơn thuốc Error! Bookmark not
defined.
3.1.1.1. Ghi thông tin về người bệnh trong đơn thuốc Error! Bookmark not
defined.
3.1.1.2. Ghi thuốc chỉ định điều trị Error! Bookmark not defined.
3.1.1.3. Qui định về ghi thuốc độc Error! Bookmark not defined.
3.1.1.4. Tình hình đơn thuốc kê không đúng qui định về ghi đơn thuốc Error!
Bookmark not defined.
3.1.2. Tình hình kê đơn thuốc hợp lý, an toàn Error! Bookmark not defined.
3.1.2.1. Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn Error! Bookmark not
defined.
3.1.2.2. Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn theo nhóm bệnh Error!
Bookmark not defined.
3.1.2.3. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn
Error! Bookmark not defined.
3.1.2.4. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn theo
nhóm bệnh Error! Bookmark not defined.

3.1.2.5. Số loại thuốc trung bình được kê trong một đơn Error! Bookmark
not defined.
3.1.2.6. Tỷ lệ thuốc kê tên gốc và tỷ lệ thuốc thiết yếu trong đơn Error!
Bookmark not defined.
3.1.2.7. Tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc Error! Bookmark not
defined.
5

3.2. Hiểu biết, thực hành một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc theo
đơn của bệnh nhân Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân Error! Bookmark
not defined.
3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
3.2.3. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành thực hành sử dụng
thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined.
Chương 4: BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined.
4.1. Tình hình thực hiện quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại tại các nhà
thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Về thực hiện qui định ghi đơn thuốc của Bộ Y tế Error! Bookmark not
defined.
4.1.2. Tình hình hợp lý, an toàn của việc kê đơn thuốc . Error! Bookmark not
defined.
4.1.2.1. Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn Error! Bookmark not
defined.
4.1.2.2. Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn theo nhóm bệnh Error!

Bookmark not defined.
4.1.2.3. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn
Error! Bookmark not defined.
6

4.1.2.4. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn theo
nhóm bệnh Error! Bookmark not defined.
4.1.2.5. Số loại thuốc trung bình được kê trong một đơn Error! Bookmark
not defined.
4.1.2.6. Tình hình thuốc được kê tên gốc và thuốc thiết yếu được kê Error!
Bookmark not defined.
4.1.2.7. Tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc Error! Bookmark not
defined.
4.2. Hiểu biết, thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân và một số yếu
tố liên quan Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!
Bookmark not defined.
4.2.2. Thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân Error! Bookmark
not defined.
4.2.3. Về một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đến thực hành sử dụng thuốc
theo đơn Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh
nhân Error! Bookmark not defined.
4.2.5. Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành của bệnh nhân về
việc sử dụng thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.



NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ADR : Adverse Drug Reaction: Phản ứng có hại của thuốc
BV : Bệnh viện
BN : Bệnh nhân
ĐH :

Đại học
ĐT : Đơn thuốc
KS : Kháng sinh
QĐ : Qui định
SL : Số lượng
TCYTTG

: Tổ chức Y tế Thế giới
TH : Tiểu học
THPT : Trung học Phổ thông
THCS : Trung học cơ sở
TL : Tỷ lệ
TYT : Trạm y tế



In quyển để đối chiếu
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU
TT

Bảng Tên bảng
1 Bảng 3.1


Tỷ lệ đơn thuốc kê đúng chung
2 Bảng 3.2

Tỷ lệ đơn thuốc kê đúng theo nhóm bệnh
3 Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo các qui định
4 Bảng 3.4 Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về ghi thông tin người bệnh
5 Bảng 3.5

Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về

ghi thuốc chỉ định điều trị
6 Bảng 3.6 Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về

qui định đối với thuốc gây
nghiện và hướng tâm thần
7 Bảng 3.7 Tỷ lệ

đơn thuốc không đúng theo các qui định ghi đơn thuốc
8 Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc hợp lý, an toàn
9 Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc hợp lý, an toàn theo nhóm bệnh
10 Bảng 3.10

Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an
toàn
11 Bảng 3.11

Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác bất lợi khi phối hợp
12 Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng thuốc, không đúng bệnh,
không đúng liều theo nhóm bệnh.
13 Bảng 3.13 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng thời điểm, có tương tác bất lợi,

không hướng dẫn đầy đủ theo nhóm bệnh

14 Bảng 3.14 Số loại thuốc trung bình được kê trong một đơn.
15 Bảng 3.15 Tỷ lệ thuốc kê tên gốc và thuốc thiết yếu.
16 Bảng 3.16

Số loại kháng sinh sử dụng trong đơn thuốc.
17 Bảng 3.17 Tình hình kháng sinh được kê theo họ kháng sinh.
18
Bảng 3.18 Hiểu biết chung của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo
đơn.
19 Bảng 3.19

Tỉ lệ bệnh nhân nhận biết được các nhóm thuốc

20 Bảng 3.20 Tỉ lệ BN nhớ đúng số loại thuốc trong đơn, liều dùng, thời
điểm dùng, đường dùng > 50% loại thuốc, thuốc có phản ứng
bất lợi
21 Bảng 3.21 Hiểu biết của bệnh nhân về chỉ định dùng của thuốc kháng
sinh
22 Bảng 3.22 Nội dung hiểu biết của bệnh nhân về chỉ định dùng kháng sinh
23 Bảng 3.23 Nội dung hiểu biết của bệnh nhân về thời gian dùng kháng
sinh
24 Bảng 3.24

Thực hành chung sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân
25 Bảng 3.25 Tỉ lệ bệnh nhân không tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc
26 Bảng 3.26 Tỷ lệ bệnh nhân dùng không hết thuốc chỉ định trong đơn theo
nhóm thuốc
27 Bảng 3.27


Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo giới tính
28 Bảng 3.28. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo tuổi
29 Bảng 3.29 Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo trình độ học vấn
30 Bảng 3.30 Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nghề
nghiệp
31 Bảng 3.31 Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nơi
sống
32 Bảng 3.32 Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo mức
sống
33 Bảng 3.33 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn
34 Bảng 3.34

Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành



DANH MỤC CÁC HÌNH – SƠ ĐỒ

Số
tt
Biểu đồ Tên biểu đồ
1 Sơ đồ1.1 Mối quan hệ giữa dược sĩ, bác sĩ, y tá điều dưỡng và bệnh
nhân trong sử dụng thuốc
2 Hình:1.1 Bản đồ địa lý thành phố Sơn La
3 Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định ghi đơn thuốc
4 Biểu đồ 3.2.

Tỷ lệ đơn thuốc kê đúng theo nhóm bệnh
5 Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo các qui định


6 Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý,
an toàn
7 Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ các họ kháng sinh trong các đơn
8 Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ BN nhận biết được các nhóm thuốc
9 Biểu đồ 3.7. Tỉ lệ bệnh nhân nhớ được liều dùng, thời điểm dùng,
đường dùng, số loại thuốc trong đơn và thuốc có phản ứng
bất lợi
10 Biểu đồ 3.8 Hiểu biết của bệnh nhân về thời gian dùng thuốc kháng
sinh
11 Biểu đồ 3.9 Tỉ lệ bệnh nhân không tuân thủ theo hướng dẫn dùng
thuốc
12 Biểu đồ 3.10
.


Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo tuổi
13 Biểu đồ 3.11.

Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng
14 Biểu đồ 3.12.

Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế, văn hóa xã
hội và bảo vệ Tổ quốc. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người.
Với định hướng đó, các chính sách quy chế quốc gia liên quan đến việc quản

lý, thực thi pháp luật và điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong
lĩnh vực dược đã được ban hành.
Ngày 20 tháng 6 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết số 37/CP về “Chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam” với hai mục
tiêu: Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến tận
người dân và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; Bộ Y tế đã có
Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 chấn chỉnh hoạt động cung ứng
và sử dụng thuốc tại bệnh viện; Luật Dược số 34/2005/QH11 cũng đã được
Quốc hội khóa XI thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005 [12];
Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Dược [32]
Những năm qua, ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc đáp ứng nhu cầu về
cung ứng thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân. Thị trường
thuốc Việt Nam ngày càng đa dạng và phong phú kể cả về số lượng và chất
lượng, bình quân tiền thuốc đầu người ngày một tăng. Tuy nhiên, tình hình
cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong khu vực điều trị vẫn còn nhiều bất cập.
Theo điều tra của Ban Tư vấn sử dụng kháng sinh thuộc Bộ Y tế, việc kê đơn
sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra tại nhiều bệnh viện trên cả nước, như: kê
đơn không đúng qui chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều
biệt dược, lựa chọn thuốc kê đơn không theo tính thiết yếu mà theo tính
thương mại ngày càng gia tăng… dẫn đến điều trị không hiệu quả, tình trạng
bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí
điều trị cao [11].
Bên cạnh đó, thói quen của người dân là tự mua thuốc điều trị, không cần đơn,
sử dụng thuốc tùy ý, dùng thuốc không đủ liều, không đúng loại.
2

Để góp phần đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong
việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc

trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La".
Với các mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Xác định tỷ lệ đơn thuốc điều trị ngoại trú, kê đúng theo qui chế kê
đơn thuốc trong điều trị ngoại trú của Bộ Y tế.
2. Tìm hiểu sự hiểu biết, thực hành và một số yếu tố liên quan đến việc
sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân trên địa bàn thành phố Sơn La.



















3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Thuốc

Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích
phòng, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể
bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế,
trừ thực phẩm chức năng [15].
1.1.2. Thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sưc khỏe cho đại đa số
nhân dân được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành.
Thuốc thiết yếu được coi như một chiến lược về thuốc hiện nay trên thế giới
và đang được hầu hết các nước thực hiện. Lợi ích của việc lựa chọn thuốc thiết
yếu giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, ít tốn kém và dễ dàng đáp
ứng, dễ giám sát để phòng chống và loại trừ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất,
thuốc hết hạn sử dụng [19].
Mục tiêu chính của chương trình hoạt động về thuốc thiết yếu của Tổ
chức Y tế Thế giới, nhằm giúp đỡ các nước cải thiện tình hình cung cấp thuốc
thiết yếu cho toàn dân và việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn [17].
1.1.3. Thuốc gây nghiện
Thuốc gây nghiện là thuốc nếu sử dụng kéo dài có thể dẫn tới nghiện,
được quy định tại danh mục thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên [25].
1.1.4. Thuốc hướng tâm thần
Thuốc hướng tâm thần là thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương,
nếu sử dụng không đúng có khả năng lệ thuộc vào thuốc, được quy định tại
danh mục thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp
4

với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên. [35].
1.1.5. Thuốc kháng sinh

- Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa
học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm
hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn [14].
- Kháng sinh là những chất tạo thành do chuyển hóa sinh học, có tác
dụng ngăn cản sự tồn tại hoặc phát triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp, được
sản xuất bằng sinh tổng hợp hoặc tổng hợp theo mẫu các kháng sinh tự nhiên
[23].
- Kháng sinh là những chất chống vi khuẩn, các chất này có thể là chất
chiết xuất từ vi sinh vật (chủ yếu từ vi nấm), là chất tổng hợp hoặc là chất bán
tổng hợp [35].
- Kháng sinh là những chất mà ngay ở nồng độ thấp đã có tác dụng ức
chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, đơn bào, virus) mà không có tác
dụng lên tế bào đại sinh vật (người)… Mỗi thuốc kháng sinh chỉ gây rối loạn
một phản ứng sinh học nhất định của tế bào vi sinh vật và từ đó dẫn đến
ngừng phát triển [1].

1.2. Đơn thuốc
- Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế
thuốc, cân thuốc theo đơn và sử dụng thuốc. Tên thuốc ghi trong đơn phải ghi
tên gốc hoặc tên chung quốc tế, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. [25].
- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về đơn thuốc, nhóm thuốc kê đơn
và việc bán thuốc theo đơn.

* Qui định về ghi đơn thuốc
5

Theo điều 7 chương II của " Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú"
của Bộ Y tế Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2008/ QĐ- BYT ngày 01
tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế [4].
1. Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;

2. Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;
3. Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn,
xã;
4. Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;
5. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu
ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp
thuốc có nhiều hoạt chất);
6. Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi
thuốc;
7. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
8. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết
thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;
9. Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;
10. Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng. Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên
người kê đơn.
11. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm thông báo với cơ quan y tế có
thẩm quyền về những dấu hiệu không bình thường của người sử dụng thuốc.
12. Người kê đơn thuốc phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc đã kê.

1.3. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế
Khái niệm
- Sử dụng thuốc hợp lý là:
+ Sử dụng đúng thuốc
+ Đúng bệnh
+ Đúng liều
6

+ Đúng giờ
+ Đúng cách
+ Đúng dạng

+ Đúng giá
- Sử dụng thuốc an toàn là:
+ Sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo nhất
+ Thuốc sử dụng được cân nhắc kỹ lưỡng nhất
+ Thuốc ít tác dụng phụ, ít phản ứng có hại nhất
+ Dùng thuốc được hướng dẫn đầy đủ nhất
+ Dùng thuốc được theo dõi kỹ lưỡng nhất
- Sử dụng thuốc kinh tế là:
+ Thuốc có giá cả hợp lý
+ Lợi nhuận đặt sau lợi ích của người bệnh
+ Người nghèo có khó khăn được hỗ trợ
+ Tính chỉ số: Tổn phí/hiệu quả, tổn phí/lợi ích [30], [27].
Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn
và bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân. Tính hợp
lý là cân nhắc sao cho chỉ số hiệu quả/ rủi ro và hiệu quả/kinh tế đạt cao nhất
[24]. Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đưa ra khái niệm “Sử dụng thuốc hợp
lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi lâm sàng và
ở liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh, trong một khoảng thời
gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng
đồng” [1].
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là biện pháp quan trọng nhất để tiết kiệm
cho người bệnh, tránh được lãng phí thuốc tạo ra sự thiếu thuốc giả tạo, tránh
lạm dụng thuốc nhất là thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid…có thể gây nhiều
tác động xấu cho người bệnh và cộng đồng tại thời điểm và cả trong tương lai
[35].
7

Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn luôn là mục tiêu hàng đầu trong công tác
điều trị. Muốn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn phải thiết lập mối quan hệ giữa
dược sỹ, bác sỹ, y tá và bệnh nhân trong việc sử dụng thuốc.

Mối quan hệ giữa dược sĩ, bác sĩ, y tá điều dưỡng và bệnh nhân trong sử
dụng thuốc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Y văn về thuốc


Bác sĩ Dược sĩ Điều dưỡng




Kinh nghiệm lâm sàng


Bệnh nhân

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa dược sĩ, bác sĩ, y tá điều dưỡng và bệnh nhân
trong sử dụng thuốc
Một số dạng phổ biến của việc sử dụng thuốc bất hợp lý như [17]
- Không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc
- Tự điều trị với những thuốc cần phải kê đơn
- Sử dụng kháng sinh không đúng
- Lạm dụng các loại thuốc tiêm
- Lạm dụng các thuốc được coi là an toàn
- Phối hợp những thuốc không hợp lý
- Sử dụng những thuốc không cần thiết
1.4. Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR: Adverse Drug Reaction)
8

Thuốc là “con dao hai lưỡi” vì có thể gây ra những phản ứng có hại ở
nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng đúng liều, đúng qui định, các phản

ứng như vậy gọi là phản ứng bất lợi.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2002): “Phản ứng bất lợi của thuốc là một
phản ứng độc hại, không được định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho
người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức
năng sinh lý”. Định nghĩa này không bao gồm những phản ứng do dùng sai
thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao có chủ định hay vô tình. Điều trị nhiều
thuốc thì tần suất ADR tăng lên theo cấp số nhân với số lượng thuốc có trong
1 lần điều trị. Tương tác thuốc cũng là một yếu tố làm tăng ADR: tương tác
bất lợi của các thuốc có thể làm thay đổi sinh khả dụng hoặc làm thay đổi
dược lực học của thuốc và do đó gây ra các ADR trên bệnh nhân [40], [22].
1.5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là tác động qua lại giữa các thuốc xảy ra trong cơ thể
khi dung đồng thời dẫn đến những thay đổi về tác dụng dược lý hoặc độc tính
[40]. Thực hành kê đơn tốt, thực hành chăm sóc người bệnh tốt là các khâu
đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho người bệnh. Khi điều trị cho người
mắc đồng thời nhiều bệnh thì không thể tránh khỏi phải dùng đồng thời nhiều
thuốc. Nhưng phải dùng đồng thời nhiều thuốc cùng lúc có thể gây ra một
trạng thái bệnh lý do tương tác thuốc – thuốc. Tỷ lệ các phản ứng có hại tăng
lên theo cấp số nhân khi kết hợp nhiều loại thuốc. Làm thế nào vừa đạt hiệu
quả điều trị, nhưng tránh được tương tác bất lợi để đảm bảo an toàn cho người
bệnh. Yêu cầu này đòi hỏi các nhà chuyên môn y tế cần thận trọng trong tất cả
các khâu sử dụng thuốc cho người bệnh. Trước hết bác sỹ kê đơn phải đảm
bảo đơn không có nguy cơ khi đã biết; tiếp theo là dược sỹ có trách nhiệm
phát hiện các tương tác thuốc nguy hiểm khi đọc đơn thuốc; cuối cùng là điều
dưỡng phải nhận biết những dấu hiệu lâm sàng của các tác dụng nguy hại khi
người bệnh dùng thuốc [6].
9

Vì vậy, bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng nếu nắm được những nguyên lý
của các cách phối hợp thuốc thì sẽ đạt được những yêu cầu như tăng hiệu quả

điều trị, cải thiện dược động, giải độc thuốc [26].
1.5.1. Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh [3], [2].
Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh cần căn cứ vào các tiêu
chí sau:
- Phổ tác dụng của kháng sinh
- Dược lực học và dược động học của kháng sinh
- Chọn đường dùng thuốc hợp lý
- Tính tiện lợi và khả năng tuân thủ điều trị
- Ảnh hưởng tới vi hệ bình thường của cơ thể
- Chi phí điều trị
- Phối hợp kháng sinh
- Tác động của quảng cáo thương mại
- Danh mục thuốc
- Chọn kháng sinh và lựa chọn cách điều trị
1.5.2. Thông tin, quảng cáo thuốc cho bệnh nhân
- Trách nhiệm chung về thông tin thuốc
1. Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế
ngành và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là cơ sở y tế) có
trách nhiệm tổ chức thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc; kịp
thời thông báo tới các đối tượng kê đơn và sử dụng thuốc nhằm đảm bảo sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
2. Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại
của thuốc có trách nhiệm giúp Bộ Y tế trong việc thu thập, tổng hợp, phân
tích, báo cáo và cung cấp các thông tin có liên quan đến thuốc, các phản ứng
có hại của thuốc.
- Thông tin thuốc trong bệnh viện
10

1. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thông
tin thuốc trong bệnh viện. Trách nhiệm này được thực hiện thông qua đơn vị

thông tin thuốc của bệnh viện.
2. Nhiệm vụ đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện bao gồm:
a) Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc;
b) Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý trong phạm vi bệnh viện. Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới
bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến
dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);
d) Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng
thuốc và điều trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về
thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;
đ) Các vấn đề khác có liên quan đến thông tin thuốc.
3. Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin về thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc
trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;
b) Theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới đơn vị thông tin
thuốc của bệnh viện.
- Thông tin thuốc của các đơn vị kinh doanh thuốc
1. Đơn vị, cá nhân kinh doanh thuốc có quyền và trách nhiệm thông tin
thuốc do mình đăng ký, sản xuất, nhập khẩu và phân phối tới cán bộ, nhân
viên y tế và người sử dụng thuốc.
2. Chỉ được cung cấp các thông tin về thuốc khi có đầy đủ các dữ kiện
khoa học đã được chứng minh. Nguồn gốc, xuất xứ của thông tin, người cung
cấp thông tin, thời điểm cung cấp thông tin phải chính xác, khách quan, trung
thực, khoa học và rõ ràng.
3. Trong quá trình lưu hành thuốc, đơn vị kinh doanh thuốc, đơn vị
đăng ký thuốc có trách nhiệm theo dõi và báo cáo kịp thời về Cục Quản lý
11

dược và Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại

của thuốc các thông tin mới được phát hiện của thuốc, các phản ứng có hại của
thuốc và các biểu hiện suy giảm chất lượng của thuốc do đơn vị kinh doanh.
4. Cơ sở bán lẻ thuốc cung cấp những thông tin có liên quan, hướng dẫn
sử dụng thuốc khi bán lẻ cho người mua thuốc; thu thập và báo cáo phản ứng
có hại của thuốc, các biểu hiện suy giảm chất lượng thuốc tới cơ quan quản lý
chuyên môn trực tiếp. Cơ sở bán lẻ thuốc phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc
của những tài liệu thông tin/quảng cáo thuốc đang được trưng bày, giới thiệu
tại cơ sở mình; chỉ cho phép các đơn vị kinh doanh thuốc/hoặc người được uỷ
quyền phân phát những tài liệu thông tin, quảng cáo đã được chấp thuận của
Cục Quản lý dược.
- Quảng cáo thuốc
1. Việc quảng cáo thuốc do cơ sở kinh doanh thuốc hoặc người kinh
doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện và phải tuân theo quy định của pháp luật
về quảng cáo.
2. Không được sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức,
cá nhân, các loại thư tín, kết quả nghiên cứu lâm sàng chưa được Bộ Y tế công
nhận và các hình thức tương tự để quảng cáo thuốc.
1.6. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc
1.6.1. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự
gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ,
nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên
thường đắt [35]. Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn. Đó là sự
tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển [7]
và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh
nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tình trạng bác sỹ kê đơn
nhầm lẫn vẫn còn, còn lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi
đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra. Tình trạng kê quá nhiều thuốc cho
12


một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh không
nhiễm trùng vẫn còn diễn ra [6].
Khoảng 75% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về
các nước dẫn đầu về kinh tế như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Ý, Anh, Tây Ban Nha,
Bỉ [13].
Hiện nay, xu hướng sản xuất và sử dụng các loại thuốc bán không cần
đơn trên thế giới tương đối giống nhau và đang có xu hướng tăng lên, xu
hướng này ở các quốc gia đang phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các quốc gia
Tây Âu đã và đang ảnh hưởng tới các quốc gia đang phát triển như Trung
Quốc, Ấn Độ vv [16].
Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm
chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó
Singapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS.
Có thể thấy rằng trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng
đáng kể. Trong thị trường dược phẩm, thuốc generic chiếm một tỷ trọng cao
hơn các nước có thu nhập cao. Điều này nói lên vấn đề là người dân ở các
nước có thu nhập thấp ưu tiên lựa chọn generic mỗi khi sử dụng thuốc. thuốc
generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để
người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu
theo chính sách của TCYTTG [8], [1].
ADR là một vấn đề nguy hiểm với phạm vi ảnh hưởng đang lớn dần, do
thuốc có mặt trên thi trường ngày càng nhiều và số người gặp ADR ngày càng
tăng. Tại Mỹ, một đánh giá trên nghiên cứu của Lazarou cho thấy năm 1994
có 2,2 triệu phản ứng có hại của thuốc đã xảy ra ở những người đang điều trị
trong bệnh viện (6,7%) và gây ra 106.000 ca tử vong [3].
Sự hình thành vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng và do đó đôi
khi khó tìm ra hướng điều trị hiệu quả chống lại những bệnh nhiễm khuẩn.
Mặc dù có những nghiên cứu để tìm ra những thuốc mới chống lại vi khuẩn
kháng thuốc, nhưng điều này cũng không thật chắc chắn ngay cả khi những

×