Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa năm 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (659.31 KB, 68 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ CHÍ HIẾU
PHÂN TÍCH DANH M ỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP D ƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI - 2012
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ CHÍ HIẾU
PHÂN TÍCH DANH M ỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP D ƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH QU ẢN LÝ KINH TẾ D ƯỢC
MÃ SỐ:
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành c ảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Bình,
người đã định hướng, dẫn dắt những ý tưởng còn thô sơ của tôi để đi đến đề t ài
này, người thầy đã hướng dẫn trực tiếp tôi, người đã làm việc kiên trì và miệt
mài với những bản thảo còn thô sơ của đề tài để bản thảo trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh
Hóa, đặc biệt là Dược sĩ Hà Thị Thu Hà (Trưởng Khoa Dược) và Dược sĩ Vũ
Kiên Trung (Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp), đ ã giúp đỡ nhiệt tình khi
tôi đi thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và
Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Lời cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè tôi, những người luôn sát
cánh, động viên tôi, để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012


Lê Chí Hi ếu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 3
1.1 Hội Đồng Thuốc và Điều Trị (HĐT&ĐT) 3
1.1.1 Mục đích và mục tiêu của Hội Đồng Thuốc và Điều Trị [22] 3
1.1.2 Chức năng của Hội Đồng Thuốc v à Điều Trị [22] 4
1.1.3 Vai trò Hội Đồng Thuốc và Điều Trị trong chu trình quản lý thuốc [22] 4
1.2 Danh mục thuốc 5
1.2.1 Danh mục thuốc thiết yếu (TTY) 5
1.2.1.1 Sự ra đời của danh mục TTY 5
1.2.1.2 Khái niệm danh mục TTY 6
1.2.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu của WHO 6
1.2.1.4 Danh mục TTY ở Việt Nam 7
1.2.2 Danh mục thuốc chủ yếu tại các c ơ sở khám, chữa bệnh [6] 8
1.2.3 Danh mục thuốc bệnh viện [6] 9
1.2.3.1 Nguyên tắc quản lý danh mục[22] 10
1.2.3.2 Tiêu chí đánh giá, l ựa chọn thuốc trong danh mục[22] 10
1.2.3.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới[22] 10
1.2.3.4 Duy trì một danh mục[22] 11
1.2.4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 11
1.2.4.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Đa khoa
tỉnhThanh Hóa (BVĐK tỉnh Thanh Hóa) 11
1.2.4.2 Hội Đồng Thuốc và Điều Trị Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 12
1.3 Vài nét về thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện n ước ta hiện nay
và hướng đi của đề tài 13

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên c ứu, xử lý số liệu 18
2.2.1 Địa điểm 18
2.2.2 Thời gian 18
2.2.3 Phương pháp nghiên c ứu 18
2.2.3.1 Thu thập tài liệu 18
2.2.3.2 Phỏng vấn sâu 19
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19
2.2.4.1. Mô tả các hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện 19
2.2.4.2. Phân tích cơ cấu và tính phù hợp của DMT 19
2.2.5. Trình bày số liệu 21
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Mô tả hoạt động xây dựng danh mục thuốc của Hội đồng thuốc v à điều trị
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2010 22
3.1.1 Thu thập thông tin phục vụ hoạt động xây dựng danh mục thuốc 22
3.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc 23
3.1.3 Dự thảo danh mục thuốc 24
3.1.4 Phê chuẩn danh mục thuốc 26
3.1.5 Quản lý danh mục thuốc 26
3.2 Phân tích cơ cấu và đánh giá tính phù h ợp của Danh mục thuốc đ ã sử dụng
năm 2010 của BVĐK Thanh Hóa theo một số ti êu chí trong quyết định số
05/2008/QĐ-BYT của Bộ y tế 27
3.2.1 Phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng tại BVĐK Thanh Hóa năm 2010 27
3.2.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng d ược lý 27
3.2.1.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ 31
3.2.1.3 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu
34
3.2.1.4. Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên biệt dược 35
3.2.1.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 35

3.2.1.6 Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm 36
3.2.1.7 Cơ cấu DMT theo quy chế chuy ên môn 36
3.2.2 Đánh giá tính phù h ợp của Danh mục thuốc BVĐK Thanh Hóa năm
2010 37
3.2.2.1 Thuốc ngoài danh mục được sử dụng trong năm 2010 37
3.2.2.2 Phân tích danh mục thuốc theo phân loại ABC 40
3.2.2.3 Đánh giá tính phù hợp danh mục thuốc đã sử dụng với danh mục
thuốc chủ yếu 44
3.2.2.4 Đánh giá tính phù hợp danh mục thuốc với nguồn ngân sách bệnh
viện 45
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN 48
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
Kết luận 54
Đề xuất 55
Danh mục tài liệu tham khảo 56
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADR: Adverse Drug Reaction (ph ản ứng có hại của thuốc)
ASHP: American Society of Health System Pharmacists
BVĐK: Bệnh viện Đa khoa
HĐT&ĐT: Hội đồng Thuốc và Điều trị
KHKT: khoa học kỹ thuật
VEN: Vital, Essential, Non -essential
WHO: World Health Organization (T ổ Chức Y Tế Thế Giới)
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Tên bảng
1
Bảng 2.1
Danh sách tài liệu cần thu thập

2
Bảng 3.1
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
năm 2010
3
Bảng 3.2
Cơ cấu nhóm thuốc và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc
năm 2010
4
Bảng 3.3
Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại bệnh viện theo nguồn gốc, xuất
xứ
5
Bảng 3.4
Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân d ược- đông
dược
6
Bảng 3.5
Tỷ lệ thuốc theo tên gốc - tên biệt dược trong DMT BV
năm 2010
7
Bảng 3.6
Tỷ lệ thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc của BV năm
2010
8
Bảng 3.7
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong
DMT
9
Bảng 3.8

Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong DMT năm 2010
10
Bảng 3.9
Cơ cấu DMT của BVĐK Thanh Hóa năm 2010 theo quy
chế chuyên môn
11
Bảng 3.10
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
năm 2010
12
Bảng 3.11
Danh sách thuốc ngoài danh mục thuốc Bệnh viện Thanh
Hóa được sử dụng trong năm 2010
13
Bảng 3.12
Danh sách thuốc không được sử dụng trong năm 2010
14
Bảng 3.13
Cơ cấu nhóm thuốc ABC của Danh mục thuốc ti êu thụ
năm 2010
15
Bảng 3.14
Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất trong năm
2010
16
Bảng 3.15
Cơ cấu thuốc nhóm thuốc A về xuất xứ
17
Bảng 3.16
Số lượng thuốc thuộc danh mục th uốc chủ yếu ban hành

năm 2008
18
Bảng 3.17
Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa năm 2010
19
Bảng 3.18
Kinh phí mua thuốc của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh
Hóa năm 2010
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Tên hình
1
Hình 1.1
Chu trình quản lý thuốc
2
Hình 1.2
Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
3
Hình 3.1
Qui trình xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện Đa Khoa
Thanh Hóa
4
Hình 3.2
Biểu đồ cơ cấu Mô hình bệnh tật 2010 của BVĐK
Thanh Hóa
5
Hình 3.3
Biểu đồ cơ cấu số lượng thuốc (đơn chất và hợp chất)

của các nhóm thuốc năm 2010
6
Hình 3.4
Biểu đồ tỷ lệ giá trị sử dụng các nhóm thuốc năm 2010
7
Hình 3.5
Biểu đồ cơ cấu tiêu thụ thuốc bệnh viện theo nguồn
gốc, xuất xứ
8
Hình 3.6
Biểu đồ cơ cấu thuốc tân dược- đông dược
9
Hình 3.7
Biểu đồ cơ cấu Mô hình bệnh tật 2010 của BVĐK
Thanh Hóa
10
Hình 3.8
Biểu đồ cơ cấu số lượng danh mục của các nhóm ABC
11
Hình 3.9
Biểu đồ cơ cấu giá trị của các nhóm ABC
12
Hình 3.10
Biểu đồ cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thanh Hóa
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong b ệnh viện
nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Đây cũng là một
trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho ngư ời bệnh, giảm chất

lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh. Theo một số
nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y t ế
của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp
lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [22]. Các nghiên cứu đã cho
thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới. Tại
các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so
với tình trạng cần thiết [21] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều
trị kháng sinh không h ợp lý . Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu với
penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [18].
Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và đa
dạng hoá các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú c ả
về số lượng và chủng loại. Theo số liệu của Cục quản lý Dược, hiện có khoảng
22.615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu lực, trong đó có 11.923 s ố đăng ký
thuốc nước ngoài với khoảng 1000 hoạt chất và 10.692 số đăng ký thuốc sản
xuất trong nước với khoảng 500 hoạt chất [10]. Điều này giúp cho việc cung
ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng và thuận tiện
hơn. Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong vi ệc chọn lựa,
sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các bệnh viện mà ngay cả trong
cộng đồng.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện.
HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và
hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện. Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm
các chuyên gia trong nhi ều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh
2
được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác
định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý
an toàn [20].
Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế Việt Nam đ ã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT
hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng v à nhiệm vụ của Hội đồng thuốc v à điều

trị ở bệnh viện [11]. Tính đến thời điểm này, HĐT&ĐT đã được tổ chức triển
khai, hoạt động trong các bệnh viện công lập trong cả n ước gần 15 năm, góp
phần không nhỏ vào việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an to àn, hiệu quả trong
các bệnh viện. Tuy nhiên,thực trạng hoạt động và vai trò của HĐT&ĐT trong
các bệnh viện công lập n ày như thế nào, nó đã phát huy hết vai trò của nó trong
sử dụng thuốc hợp lý an to àn nói chung và các ho ạt động trong cung ứng thuốc
bệnh viện nói riêng hay chưa cho đ ến nay vẫn còn là câu hỏi chưa có lời giải
đápcụ thể. Bệnh Viện Đa Khoa Thanh Hóa l à bệnh viện của một tỉnh lớn, trong
năm 2009, 2010 ngân sách thu ốc tăng từ 54 tỷ đồng trong năm 2009 l ên 76,3 tỷ
đồng trong năm 2010 (tăng 41,3%) [1]. Điều đó cho thấy tốc độ phát triển nhanh
về ngân sách thuốc trong bệnh viện. Chúng tôi tiến h ành nghiên cứu về danh
mục thuốc đã được sử dụng trong năm 2010 để thấy đ ược hiệu quả của việc
cung ứng thuốc trong bệnh viện.
Chính vì vậy, đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của Bệnh
Viện Đa Khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2010 ’’được thực hiện nhằm các mục ti êu
như sau:
1. Mô tả khái quát hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng
danh mục thuốc tại bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa cho năm 2010.
2. Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2010 tại bệnh viện Đa
khoa Thanh Hóa theo m ột số tiêu chí.
Trên cơ sở đó, đánh giá khái quát tính ph ù hợp của Danh mục thuốc đ ã sử
dụng năm 2010 với Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu cua Bộ y tế v à nguồn
kinh phí bệnh viện và đưa ra giải pháp giúp cho hoạt động xây dự ng danh mục
thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn.
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1 Hội Đồng Thuốc và Điều Trị (HĐT&ĐT)
Do sự gia tăng về chi phí điều trị v à ngân sách dành cho thu ốc hạn chế
khiến cho hệ thống y tế không đủ khả năng cung cấp thuốc cho điều t rị, vì vậy ở
mỗi bệnh viện cần phải có một diễn đ àn giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng để trao

đổi những vấn đề quan trọng trong bệnh viện. Diễn đ àn sẽ là nơi mà các bất
đồng trong điều trị v à vấn đề kinh tế được mang ra thảo luận v à giải quyết. Vì
vậy mà cần thiết phải có một HĐT&ĐT trong bệnh viện v à các cơ sở y tế để
đảm bảo và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý.[22]
1.1.1 Mục đích và mục tiêu của Hội Đồng Thuốc v à Điều Trị .
Mục đích của HĐT&ĐT: đảm bảo ng ười bệnh được hưởng chế độ chăm
sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc lựa chọn thuốc cần đ ược cung
ứng, giá cả, sử dụng.
Để đạt được mục đích trên HĐT&ĐT cần phải đạt những mục ti êu sau:
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả về
mặt điều trị và giá thành bao gồm: một danh mục thuốc và cẩm nang
hướng dẫn danh mục thuốc
- Đảm bảo sử dụng những thuốc thoả m ãn các tiêu chí về hiệu quả điều
trị, độ an toàn, hiệu quả - chi phí và chất lượng
- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo d õi, đánh giá và trên
cơ sở đó ngăn ngừa các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực h ành sử dụng
thuốc của các thày thuốc kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điều
tra, giám sát sử dụng thuốc) [22]
4
1.1.2 Chức năng của Hội Đồng Thuốc v à Điều Trị .
HĐT&ĐT có rất nhiều chức năng v à các thành viên ph ải quyết định lựa
chọn ưu tiên cho từng chức năng cụ thể. Những chức năng chính của HĐT&ĐT
như sau:
- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý
- Xây dựng các chính sách thuốc: ti êu chí đưa thuốc vào trong danh mục
thuốc; Phác đồ điều trị chuẩn l àm cơ sở cho việc xây dựng danh mục
thuốc; quy định sử dụng các thuốc không nằm trong danh mục, các
thuốc đắt tiền hoặc nguy hiểm …
- Đánh giá và lựa chọn thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện

- Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn
- Phân tích sử dụng thuốc, nhận định các vấn đề
- Tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao thực h ành sử
dụng thuốc
- Xử trí các phản ứng có hại (ADR)
- Xử trí các sai sót trong điều trị
- Phổ biến thông tin
Trong các chức năng trên chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT chính
là đánh giá, lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. [22]
1.1.3 Vai trò Hội Đồng Thuốc và Điều Trị trong chu trình quản lý thuốc .
Trong chu trình qu ản lý thuốc ở bệnh viện HĐT&ĐT l à tổ chức đứng ra
điều phối quá trình cung ứng thuốc. HĐT&ĐT th ường phải phối hợp với bộ
phận mua thuốc và phân phối thuốc. HĐT&ĐT không thực hiện chức năng mua
sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục v à chính sách thuốc, bộ
phận mua thuốc sẽ thực hiện theo y êu cầu của HĐT&ĐT. Vai trò của HĐT&ĐT
trong chu trình quản lý thuốc được thể hiện theo hình sau:
5
1.2 Danh mục thuốc
1.2.1 Danh mục thuốc thiết yếu (TTY)
1.2.1.1 Sự ra đời của danh mục TTY
Đầu những năm 70 của thế kỷ thứ XX, t ình trạng sử dụng thuốc chưa hợp
lý, an toàn tại tất cả các quốc gia tr ên thế giới, vì vậy đại hội đồng Y tế thế giới
đã uỷ nhiệm cho WHO “xây dựng các giải pháp, m à qua đó WHO có th ể hỗ trợ
trực tiếp các nước thành viên trong việc lựa chọn và mua với giá cả hợp lý,
những TTY có chất lượng đã được xác định, phù hợp với nhu cầu của mỗi quốc
gia”. WHO khuyến cáo “ Việc sử dụng thuốc hợp lý ngay từ đầu tại các n ước
đang phát triển sẽ giúp các nước này tiếc kiệm được ngân sách lãng phí do lạm
dụng thuốc và sử dụng thuốc kém tác dụng”. Năm 1975, khái ni ệm về TTY
được hình thành từ đại hội lần thứ 28 của WHO. Năm 1977, danh mục TTY
(danh mục mẫu) đầu tiên được biên soạn và xuất bản gồm 200 loại thuốc [21].

Tính đến năm 1999, danh mục TTY đ ã 10 lần bổ sung, sửa đổi v à ban hành lại
[15] [16] [17]. Sự thay đổi này ngoài mục đích cập nhật những thuốc mới c òn
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
DTC
Mua thuốc
HĐT&ĐT
Mua thuốc
Lựa chọn
Phân phối
Mua sắm
Sử dụng
Hình 1.1. Chu trình qu ản lý
thuốc
6
WHO còn ban hành danh m ục ATC (Antomical Therapeutic Chemical
Classification) gồm 14 phân nhóm, phân loại theo giả i phẫu - điều trị - hoá học
nhằm tạo thuận lợi cho các quốc gia xây dựng danh mục TTY [2].
Cho đến nay đã có hơn 150 quốc gia trên thế giới áp dụng danh mục TTY.
Số lượng tên thuốc có trong danh mục TTY của mỗi quốc gia trung b ình là 300
thuốc [23]. Và vào tháng 3/2007 danh m ục thuốc thiết yếu lần thứ 15 đ ã được
ban hành bởi uỷ ban chuyên gia của WHO[22].
1.2.1.2 Khái niệm danh mục TTY
Khái niệm về TTY là một khái niệm mang tính chất to àn cầu mà bất kỳ
quốc gia nào đều có thể áp dụng cho cả hệ thống nh à nước, tư nhân và các cấp
khác nhau của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Danh mục TTY l à trung tâm của
chính sách quốc gia về thuốc và việc sử dụng danh mục TTY góp phần cải thiện
chất lượng của việc chăm sóc sức khỏe v à cải thiện đáng kể nguồn lực v à chi phí
về thuốc. Theo WHO, để thực hiện cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chỉ cần
1USD TTY có thể đảm bảo chữa khỏi 80% các chứng bệnh thông th ường của
một người dân tại cộng đồng.

Khái niệm danh mục TTY được thể hiện rõ trong chính sách qu ốc gia về
thuốc như sau:
“Danh mục TTY là danh mục những loại thuốc thoả m ãn nhu cầu chăm
sóc sức khỏe cho đa số nhân dân, những loại thuốc n ày luôn sẵn có với số lượng
cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý” .
1.2.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu của WHO
WHO năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc như sau [22]:
 Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ
an toàn thông qua các th ử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng
rãi tại các cơ sở khám chữa bệnh.
 Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng b ào chế đảm bảo sinh khả dụng,
cũng như sự ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản v à sử
dụng nhất định.
7
 Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên
thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu
quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng.
 Khi so sánh chi phí gi ữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho to àn
bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đ ơn vị của từng
thuốc. Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần
phải tiến hành phân tích hiệu quả - chi phí.
 Trong một số trường hợp, sự lựa chọn c òn phụ thuộc vào một số yếu tố
khác như đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa
phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nh à sản xuất,
cung ứng.
 Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở dạng
đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều l ượng của từng hoạt chất đáp
ứng yêu cầu điều trị của một nhóm đối t ượng cụ thể và có lợi thế vượt trội
về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với các thuốc ở dạng đ ơn chất.
 Thuốc nên được nghi theo tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề

cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
1.2.1.4 Danh mục TTY ở Việt Nam
Bắt nhịp cùng với các nước trên thế giới, năm 1985 Bộ Y tế đ ã ban hành
DMT chủ yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân d ược được xác nhận là an toàn và có
hiệu lực [3]. Năm 1989 DMT tối cần v à chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm
116 TTY, cùng một DMT gồm 64 thuốc tối cần, trong đó tuyến x ã có 58 TTY
và 27 thuốc tối cần [4]. Danh mục TTY theo đúng thông lệ quốc tế đ ược ban
hành làn thứ III năm 1995 gồm có 225, TTY phân theo tr ình độ chuyên môn [5].
Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ng ày 28/07/1999, Bộ Y tế đã ban
hành danh mục TTY lần thứ IV với 346 thuốc tân d ược, 81 thuốc y học cổ
truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc [6].
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V đ ược ban hành kèm theo quyết định
số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 c ủa Bộ Y tế bao gồm 355 t ên thuốc của
8
314 hoạt chất tân dược; 94 DMT chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc
nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục
TTY Việt Nam lần thứ V [14].
Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sác h
của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế li ên quan đến thuốc phòng và
cho người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong danh mục TTY. C ơ quan quản
lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong vi ệc tạo điều kiện cấp số
đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đ ơn vị ngành y tế tập trung
các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân
phối, tồn trữ, sử dụng TTY, an to àn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ
nhân dân. Các cơ sở kinh doanh thuốc của nh à nước và tư nhân phải đảm bảo
danh mục TTY với giá thích hợp, h ướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả.
Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng DMT chủ yếu tại các c ơ sở khám,
chữa bệnh.
1.2.2 Danh mục thuốc chủ yếu tại các c ơ sở khám, chữa bệnh .
Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong

bệnh viện. Vì thế nên bệnh viện có một danh mục các thuốc đảm bảo chất l ượng,
an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh mục thuốc chủ yếu đ ược xây dựng
trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết yếu Việ t Nam và WHO hiện hành với các
mục tiêu sau:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an to àn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho ng ười bệnh tham gia bảo
hiểm y tế;
- Phù hợp với khả năng kinh tế của ng ười bệnh và khả năng chi trả của
quỹ bảo hiểm y tế.
9
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các c ơ sở khám, chữa
bệnh đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay l à danh mục được ban hành kèm
Quyết định số 05/2008/QĐ -BYT ngày 01/02/2008 B ộ trưởng Bộ Y tế. Hệ thống
danh mục này bao gồm 750 mục thuốc tân d ược (danh mục này không ghi hàm
lượng, nồng độ, thể tích, khối l ượng gói, dạng đóng gói của từng thuốc đ ược
hiểu rằng bất kể hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối l ượng đóng gói, dạng đóng
gói nào đều được BHYT thanh toán cho bệnh nhân); 57 mục thuốc phóng xạ v à
hợp chất đánh dấu; 95 mục chế phẩm y học cổ truyền; 237 vị thuốc y học cổ
truyền và kèm theo bảng hướng dẫn sử dụng .
1.2.3 Danh mục thuốc bệnh viện
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu v à các qui
định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban h ành, đồng thời căn cứ vào mô
hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nh à nước, thu một phần viện
phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn,
xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguy ên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc
generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong n ước đảm bảo chất lượng, thuốc
của các doanh nghiệp d ược đạt tiêu chẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP).
“Danh mục thuốc bệnh viện l à một danh mục thường xuyên cập nhật các
thuốc và các thông tin liên quan t ới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ,

dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, ph òng ngừa, điều trị bệnh
hoặc cải thiện sức khỏe”. [16]
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động
có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an to àn, hiệu quả. Danh
mục thuốc bệnh viện đ ược xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ
thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT. [6]
10
1.2.3.1 Nguyên tắc quản lý danh mục .
Chọn thuốc theo nhu cầu (theo mô h ình bệnh tật tại bệnh viện)
- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên
- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn
- Sử dụng tên chung quốc tế (tên gốc)
- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những trường
hợp bệnh cụ thể
- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị; an
toàn; chất lượng; chi phí
- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với danh mục thuốc chủ yếu v à
hướng dẫn điều trị chuẩn
1.2.3.2 Tiêu chí đánh giá, l ựa chọn thuốc trong danh mục.
Mô hình bệnh tật
- Hiệu quả và hiệu lực
- Độ an toàn
- Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)
- Chi phí và chi phí – hiệu quả của thuốc
- Thuốc rõ nguồn gốc
- Điều kiện trang thiết bị, chuy ên môn, con người để xử trí thuốc
- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc
1.2.3.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới .
- Chỉ có bác sỹ, dược sỹ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một
dược phẩm

- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho th ư ký của HĐT&ĐT
11
- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thu ốc bằng cách rà soát lại thông tin trong
tài liệu và chuẩn bị một bản báo cáo viết
- Đưa ra những đề xuất cho danh mục
- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT
- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên
- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân có li ên quan
1.2.3.4 Duy trì một danh mục.
- Đánh giá những yêu cầu bổ sung thuốc mới v à loại bỏ thuốc hiện có trong
danh mục
- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị . [22]
1.2.4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
1.2.4.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Đa khoa
tỉnhThanh Hóa (BVĐK tỉnh Thanh Hóa)
Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa tr ước năm 2007 được xếp bệnh viện hạng II,
trực thuộc Sở Y Tế Thanh Hóa, từ năm 2007 đ ược công nhận Bệnh viện đa khoa
hạng I: 650 giường bệnh, 38 khoa ph òng chuyên môn, 01 trung tâm. B ệnh viện
là trung tâm y tế khoa học kỹ thuật đầu ng ành của tỉnh với 7 nhiệm vụ sau:
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
2. Đào tạo cán bộ y tế
3. Nghiên cứu khoa học
4. Chỉ đạo tuyến
5. Phòng bệnh
6. Hợp tác quốc tế
7. Quản lý kinh tế bệnh viện
Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa:
12
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, H ội cựu chiến binh…

Hội đồng tư vấn: Hội đồng Thuốc v à Điều Trị, Hội đồng Khoa học kỹ
thuật (KHKT)
1.2.4.2 Hội Đồng Thuốc và Điều Trị Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
1.2.4.2.1 Thành phần Hội đồng Thuốc và Điều Trị
HĐT&ĐT BVĐK Thanh Hóa g ồm 17 người, hoạt động theo chế độ ki êm
nhiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết định th ành lập
Phụ trách chung: Giám đốc bệnh viện
Chủ tịch HĐT&ĐT: Phó giám đốc bệnh viện
Giám đốc
Các đoàn thể
-Công đoàn
-…
Hội đồng tư vấn
-KHKT
-Thuốc&điều trị
-
Các khoa
Phòng chức năng
Khoa lâm
sàng
Khoa cận lâm
sàng
7 phòng chức năng
21 khoa lâm
sàng
10 khoa cận
lâm sàng
13
Phó Chủ tịch thường trực HĐT&ĐT: dược sĩ chuyên khoa 1, Trưởng
khoa Dược bệnh viện

Thư kí HĐT&ĐT: Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
Ủy viên: các Trưởng khoa điều trị chủ chốt, Diều d ưỡng trưởng bệnh
viện, Trưởng phòng Tài chính kế toán, và ủy viên dược lý là Thạc sĩ dược
1.2.4.2.2 Chức năng Hội Đồng Thuốc & Điều Trị
HĐT&ĐT làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho giám đốc về cung ứng,
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Cụ thể hóa các phác đồ điều trị ph ù
hợp với điều kiện của bệnh viện v à mô hình bệnh tật.
1.2.4.2.3 Nhiệm vụ Hội Đồng Thuốc & Điều Trị
- Xây dựng danh mục thuốc ph ù hợp với Mô hình bệnh tật bệnh viện và
kinh phí thuốc, vật tư tiêu hao điều trị của bệnh viện
- Giám sát thực hiện quy chế chuẩn đoán bệ nh, làm hồ sơ bênh án và kê
đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc v à quy chế công tác khoa dược
- Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đồng thời rút kinh nghiệm các
sai sót trong sử dụng thuốc
- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa d ược sĩ, bác sĩ, và điều
dưỡng, trong đó dược sĩ đóng vai trò tư vấn, bác sĩ chị trách nhiệm về chỉ
định, điều dưỡng là người thực hiện y lệnh.
1.3 Vài nét về thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện n ước ta hiện
nay và hướng đi của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật v à công nghệ,
ngành công nghiệp Dược phẩm cũng đã có bước phát triển vượt bậc. Trong
những năm gần đây ngành công nghiệp dược tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm
14
đáp ứng kịp thời nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân. Ví dụ trong v ài năm
gần đây trên thế giới xuất hiện một số đại dịch lớn nh ư SARS, cúm A/H5N1,
cúm A/H1N1… một số nước đã kịp thời nghiên cứu, sản xuất ra Vacin v à các
thuốc đề phòng và điều trị bệnh chỉ trong thời gian ngắn. Ở Việt Nam, thị tr ường
dược phẩm cũng rất phong phú, có khoảng 1.500 hoạt chất với khoảng 18.000
mặt hàng năm 2008 và năm 2009 đ ã lên đến 22.000 sản phẩm [24]. Tuy nhi ên,

công nghiệp dược Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung b ình - thấp, chưa sáng
chế được thuốc mới và hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp dược đủ tiêu chuẩn
sản xuất thuốc. Thuốc sản xuất trong n ước chủ yếu là generic, không có giá tr ị
cao, mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa [25].
Theo đánh giá của Bộ y tế: “Ngành Dược đã có những thành tích nổi bật
là đảm bảo nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục t ình trạng
thiếu thuốc trước đây”[11]. Năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong
nước đạt 831,250 triệu USD, tăng 16,18% so với năm 2008, đáp ứng được hơn
49% nhu cầu sử dụng thuốc của ng ười dân. Tiền thuốc bình quân đầu người năm
2009 đạt 19,77 USD, tăng 3,32 USD so với năm 2008 v à tăng hơn 300% so với
năm 2001. Việt Nam đã sản xuất được 234/314 hoạt chất trong danh mục TTY,
đủ nhóm tác dụng d ược lý theo phân loại của WHO. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn
phải nhập khẩu thuốc với tổng giá trị năm 2009 gần 1,2 tỷ USD, tăng gần 27%
so với năm 2008. Trong đó nhập khẩu thuốc th ành phẩm là 904,8 triệu USD,
vaccine, sinh ph ẩm y tế là 59,6 triệu USD và nguyên liệu là 265,9 triệu
USD [25].
Qua báo cáo tổng kết công tác Dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm
2009 của Cục Quản lý Dược, hầu hết các bệnh viện đ ã xây dựng DMT căn cứ
theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các c ơ sở khám, chữa bệnh hiện h ành.
Năm 2008, tổng giá trị mua thuốc tại các bệnh viện tr ên toàn quốc là 12.322 tỷ
đồng chiếm khoảng 50% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [15]. Tuy nhi ên, từ kết
quả phân tích đánh giá về c ơ cấu DMT của một số bệnh viện cho thấy, hiện nay,
việc xây dựng DMT của các bệnh vi ện còn nhiều vấn đề bất cập. Thuốc đắt tiền,
15
thuốc ngoại nhập, thuốc biệt d ược, thuốc không phải l à TTY thường chiếm tỉ lệ
cao trong DMT các b ệnh viện nhất là các bệnh viện lớn. Đặc biệt các thuốc
kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện (kh oảng 56 – 58%).
Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị
bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn v à tình trạng kháng
kháng sinh. Hiện nay, thuốc kháng sinh đang đ ược lựa chọn như một giải pháp

phổ biến. WHO vẫn khuyến cáo thực trạng k ê đơn kháng sinh đáng lo ng ại trên
toàn cầu, tới mức trung b ình 30-60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và tỉ
lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm s àng. Tại Bệnh viện Bạch Mai, số thuốc
kháng sinh chiếm tỉ lệ 46,25%, nghĩa là theo đánh giá chu ẩn của WHO đã có
đến 1/2 số thuốc kháng sinh sử dụng thừa. Số thuốc đ ược kê không cần thiết này
làm tăng chi phí y t ế, tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ của thuốc v à tình
trạng kháng kháng sinh[26]. Tại một số c ơ sở y tế, mức độ sử dụng kháng sinh
cho bệnh nhân thậm chí gần nh ư 100%. Tại Bệnh viện Bạch Mai, khoa tai mũi
họng: 100%, răng hàm mặt: 94%, khoa ngoại: 94%, khoa sản: 89% T ình trạng
kết hợp nhiều loại kháng sinh cũng ở mức rất phổ biến (41,91%) v à đã xuất hiện
những đơn thuốc kê kết hợp cùng lúc đến bốn loại kháng sinh. Ri êng chi phí
dành cho kháng sinh đ ã lên mức gần 100 tỉ đồng, chiếm khoảng 1/3 ngân sách
mua thuốc toàn viện [25]. Có thể nói, v iệc kê đơn, sử dụng thuốc không hợp lý
đang còn phổ biến ở hầu hết các bệnh viện. Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong
tổng số tiền thuốc sử dụng năm 2008 chiếm 32,7% một phần cho thấy MHBT ở
Việt Nam có tỷ lệ nhiễm các bệnh nhiểm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá
tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn c òn phổ biến. Các báo cáo về phả n ứng
có hại của thuốc từ các c ơ sở y tế ngày càng nhiều, số lượng báo cáo phản ứng
có hại của thuốc (ADR) năm 2005 l à 854, năm 2006 là 1062 đ ến năm 2008 là
1778 [28].
Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của một số hoạt động Marketing không
lành mạnh dẫn đến trong DMT của các bệnh viện th ường có quá nhiều tên thuốc
khác nhau cho cùng m ột hoạt chất, đặc biệt l à các thuốc kháng sinh, thuốc bổ

×