Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại công ty Acquy GS Việt Nam và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (19.58 MB, 104 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM



NGUYỄN ðÌNH QUANG


ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
LAO ðỘNG TẠI CÔNG TY ACQUY GS VIỆT
NAM VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM



LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320


HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH. NGUYỄN CÔNG HÀO



TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2013


CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM




Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH. Nguyễn Công Hào





Luận văn Thạc sĩ ñược bảo vệ tại Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ

TP. HCM ngày 20 tháng 04 năm 2013.

Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1. GS.TS. Hoàng Hưng.
2. GS.TSKH. Nguyễn Trọng Cẩn.
3. TS. Trịnh Hoàng Ngạn.
4. TS. Nguyễn Thị Kim Loan.
5. TS. Nguyễn Hoài Hương.


Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận sau khi Luận văn ñã ñược

sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV

TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM



PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


TP. HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn ðình Quang Giới tính: Nam.
Ngày, tháng, năm sinh: 12/07/1985 Nơi sinh: ðồng Nai.
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1181081031

I- TÊN ðỀ TÀI:
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ðỘNG TẠI CÔNG TY ACQUY
GS VIỆT NAM, VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Khảo sát , ño ñạc, ñánh giá hiện trạng Môi trường lao ñộng tại công ty Acquy
GS Việt Nam.
- Nghiên cứu ñề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TSKH. Nguyễn Công Hào.



CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)



i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn


Nguyễn ðình Quang













ii


LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Phòng Quản lý Khoa học –
ðào tạo sau ñại học trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh, quý
thầy cô giáo ñã tận tình chỉ dạy, truyền ñạt những kiến thức và những kinh
nghiệm quý báu cho em trong suốt 2 năm học vừa qua.
Cảm ơn tất cả anh chị em lớp 11SMT1 ñã cùng nhau học tập và trao ñổi
những kiến thức trong suốt 2 năm hoc vừa qua.
Cảm ơn tất cả anh chị em ñồng nghiệp Trung tâm Bảo vê Sức khỏe Lao
ñộng và Môi trường tỉnh ðồng Nai ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi ñược ñi
học và hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn tất cả cán bộ, người lao ñộng Công ty Acquy GS Việt Nam chi
nhánh tỉnh ðồng Nai ñã tạo ñiều kiện và giúp tôi hoàn thành luận văn.
ðặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến người thầy khả kính
GS.TSKH. Nguyễn Công Hào, thầy ñã hết lòng giúp ñỡ, truyền ñạt, hướng dẫn
và tạo nhiều ñiều kiện thuận lơi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia ñình ñã luôn ñộng viên và chăm sóc trong
suốt quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian thực hiện luận văn này.

Nguyễn ðình Quang













iii
TÓM TẮT
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp là nguồn ô nhiễm rất lớn và người
lao ñộng phải làm việc trong môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng với các yếu tố nguy cơ
phát sinh trong quá trình sản xuất, ñiều kiện nơi làm việc ảnh hưởng xấu ñến khả năng lao
ñộng. Các yếu tố thường gây bệnh nghề nghiệp như ñộ ồn, bụi, các hơi khí ñộc, các hoá
chất chưa ñược giám sát chặt chẽ, mức ñộ cải thiện ñiều kiện làm việc còn hạn chế ảnh
hưởng nhiều ñến sức khoẻ người lao ñộng và hậu quả tất yếu của sự tiếp xúc nghề nghiệp
lâu dài là sự phát sinh và phát triển của bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề nghiệp.
Nội dung ñề tài nghiên cứu hiện trạng môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt
Nam năm 2010-2011. Khảo sát, ño ñạc môi trường lao ñộng và nghiên cứu ñánh giá hiện
trạng sức khỏe của người lao ñộng thông qua kết quả khám sức khỏe của người lao ñộng,
kết quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và phiếu ñiều tra thu thập thông tin người lao
ñộng tại công ty Acquy GS Việt Nam năm 2012, từ ñó ñánh giá mức ñộ ô nhiễm môi
trường lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt Nam.
Kết quả cho thấy mức ñộ ô nhiễm môi trường lao ñộng của công ty Acquy GS Việt
Nam nằm ở mức ñộ “ ô nhiễm nhiều”.
Vì vậy, ñể kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng, ñề tài cũng ñã ñưa ra
những biện pháp ñề xuất tới công ty Acquy GS Việt Nam.
+ Biện pháp quản lý bằng những văn bản pháp quy liên quan ñến an toàn vệ sinh lao
ñộng và sức khỏe nghề nghiệp,
+ Các biện pháp kỹ thuật ñể giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, nhiệt ñô, hơi chì và bụi chì.
+ Các biện pháp bảo hộ lao ñộng nhằm hỗ trợ cho biện pháp kỹ thuật bảo vệ người
lao ñộng trong môi trường có nhiều yếu tố nguy cơ ñộc hại.
Cuối cùng, ñề tài có những kiến nghị ñối với các cơ quan nhà nước, với công ty và
người lao ñộng công ty Acquy GS Việt Nam trong việc kiểm tra, giám sát và quản lý công
tác Y học lao ñộng nhằm ñảm bảo sức khỏe cho người lao ñộng.






iv
ABSTRACT

Along with the development of the industry is a huge source of pollution and laborers
have to work in an environment contaminated with serious risk in the production process.
factors often cause occupational diseases, such as noise, dust, toxic gas, chemicals are not
closely monitored, the level of improved working conditions also limit thelot to do with the
health of workers and the inevitable consequences of long-term occupational exposure is the
generation and development of occupational diseases and occupational related diseases.
Research content current working environment in the company batteries GS Vietnam
2010-2011. Surveys, measuring work environment research and assess the health status of
workers through the results of a physical examination of workers, occupational disease
examination results and survey collected information company employees in Vietnam
batteries GS 2012, which assess the level of environmental pollution in labor batteries GS
Vietnam.
The results showed that the level of pollution working environment of the GS batteries
Vietnam is located at the level of "Dangger ".
Therefore, in order to control and reduce pollution of the working environment, the
subject has taken the measures proposed to GS batteries companies in Vietnam.
+ Management measures in the legislation related to labor safety and occupational
health,
+ Technical measures to reduce noise pollution, temperature, steam lead and lead
dust.
+ Labor protection measures to support technical measures to protect workers in
environments with multiple risk factors toxic.
Finally, subjects with recommendations for government agencies, companies and

employees the company batteries GS Vietnam for testing, monitoring and management of
employees to ensure the best medicinefor health workers.




v

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
ðẶT VẤN ðỀ 1
1 Mục tiêu chung 2
2. Nội dung nghiên cứu 2
3.ðối tượng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu 3
5.2. Phương pháp ñiều tra thực ñịa thu thập thông tin 3
5.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 4
5.4. Phương pháp chuyên gia 4
5.5. Phương pháp phân tích, so sánh 4
6. Ý nghĩa khoa học, tính mới, tính thực tiễn của ñề tài 5

6.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài nghiên cứu 5
6.2. Tính mới của ñề tài nghiên cứu 5
6.3. Tính thực tiễn của ñề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 6
1.1. Tổng quan về tỉnh ðồng Nai 6
1.1.1. Vị trí ñịa lý 6
1.1.2. Khí hậu, thổ nhưỡng 7
1.1.3. Tài nguyên 7
1.1.4. Nguồn nhân lực 8
1.1.5. Cơ sở hạ tầng 8

vi
1.1.6. Kinh tế, xã hội 9
1.1.6.1.Tăng trưởng kinh tế 10
1.1 6.2. Công nghiệp 10
1.1.6.3. Nông, lâm, ngư nghiệp 11
1.1.6.4. Thương mại 12
1.1.6.5. Dịch vụ 12
1.1.6.6. Du lịch 12
1.1.6.7. Phát triển doanh nghiệp 12
1.1.6.8. Thu hút ñầu tư 13
1.2. Tổng quan về Môi trường lao ñộng 14
1.2.1. Môi trường lao ñộng 14
1.2.1.1 Vi khí hậu 14
1.2.1.2. Ánh sáng 15
1.2.1.3.Tiếng ồn 15
1.2.1.4. Bụi 15
1.2.1.5. Hơi khí ñộc 16
1.2.2. Sức khỏe và bệnh nghề nghiệp 18
1.3. Tổng quan về công ty Acquy GS Việt Nam 20

1.3.1. Thông tin chung về công ty 20
1.3.2. Quy trình hoạt ñộng sản xuất 21
1.3.3. Các yếu tố nguy cơ 22
1.3.4. ðặc ñiểm ngành nghề sản xuất 22
CHƯƠNG II :NGHIÊN CỨU, ðO ðẠC, ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
LAO ðỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY
ACQUY GS VIỆT NAM 23
2.1. Phân tích hiện trạng Môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt Nam năm 2010-
2011 23
2.1.1. Vi khí hậu 23
2.1.2. Ánh sáng 27
2.1.3. Tiếng ồn 29
2.1.4. Bụi các loại 31
2.1.5. Hơi khí ñộc- không nghiêm ngặt 33

vii
2.1.6. Hơi khí ñộc – nghiêm ngặt 34
2.2. Phân tích ñánh giá hiện trạng Môi trường lao ñộng và tình hình sức khỏe của công nhân
tại công ty Acquy GS Việt Nam năm 2012 41
2.2.1. Phân tích kết quả ño ñạc môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt Nam năm
2012 41
2.2.2. Tình hình sức khỏe người lao ñộng công ty Acquy GS Việt Nam năm 2012 44
2.2.3. mối quan hệ giữa Môi trường lao ñộng và sức khỏe công nhân 46
2.3. Áp dụng ñánh giá tổng hơp mức ñộ ô nhiễm Môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS
Việt Nam 47
2.3.1. Xác ñịnh mức ñộ ô nhiễm Môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS 47
2.3.1.1. Nguyên tắc 47
2.3.1.2. Quy trình tính toán lý thuyết 48
2.2.2.3. ðối với bùn thải ñô thị 49
2.3.2. Áp dụng xác ñịnh mức ñộ ô nhiễm cho công ty Acuy GS Việt Nam 50

2.3.3. ðánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Môi trường lao ñộng tại công ty
Acquy GS Việt Nam 54
2.3.3.1. Ưu ñiểm 54
2.3.3.2. Nhược ñiểm 56
CHƯƠNG III : ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỄU Ô NHIỄM 57
3.1. Nguyên tắc ñề xuất 57
3.2. ðề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 57
3.2.1. Các biện pháp quản lý 57
3.2.2. Các biện pháp kỹ thuật 59
3.2.1. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 59
3.2.2. Biện pháp giảm thiểu nhiệt ñộ 62
3.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hơi khí ñộc 63
3.3. Các biện pháp bảo hộ lao ñộng 65
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 69
1. Kết luận 67
2. Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70


viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VSLð : Vệ sinh lao ñộng.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
BYT : Bộ Y tế.
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
MTLð : Môi trường lao ñộng.
TCVSLð : Tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng.



















ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản ñồ vị trí ñịa lý tỉnh ðồng Nai 6
Hình 1.2. Hình công ty Acuy GS Việt Nam tại ðồng Nai 20
Hình 2.1. Biểu ñồ biểu diễn yếu tố nhiệt ñộ năm 2010 và 2011 so với tiêu chuẩn Việt Nam
24
Hình 2.2. Biểu ñồ biểu diễn yếu tố ñộ ẩm năm 2010 và 2011 so với tiêu chuẩn Việt Nam
25
Hình 2.3. Biểu ñồ biểu diễn yếu tố tốc ñộ gió năm 2010 và 2011 so với tiêu chuẩn Việt
Nam
25
Hình 2.4. Biểu ñồ biểu diễn cường ñộ chiếu sáng năm 2010 và 2011 so với tiêu chuẩn vệ
sinh lao ñộng 28
Hình 2.5. Biểu ñồ biểu diễn cường ñộ tiếng ồn trung bình so với tiêu chuẩn vệ sinh lao
ñộng

30
Hình 2.6. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ bụi toàn phần và bụi hô hấp so với tiêu chuẩn vệ sinh
lao ñộng 32
Hình 2.7. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ bụi chì so với tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng 32
Hình 2.8. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ khí CO
2
so với tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng 35
Hình 2.9. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ khí H
2
SO
4
so với tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng 35
Hình 2.10. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ hơi chì so với tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng 36
Hình 2.11. Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ khí CO so với tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng ……36
Hình 3.1. Mô hình thiết kế vách ngăn làm giảm thiểu tiếng ồn ảnh hưởng ñến các khu vực
xung quanh

60
Hình 3.2. Giảm thiểu tiếng ồn cho máy phát ñiện 61


x

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng thống kê các Thành phố, Huyện, Thị xã thuộc tỉnh ðồng Nai 10
Bảng 2.1. Bảng so sánh kết quả ño ñạc năm 2010 và năm 2011…………… ……… 40
Bảng 2.2. Tổng hợp số mẫu ño môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS năm 2012 41
Bảng 2.4. Phân loại sức khỏe của công nhân công ty Acquy GS năm 2012 42
Bảng 2.5. Kết quả ño thính lực sơ bộ
……………………………………………….

44
Bảng 2.6. Kết quả xét nghiệm ∆Ala trong nước tiểu 45
Bảng 2.7. Số liệu các bệnh mắc phải của công ty Acquy GS Việt Nam năm 2012 45
Bảng 2.8. Mức ñộ phản ứng R qua chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ ô nhiễm môi trường lao ñộng

49
Bảng 2.9. Tỷ lệ ảnh hưởng a
i
51
Bảng 2.10. Kết quả các chất ô nhiễm trong môi trường lao ñộng
.
52
Bảng 2.11. Chỉ số R
i
(mức ñộ phản ứng của người lao ñộng)
53





1

ðẶT VẤN ðỀ

Vấn ñề ô nhiễm hiện nay ñang là một vấn ñề ñược quan tâm trên toàn thế
giới cũng như ở từng quốc gia. Sự ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng trên phạm vi nhà
máy, xí nghiệp mà còn ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng dân cư xung quanh.
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp là nguồn ô nhiễm rất lớn và
người lao ñộng phải làm việc trong môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng với các

yếu tố nguy cơ phát sinh trong dây chuyền công nghệ, quá trình sản xuất, ñiều
kiện nơi làm việc ảnh hưởng xấu ñến khả năng lao ñộng,các yếu tố thường gây
bệnh nghề nghiệp như ñộ ồn, bụi, các hơi khí ñộc, các hoá chất, nhiễm khuẩn chưa
ñược giám sát chặt chẽ, mức ñộ cải thiện còn hạn chế ảnh hưởng nhiều ñến sức
khoẻ người lao ñộng và hậu quả tất yếu của sự tiếp xúc nghề nghiệp lâu dài là sự
phát sinh và phát triển của bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề nghiệp.
Chương 9 trong Bộ luật lao ñộng ñã nói rõ về việc bảo vệ sự an toàn sức khỏe
cho người lao ñộng, ñiều 97 Bộ luật lao ñộng có viết : Người sử dụng lao ñộng
phải bảo ñảm nơi làm việc ñạt tiêu chuẩn về không gian, ñộ thoáng, ñộ sáng, ñạt
tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí ñộc, phóng xạ, ñiện từ trường, nóng,
ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố ñó phải ñược ñịnh kỳ kiểm tra
ño lường.
Tuy vậy, từ luật ñến thực tế là một quá trình phải nghiên cứu ñể ñưa ra những
giải pháp tối ưu nhất thúc ñẩy sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
tham gia bảo vệ môi trường, và bảo vệ sức khỏe cho người lao ñộng.
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2006 về việc ño ñạc yếu tố lý
hóa của môi trường lao ñộng với tổng số là 242.345 mẫu. Trong ñó có 40.956 mẫu
không ñạt tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng, chiếm tỉ lệ 16,9%.
Tại ðồng Nai, năm 2011 tổng số mẫu ño về môi trường lao ñộng 34.559
mẫu. Trong ñó số mẫu vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng là 5.033 mẫu, chiếm tỉ lệ
14.56%. Và hậu quả tất yếu của sự tiếp xúc nghề nghiệp với những yếu tố ô nhiễm
lâu dài là sự phát sinh và phát triển cùa bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghề

2

nghiệp. ðặc biệt trong ñó có bệnh nhiễm ñộc chì vô cơ nghề nghiệp và các yếu tố
môi trường có liên quan :
Tình trạng ô nhiễm này phổ biến ở một số ngành nghề: ñúc cơ khí, luyện
kim, chế tạo bình Acquy….Trong những năm qua, hầu hết những báo cáo về môi
trường lao ñộng thường chỉ cho thấy tình hình thực trạng môi trường lao ñộng của

những nhà máy, xí nghiệp, chưa ñưa kèm theo những thông số về tình hình sức
khỏe, bệnh nghề nghiệp của người lao ñộng ñể có thể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm
Môi trường lao ñộng của các nhà máy xí nghiệp.
Trước tình hình trên, tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài:
" ðánh giá hiện trạng môi trường lao ñộng tại Công ty Acquy GS Việt
Nam và ñề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ".
1. MỤC TIÊU CHUNG
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng, cải thiện môi trường làm việc,
nâng cao sức khỏe cho người lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt Nam.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao ñộng tại công ty Acquy GS Việt
Nam năm 2010-2011.
- Khảo sát, ño ñạc các yếu tố trong môi trường lao ñộng lao ñộng tại Công
ty Acquy GS Việt Nam năm 2012
- Nghiên cứu ñánh giá hiện trạng sức khỏe của người lao ñộng tại Công ty
Acquy GS Việt Nam năm 2012.
- ðánh giá mức ñộ ô nhiễm môi trường lao ñộng tại Công ty Acquy GS
Việt Nam.
- Nghiên cứu ñề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý, bảo hộ lao ñộng
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng, nâng cao sức khỏe người lao ñộng
tại Công ty Acquy GS Việt Nam.




3

3. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Môi trường lao ñộng gồm các yếu tố (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, tốc ñộ gió, ồn, bụi,
hơi khí ñộc (CO,CO

2
, H
2
SO
4
, hơi chì,) và công nhân tại công ty Acquy GS Việt
Nam.

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ðề tài này nghiên cứu môi trường lao môi trường lao ñộng tại công ty
Acquy GS Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 06/2012 - 03/2013.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI:
ðể ñạt ñược mục tiêu và nội dung trên ñề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này kế thừa các thông tin ñã có từ các tài liệu, kết quả ño ñạc
ñể phân tích và tổng hợp các thông tin phục vụ ñề tài.

5.2. Phương pháp ñiều tra thực ñịa, thu thập thông tin
Phương pháp này ñược áp dụng ñể thu thập các thông tin cần thiết cho nội
dung nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (chủ
yếu phỏng vấn những người lao ñộng làm việc tại các khu vực làm việc có nồng
ñộ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép). Các thông tin cần thu thập gồm:
+ Sơ ñồ quy trình công nghệ.
+ Công tác bảo hộ lao ñộng, các biện pháp giảm thiểu môi trường lao ñộng công
ty ñang áp dụng.
+ Quy mô sản xuất: số lượng công nhân, diện tích nhà xưởng.
+ Số liệu về môi trường lao ñộng và sức khỏe công nhân thu thập từ năm 2010 –

2012.


4

5.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu sau khi ñã thu thập ñể
khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế ñó, rút ra những nhận xét kết luận khoa
học, khách quan ñối với những vấn ñề cần nghiên cứu, khảo sát.
Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003.

5.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này ñược sử dụng ñể tham khảo các ý kiến thầy hướng dẫn ñề
tài, các chuyên gia nghiên cứu về môi trường lao ñộng, về y học lao ñộng và bảo
hộ lao ñộng.

5.5. Phương pháp phân tích, so sánh
Dựa vào các kết quả ño ñạc và kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm, tiến
hành so sánh, phân tích ñánh giá hiện trạng môi trường lao ñộng.
Phương pháp này ñược sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
+ So sánh dựa vào tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và TCVN: 5508/2009
+ So sánh kết quả môi trường lao ñộng và kết quả khám sức khỏe giữa các năm
(từ năm 2009 – 2011).
Phân tích diễn giải số liệu, kết quả làm cho số liệu, kết quả có nghĩa. Từ ñó
nêu ra những kết luận, kiến nghị và ñề xuất ñược những giải pháp khả thi và hiệu
quả.









5

6. Ý NGHĨA KHOA HỌC, TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA ðỀ
TÀI NGHIÊN CỨU

6.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài nghiên cứu
Làm cơ sở ban ñầu cho những nghiên cứu sâu hơn hiện trạng và các biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng trong ngành sản xuất Acquy trong
toàn tỉnh và cả nước.
Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu về hiện trạng và các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng trong ngành công nghiệp khác trong cả
nước.

6.2. Tính mới của ñề tài nghiên cứu
Hiện nay, ñề tài nghiên cứu hiện trạng về môi trường lao ñộng tại các công
ty sản xuất Acquy tại tỉnh ðồng Nai chưa ñược thực hiện. ðề tài này nhằm mục
ñích ñánh giá mức ñộ ô nhiễm và ñề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường lao ñộng tại nâng cao sức cao sức khỏe công nhân.

6.3. Tính thực tiễn của ñề tài nghiên cứu:
Môi trường lao ñộng ngày càng ô nhiễm, sức khỏe công nhân ngày càng
giảm sút. ðề tài này ñược thực hiện nhằm ñáp ứng yêu cầu thực tế ñánh giá hiện
trạng ô nhiễm môi trường lao ñộng tiêu biểu trong ngành sản acquy, ñưa ra các
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao ñộng, nâng cao sức khỏe công nhân.









6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH ðỒNG NAI
1.1.1.Vị trí ñịa lý:


Hình 1.1 : Bản ñồ vị trí ñịa lý tỉnh ðồng Nai
Tỉnh ðồng Nai phía ðông giáp tỉnh Bình Thuận, phía ðông Bắc giáp tỉnh
Lâm ðồng, phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở vị trí trung
tâm Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, là vùng kinh tế phát triển năng ñộng nhất
Việt Nam.




7

1.1.2. Khí hậu, thổ nhưỡng:
- ðồng Nai nằm trong vùng nhiệt ñới có gió mùa, khí hậu ôn hòa, ít bão lụt
và thiên tai, nhiệt ñộ bình quân hàng năm 25-26
oC
, gồm 2 mùa mưa nắng, lượng

mưa tương ñối cao khoảng 1.500mm - 2.700mm, ñộ ẩm trung bình 82%.
- ðồng Nai có ñịa hình vùng ñồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải
rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam, chủ yếu là ñịa hình ñồng bằng,
ñịa hình ñồi lượn sóng, ñịa hình núi thấp, tương ñối bằng phẳng, có 82,09% ñất có
ñộ dốc < 8
o
, kết cấu ñất có ñộ cứng chịu nén tốt (trên 2kg/cm
2
), thuận lợi cho việc
ñầu tư phát triển công nghiệp và xây dựng công trình với chi phí thấp.
- ðồng Nai có quỹ ñất phong phú và phì nhiêu, gồm 3 nhóm chính:
* Các loại ñất hình thành trên ñá bazan: Gồm ñất ñá bọt, ñất ñen, ñất ñỏ có
ñộ phì cao, chiếm 39,1%. Các loại ñất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn
và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu…
* Các loại ñất hình thành trên phù sa cổ và trên ñá phiến sét như ñất xám,
nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Nam, ðông
Nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn
Trạch). Các loại ñất này thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như ñậu, ñỗ …, một
số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây ñiều …
* Các loại ñất hình thành trên phù sa mới như: ñất phù sa, ñất cát, phân bố
chủ yếu ven sông ðồng Nai, sông La Ngà. Chất lượng ñất tốt, thích hợp với nhiều
loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả …
1.1.3. Tài nguyên:
- Nguồn nước mặt và nước ngầm rất phong phú ñủ cung cấp cho sản xuất và
sinh hoạt trong tỉnh và khu vực. Trong ñó:
+ Nước mặt: ñược cung cấp bởi các sông lớn thuộc hệ thống sông ðồng Nai
gồm dòng chính sông ðồng Nai, sông La Ngà, sông Bé, ngoài ra còn có những
sông nhánh lớn như sông Lá Buông, sông Thị Vải, Sông Ray, Sông Dinh. Tổng
lượng nước 25,8 tỉ m
3

/năm, mùa mưa chiếm từ 85-90%, mùa khô từ 10-15%.

8

+ Nước dưới ñất: Tổng trữ lượng khai thác nước dưới ñất khoảng 4,9 triệu
m
3
/ngày, trong ñó trữ lượng ñộng là 4,1 triệu m
3
, trữ lượng tĩnh 0,8 triệu m
3
.
- Khoáng sản : ðồng Nai có tài nguyên phong phú và ña dạng, nhất khoáng
sản phi kim loại, trong ñó chủ yếu là ñá xây dựng và ñá ốp lát, sét gạch ngói, thạch
anh, cát xây dựng, vật liệu san lấp, sét kaolin, puzlan, Laterit, ñất phún… ñáp ứng
nguồn cung ứng vật liệu xây dựng cho công trình hoặc cơ sở chế biến các sản
phẩm liên quan.
1.1.4. Nguồn nhân lực:
- ðồng Nai có tháp dân số trẻ, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng 65,54% (Khoảng
1,63 triệu lao ñộng), lực lượng lao ñộng có trình ñộ văn hoá khá, quen với tác
phong công nghiệp, cần cù và cầu tiến. Tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo trên tổng số
lao ñộng ñang làm việc khoảng 53%.
- Năm 2010, tổng số học sinh toàn tỉnh ñang theo học tại các bậc giáo dục
phổ thông là 523.500 học sinh; Số sinh viên ðại học, cao ñẳng ñạt tỷ lệ 220
người /vạn dân.
- Số lượng các trường, ñơn vị dạy nghề trên ñịa bàn tỉnh trên 100 cơ sở, trong
ñó 4 trường ðại học, 8 trường Cao ñẳng, 16 Trường Trung cấp nghề, 73 Trung
tâm và ñơn vị dạy nghề. Nhiều trường mới ñang ñược thành lập nhằm ñáp ứng
nhu cầu nhân lực chất lượng cao của xã hội và doanh nghiệp.
1.1.5.Cơ sở hạ tầng:

1.1.5.1. Cấp ñiện: Sử dụng nguồn ñiện chung của lưới ñiện quốc gia. Năm
2010, sản lượng ñiện sử dụng trên ñịa bàn tỉnh ñạt trên 6,1 tỷ kwh. Hệ thống phân
phối lưới ñiện cao thế 110/220 KV với các trạm biến áp 2.400 MVA, lưới ñiện
trung thế 15/22 KV với các trạm biến áp 2.500 MVA ñã phủ kín 171 phường, xã
thị trấn trong toàn tỉnh, ñáp ứng nhu cầu cấp ñiện cho các nhà ñầu tư.
1.1.5.2. Cấp nước: Năm 2010 công suất cấp nước của ðồng Nai ñạt
320.000m
3
/ ngày và ñến năm 2015 ñạt 550.000m
3
/ngày, ñủ cung cấp nước cho dân
cư ñô thị và các dự án công nghiệp trong khu công nghiệp.

9

1.1.5.3. Thông tin liên lạc: Mạng lưới ñiện thoại, viễn thông của tỉnh ðồng
Nai ñã trực tiếp liên lạc ñược với các tỉnh trong nước và các nước trên thế giới, kể
cả các dịch vụ Internet tốc ñộ cao (ADSL), truyền số liệu (DDN, xDSL, Frame
relay, Leased line ), Video Conference … Thực hiện tốt việc chuyển phát nhanh
Fedex, DHL, EMS, CPN … Năm 2010, bình quân 100 dân ñã có trên 121 thuê
bao ñiện thoại, 20,5 thuê bao internet.
1.1.5.4. Giao thông:
Tỉnh ðồng Nai có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến ñường
huyết mạch quốc gia ñi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến ñường
sắt Bắc - Nam; gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần cụm cảng Sài Gòn, cụm
Cảng Thị Vải - Vũng Tàu …, thuận lợi trong giao thương trong nước và quốc tế.
Hiện tại Chính phủ ñã khởi công xây dựng các dự án giao thông liên kết
vùng: ðường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây; Nâng cấp Quốc Lộ
51 Biên Hòa - Vũng Tàu; và ñang có kế hoạch triển khai ñầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng quan trọng :

-Sân bay quốc tế Long Thành 100 triệu khách/năm và 5 triệu tấn hàng /năm.
-Cảng nước sâu Phước An, trọng tải tàu 60.000 DWT. Cụm cảng biển nhóm
V huyện Nhơn Trạch trọng tải tàu 30.000 DWT.
-Tuyến ñường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu
-ðường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu
-Dự án cầu ñường từ Quận 9 TP.HCM sang Nhơn Trạch, ðồng Nai.
-Các tuyến ñường Vành ñai 3, 4 nối các ñịa phương vùng kinh tế trọng ñiểm.
1.1.6. Kinh tế - Xã hội:
Tỉnh ðồng Nai có 11 ñơn vị hành chánh với 171 ñơn vị xã, phường, thị
trấn, gồm thành phố Biên Hòa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, thị
xã Long Khánh và 9 huyện là Long Thành, Nhơn Trạch, Vĩnh Củu, Trảng Bom,
Thống Nhất, ðịnh Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ, Xuân lộc.
Diện tích tự nhiên ðồng Nai 5.907,1 km
2
, dân số khoảng 2,56 triệu
người,. trong ñó: Dân số khu vực thành thị 33,23%, khu vực nông thôn 66,73%.

10
Bảng 1.1 : Bảng thống kê các Thành phố, Huyện, Thị xã thuộc tỉnh ðồng Nai
STT

ðơn vị hành chính Số phường
xã, Thị trấn
Diện tích
(Km
2
)
Dân số 2010
(người)


Tổng cộng 171 5.907,1 2.559.862
1 Thành phố Biên Hòa 30 264,08 784.000
2 Thị xã Long Khánh 15 194,09 144.406
3 Huyện Long Thành 15 431,01 188.594
4 Huyện Nhơn Trạch 12 410,89 163.372
5 Huyện Vĩnh Cửu 12 1092,55 160.513
6 Huyện Trảng Bom 17 326,14 198.510
7 Huyện Thống Nhất 10 247,21 155.790
8 Huyện Cẩm Mỹ 13 468,36 156.472
9 Huyện Xuân Lộc 15 726,19 218.753
10 Huyện ðịnh quán 14 971,09 220.821
11 Huyện Tân Phú 18 775,53 168.631

1.1.6.1. Về tăng trưởng kinh tế:
Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh ðồng Nai giai ñoạn giai
ñoạn 2006-2010 là 13,2%; và giai ñoạn 2011-2015 dự kiến tăng từ 13-14%/năm.
GDP bình quân ñầu người năm 2010 tương ñương 1.630 USD.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, ñến năm
2010 ngành công nghiệp xây dựngchiếm 57,2%; ngành dịch vụ chiếm 34,1%;
ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 8,7%.
1.1.6.2. Công nghiệp:
ðồng Nai là tỉnh phát triển khu công nghiệp ñầu tiên và hiện là một trong các
ñịa phương dẫn ñầu phát triển công nghiệp tại Việt Nam.
ðồng Nai ñã ñược Thủ Tướng Chính Phủ cho phép qui hoạch phát triển 34
KCN diện tích khoảng 11.380 ha, trong ñó ñến năm 2010 ñã có 30 khu công

11
nghiệp ñược cấp phép thành lập diện tích 9.573 ha, cơ sở hạ tầng các KCN ñang
ñược xây dựng ñồng bộ, trên 60% diện tích ñất ñã có nhà máy và ñang sẵn sàng
ñón nhận các nhà ñầu tư mới. Ngoài ta Chính Phủ ñã chấp thuận chủ trương cho

ðồng Nai thành lập khu công nghiệp công nghệ cao tại huyện Long
Thành (500ha), khu liên hợp công nông nghiệp tại huyện Xuân Lộc và
huyện Thống Nhất (2.186ha), khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh
học tại huyện Cẩm Mỹ (209ha) mở ra nhiều cơ hội cho các nhà ñầu tư vào ðồng
Nai.
Bên cạnh các khu công nghiệp, ñến năm 2010 ðồng Nai ñã qui hoạch phát
triển 45 cụm công nghiệp và làng nghề với diện tích khoảng 2.080ha nhằm tạo
thuận lợi cho việc ñầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.6.3. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
ðất canh tác nông nghiệp phần lớn là ñất ñỏ bazal thích hợp ñể phát triển các
loại cây công nghiệp và cây ăn quả. Năm 2010, diện tích ñất nông nghiệp trồng
cây hàng năm là 185.440 ha trong ñó ñất trồng lúa 70.700ha, bắp 52.800ha, khoai
mỳ 17.800ha; ñất trồng cây lâu năm là 162.390ha trong ñó các cây trồng chủ yếu
như cao su 39.250ha, cà phê 17.710ha, ñiều 51.050ha, tiêu 7.200ha ; Bưởi Tân
Triều của ðồng Nai là ñặc sản nổi tiếng ñã ñăng ký thương hiệu.
ðồng Nai ñang là một trong những tỉnh dẫn ñầu cả nước về sản xuất thức ăn
gia súc, có nhiều trang trại chăn nuôi qui mô công nghiệp, là nguồn nguyên liệu
quan trọng cho công nghiệp chế biến. Năm 2010, ðồng Nai có ñàn gia súc trên
164.000 con, ñàn lợn khoảng 1,22 triệu con, ñàn gia cầm khoảng 8,7 triệu con.
ðất nuôi trồng thủy sản, diện tích khoảng 33.330ha, chủ yếu là vùng hồ Trị
An và vùng bán ngập thuộc hạ lưu sông ðồng Nai.
Rừng ðồng Nai có ñặc trưng cơ bản của rừng nhiệt ñới, có tài nguyên ñộng
thực vật phong phú ña dạng, tiêu biểu là vườn Quốc gia Nam Cát Tiên. Tổng diện
tích ñất rừng hiện có 155.830ha với ñộ che phủ rừng khoảng 29,8%.



12
1.1.6.4.Thương mại:
ðồng Nai xuất khẩu chủ yếu các loại sản phẩm nông nghiệp như mủ cao su

sơ chế, cà phê, lạc nhân, hạt ñiều nhân, bắp, nông sản, thực phẩm chế biến, một số
sản phẩm công nghiệp như giày dép, may mặc, sản phẩm cơ khí, ñiện tử, sản phẩm
gỗ chế biến , Nhập khẩu chủ yếu là các loại vật tư nguyên liệu như phân bón, xi
măng, sắt thép xây dựng, phụ tùng thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất.
Năm 2010, ðồng Nai ñạt kim ngạch xuất khẩu trên 7 tỷ USD, nhập khẩu ñạt
trên 7,9 tỷ USD.
1.1.6.5. Dịch vụ:
ðồng Nai ñang phát triển nhanh các dự án nhà ở, khách sạn, bệnh viện,
trường học, các dịch vụ tài chính ngân hàng, các dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ
dưỡng ñáp ứng nhu cầu ña dạng của các nhà ñầu tư.
1.1.6.6. Du lịch:
ðồng Nai là vùng ñất có nền văn minh cổ xưa với nhiều di tích văn hóa lịch
sử giá trị, và ñiều kiện tự nhiên thuận lợi nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch
vườn, du lịch lễ hội văn hóa Một số vùng có tiềm năng phát triển du lịch tại
ðồng Nai như Vườn quốc gia Cát Tiên, Sông ðồng Nai, khu văn hóa lịch sử chiến
khu D, khu du lịch Bửu Long, Cù Lao Phố, làng bưởi Tân Triều, Thác Mai - Hồ
nước nóng , các di chỉ khảo cổ: mộ cổ Hàng Gòn, ñàn ñá Bình ða, và nhiều khu,
ñiểm du lịch theo qui hoạch tại thành phố Biên Hòa, các huyện Nhơn Trạch, Trảng
Bom, Vĩnh Cửu, Tân Phú, ðịnh Quán, …
1.1.6.7. Phát triển doanh nghiệp:
ðến năm 2010, ñịa bàn tỉnh ðồng Nai có hơn 12.800 doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, chưa bao gồm hợp tác
xã, hộ kinh tế gia ñình và trang trại.
ðối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, quá trình sắp xếp ñổi mới ñến năm
2010 còn 56 doanh nghiệp, hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con, kinh
doanh ña ngành, ngày càng có tầm vóc về vốn, thị trường, chiến lược phát triển
sản xuất kinh doanh, trình ñộ quản lý ñiều hành.

×