Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (712.97 KB, 83 trang )

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
I

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******









LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


Đề tài:


THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC TRĂNG









Giáo viên hướng dẫn:


Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ LANG PHẠM THỊ PHƯƠNG HUY
ỀN
MSSV: 4053750
Lớp: Tài chính – Ngân hàng
Khoá: 31







Cần Thơ - 2009

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
II

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................1

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................2
1.3.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu ...........................................................2
1.3.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu...............................................................2
1.3.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu...............................................................2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu ..............................................................3
2.1.2. Các hình thức cho vay xuất khẩu..............................................................3
2.1.3. Phương thức cho vay ................................................................................3
2.1.4. Mức vốn cho vay.......................................................................................5
2.1.5. Thời hạn cho vay.......................................................................................5
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ............5
2.1.7. Phương pháp xác định mức vốn cho vay..................................................9
2.1.8. Phương pháp kiểm tra một hợp đồng xuất khẩu.....................................10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu................................................................12
2.2.3. Phương pháp thẩm định ..........................................................................13
Chương 3: KHÁI QUÁT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG................................................................................................................14
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG................................................................................................................14
3.1.1. Lịch sử hình thành...................................................................................14
3.1.2. Hoạt động của ngân hàng........................................................................14
3.1.3. Nguồn vốn hoạt động..............................................................................14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang


SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
III

3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Sóc Trăng...................15
3.1.5. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................16
3.1.6. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban............................................16
3.2. GIỚI THIỆU QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG
XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG .....................................................................19
3.2.1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn .........................................................................19
3.2.2. Kiểm tra hồ sơ vay ..................................................................................22
3.2.3. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh ............................................24
3.2.4. Phân tích rủi ro ........................................................................................25
3.2.5. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay, nguồn trả nợ ..................25
Chương 4: THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á...................................27
4.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ........................................................................27
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................27
4.1.2. Khái quát về công ty ...............................................................................28
4.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban .....................................30
4.1.4. Hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm của Công ty...........................32
4.2. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÀNH THUỶ SẢN......................32
4.2.1. Thuận lợi .................................................................................................32
4.2.2. Khó khăn .................................................................................................33
4.3. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN .................................................................34
4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THUỶ SẢN VIỆT Á .................................................................................35
4.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ............................................35
4.4.2. Tình hình bố trí về cơ cấu tài chính của công ty.....................................37
4.4.3. Tình hình chỉ tiêu sinh lời của công ty....................................................41

4.4.4. Tình hình chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động ................................................43
4.4.5. Tình hình chỉ tiêu về khả năng thanh toán ..............................................47
4.5. QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY VIỆT Á VỚI CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG KHÁC ..............................................................................................50
4.6. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH ...............................................50
4.6.1. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu ..........................................................50
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
IV

4.6.2. Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh ...................................51
4.6.3. Tài sản đảm bảo tiền vay.........................................................................56
4.6.4. Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay.........................................56
4.6.5. Ý kiến đánh giá về phương án ................................................................58
4.7. NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN .......................58
4.7.1. Nhận xét ..................................................................................................58
4.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định hồ sơ vay
vốn........................................................................................................................59
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................61
5.1. KẾT LUẬN...................................................................................................61
5.2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................62
PHỤ LỤC.............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................74



















Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
V


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Chinh nhánh NHPT Sóc Trăng ...................16
Sơ đồ 2: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản Việt
Á..30




























Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
VI


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 – 2008 ...............36

Bảng 2: Chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính của công ty năm 2006 – 2008 ..........38
Bảng 3: Chỉ tiêu sinh lời của công ty 2006 – 2008..............................................41
Bảng 4: Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của công ty 2006 – 2008.......................44
Bảng 5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 2006 – 2008....................47
Bảng 6: Chi phí nguyên liệu chính của phương án kinh doanh...........................52
Bảng 7: Tổng chi phí sản xuất của phương án.....................................................53
Bảng 8: Doanh thu của phương án sản xuất kinh doanh .....................................54
Bảng 9: Khấu hao tài sản cố định của phương án................................................55
Bảng 10: Lợi nhuận của phương án kinh doanh..................................................55
Bảng 11: Vốn tự có tham gia phương án kinh doanh ..........................................56
Bảng 12: Thời hạn vay vốn, thời điểm trả nợ, mức trả nợ của phương án kinh
doanh....................................................................................................................57















Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền

VII


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của Công Ty qua 3 năm (2006-2008) ......38
Biểu đồ 2: Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ của Công Ty qua 3 năm (2006-2008).......39
Biểu đồ 3: Hệ số nợ của Công ty qua 3 năm ( 2006-2008 ) ................................40
Biểu đồ 4: Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm ( 2006-2008 )............40
Biểu đồ 5: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty qua 3 năm
( 2006 - 2008 )......................................................................................................42
Biểu đồ 6: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty từ năm 2006 – 2008...42
Biểu đồ 7: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm
2006 – 2008.........................................................................................................43
Biểu đồ 8: Vòng quay vốn lưu động Của Công ty năm 2006 – 2008..................45
Biểu đồ 9: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2006 – 2008...................46
Biểu đồ 10: Kỳ thu tiền bình quân của Công ty năm 2006-2008 ........................46
Biểu đồ 11: Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm 2006-2008..........47
Biểu đồ 12: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty 2006-2008 .............48
Biểu đồ 13: Khả năng thanh toán nhanh của Công ty 2006-2008 .......................49















Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
VIII


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

L /C Tín dụng chứng từ
NHPT Ngân hàng Phát triển
NHNN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TSCĐ Tài sản cố định năm
TSLĐ Tài sản lưu động
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
WTO Tổ chức thương mại thế giới


















Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
1

Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới và phát
triển, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế
ngày một nâng cao. Để đạt được những thành tựu đó ngoài sự đóng góp của tất
cả các ngành nghề trong mọi lĩnh vực thì có sự đóng góp không nhỏ của ngành
ngân hàng. Ngành ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho vay” đã
có những chính sách đổi mới tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, huy động
tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Việc tạo
lập nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động
kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, với vai trò là nhà cung cấp vốn tín dụng,

điều mà các Ngân hàng quan tâm nhất là khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư. Do
đó, vấn đề làm cách nào để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng là vấn đề
được các ngân hàng quan tâm hàng đầu.
Nhưng làm cách nào để ngân hàng biết được các doanh nghiệp thực sự đang
cần vốn, đó là đối tác tin cậy để cho vay, việc vay vốn được dùng vào đúng mục
đích hay không và việc cho vay có khả năng thu hồi được trong tương lai theo
đúng cam kết giữa ngân hàng và khách hàng hay không?. Đó chính là vai trò của
công tác thẩm định hồ sơ vay của khách hàng để từ đó đưa ra những ý kiến,
những nhận định ban đầu giúp ban lãnh đạo ngân hàng có quyết định chính xác.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên tôi đã chọn đề tài “Thẩm định hồ sơ
vay vốn tín dụng xuất khẩu của Công ty Cổ phần

chế biến thuỷ sản Việt Á tại
Chi nhánh Ngân hàng phát triển Sóc Trăng” để làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước phát
triển hoạt động cho vay tín dụng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách
hàng và mang lại hiệu quả ngày càng cao cho Ngân hàng.


Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
2

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:

Thực hiện thẩm định hồ sơ vay vốn tín dụng xuất khẩu của Công ty Cổ
phần chế biến thuỷ sản Việt Á tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Sóc Trăng để
có cái nhìn thực tế về công việc thẩm định hồ sơ vay vốn của nhân viên làm công

tác tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác
thực hiện thẩm định hồ sơ vay vốn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ xin vay vốn.
+ Kiểm tra năng lực pháp lý của đơn vị xin vay.
+ Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực kinh doanh xuất
nhập khẩu.
+ Đánh giá tình hình tài chính của đơn vị xin vay vốn.
+ Phương án kinh doanh, mức vốn cho vay, thời hạn vay, nguồn trả
nợ.
+ Uy tín đối với các tổ chức tín dụng.
+ Nhận xét về công tác thẩm định hồ sơ vay vốn.
+ Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thực
hiện thẩm định hồ sơ vay vốn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Thực hiện thẩm định tín dụng xuất khẩu của Công ty Cổ phần chế biến
thuỷ sản Việt Á tại Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Sóc Trăng.
1.3.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
- Luận văn trình bày dựa trên số liệu thu thập trong 3 năm 2006 - 2008.
1.3.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác thẩm định tín dụng
ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu đối với trường hợp cho vay trước khi giao hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
3

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu
Tín dụng xuất khẩu (hay tài trợ xuất khẩu): là các khoản ngân hàng cho
người xuất khẩu vay với mục đích bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp để họ
có khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đã ký và giúp cho doanh nghiệp
liên tục sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thời gian chờ tiền thanh toán
hàng hóa của đối tác nước ngoài.
2.1.2. Các hình thức cho vay xuất khẩu
 Cho nhà xuất khẩu vay, bao gồm cho vay trước hoặc sau khi giao hàng.
- Cho vay trước khi giao hàng: là việc ngân hàng cho vay để đơn vị mua
nguyên, vật liệu và chi phí cho các yếu tố sản xuất khác để thực hiện hợp đồng
xuất khẩu hay hợp đồng xuất khẩu uỷ thác.
- Cho vay sau khi giao hàng: là việc ngân hàng cho vay sau khi đơn vị đã
xuất hàng và có bộ chứng từ hàng xuất hoàn hảo.
 Cho nhà nhập khẩu nước ngoài vay.
2.1.3. Phương thức cho vay
 Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là việc ngân hàng và đơn vị vay vốn
ký kết các điều khoản trong hợp đồng tín dụng cho mỗi lần vay vốn.
− Đối tượng cho vay: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn
bổ sung vốn lưu động thường xuyên, ngoài kế hoạch tài chính trong năm của
doanh nghiệp hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài.
− Đặc điểm:
+ Mỗi khi có nhu cầu vay, khách hàng gởi hồ sơ vay cho ngân hàng,
thời hạn thẩm định của ngân hàng lâu có thể ảnh hưởng giá cả và hiệu quả
thương vụ của doanh nghiệp.
+ Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng tín dụng
từng lần.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang


SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
4

+ Việc rút vốn vay có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần phù
hợp với tiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của
các lần rút vốn không được vượt quá số tiền ghi trên hợp đồng tín dụng.
+ Việc trả bớt nợ không làm tăng số tiền chưa giải ngân.
+ Mỗi lần nhận nợ, khách hàng phải ký giấy nhận nợ. Mục đích sử
dụng vốn của mỗi lần nhận nợ phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp
đồng tín dụng đã ký.
+ Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
+ Nếu khách hàng có nhu cầu vay thêm thì phải nộp hồ sơ vay mới.
+ Phải tất toán nợ vay cũ, mới có thể vay lại món vay mới (nếu không
thế chấp hay cầm cố tài sản).
+ Việc cấp khoản vay mới không bao gồm dư nợ của các khoản vay
trước đó.
 Cho vay theo hạn mức: Là việc ngân hàng và đơn vị vay vốn xác định và
thoả thuận một hạn mức cho vay duy trì trong một khoảng thời gian nhất định,
với tổng mức dư nợ vay tối đa không vượt hạn mức cho vay đã thoả thuận tại
hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức.
− Đối tượng cho vay: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn
lưu động thường xuyên, có vòng quay vốn nhanh, việc vay trả diễn ra thường
xuyên.
− Đặc điểm:
+ Sau khi đã được cấp hạn mức tín dụng, việc giải ngân theo từng
giấy nhận nợ rất nhanh chóng, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các cơ hội
vàng trong kinh doanh.
+ Khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng tín dụng hạn mức.
+ Trong thời hạn rút vốn, khách hàng có thể rút vốn hoặc trả vốn

nhiều lần nhưng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào cũng phải nhỏ hơn hoặc
bằng hạn mức tín dụng đã được cấp.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
5

+ Khi khàch hàng trả bớt nợ thì hạn mức sẽ tăng, phục hồi tương ứng
số tiền đã trả.
+ Mỗi lần rút vốn, khách hàng ký nhận nợ. Mục đích sử dụng vốn của
mỗi lần nhận nợ có thể khác nhau (Thanh toán tiền hàng, mua nguyên liệu, thanh
toán lương công nhân, thanh toán tiền điện nước …).
+ Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
+ Nếu khàch hàng có nhu cầu, ngân hàng có thể xem xét điều chỉnh
tăng hạn mức.
+ Để đảm bảo việc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp được
liên tục và ổn định, trước khi hết hạn rút vốn, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh, ngân hàng có thể tái cấp hạn

mức mới cho kỳ tiếp theo
.

+ Không cần tất toán nợ vay vẫn có thể tiếp tục được tái cấp hạn mức.
+ Hạn mức được tái cấp thường bao gồm cả dư nợ của hạn mức tín
dụng trước đó.
2.1.4. Mức vốn cho vay
Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã
ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp
lệ đối với cho vay sau khi giao hàng.
2.1.5. Thời


hạn cho vay
− Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với
đặc điểm của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu
hoặc nhà nhập khẩu nhưng không quá 12 tháng.
− Trường hợp cho vay trên 12 tháng thì thực hiện theo quyết định của
Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự hợp lý trong việc bố trí cơ cấu
tài sản, nguồn vốn của khách hàng thông qua các chỉ số:


+ Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ(
%)
=
TSCĐ
Tổng tài sản
x 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
6




Các chỉ số này cho biết tỷ trọng đầu tư vào các loại tài sản của Đơn vị, xu
hướng biến động của tổng tài sản qua các kỳ báo cáo, tính hợp lý trong việc bố
trí về cơ cấu tài sản của Đơn vị tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn

vị.



Hệ số này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản vay
bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số này càng thấp thì khả năng thanh toán các
khoản vay bằng vốn chủ sở hữu càng tốt và ngược lại. Hệ số này có xu hướng
lớn hơn đối với những đơn vị có quy mô hoạt động lớn. Thông thường các đơn vị
sản xuất, chế biến thường có hệ số nợ cao hơn so với đơn vị kinh doanh thương
mại.



Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hệ số này cao thể hiện năng lực tự chủ tài chính
cao và ngược lại.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời:
Để đánh giá chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp, thường dựa vào các chỉ tiêu:
- Doanh thu và doanh thu xuất khẩu:



Tỷ lệ này cho biết quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu. Tỷ lệ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
càng tập trung vào xuất khẩu và ngược lại.
+ Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ(%)
=
TSLĐ
Tổng tài sản
x 100%

+ Hệ số nợ (lần)
=
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

+ Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu (lần)
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trong
tổng doanh thu (%)
=
Doanh thu xuất khẩu
Tổng doanh thu
x 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
7




Hệ số này thể hiện một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
ròng trong một kỳ kinh doanh. Tỷ số này càng cao càng tốt.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân
Hệ số này cho biết một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra
được bao nhiêu lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ
và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE )
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này thể hiện trong thời gian nhất định 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiều lợi nhuận. Nhìn chung, hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh
doanh càng hiệu quả và ngược lại.
-

Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động:
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho + Các khoản phải thu -
Nợ ngắn hạn
Chi tiêu này cho thấy nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên của doanh
nghiệp trong năm. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy nhu cầu về vốn lưu động của
doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.






Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm. Nếu
số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu (ROS)
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x 100%
- Vòng quay vốn lưu động

(vòng/ năm)
Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

=
Vốn lưu động bình quân


Vốn lưu động + Vốn lưu động
đầu năm cuối năm
2

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
8







Vòng quay hàng tồn kho càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuât kinh doanh
của doanh nghiệp. Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàng
tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên,
tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu

dùng hoặc thị trường kém đi.
Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng
cao hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực thương maị dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi
doanh nghiệp có quy mô hoạt động càng nhỏ.






Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản
phải thu của doanh nghiệp. Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của
doanh nghiệp và đặc thù của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Kỳ thu tiền
bình quân của các doanh nghiệp lớn sẽ có xu hướng nhỏ hơn. Kỳ thu tiền bình
quân càng nhỏ thì vòng quay các khoản phải thu càng nhanh và càng khẳng định
hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp càng cao.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:


- Vòng quay hàng tồn kho
(vòng/ năm)
Giá vốn hàng bán

Hàng
t
ồn kho bình quân

=
- Kỳ thu tiền bình quân


Các khoản phải thu bình quân

Tổng doanh thu
=
x 360 ngày
- Khả năng thanh
toán tổng quát ( lần )
Tổng tài sản

Nợ phải trả

=
Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho + Hàng tồn kho
đầu năm cuối năm
2

=
Các khoản phải thu
bình quân

Các khoản phải thu + Các khoản phải thu
đầu năm cuối năm
2

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền

9

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bên ngoài của
doanh nghiệp. Hệ số này lớn khẳng định khả năng thanh toán càng tốt.


Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết khả năng hoàn trả cá khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có. Hệ
số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn càng tốt và ngược
lại.



Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Nó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành
tiền mặt. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng
tốt.
2.1.7. Phương pháp xác định mức vốn cho vay:
• Xác định dựa vào nhu cầu vốn:
Nhu cầu vốn = Tổng chi phí sán xuất – ( khấu hao tài sản cố định
+ Lãi vay vốn cố định + lãi vay vốn lưu động + vốn tự có + vốn vay các tổ chức
tín dụng khác)
Phương pháp xác định các chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu = Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản
phẩm

x sản lượng sản phẩm dự kiến theo hợp đồng xuất khẩu x giá thu mua
nguyên vật liệu


+ Chi phí nhân công: được xác định trên cơ sở định mức nhân
công x sản lượng dự kiến

+ Lãi vay vốn lưu động = nhu cầu vay để thực hiện phương án sản
xuất kinh doanh x lãi suất x thời gian vay dự kiến.
• Xác định dựa vào hợp đồng xuất khẩu
Mức vay vốn cho phép = 85% x Doanh thu
- Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn ( lần )
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

=
- Khả năng
thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

=
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
10

2.1.8. Phương pháp kiểm tra một hợp đồng xuất khẩu
 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thoả

thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau. Một bên
gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu một bên
khác, bên mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá xuất khẩu
có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
Nội dung chính của hợp đồng xuất khẩu
+ Tên hàng, số lượng.
+ Quy cách, chất lượng.
+ Giá cả, phương thức thanh toán.
+ Địa điểm và thời hạn nhận hàng.
 Cách kiểm tra hợp đồng:
- Tên địa chỉ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
- Tên hàng nói lên đối tượng của hợp đồng thường có những tên sau:
+ Tên thương mại kèm theo tên thông thường và tên khoa học.
+ Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng đó.
+ Tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra hàng đó.
+ Tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó.
+ Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó.
+ Tên hàng kèm theo công dụng của hàng.
+ Tên hàng kèm theo hạng mục của hàng trong danh mục hàng
thống nhất.
- Chất lượng, phẩm chất quy định dựa vào:
+ Mẫu hàng, tiêu chuẩn, phẩm chất, hàm lượng chất chủ yếu.
+ Hiện trạng hàng hoá, tài liệu kỹ thuật, nhãn hiệu hàng hoá, sự mô
tả hàng hóa.
- Số lượng ghi như: đơn vị tính số lượng, phương pháp quy định số lượng,
phương pháp xây dựng trọng lượng.
- Điều kiện giao hàng có rất nhiều điều kiện giao hàng nhưng điều kiện
được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu áp dụng:
+ CFR hay CF/ CNF: tiền hàng và cước phí:
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang


SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
11

Nghĩa vụ của người bán:
* Giao hàng theo đúng hợp đồng hoặc L/C.
* Thuê tàu, ký hợp đồng thuê tàu và trả cước phí vận tải chính.
* Giao hàng lên tàu.
* Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.
* Trả chi phí bốc hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng nếu chi phí nằm trong
cước phí vận tải.
* Người bán không phải mua bảo hiểm cho lô hàng.
* Giao cho người mua các chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Nghĩa vụ người mua:
* Trả tiền hàng theo hợp đồng đã thoả thuận.
* Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải.
* Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế, lệ phí nhập khẩu.
* Chịu mọi rủi ro tổn thất sau khi hàng hoá vượt qua lan can tàu ở cảng
bốc hàng.
+ CIF tiền hàng, bảo hiểm và cước phí:
* Tương tự như CFR nhưng người bán phải chịu mua bảo hiểm cho hàng
hoá để phân tán rủi ro cho người mua.
* Trong hợp đồng ngoại thương không quy định về bảo hiểm thì người
bán chỉ mua bảo hiểm ở mức tối thiểu đồng thời người bán cung cấp cho người
mua chứng từ bảo hiểm.
- Giá cả phải nêu giá đơn vị, tổng giá trị của hợp đồng.
- Phương thức thanh toán:
+ Giao chứng từ trả tiền ngay (CAD).
+ Chuyển tiền (TTR).
+ Nhờ thu.

+ Ghi sổ.
+ Tín dụng chứng từ (L /C).
- Địa chỉ và thời gian giao hàng.
- Các điều khoản pháp lý:
+ Bảo lãnh: Sự bảo đảm của bên xuất khẩu đối với chất lượng hàng
hoá trong một thời gian nhất định sau khi giao hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
12

+ Khiếu nại: Thời hạn khiếu nại phải quy định trong hợp đồng.
+ Chế tài: gồm phạt, bồi thường thiệt hại, huỷ hợp đồng, buộc thực
hiện đúng hợp đồng.
+ Trọng tài giải quyết các tranh chấp thương mại, muốn áp dụng
trọng tài phải có điều khoản trọng tài quy định như tổ chức trọng tài, quy tắc tố
tụng của tổ chức trọng tài.
+ Trường hợp bất khả kháng: trường hợp xảy ra một cách khách
quan ngoài sự kiểm soát của đương sự đó, ngăn cản việc thực hiện hợp đồng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu từ những hợp đồng xuất khẩu mà khách hàng xin vay.
- Đề tài được thực hiện theo phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các
biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của công ty Cổ phần chế biến thuỷ sản
Việt Á.
-
Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí và những tư liệu tín dụng tại
Ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1. Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối
và so sánh tương đối để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp vay vốn.
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.


Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước
y
1
chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không
y = y
1
– y
0

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
13

thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát

triển của các hiện tượng kinh tế.

%100*
0
1
y
y
y =∆

Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
2.2.2.2. Phương pháp tỷ số
Sử dụng các phương pháp tỷ số tài chính, so sánh sự biến động của các tỷ
số qua các năm để đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn.
Sử dụng các chỉ số tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài chính.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
2.2.3. Phương pháp thẩm định
Dựa vào qui trình thẩm định do Ngân hàng đưa ra để thẩm định hồ sơ vay vốn
của khách hàng. Các bước của quá trình thẩm định:
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
- Kiểm tra hồ sơ vay.

- Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh.
- Phân tích rủi ro.
- Xác định mức vốn cho vay, thời hạn cho vay.








Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
14

Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
SÓC TRĂNG

3.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SÓC
TRĂNG
3.1.1. Lịch sử hình thành
- Trên cơ sở thành lập Ngân hàng Phát Triển Việt Nam theo Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày 19 tháng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 01
tháng 07 năm 2006, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát Triển Việt Nam đã ký quyết
định số 03/QĐ-NHPT về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Sóc
Trăng trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Sóc Trăng, kế thừa
mọi quyền lợi và trách nhiệm của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Sóc Trăng
bàn giao sang.

- Trụ sở chính của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Sóc Trăng đặt tại số
16A Trần Hưng Đạo, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
3.1.2. Hoạt động của ngân hàng
- Ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc
bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Ngân hàng được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn
nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn điều lệ của ngân hàng là 5.000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ hiện có
của Quỹ hỗ trợ phát triển.
- Thời gian hoạt động của ngân hàng là 99 năm.
3.1.3. Nguồn vốn hoạt động
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
+ Vốn điều lệ của ngân hàng phát triển Việt Nam.
+ Vốn của ngân sách nhà nước cho các dự án theo kế hoạch hàng
năm.
+ Vốn ODA được chính phủ giao.
- Vốn huy động
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
15

+ Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp
luật.
+ Vay của tiết kiệm bưu điện, Quỹ bảo hiểm xã hội và các tổ chức
tài chính tín dụng trong và ngoài nước.
- Nhận tiền gửi uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các
hội, các tổ chức trong và ngoài nước.

- Vốn nhận uỷ thác, cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong và
ngoài nước.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng Phát triển Sóc
Trăng.
Chi nhánh NHPT Sóc Trăng có nhiệm vụ triển khai các nghiệp vụ theo
phân cấp của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
- Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn.
- Thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
+ Cho vay đầu tư phát triển.
+ Hỗ trợ sau đầu tư.
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
+ Cho vay xuất khẩu.
+ Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
+ Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Thực hiện nghiệp vụ nhận cấp phát uỷ thác, uỷ thác và nhận uỷ thác cho
vay từ nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các tố chức trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
- Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài của
Chính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn.
- Thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
và tham gia hệ thống thanh toán trong nước phục vụ các hoạt động của Chi
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
16

nhánh theo quy định của phát luật và của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển

Việt Nam.
3.1.5. Cơ cấu tổ chức:









Sơ đồ 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Chinh nhánh NHPT Sóc Trăng
3.1.6. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
3.1.6.1. Ban giám đốc:
Gồm một giám đốc và một phó giám đốc. Đây là ban lãnh đạo và điều
hành trung tâm ra quyết định thực hiện, thiết lập các chính sách, đề ra các chiến
lược cũng như xét duyệt mọi hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng. Đồng thời
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của đơn vị mình.
* Giám đốc
- Trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ mọi hoạt động của Chi
nhánh theo chức năng, quy chế và quyền hạn đã được Ngân hàng Phát triển Việt
Nam giao.
- Chịu trách nhiệm về tài sản, về vốn và cán bộ của Chi nhánh.
- Được quyền bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ, công nhân
viên của đơn vị.
* Phó giám đốc:

Phó giám đốc là người có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong
việc chỉ đạo điều hành một số mặt do Ban giám đốc phân công, ký thay Giám
đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc đã giải quyết.


Ban Giám đốc
Phòng
Tổng hợp
Phòng
Tín dụng
Phòng Tài
chính kế toán
Phòng hành
chính - Quản
lý nhân sự
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

SVTH: Phạm Thị Phương Huyền
17

3.1.6.2. Phòng Tổng Hợp
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, khai thác nguồn vốn.
- Tổ chức thẩm định các dự án tín dụng đầu tư dài hạn.
- Tổ chức theo dõi tình hình nguồn vốn để kịp thời tiến hành điều hòa
vốn giữa Chi nhánh với Hội sở chính
- Khi tạm thời thiếu hụt vốn thì làm thủ tục xin điều chuyển vốn từ Hội
sở chính.
- Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin.
- Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì quan hệ với khách hàng theo
chiến lược khách hàng của Ngân hàng Phát triển.
- Thẩm định các dự án đầu tư.
- Lập các báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Phát triển.
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi
nhánh.

- Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, việc
thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm
tra nội bộ tại Chi nhánh.
- Thực hiện báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
3.1.6.3. Phòng Tín dụng
- Tổ chức thẩm định và cho vay đối với vốn tín dụng ngắn hạn xuất khẩu
và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
- Phối hợp với phòng tổng hợp Thẩm định dự án đầu tư
- Đàm phán các hợp đồng và giải ngân vốn tín dụng.
- Theo dõi tình hình tiến độ thực hiện của dự án.
- Thực hiện thu nợ gốc và lãi đến hạn theo quy định.
- Lập các báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Phát triển.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

×